- Ngày 8 /8/1967 Hiệp Hội các nước Đông Nam Á được thành lập đã tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế các nước trong khu vực phát triển.. - 25 năm đầu là một khối hợp tác về quân sự.[r]
Trang 1ĐỊA 8 -TUẦN 29:
ÔN TẬP
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA 1 TIẾT HK II- ĐỊA 8
NĂM HỌC 2019-2020
A LÝ THUẾT:
Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á
Câu 1: Em hãy cho biết đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á?
- Ngôn ngữ : Anh, Hoa, Mã Lai
- Khu vực đông dân 536 triệu người (năm 2002) Dân số ngày càng tăng.
- Tập trung đông dân ở đô thị, ven biển và đồng bằng châu thổ.
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô - xtra-lô-it.
- Tôn giáo: đạo Phật, Hồi và Ki tô giáo.
Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Câu 2: Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày tháng năm nào và mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi theo thời gian như thế nào?
- Ngày 8 /8/1967 Hiệp Hội các nước Đông Nam Á được thành lập đã tạo điều kiện và thúc
đẩy nền kinh tế các nước trong khu vực phát triển
- 25 năm đầu là một khối hợp tác về quân sự
- Đầu thập niên 90 của thế kỉ 20 giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực cùng nhau phát triển KT- XH
- Hợp tác trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia
Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
Câu 3: Em hãy cho biết giới hạn lãnh thổ Việt Nam?
- Lãnh thổ nước ta bao gồm: phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
a Phần đất liền : 331 212 km2
- Nằm từ 8o34’B đến 23o23’B: Kéo dài 15 vĩ độ, hẹp ngang
- Trong múi giờ thứ 7 (giờ GMT)
b Phần biển: Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông Diện tích khoảng 1
triệu km2
- Có trên 4000 đảo, trong đó khoảng 3000 đảo gần bờ
- Một số đảo lớn như : Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo …
- Có hai quần đảo lớn : Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa).
Câu 4: Những đặc điểm nổi bật của vị trí nước ta là gì?
Những đặc điểm nổi bật của vị trí nước ta là:
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo
Trang 2Bài 24: Vùng biển Việt Nam.
Câu 5: Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sống của nhân dân ta?
- Có nhiều hải sản (tôm, cua, cá, mực…)
rong biển, muối, bãi cát…
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt
- Giao thông: trong và ngoài nước
- Du lịch
- Hải cảng
- Điều hòa khí hậu
- Bão, biển động
- Ô nhiễm do chất thải dầu khí, sinh hoạt
- Hải sản có chiều hướng giảm
Câu 6: Em hãy cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta? Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển VN, chúng ta cần phải làm gì?
- Một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta: bão, biển động
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển VN, chúng ta cần phải: sử dụng tiết kiệm, khai thác nguồn tài nguyên hợp lí và luôn luôn chống ô nhiễm nguồn nước
- Sử dụng nguồn năng lượng sạch: nước, mặt trời, gió, thủy triều…
Bài 25:Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam.
Câu 7: Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam.
Lãnh thổ Việt Nam đã trãi qua hàng trăm triệu năm biến đổi, chia thành ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn Triền Cambri tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ
- Giai đoạn Cổ Kiến tạo phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ
- Giai đoạn Tân Kiến tạo nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật và còn đang tiếp diễn
Câu 8: Em hãy nêu những quá trình tự nhiên trong giai đoạn Tân kiến tạo?
- Diễn ra cách đây 25 triệu năm
- Địa hình được nâng cao, sông ngòi trẻ lại
- Hình thành các cao nguyên badan, mở rộng biển Đông và hình thành các bể dầu khí
- Sinh vật phát triển hoàn thiện: xuất hiện loài người và cây hạt kín
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt, than nâu…
- Giai đoạn này còn đang tiếp diễn
- Ý nghĩa: Nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật
B THỰC HÀNH:
- Vẽ biểu đồ hình tròn
- Đọc sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam
Trang 3BÀI 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM I.Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
- Đất ở nước ta đa dạng, phức tạp thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Có 3 nhóm đất chính:
+ Nhóm đất feralit: hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi thấp, chiếm 65% diện tích đất
tự nhiên Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt Có giá trị trồng rừng và cây công nghiệp
+ Nhóm đất mùn núi cao: chiếm 11% diện tích đất tự nhiên, phát triển trên nhiều loại đá
mẹ khác nhau, thường được trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm
+ Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích đất tự nhiên, đất tơi xốp và giữ nước tốt, dược sử dụng trong nông nghiệp để trồng lúa, hoa màu và cây CN hằng năm
II.Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam :
- Đất đai là tài nguyên quý giá Cần phải sử dụng đất hợp lý, chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất ở miền đồi núi và cải tạo các loại đất chua, mặn, phèn ở miền đồng bằng ven biển