1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỊA 7 TUẦN 29

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 30,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành - Kỹ thuật: Động não, - Thời gian: 5 phút - GV hướng dẫn HS làm bài tập: So sánh sự khác nhau giữa hai môi trượng tự nhiên: môi trường [r]

Trang 1

Tiết 57 Bài 52:

THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (tiếp)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, H/S cần:

1 Về kiến thức:

- Nắm được các kiểu môi trường tự nhiên ở châu Âu, phân bố và các đặc điểm chính của các môi trường

- Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản sự khác nhau giữa môi trường ôn đới lục địa, ôn đới hai dương, địa trung hải và môi trường núi cao

2 Về kỹ năng:

- KN bài học:

+ Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ khí hậu, lược đồ phân bố khí hậu + Phân tích tranh ảnh để nắm được các đặc điểm của môi trường và mối quan

hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên của từng môi trường

- KNS: Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức.

3 Về thái độ: Yêu thích khám phá, tìm hiểu những nét độc đáo về thiên nhiên

châu Âu

4 Năng lực hướng tới.

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:

1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên châu Âu, Bản đồ khí hậu châu Âu.

- Tài liệu, tranh ảnh về châu Âu

2 Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk, Tập bản đồ thế giới.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháo: Trực quan, nêu – giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Động não, tư duy

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

So sánh sự khác nhau giữa hai môi trượng tự nhiên: ôn đới hải dương và lục địa?

Trang 2

Đáp án:

- MT ôn đới hai dương:

+ T0: mùa hè-tháng 7 là 180C, mùa

đông-tháng 1 là 80C→ biên độ 100C

+ P: mùa mưa tháng 10->1, cao nhất

tháng 12 là 100mm; mùa mưa ít tháng

2->9, thấp nhất tháng 5 với 50mm P

cả năm 820mm

+ Tính chất chung: hè mát, đông không

lạnh lắm, t0 thường trên 00C Mưa

quanh năm Ấm và ẩm

+ Phân bố ven biển Tây Âu

+ Sông ngòi: nhiều nước quanh năm,

không đóng băng

+ Thực vật: Rừng lá rộng phát triển

(dẻ, sồi )

- MT ôn đới lục địa:

+ T0: mùa hè-tháng 7 là 200C, mùa đông-tháng 1 là -120C→ biên độ 320C + P: mùa mưa tháng 5->10, cao nhất tháng 7 là 70mm; mùa mưa ít tháng 11->4, thấp nhất tháng 2 với 20mm P

cả năm 443mm

+ Tính chất chung: hè nóng, có mưa, đông lạnh có tuyết rơi ở vùng sâu lục địa

+ Phân bố khu vực Đông Âu

+ Sông ngòi: nhiều nước mùa xuân, hè

do băng tuyết tan Mùa đông đóng băng

+ Thực vật: thay đổi từ Bắc-Nam, rừng

lá kim và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích

3 Bài mới:

3.1 Khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật: động não.

- Thời gian: 2p

Trong tiết học trước ta đã tìm hiểu hai kiểu môi trường và thấy được điểm khác nhau giữa chúng Bài học hôm nay tiếp tục tìm hiểu về hai kiểu môi trường còn lại để thấy rõ các đặc điểm và so sánh với chúng với nhau:

3.2 Hình thành kiến thức

Hoạt động : Tìm hiểu đặc điểm môi trường

địa trung hải và môi trường núi cao.

- Phương pháo: Trực quan, nêu – giải quyết

vấn đề, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: Động não, tư duy.

3 Các môi trường tự nhiên

a Môi trường ôn đới Hải dương

b Môi trường ôn đới lục địa:

Trang 3

- Gv: Chia 2 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1

kiểu môi trường (thời gian 7-10 phút)

+ Nhóm 1: thảo luận môi trường địa trung

hải:

? Phân tích H52.3, cho biết khí hậu địa trung

hải có gì đặc biệt?

∙ Nhiệt độ (MH tháng 7->25 0 C; MĐ tháng

1->10 0 C15 0 C)

∙ Lượng mưa (mùa mưa T10-T3, cao nhất

T1->120mm; mùa khô T4-T9, thấp nhất

T7->15mm; cả năm 711mm)

∙Tính chất chung (mùa đông không lạnh, mưa

nhiều; mùa hè nóng khô)

∙Phân bố (Nam Âu-ven Địa Trung Hải)

∙Đặc điểm sông ngòi (sông ngòi ngắn, dốc,

nhiều nước vào thu đông)

∙ Thực vật (Rừng thưa, cây lá cứng và bụi gai

phát triển quanh năm).

+ Nhóm 2: Môi trường ní cao

? Dựa H52.4 cho biết trên dãy An-pơ có bao

nhiêu đai thực vật? Mỗi đai bắt đầu và kết

thúc ở độ cao nào?

? Tại sao các đai thực vật phát triển khác

nhau theo độ cao? (do độ ẩm, nhiệt độ thay

đổi)

- Hs thảo luận, đại diện trình bày, bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức

Môi trường núi cao điển hình là vùng núi

An-pơ nơi gió Tây ôn đới mang hơi nước ấm,

ẩm của Đại Tây Dương thổi vào nên có mưa

nhiều và độ cao ảnh hưởng sâu sắc tới sự

hình thành các vành đai thực vật ở môi

trường núi cao.

Điều chỉnh, bổ sung:

c Môi trường địa trung hải:

- Đặc điểm: mùa đông không

lạnh, có mưa nhiều; mùa hè nóng, khô

- Phân bố: Nam Âu - ven Địa

Trung Hải

- Sông ngòi: Ngắn, dốc, nhiều

nước vào mùa thu, đông Mùa

hạ ít nước

- Thực vật: rừng thưa -> cây lá

cứng và cây bụi gai phát triển quanh năm

d Môi trường núi cao:

- Môi trường núi cao (điển hình

là môi trường thuộc dãy An-pơ)

có mưa nhiều trên các sườn đón gió phía tây (do dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới)

- Thực vật thay đổi theo độ cao: + Dưới 800m đồng ruộng, làng mạc

+ 800-1800m đai rừng hỗn giao

+ 1800-2200m đai rừng lá kim + 2200-3000m đai đồng cỏ núi cao

+ Trên 3000m băng tuyết vĩnh cửu

Trang 4

3.3 Củng cố - Luyện tập

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành

- Kỹ thuật: Động não,

- Thời gian: 5 phút

- GV hướng dẫn HS làm bài tập: So sánh sự khác nhau giữa hai môi trượng tự nhiên: môi trường Địa Trug Hải và môi trường núi cao

Gơi ý:

- Nhiệt độ

- Lượng mưa

- Thưc vật

- Sông ngòi

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Nắm vững nội dung bài học

- So sánh được đặc điểm các kiểu môi trường

- Chuẩn bị cho bài thực hành 53: Ôn cách phân tích biểu đồ khí hậu

Ngày soạn: 30/3/2021

Tiết 58 Bài 53:

THỰC HÀNH: ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ, BIỂU ĐỒ

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU: Sau bài học, H/S cần:

1 Về kiến thức:

- Nắm vững được đặc điểm khí hậu, sự phân hóa của khí hậu châu Âu qua từng môi trường (3 kiểu môi trường)

- Biết được môi trường tương ứng với loại rừng thích hợp (mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật)

2 Về kỹ năng:

- KN bài học:

+ Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ khí hậu Kĩ năng so sánh các yếu tố khí hậu, diện tích của các vùng lãnh thổ có các kiểu khí hậu khác nhau ở châu Âu

+ Xác định được thảm thực vật tương ứng với các kiểu khí hậu

Trang 5

3 Về thái độ: Yêu thích khám phá, tìm hiểu những nét độc đáo về thiên nhiên

châu Âu

4 Năng lực hướng tới.

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:

1 Giáo viên: Lược đồ khí hậu châu Âu; Biểu đồ H53.1; Tranh ảnh về thảm thực

vật đặc trưng của từng kiểu khí hậu

2 Học sinh: Bài học, vở ghi, sgk, Tập bản đồ.

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT:

- Phương pháp: Nêu – giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình, phân tích lược đồ

- Kĩ thuật: Động não, tư duy

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠỴ - GIÁO DỤC:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Trình bày sự thay đổi của thực vật ở châu Âu từ Tây sang Đông? Tại sao

có sự thay đổi đó?

- Khái quát về các loại môi trường Châu Âu?

3 Bài mới:

3.1 Khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật: động não.

- Thời gian: 2p

Ở những tiết hoc trước chúng ta đã được tìm hiểu về thiên nhiên Châu

Âu Để giúp các em đọc, phân tích được các dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa thuộc các kiểu môi trường ở Châu Âu Cô và các em sẽ cùng thực hành trong tiết học này.

3.2 Hình thành kiến thức

Trang 6

Hoạt động của GV – HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Xác định Yên cầu bài

thực hành:

- Phương pháp: Nêu – giải quyết vấn

đề.

- Kĩ thuật: Động não, tư duy.

- Thời gian: 3p

- Gv: Y/c HS quan sát Sgk và cho biết

bài thực hành có mấy yêu cầu? Đó là

những y/c nào?

- Hs: trả lời

- Gv: chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Nhận biết đặc điểm khí

hậu

- Phương pháp: Nêu – giải quyết vấn

đề, hoạt động nhóm, thuyết trình,

phân tích lược đồ.

- Kĩ thuật: Động não, tư duy.

- Thời gian: 15p

- Gv: Chia lớp thành 3 nhóm thảo

luận các nội dung trong bài tập 1, dựa

H51.2?

+ Nhóm 1: cho biết vì sao cùng vĩ độ

nhưng miền ven biển của bán đảo

Xcan-di-na-vi có khí hậu ấm áp và

mưa nhiều hơn ở Ai-xơ-len?

(ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc

Đại Tây Dương và Gió tây ôn đới)

+ Nhóm 2: Phân tích đường đẳng

nhiệt tháng giêng, nhiệt độ châu Âu

vào mùa đông?

(Ven Đại Tây Dương: 10 0 C (ấm);

Càng đi về phía đông càng lạnh dần

giáp Ural là

-200C)

+ Nhóm 3: Nêu tên các kiểu khí hậu ở

châu Âu So sánh diện tích các vùng

I Yêu cầu bài thực hành

- Bài thực hành có 2 yêu cầu:

II Nội dung bài thực hành

1 Nhận biết đặc điểm khí hậu

- Cùng vĩ độ nhưng miền ven biển của bán đảo Xcan-di-na-vi có khí hậu ấm áp

và mưa nhiều hơn ở Ai-xơ-len vì:

+ Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương;

+Gió tây ôn đới

- Qua các đường đẳng nhiệt tháng giêng, nhiệt độ châu Âu vào mùa đông: + Ven Đại Tây Dương: 100 C (ấm); + Tây Âu: 00C

+ Ural –200 C

+ Số liệu biến thiên cho thấy càng đi về

phía đông, nhiệt độ càng hạ dần

+ Mức độ chênh lệch nhiệt độ giữa phía tây và phía đông châu lục rất lớn: về mùa đông phía tây ấm, càng vào sâu phía đông càng lạnh

Trang 7

- HS thảo luận, đại diện trình bày.

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Phân tích một số biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Phương pháp: Nêu – giải quyết vấn

đề, hoạt động nhóm, thuyết trình,

phân tích lược đồ.

- Kĩ thuật: Động não, tư duy.

- Thời gian: 15p

- Gv: Y/c phân tích biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa của 3 trạm A, B, C

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm

phân tích một trạm theo gợi ý trong

Sgk?

- Hs thảo luận, đại diện trình bày

- Gv nhận xét và chuẩn kiến thức theo

bảng sau:

2 Phân tích mộtt số biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa.

Đặc điểm khí

hậu

Biểu đồ trạm A Biểu đồ trạm B Biểu đồ trạm C

Nhiệt độ T1

Nhiệt độ T7

Biên độ nhiệt

Nhận xét chung

-30C

200C

230C Mùa đông lạnh, mùa hè nóng

70C

200C

130C Mùa đông ấm, mùa hè nóng

50C

170C

120C Mùa đông ấm, mùa hè mát

Các tháng mưa

nhiều

Các tháng mưa

ít

Nhận xét chung

T5->T8

T9->T4 năm sau Lượng mưa ít (400mm/năm);

mưa nhiều vào mùa hè

T9->T1 năm sau

T2->T8 Lượng mưa khá (600mm/năm);

mưa nhiều vào mùa thu, đông

T8->T5 năm sau

T6,7 Lượng mưa lớn (trên

1000mm/năm); mưa quanh năm

Kiểu khí hậu

(căn cứ diễn

biến nhiệt độ và

Ôn đới lục địa Địa trung hải Ôn đới hải dương

Trang 8

lượng mưa)

Kiểu thảm thực

vật tương ứng.

D (Cây lá kim) F (Cây bụi, cây lá

cứng)

E (Cây lá rộng)

3.3 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật: động não

- Thời gian: 2p

- Sưu tầm, đọc các tài liệu, tranh ảnh, xem các thước phim về thiên nhiên Châu Âu

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Hoàn thành bài thực hành

- Ôn lại kiến thức đã học

- Chuẩn bị trước bài mới bài 54

- Ôn cách nhận biết đặc điểm dân số qua tháp tuổi

Ngày đăng: 02/11/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w