- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV : Bài học hôm nay các em đã HS : Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ học được nội dung kiến thức nào?. GV : [r]
Trang 1Ngày soạn : 11/9/2021
Ngày giảng: 14/9/2021 Tiết 3
NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Học sinh nắm vững các qui tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của 2 số hữu tỉ
2 Kỹ năng:
- HS có kỹ năng nhân chia số hữu tỉ nhanh và đúng
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, máy chiếu, giáo án điện tử, thước
- HS: SGK, Ôn lại quy tắc nhân, chia phân số, tính chất của phép nhân phân số
III PHƯƠNG PHÁP:
- Luyện tập
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Thuyết trình đàm thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV đưa nội dung kiểm tra lên màn hình
HS1: Muốn cộng trừ 2 số hữu tỉ ta làm thế nào?
Viết công thức tổng quát
Bài tập 8d (SGK) Tính:
HS2: Phát biểu quy tắc chuyển vế?
2 HS lên bảng trả lời và làm bài tập
HS nhận xét, chữa bài
Trang 2Áp dụng tìm x biết:
x
7 3
GV gọi HS nhận xét, chữa bài
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Nhân hai số hữu tỉ.
- Mục đích: HS nắm vững quy tắc nhân hai số hữu tỉ, biết vận dụng vào giải bài tập
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HS nghiên cứu SGK
GV? Nhắc lại quy tắc nhân phân số
Gv? theo em để nhân hai số hữu tỉ
chúng ta làm thế nào?
GV đưa ví dụ: Tính:
1 0,2 2
2
GV: Nếu có số hữu tỉ x =
a
b và y =
c
d Thì em hãy nêu quy tắc nhân
của x và y?
Gv: Phép nhân phân số có tính chất
gì?
Gv: Phép nhân số hữu tỉ cũng có tính
chất như phép nhân phân số
GV đưa nội dung lên màn hình
GV yêu cầu HS làm bài 11 (SGK)
Tính:
a)
2 21
b)
15 0,24
4
c)
7
2
12
Điều chỉnh, bổ sung:
HS nghiên cứu SGK
HS phát biểu quy tắc nhân phân số
HS trả lời
1 HS lên bảng thực hiện
HS: x.y =
a
b
c
d =
a.c b.d
Hs: T/c giao hoán, kết hợp, nhân với 1, t/c phân phối của phép nhân với phép cộng, các số khác 0 đều có số nghịch đảo Hs: Ghi tổng quát:
Với x, y, z Î ¤ ta có:
• x.y = y.x
• (x.y).z = x.(y.z)
• x.1 = 1.x = x
•
(x ≠ 0)
• x.(y + z) = x.y + x.z
HS cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng làm a,
b,
0,24
c,
Trang 3
* Hoạt động 2: Chia hai số hữu tỉ.
- Mục đích: HS nắm vững quy tắc chia hai số hữu tỉ, hiểu tỉ số của hai số hữu tỉ, biết vận dụng vào giải bài tập
- Thời gian: 13 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV? Phát biểu quy tắc chia hai phân
số?
Gv: Với
a x
b
;
c y d
(y, b, d ≠ 0) Áp dụng quy tắc chia phân số hãy viết
công thức x : y
GV? Để chia hai số hữu tỉ ta làm như
thế nào?
GV đưa ví dụ:
2 0,4 : 1
5
GV cho HS làm ? SGK (đề bài đưa lên
màn hình)
a,
2
3,5 :
3
b,
5
: ( 2)
23
GV gọi HS nhận xét bài làm và sửa
bài
GV gọi HS đọc phần chú ý SGK
GV ghi: với x, y Q; y ≠ 0;
Tỉ số của x và y kí hiệu là
x
y hay x : y GV? Lấy VD về tỉ số của hai số hữu tỉ
GV? Như vậy để tìm tỉ số của hai số
hữu tỉ ta làm như thế nào ?
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
HS:
a c a d a.d
x : y :
b d b c b.c
HS: Viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân
số rồi thực hiện phép chia phân số
1 Hs lên bảng làm vd:
HS cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
3,5 :
: ( 2)
HS đọc SGK
HS lấy ví dụ: Tỉ số của hai số 3,5 và 2,15 là
3,5
2,15 hay 3,5:2,15
HS: Tìm thương của phép chia hai số hữu tỉ đó
Trang 44 Củng cố, luyện tập:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV : Bài học hôm nay các em đã
học được nội dung kiến thức nào ?
GV : Nêu quy tắc nhân, chia hai số
hữu tỉ
GV : Đưa nội dung bài tập 13a,c
GV cho HS hoạt động theo nhóm
bàn
Đại diện nhóm trả lời
GV hỏi: Để thực hiện phép tính em
làm như thế nào?
GV: Đưa nội dung bài tập 12
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV : Tích, thương của hai hay
nhiều số hữu tỉ là một số hữu tỉ
Ngược lại với số hữu tỉ cho trước
ta cũng có thể viết dưới dạng một
tích hay một thương của hai số hữu
tỉ nào đó
HS : Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ
HS : Trả lời
HS: Đọc nội dung bài tập
HS : a, Phép nhân 3 số hữu tỉ
c, phép nhân, phép chia số hữu tỉ, biểu thức có ngoặc
HS : Nêu cách làm, lên bảng trình bày
Bài 13 ( SGK/12) Tính:
HS: Hoạt động nhóm, nêu kết quả :
a,
3 12 25 ( 3).12.( 25)
b,
:
Bài 12 ( SGK/12)
Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung các cách viết khác
a,
b,
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3 phút)
- Làm bài tập: 11c,d; 13b,d; 14; 15; 16 (SGK/12)
- Đọc trước bài Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, Cộng , trừ, nhân, chia số thập phân
Hướng dẫn bài 15a (đưa lên màn hình)
Các số ở lá: 10; -2; 4; -25
Số ở bông hoa: -105
Nối các số ở những chiếc lá bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa
4.(-25) + 10: (-2) = -105
Trang 5Ngày soạn: 11/9/2021
Ngày giảng: 16/9/2021 Tiết 4
GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Trang 6- Học sinh hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
- Học sinh xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, có ý thức vận dụng các tính chất của phép toán về số hữu tỉ để tính toán
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Biết trân trọng giá trị của người khác
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK, SGV, bài soạn, thước
- Học sinh: Đọc trước bài mới + ôn tập các kiến thức liên quan
III PHƯƠNG PHÁP:
- Luyện tập thực hành
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Thuyết trình đàm thoại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học về quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* GV hỏi HS1:
- GTTĐ của số nguyên a là gì?
- Tìm x biết | x | = 23
* GV hỏi HS2:
- Biểu diễn trên trục số các số hữu tỉ sau: 3,5;
2
1
; -4
2 HS lên bảng trả lời và làm bài tập
HS nhận xét, chữa bài
Trang 73 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
- Mục đích: HS tìm hiểu giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cho Hs nhắc lại khái niệm GTTĐ của
số nguyên a
- Tương tự hãy phát biểu GTTĐ của số
nguyên x
- GV giới thiệu kí hiệu x
- GV yêu cầu HS sau khi HS nêu được
định nghĩa
dựa địng nghĩa trên hãy tìm 3,5 ;
1 2
; 2 ; 0
- GV yêu cầu HS Làm ?1b)
- GV cùng HS đưa ra công thức tìm
GTTĐ của x
- GV cho HS áp dụng tính VD
2
3 ? ; 5,75 ?
- GV yêu cầu HS rút ra được nhận xét
- GV yêu cầu HS làm ?2
-GV yêu cầu HS làm bài 17a tr 15
SGK
- GV đưa lên đèn chiếu:
- HS:GTTĐ của số nguyên a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số
- Tương tự: GTTĐ của số hữu tỉ x,kí hiệu | x | , là khoảng cách từ điểm x đến điểm 0 trên trục số
- HS làm bài : 3,5 3,5 ;
; 2 2 ; 0 0
- Làm ?1.b)
b) Nếu x > 0 thì x x ; Nếu x = 0 thì x 0 ; Nếu x < 0 thì x - x ;
- HS đưa công thức
x
- HS vận dụng làm ví dụ
2
3 ; 5,75 -(-5,75) 5,75
- HS rút ra nhận xét:
Với mọi x Q, ta luôn có | x | 0,| x |
= |- x | và
| x | x
- HS làm ?2
a, x = 7
1
| x | = 7
1
; b, x =7
1
| x
| = 7 1
c, x = -35
1
| x | = 35
1
; d, x = 0 |
x | = 0
- HS làm bài 17(SGK – 15):
x nếu x ≥ 0
- x nếu x < 0
Trang 8Bài giải sau đây đúng hay sai?
a x ≥ 0 x Q ;
b x ≥ x x Q ;
c x -2 x -2 ;
d x - -x ;
e x -x x ≤ 0 ;
GV tổng hợp nhận xét của các nhóm
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
1) Câu a,c đúng ; câu b sai 2)
a) x x ; b) x 0,37 x
0,37
c) x 0 x 0 ; d) x 1 x
1
- HS trả lời bài tập trắc nghiệm
a, b , c đúng c sai , d sai
* Hoạt động 2: Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
- Mục đích: HS biết cộng, trừ, nhân, chia số thập phân biết vận dụng vào giải bài tập
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp: Tự nghiên cứu SGK, gợi mở, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV hướng dẫn HS làm Vda):
a) -1,13 + (- 0,624 )
+ Hãy viết các số thập phân dưới dạng
phân số rồi áp dụng qtcộng 2 phân số
để thực hiện
+ GV ta quan sát số hạng và tổng cho
biết có cách nào làm nhanh hơn ?
- Yêu cầu Hs đọc SGK
- GV : Trong thực hành ta có cách
cộng như sau :…
Tương tự làm các phần:
b) 0,245 – 2,134 ; c) –5,2 – 3,14
- GV trong thực hành khi cộng 2 số
thập phân ta áp dụng qui tắc tương tự
như cộng 2 số nguyên
- GV: Hãy nêu quy tắc chia số thập
phân x cho số thập phân y (y 0)?
- GV: Yêu cầu HS làm ?3
Tính :
a –3,116 +0,263 b –3,7 ( -2,16)
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS phát biểu GV ghi lại -1,13 + (- 0,624 ) + - 1,394
- HS Đọc SGK: Để cộng, trừ, nhân, chia số thập phân ta viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi áp dụng qui tắc đã biết về phân số
- HS nghe và ghi các VD
- HS nêu cách làm:
a) -1,13 +(- 0,624 ) -(1,13 + 0,624 ) -1,394
b) 0,245 – 2,13 4 –(2,134 - 0,245) - 1,889
c) (–5,2) 3,14 – (5,2 3,14) -16,328
- HS nêu quy tắc chia số thập phân x cho số thập phân y (y 0)
- Làm ?3
?3
a, -3,116 + 0,263 = - ( 3,116 – 0,263) = -2,853
b, (-3,7).(-2,16) = +(3,7 2,16) = 7,992
Trang 94 Củng cố, luyện tập:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm GTTĐ của số hữu tỉ?
- GV yêu cầu HS nêu công thức
xác định GTTĐ của một số hữu tỉ ?
- GV đưa b19 tr 15 SGK lên màn
hình sao đó gọi 1 HS nhận xét cách
làm của 2 bạn
Bài 20 tr15 SGK Tính nhanh
a 6,3 + ( - 3,7) +2,6 + ( -0.3)
b –4,9 + 5,5 + 4,9 + ( - 5,5)
d – 6,5 2,8 + 2,8 ( -3,5 )
- HS nhắc lại khái niệm GTTĐ của số hữu
tỉ Lấy VD
- HS nêu công thức xác định GTTĐ của một số hữu tỉ
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Biết trân trọng giá trị của người khác
- HS làm bài 19/SGK- 15
Bạn hùng cộng từ trái sang phải , cộng các
số âm lại sau đó cộng với 41,5 Còn bạn Liên nhóm từng cặp các số hạng có tổng là các số nguyên + 3 và 40
Cả hai bạn đều áp dụng tc giao hoán và kết hợp tổng quát , tuy nhiên cách làm của bạn Liên nhanh hơn
- HS làm bài 20/SGK- 15
a) 9 + ( - 4 ) 5 b) ( -4,9 + 4,9 ) + ( -5,5 + 5,5) 0 d) 2,8 -6,5 + ( - 3,5) 2,8 ( - 10 ) -28
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3 phút)
- Học thuộc định nghĩa và công thức xác định GTTĐ của 1 số hữu tỉ , ôn so sánh 2
số hữu tỉ
- BTVN 21 , 22 , 24 , tr 15 , 16 SGK 24 , 25 , 27 tr 7 , 8 SBT
- Tiết sau luyện tập mang máy tính bỏ túi