(Nếu trong bài thơ Quê hương, Tế Hanh viết “Dân chài lưới, làn da ngâm rám nắng. Cả thân hình….vỏ.” với nỗi nhớ quê da diết hiện lên hình ảnh của những người dâ[r]
Trang 1Tuần : 10 Ngày soạn: 18/10/2016 Tiết PPCT: 47 Ngày dạy: 21/10/2016
Phạm Tiến Duật
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng…của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ
- Cảm nhận được giá trị ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ
3 Thái độ: - Giáo dục HS tình cảm trân trọng hình ảnh những người lính trong chiến đấu.
C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, bình giảng, trực quan.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… ) 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Đọc thuộc bài thơ Đồng Chí, nêu ý nghĩa văn bản?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’) GV cho HS nghe bài hát Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây và vào bài “Cùng mắc
võng trên rừng Trường Sơn Hai đứa ở hai đầu xa thẳm…”Nghe những câu thơ này của nhà thơ Phạm Tiến Duật chắc hẳn không ai có thể quên được những tháng năm hào hùng cả nước ta tham gia đánh Mỹ Những cánh rừng Trường Sơn khốc liệt phải hứng chịu hàng ngàn, hàng vạn tấn bom…lớp lớp thế hệ thanh niên lên đường tòng quân trong đó Phạm Tiến Duật nổi lên như một nhà thơ - chiến sĩ của những chàng lái xe dũng cảm, những cô thanh niên xung phong xinh xắn, tươi trẻ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” đã góp một tiếng nói nghệ thuật mới mẻ về đề tài thế hệ trẻ chống Mỹ cứu nước
* Bài học:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG (10’)
GV: Hãy giới thiệu về tác giả Phạm Tiến Duật? Hoàn cảnh ra
đời, thể thơ?
HS suy nghĩ và trả lời
GV: Thời điểm này cuộc kháng chiến chống Mỹ đang bước
vào giai đoạn khốc liệt nhất
trên tuyến đường mòn Hồ Chí Minh có hệ thống những * Bài
thơ được tặng giải nhất cuộc thi thơ do Báo Văn nghệ (1969 –
1970) tổ chức
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Phạm Tiến Duật (1941- 2007)
- Phạm Tiến Duật (1941 – 2007)
- Quê: Thanh Ba – Phú Thọ
- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Thơ ông tập trung vào thế hệ trẻ trong kháng chiến trên đường Trường Sơn
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Bài thơ được viết vào năm
1969, in trong tập “Vầng trăng quầng lửa”,
được giải nhất báo Văn nghệ 1969
Trang 2Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (25’)
GV hướng dẫn HS cách đọc và tìm hiểu từ khó 2 HS đọc ->
Nhận xét
GV: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Bố cục bài thơ?
HS: Thể thơ câu dài, nhịp điệu linh hoạt như văn xuôi, ít vần
GV: Nhan đề bài thơ có gì khác lạ? Bài thơ có mấy hình ảnh
đựơc khắc họa? Vậy có thể chia đoạn bài thơ theo hai hình
ảnh này được không?
HS: suy nghĩ và trả lời
- Nhan đề làm nổi bật một hình ảnh rất độc đáo của toàn bài
và đó là hình ảnh hiếm gặp trong thơ - hình ảnh những chiếc
xe không kính.
- Vẻ khác lạ còn ở hai chữ “ bài thơ” tưởng như rất thừa nhưng
là sự khẳng định chất thơ của hiện thực, của tuổi trẻ hiên
ngang, dũng cảm, vượt lên nhiều thiếu thốn, hiểm nguy của
chiến tranh
GV: Tìm những câu thơ trực tiếp miêu tả hình ảnh những
chiếc xe?
GV: Những chiếc xe không kính còn được miêu tả cụ thể hơn
qua những câu thơ nào? Hai câu thơ này có giọng điệu thư thế
nào? Mục đích của tác giả là gì?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả
những chiếc xe? Tác dụng?
GV: Miêu tả hình ảnh những chiếc xe bị hư hỏng đến mức trần
trụi thế này, tác giả muốn nói điều gì về chiến tranh? Sự khốc
liệt của chiến tranh ở Trường Sơn
GV: Lý do nào khiến những chiếc xe như thế này vẫn tiến về
phía trước?
GV bình: Xưa nay hình ảnh thơ thường được miêu tả mĩ lệ
hoá mang ý nghĩa tượng trưng hơn tả thực như cỗ xe tam mã,
chiếc xe trong “bài ca lái xe đêm’ của Tố Hữu, Tiếng hát Con
tàu của Chế Lan Viên, đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận
Hình ảnh những chiếc xe không kính vốn không hiếm trong
chiến tranh, nhưng phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngang
tàng, tinh nghịch như Phạm Tiến Duật mới nhận ra được và
đưa nó vào thành hình tượng thơ độc đáo của chiến tranh
chống Mĩ ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn đầy bom đạn
GV: Tư thế của người lính lái xe được miêu tả qua câu thơ
nào? Nhận xét về dấu hiệu nghệ thuật được sử dụng trong hai
câu thơ này?
GV: Nhà thơ muốn diễn tả tư thế như thế nào của người lính?
(bình tĩnh, tự tin, hiên ngang)
GV: Lái những chiếc xe không kính, người lính gặp phải
những khó khăn nào?
GV: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật sử dụng trong những
câu thơ này? Tác dụng?
GV: Gió, bụi, mưa tác động như thế nào đến người lái xe?
b Thể thơ: tự do
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a.Bố cục:
- 7 khổ thơ: xoay quanh và làm nổi bật chủ đề: hiện thực khốc liệt của chiến tranh và sức mạnh của những người chiến sĩ lái xe trên Trường Sơn thời chống Mĩ
b Phân tích:
b1 Nhan đề bài thơ:
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh
b2 Hiện thực khốc liệt của chiến tranh
* Hình ảnh những chiếc xe không kính
- Không có kính không … có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
Giải thích, thanh minh lý do khiến xe không kính
- Bom giật, bom rung
- Hình ảnh những chiếc xe không kính + Không có đèn
+ Không có mui xe + Thùng xe xước
Liệt kê, câu thơ gần văn xuôi, giọng ngang tàng, lý sự với những động từ mạnh: Hình tượng thơ mới lạ và độc đáo
=>Bút pháp tả thực, giải thích lý do của những chiếc xe không có kính, nói lên hiện thực khốc liệt của chiến tranh
b3.Sức mạnh tinh thần của những người
chiến sĩ lái xe:
- Tư thế: Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Đảo ngữ, điệp ngữ, so sánh: tư thế ung dung, hiên ngang, coi thường hiểm nguy
…Nhìn thấy gió xoa mắt đắng
…Bụi phun tóc trắng Mưa tuôn mưa xối
So sánh, động từ mạnh Khó khăn chồng chất bởi điều kiện thời tiết khắc nghiệt
Ừ thì có bụi Ừ thì ướt áo Chưa cần rửa Chưa cần thay Phì phèo châm điếu thuốc/ cười ha ha Lái trăm cây số nữa/ khô mau thôi
Trang 3GV: Trước những khó khăn này, người lính có thái độ và hành
động thế nào?
GV: Cách diễn đạt như thế này cho em biết gì về tinh thần của
người lính?
GV: Tìm câu thơ thể hiện tình đồng đội giữa những người
lính? …Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay nhau qua
cửa kính vỡ rồi…Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy…
GV: Nhận xét về hình ảnh thơ được sử dụng và tác dụng của
nó? Hình ảnh thơ chân thực gợi tả tình đồng đội gắn bó thân
thiết
GV: Nhà thơ đã lý giải những phẩm chất trên đây của người
lính qua câu thơ nào?
GV: So sánh hai cặp câu thơ để phát hiện ra biện pháp nghệ
thuật được sử dụng?
Thảo luận nhóm – 4 phút
GV: Em hiểu như thế nào về hình ảnh: trong xe có một trái
tim?
Hình ảnh hoán dụ: Tượng trưng cho ý chí quyết chiến quyết
thắng vì mục đích cao đẹp: tất cả vì miền Nam thân yêu.Trái
tim cầm lái Sức mạnh không phải ở phương tiện kỹ thuật hiện
đại Sức mạnh ở tinh thần con người
GV: Nhà thơ Phạm Tiến Duật từng nói: đặt nhan đề Bài thơ
về tiểu đội xe không kính là ông muốn nói đến chất thơ của
hiện thực ấy Em hiểu như thế nào về chất thơ trong bài thơ
này?
GV bình: Biện pháp hoán dụ, đối lập để khẳng định : ý chí
nghị lực phi thường là yếu tố hoàn thiện chân dung của họ Kết
thúc bài thơ là hình ảnh trái tim, có trái tim chiếc xe trở thành
cơ thể sống để không có 1 bom đạn nào, sức mạnh quân sự
nào,mất mát đau thương nào có thể ngăn trở những đoàn xe
đêm ra trận rái tim là nhãn tự của bài hội tụ vẻ đẹp của người
cuộc sống Nhà thơ Lâm Thị Mĩ Dạ lấy trái tim tượng trưng
cho sự bất tử Phải chăng trong các anh đã thấm nhuần chủ
nghĩa yêu nước được kết tụ và lưu truyền qua các thế hệ cha
ông “Một trái tim biết yêu …” Quyết tâm giải phóng miền
Nam không lay chuyển, tình yêu miền Nam là sức mạnh vô
song (xe có thể thiếu nhiều thứ, nhưng không thể thiếu được
trái tim hướng về miền Nam - xe chạy = trái tim = xương máu
của những người chiến sĩ anh hùng)
HS rút ra vài nét nghệ thuật chính và ý nghĩa văn bản?
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3’)
GV gợi ý: So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình
tượng người chiến sĩ qua hai bài thơ Đồng chí và Bài thơ về
tiểu đội xe không kính
* Giống nhau: Cả hai bài thơ đều khắc họa hình ảnh người lính
vượt qua mọi hoàn cảnh khó khăn, khắc nghiệt để chiến đấu vì
lí tưởng , độc lập dân tộc
* Khác nhau:
Tinh thần lạc quan, yêu đời vượt lên mọi gian khổ khó khăn
….Không có kính, không có đèn Không có mui, thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam Chỉ cần trong xe có một trái tim
Không vật chất - Có tinh thần (Đối lập: nhiều- một)
- "Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần có một trái tim"
- Hình ảnh hoán dụ “trái tim”-> Trái tim yêu nước, lòng dũng cảm, ý chí vì sự thống nhất của dân tộc
Khẳng định quyết tâm giải phóng miền Nam không lay chuyển
=>Hình ảnh những người chiến sĩ lái xe: trẻ trung, tinh nghịch , ngang tàng mà kiên định lạc quan, yêu đời Sức mạnh tinh thần của
họ = sức mạnh của dân tộc Việt Nam
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài cũ:
- Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ Nắm nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
- Thấy được sức mạnh, vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng – những người đồng chí thể hiện qua chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ
Trang 4- Đồng chí xây dựng hình ảnh người lính trên cơ sở cùng
chung cảnh ngộ, xuất thân, cùng lí tưởng…gắn bó bền chặt
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính: hình ảnh người lính là
những con người lãng mạn, hào hoa, hiên ngang, dũng cảm,
ngang tàng nhưng cũng rất lạc quan, yêu đời…
chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
- So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của
*Bài mới:
- Chuẩn bị "Đoàn tuyền đánh cá”
E RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Tuần : 10 Ngày soạn: 25/10/2016 Tiết PPCT: 48 Ngày dạy: 28/10/2016
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ Huy Cận
Trang 5A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được nguồn cảm hứng dào dạt của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển
cả những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ Mới
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống là động của ngư dân trên biển
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình cảm trân trọng , thêm yêu thiên nhiên, cuộc sống
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, bình giảng, trực quan
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… ) 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối cùng và cho biết tư thế, tinh thần và ý chí của người lính lái xe trên tuyến đường
trường sơn thể hiện như thế nào trong “Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính” của Phạm Tiến Duật?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’) HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức tranh tả cảnh đoàn thuyền của ngư dân
đang làm gì và GV vào bài “Đoàn thuyền đánh cá” là một bài thơ đặc sắc trong chùm thơ của Huy Cận viết về vùng mỏ, vùng than, vùng biển Quảng Ninh - Hạ Long, ca ngợi cuộc sống, lao đang tập thể tràn ngập niềm vui, lãng mạn, hào hứng của những người dân ham đánh cá xa bờ
* Bài học:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG (7’)
Gv treo chân dung nhà thơ
GV: Hãy giới thiệu về tác giả Huy Cận? Hoàn
cảnh ra đời, thể thơ?
GV: Huy Cận nổi tiếng trong phong trào thơ Mới
với tập "Lửa thiêng" Tham gia cách mạng từ năm
1945, sau cách mạng giữ nhiều trọng trách trong
chính quyền, là một trong những nhà thơ tiêu biểu
của nền thơ hiện đại Việt Nam
HS suy nghĩ và trả lời
Xuân Diệu nói: “Món quà đặc biệt vùng mỏ
Hồng Gai Cẩm Phả cho vừa túi thơ của Huy
Cận là bài Đoàn thuyền đánh cá”.
GV nhận xét và chốt ý
Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (28’)
GV hướng dẫn HS đọc văn bản : to, rõ, chính
I.GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Huy Cận (1919-2005) là nhà thơ nổi tiếng
trong phong trào thơ Mới
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Bài thơ ra đời giữa năm 1958, trong chuyến
đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh, trích trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”
- Mạch cảm xúc: viết theo trình tự thời gian đoàn thuyền của ngư dân ra khơi đánh ca và trở về
b Thể thơ: 7 chữ với 7 khổ thơ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:
Trang 6xác, thể hiện sự phấn chấn, hào hứng Nhịp 4/3,
2-2/3- HS đọc , GV nhận xét
GV: Nêu bố cục bài thơ?
* HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu và quan sát
tranh
GV: Cảnh hoàng hôn trên biển được miêu tả qua
những câu thơ nào? Nghệ thuật?
Nhận xét cảnh biển lúc hoàng hôn?
GV: Tìm những câu thơ tả cảnh đoàn thuyền ra
khơi? HS chú ý từ lại, câu hát căng buồm, gió
khơi nói lên điều gì? Nghệ thuật?
GV: Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi với tâm
thế ra sao?
HS suy nghĩ và trả lời
GV: bình giảng và chốt ý, ghi bảng
(Bức tranh thiên nhiên biển đẹp, đang bước
vào thời kì nghỉ ngợi, vũ trụ là ngôi nhà chung,
đang khép cánh cửa của màn đêm buông
xuống, bầu trời và mặt biển bao la sáng rực
lên sắc đỏ như màu lửa, những lượn sóng như
những chiếc then cửa cài vào cánh của ngôi
nhà chung ấy Lúc này, đoàn thuyền lại bắt
đầu cuộc hành trình trên biển với khí thế lạc
quan, tràn đầy hi vọng…)
* HS đọc khổ thơ thứ 3
GV: Những hình ảnh miêu tả con thuyền đang
tung hoành giữa biển khơi? Nghệ thuật nào được
sử dụng? Nhận xét về không gian và hình ảnh con
thuyền?
HS :Trả lời GV:chốt ý
* Hs đọc khổ thơ thứ 4
GV: Nét đặc sắc của biển có gì? Nghệ thuật?
Nhẫn xét về cách miêu tả đó?
GV phát vấn, bình thơ, giảng, chốt ý và ghi bảng
GV: Các loài cá trên biển được miêu tả ở những
câu thơ nào?
GV: Biện pháp nghệ thuật được sử dụng và tác
dụng?
GV giảng, bình thơ, chốt ý và ghi bảng
Sự giàu đẹp của biển cả được tác giả miêu tả là
một bức tranh sơn mài lung linh, huyền ảo về
các loài cá, gợi cảnh biển thanh bình, giàu có
* HS đọc khổ 5,6
GV: Niềm vui của những người dân chài thể hiện
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần:
- 2 Khổ thơ đầu: Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi
- 4 khổ tiếp theo: Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
- Khổ thơ cuối: Bình minh trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về
b Phân tích:
b1 Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi
" Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa"
Nhân hoá, so sánh, liên tưởng
“Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
Ẩn dụ, phóng đại, quan hệ từ “lại”
=>Hoàng hôn trên biển đẹp, rực rỡ, và đoàn thuyền đánh
cá ra khơi với khí thế lạc quan, tràn đầy hi vọng
b2 Đoàn thuyền giữa biển khơi.
* Hình ảnh đoàn thuyền:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt với mây cao , biển bằng”
.Đậu dặm xa, lưới vây giăng”
Thủ pháp phóng đại, liên tưởng: Không gian mênh mông, con thuyền trở nên kì vĩ
* Hình ảnh biển cả:
Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song
Vẩy bạc, đuôi vàng loé rạng đông”
Hình ảnh lãng mạn, liên tưởng, liệt kê: vẻ đẹp của bức tranh sơn mài, biển cả thanh bình và giàu có
* Hình ảnh người dân chài:
"
Ta hát bài ca nhịp trăng cao”
kéo xoăn tay lưới xếp buồm lên ”
Bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn: công việc nặng nhọc, niềm say mê lao động , sự hòa hợp giữa con người
và thiên nhiên
Trang 7qua những câu thơ nào?
GV: Công việc cụ thể của người đánh cá? Nhận
xét mức độ công việc?
GV: Nghệ thuật gì được sử dụng? Người dân làm
việc với thái độ như thế nào? Em thấy con người
với thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào?
Gv so sánh với hình ảnh người dân chài trong bài
thơ “Quê hương” của Tế Hanh chốt ý
(Nếu trong bài thơ Quê hương, Tế Hanh viết
“Dân chài lưới, làn da ngâm rám nắng Cả
thân hình….vỏ.” với nỗi nhớ quê da diết hiện
lên hình ảnh của những người dân chài là
tượng đài có màu sắc, hình khối, hình ảnh con
thuyền được ví như con người có linh hồn,
thần thái riêng thì ĐTĐC của HC hình ảnh
người dân chài hiện lên mộc mạc, giản dị với
công việc nặng nhọc nhưng thể hiện niềm say
mê lao động, sự hòa nhập giữa con người và
thiên nhiên)
* HS đọc đoạn cuối
Hs thảo luận theo nhóm – 2phút
Câu hát căng buồm được lặp lại mấy lần? Nghệ
thuật? Ý nghĩa của hình ảnh đó?
GV: Đoàn thuyền đánh cá trở về được tác giả
miêu tả qua những câu thơ nào? Nhận xét về
cảnh đoàn thuyền trở về?
GV chốt ý, liên hệ, giáo dục và chốt ý
Câu hát căng buồm được lặp đi lặp lại nhiều
lần, trong đó từ hát lặp lại 4 lần cả bài thơ gợi
vẻ đẹp lãng mạn, khỏe khoắn Mở đầu bài thơ
là hình ảnh ĐT ra khơi với mặt trời xuống
biển thì kết thúc bài thơ với hình ảnh ĐT chạy
đua cùng mặt trời tạo sự hào hứng, phấn
khởi, là khúc ca khải hoàn của những con
người lao động trong công cuộc chinh phục
thiên nhiên và họ là những người chiến thắng
HS rút ra vài nét nghệ thuật chính và ý nghĩa văn
bản?
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (3’)
GV gợi ý: Chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp, tráng
lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con
người lao động trên biển cả: ta hát bài ca gọi cá
vào Đến dệt lưới Biển cho ta cá Câu hát căng
buồm cùng gió khơi
b3 Bình minh trên biển và đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Khổ cuối hô ứng với khổ thơ đầu tạo hai cảnh đối xứng
“Câu hát căng buồm với gió khơi”
Ẩn dụ, lặp lại hình ảnh thơ ở khổ đầu
“Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”
Nhân hóa, hoán dụ : Hào hứng, đoàn thuyền trở về trong thắng lợi
=> Khúc ca khải hoàn ca ngợi những con người lao động mới trong công cuộc chinh phục thiên nhiên
3.Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài cũ:
- Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ Nắm nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
- Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển cả
- Thấy được bài thơ có nhiều hình ảnh được xây dựng với những liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo, độc đáo; giọng
Trang 8điệu thơ khỏe khoắn, hồn nhiên.
*Bài mới:
- Chuẩn bị "Tổng kết về từ vựng”
E RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
Tuần : 10 Ngày soạn: 22/10/2016 Tiết PPCT: 49 Ngày dạy: 25/10/2016
Tiếng Việt: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Các cách phát triển tự vựng tiếng Việt
Trang 9- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ:
- Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
C.PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)
9A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… ) 9A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Gv phát vấn Hs nội dung đã học ở tiết Tổng kết từ vựng (tiết 44-45)
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’) Các giờ trước chúng ta đó ôn lại những kiến thức về từ vựng (Từ…trường từ vựng).
Tiết học này, chúng ta ôn lại những nội dung còn lại về từ vựng đó học (Sự phát triển của từ vựng…trau dồi vốn từ)
* Bài học:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
(30’)
Sự phát triển của từ vựng
GV: Nhắc lại Các cách phát triển
của từ vựng nghĩa của từ?
1 HS lên bảng điền Nội dung thích
hợp vào sơ đồ SGK/135
GV:Tìm dẫn chứng minh hoạ cho
những cách phát triển của từ vựng?
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
3(SGK/135)
Từ mượn
GV: Nhắc lại khái niệm từ mượn?
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Sự phát triển của từ vựng : a.Các cách phát triển của từ vựng: 2 cách:
- Cách 1: Phát triển nghĩa của từ ngữ:
+ Thêm nghĩa mới + Chuyển nghĩa
- Cách 2: Phát triển số lượng từ ngữ
+ Tạo từ mới + Vay mượn
b.Bài tập:
a Chuyển nghĩa:
+ Trao tay +Tay buôn người (nghĩa chuyển)
- Tạo từ ngữ mới:
+ Từ ngữ mới xuất hiện: mô hình X + Y…
VD: Văn + học -> văn học
+ Từ ngữ mới xuất hiện
VD: du lịch sinh thái: khu chế xuất
- Vay mượn: Kịch trường…
b Không có nghĩa mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ vì:
- Số lượng các sự vật, hiện tượng, khái niệm mới là vô hạn, do đó nếu ứng với khái niệm , sự vật, hiện tượng mới lại phải có thêm 1 từ ngữ mới thì số lượng các từ ngữ quá lớn, qúa cồng kềnh, rườm rà, mặt khác số lượng từ ngữ có giới hạn
2.Từ mượn : a.Khái niệm: Từ mượn là những từ Tiếng Việt vay mượn tiếng nước
ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà Tiếng Việt chưa có từ ngữ thật thích hợp để biểu thị
Trang 10- GV hướng dẫn HS làm BT
- Trình bày miệng trước lớp
Từ Hán -Việt
GV: Nhắc lại khái niệm từ Hán Việt
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
GV: Nhắc lại khái niệm thuật ngữ
và biệt ngữ xã hội ? Cho VD?
HS thảo luận câu hỏi? (SGK/136)
Trau dồi vốn từ
GV: Có các hình thức trau dồi vốn
từ nào?
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Trình bày miệng trước lớp?
HS làm bài tập nhóm sử lỗi dùng từ
GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa
b.Bài tập:
*Chọn nhận định đúng:
- Nhận định : Tiếng Việt vay mượn nhiều từ ngữ của các ngôn ngữ khác là để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt
*Những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga, phanh,pê đan, nan hoa, …
là những từ đó được Việt hoá hoàn toàn về âm, nghĩa, cách dùng những từ này không khác gì những từ được coi là thuần Việt như: bàn, ghế, trâu, bò…
- Các từ: a-xít, hidro, vitamin -> còn giữ nhiều nét ngoại lai - chưa được Việt hoá hoàn toàn (từ gồm nhiều âm tiết, mỗi âm tiết có chức năng, cấu tạo vỏ âm thanh cho từ chứ không có nghĩa gì
3.Từ Hán -Việt a.Khái niệm: Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, nhưng được
phát âm và dùng theo cách dùng của người Việt: Quốc gia, gia đình,
…
b.Bài tập:
Chọn quan niệm đúng: b
4.Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội : a.Khái niệm:
- Thuật ngữ: là ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và thường được dùng trong các văn bản khoa học, cụng nghệ: phẫu thuật, siêu âm…
- Biệt ngữ xã hội: là những từ ngữ chỉ dựng trong 1 trong một tầng lớp xã hội nhất định
VD: cậu, mợ chỉ cha mẹ: cách gọi của tầng lớp thượng lưu trong xã
hội cũ
b.Bài tập:
* Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay:
Cuộc sống hiện nay: thời đại khoa học, công nghệ phát triển mạnh mẽ,
có ảnh hưởng lớn đối với đời sống con người Trình độ dân trí của người Việt Nam ngày càng nâng cao, nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về những vấn đề khoa học, công nghệ ngày càng tăng Trong tình hình đó, thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày càng trở nên quan trọng hơn
* Liệt kê một số thuật ngữ là biệt ngữ xã hội: cậu, mợ, cha, linh mục,
xứ đạo…
5.Trau dồi vốn từ : a.Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Cách 1: Rèn luyện để nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ
- Cách 2: Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ
b.Bài tập:
*Giải thích nghĩa của những từ sau:
- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành
- Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình
- Dự thảo:
+ Động từ : thảo ra để đưa thông qua