Tiết 121 ÔN TẬP VĂN HỌC I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Kt:Nắm được nhan đề của tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, phần giới thiệu về văn chương, về đặc trưng thể lo[r]
Trang 1Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng
Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng
Tiết 121
ÔN TẬP VĂN HỌC I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kt:Nắm được nhan đề của tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, phần giới thiệu về văn chương, về đặc trưng thể loại của các tác
phẩm về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chương trình Ngữ văn lớp 7
-Kn :Rèn kỹ năng so sánh ,và hệ thống hoá kiến thức
-Tđ :Laọp bảng thống kê phân loại
II CHUẨN BỊ
- GV : Nghiên cứu , soạn giáo án
- HSø : Làm đề cương ôn tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.ổn định t/c.
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Kết hợp trong giờ học
3 Bài mới:
Câu 1 Hệ thống lại các tác phẩm đã học
? Em hãy kể tên những tác phẩm- tác giả đã học từ đầu năm mà các em đã học ?
HỌC KÌ I
1 Cổng trường mở ra
2 Mẹ tôi
3.Cuộc chia tay của
những con búp bê
4.Những câu hát về tình
cảm gia đình
5.Những câu hát về TY,
QH, ĐN, con người
6.Những câu hát than
thân
7.Những câu hát châm
biếm
8.Nam quốc Sơn Hà
9.Tụng giá hoàn kinh
sư
-Lý Lan -E.A-mi
-xi Khánh Hoài
-Lí Thường Kiệt -Trần Quang Khải
-Trần Nhân Tông
- Nguyễn Trãi
HỌC KÌ II
1 Mao ốc vị thu phong sở phá ca
2 Tục ngữ về con người và xã hội
3 Tinh thần yêu nước của ND ta
4 Sự giàu đẹp của tiếng Việt
22 Đức tính giản dị của Bác Hồ
23 Ý nghĩa văn chương
24 Sống chết mặc bay
25 Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu
-Đỗ Phủ
-HồChí Minh -Đặng Thai Mai -PhạmVăn Đồng -Hoài Thanh
-PhạmDuy Tốn -HồCHí Minh -Hà Minh Ánh -Hồ Chí Minh -HồChí MInh
Trang 2Tác phẩm Tác giả Tác phẩm Tác giả
10.Thiên Trường
vãn vọng
11.Côn Sơn ca
12.Chinh phụ
ngâm khúc (trích)
13 Bánh trôi
nước
14 Qua Đèo
Ngang
15.Bạn đến chơi
nhà
16.Vọng Lư Sơn
bộc bố
17 Tĩnh dạ tứ
-Đặng Trần Côn -Hồ XuânHương -Bà Huyện Thanh Quan -NguyễnKhuyến -Lý Bạch
-Đỗ Phủ
26Ca Huế trên sông Hương
27Quan âm Thị Kính
28Nguyên tiêu 29Cảnh khuya 30Tiếng gà trưa 31Một thứ quà của lùa non
32Sài Gòn tôi yêu
33Mùa xuân của tôi
34Tục ngữ về thiên nhiên và LĐSX
Tổng cộng: 34 tác phẩm
-Xuân Quỳnh
-Thạch Lam
-Minh Hương
-Vũ Bằng
Câu 2 Các thể loại văn học
? Em hãy nhắc lại định nghĩa các thể loại văn học ?
Khái
niệm
Định nghĩa – Bản chất
1 Ca
dao- dân ca
- Thơ ca dân gian, những bài thơ - bài hát trữ tình dân gian
do quần chúng ND sáng tác - biểu diễn và truỳên miệng từ đời này qua đời khác
- Ca dao là phần lời đã tước bỏ đi những tiếng đệm lát, đưa hơi dân ca là lời bài hát dân gian
2 Tục
ngữ
- Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của ND về mọi mặt được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày
3 Thơ
trữ tình
- Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng tác Văn bản thơ trữ tình thường có vần điệu, ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu cao
Trang 3Khái
niệm
Định nghĩa – Bản chất
4 Thơ
trữ tình Trung
đại VN
- Đường luật (thất ngôn, ngũ ngôn, bát cú, tứ tuyệt, lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc, 4 tiếng )
- Những thể thơ thuần túy Việt Nam: lục bát, 4 tiếng Những thể thơ học tập của người Trung Quốc: Đường luật
5 Thơ
thất ngôn tứ
tuyệt Đường
luật
- 7 tiếng /câu, 4 câu/bài, 28 tiếng /bài
- Kết cấu: C1: khai, câu 2: Thừa, câu 3: chuyển, câu 4: hợp
- Nhịp 4 / 3 hoặc 2 / 2 / 3
6 Thơ
ngũ ngôn tứ
tuyệt Đường
luật
- 5 tiếng /câu, 4 câu/bài, 20 tiếng /bài
- Nhịp 3 / 2 hoặc 2 / 3
- Có thể gieo vần trắc
7 Thơ
thất ngôn bát
cú
- 7 tiếng /câu, 8 câu/ bài, 56 tiếng/ bài
- Kết cấu: Câu 1, 2: đề, câu 2-4: thực, câu 5-6: luận, câu 7-8: kết
- Hai câu 3-4 và 5-6 phải đối nnhau từng câu, từng vế
8 Thơ
lục bát
- Thể thơ dân tộc cổ truyền bắt nguồn từ ca dao - dân ca
- Kết cấu theo từng cặp: Trên 6 tiếng, dưới 8 tiếng
9 Thơ
song thất lục
bát
- Kết hợp có sáng tạo giữa thể thơ thất ngôn Đường luật và thơ lục bát
- Mỗi khổ 4 câu: 2 câu 7 tiếng, 1 cặp 6-8
- Thích hợp với thể ngâm khúc hay diễn ca dài
10
Truyện ngắn
hiện đại
- Có thể ngắn, dài
- Cách kể chuyện linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo thứ tự thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột
11.Phép
tương phản
nghệ thuật
- Là sự đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật trái ngược nhau, để tô đậm, nhấn mạnh một đối tượng hoặc cả hai
12
Phép tăng cấp
trong NT
- Cùng với quá trình hoạt động, nói năng, tăng dần cường
độ, tốc độ, mức độ, chất lượng, số lượng, màu sắc, âm thanh
Câu 3 Nội dung
A.Ca dao dân ca
? Em hãy nêu những tình cảm thái độ thể hiện trong các bài ca dao dân ca đã học ?
Trang 4- Nhớ thương, kính yêu, than thân trách phận, tự hào, biết ơn, châm biếm, hài hước, dí dỏm, đả kích
? Em hãy chọn đọc thuộc lòng những câu ca dao em yêu thích? Giải thích lý do yêu thích ?
B Tục ngữ :
?Em hãy nêu những kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong tục ngữ ?
- Kinh nghiệm tục ngữ về thiên nhiên - thời tiết Thời gian tháng 5, tháng 10, dự đoán nắng, mưa, bão giông, lụt
- Kinh nghiệm về LĐSX nông nghiệp Đất đai quý hiếm, vị trí các nghề: làm ruộng, làm vườn, kinh nghiệm làm đất, cấy lúa, trồng trọt, chăn nuôi
Kinh nghiệm về con người, xã hội Xem tướng người, học tập thầy bạn, tình thương người, lòng biết ơn, con người là vốn quý
C Thơ trữ tình
a Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc (Thơ Đường) đã học:
- Lòng yêu nước và tự hào dân tộc
- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược
- Thân dân - yêu dân, mong dân được ấm no hạnh phúc, nhớ mong về quê, ngỡ ngàng khi trở về, nhớ bà, nhớ mẹ
- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: Đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác hùng vĩ, đèo vắng
- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thủy chung chờ đợi vời vợi nhớ thương
* Mỗi khía cạnh của tình cảm và thái độ yêu cầu HS minh hoạ bằng 1-2 VD cụ thể.
Câu 4 Tác phẩm văn xuôi :
GV hướng dẫn HS lập bảng tổng hợp kiến thức theo mẫu sau đây:
s
tt
Tác giả, tác
phẩm
Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật
g trường
(LýùLan)
- Lòng mẹ thương con vô bờ, ước mong con học giỏi nên người trong đêm trước ngày khai giảng lần đầu tiên của đời con
Phương thức tự sự kết hợp biểu cảm và mô tả
tôi
(A-na-xi)
- Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ
Phương thức tự sự kết hợp biểu cảm và mô tả
3 Cuộ - Thấy được những tình cảm Phương thức tự sự kết
Trang 5tt
Tác
giả, tác
phẩm
Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật
c chia tay
củ những
con búp bê
(Kháng
Hoài)
chân thật và sâu nặng của 2 em bé trong câu chuyện
- Cảm nhận được nỗi xót xa, biết thông cảm và chia xẻ với những người bạn chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh
hợp biểu cảm và mô tả
4 Sài
Gòn tôi
yêu (Minh
Hương)
- Thấy được vẻ đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên khí hậu nhiệt đới
Bút kí, kể, tả, giới thiệu và biểu cảm kết hợp khéo léo, nhịp nhàng
5 Một
thứ quà của
lúa non:
Cốm (T
Lam)
- Cảm nhận được hương vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc
- Cảm giác tinh tế trữ tình đậm đà, trang trọng, nâng niu
- Bút kí - tùy bút hiện thực về văn hóa ẩm thực
6 Sống
chết mặc
bay “Phạm
Duy Tốn”
- Lên án gay gắt 1 tên quan phủ “lòng lang dạ thú” trước sinh mạng của người dân và bày tỏ niềm thương cảm trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm”
- Có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo cao
- Nghệ thuật tương phản và tăng cấp
- Bước khởi đầu cho thể loại truyện ngắn hiện đại
ng trò lố
hay là
Varen và
PBC
(Nguyễn
Ái Quốc)
- PBC: vị anh hùng, vị thiên
sứ, đấng xả thân vì độc lập
- Tác giả khắc họa một cách rất sắc nét 2 nhân vật với 2 tính cách, đại diện cho 2 lực lượng xã hội hoàn toàn đối lập với nhau trên đất nước ta thời Pháp thuộc
- Varen phản bội lý tưởng quen chơi những trò lố
Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính
- Nghệ thuật tương phản đối lập
- Truyện ngắn hiện đại viết bằng tiếng Pháp
- Kể chuyện theo hành trình chuyến đi của Varen
8 Mùa
xuân của
tôi (Vũ
Bằng)
- Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu xa xứ của một người Hà Nội
- Hồi ức trữ tình, lời văn giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, giàu chất thơ, nhẹ, êm
và cảm động ngọt ngào
Trang 6tt
Tác giả, tác
phẩm
Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật
9
Ca Huế trên
sông
Hương (Hà
Ánh Minh)
- Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hóa ở Cố Đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu và những con người rất đỗi tài hoa
- Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hóa ở
Cố Đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu
có về làn điệu và những con người rất đỗi tài hoa
4 Củng cố ,HDVN:
?Hãy nhắc lại đặc trưng của mỗi thể loại văn học ?
?Khi cảm nhận phân tích mỗi tacù phẩm văn chương này chúng ta cần chú ý điều
gì ?
Thể loại ,các hình thức nghệ thuật, hoàn cảnh xã hội có liên quan đến tác phẩm
5.Hướng dẫn học ở nhà
- Ôn tập thật kĩ để chuẩn bị làm kiểm tra học kì II
-Làm các bài tâïp trang7, 8,910/129sgk
*******************************
Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng
Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng
Tiết 122
DẤU GẠCH NGANG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
Nắm được công dụng của dấu gạch ngang
-Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
-Tích hợp với phần văn qua bài ôn tập văn học với phần tập làm văn ở văn bản báo cáo
-Rèn kĩ năng sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong tập làm văn
II.CHUẨN BỊ :
-Thầy : Nghiên cứu bài trong SGK ,SGV Bảng phụ ghibài tập ,ví dụ
-Trò : Chuẩn bị trước bài ở nhà
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định t/c.
2.Kiểm tra bài cũ :
? Nêu công dụng của dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng
? Cho ví dụ về trường hợp có sử dụng dấu câu.( ) ,(;)
Trang 7Chửa bài tập sgk
3 Bài mới
- Giới thiệu bài : Trong cõu, ngoài những thành phần của cõu hay của cụm từ như
chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, phụ ngữ … cũn cú những bộ phận được dựng để chỳ
thớch , giải thớch thờm cho những từ ngữ trong cõu hoặc cho cả cõu Sự cú mặt của những bộ phận này khiến cho ý nghĩa của cõu trở nờn rừ ràng hơn, chớnh xỏc hơn
Làm thế nào để chỳng ta nhận biết được bộ phận này ? Bài học hụm nay sẽ giỳp
chỳng ta nhận biết được điều đú
Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động h/s Nội dung cần đạt
HĐ1:
-Gv:Chộp 4vd(SGK trang
129) lờn bảng phụ
-Gọi hs đọc vớ dụ
? Trong mỗi cõu, dấu gạch
ngang được dựng để làm gỡ?
a.(dựng để đỏnh dấu bộ
phận chỳ thớch , giải thớch
trong cõu)
b.(dựng để đỏnh dấu lời núi
trực tiếp của nhõn vật.)
c.( liệt kờ cỏc cụng dụng
của dấu chấm lửng )
d.dựng để nối cỏc bộ phận
trong liờn danh được phiờn
õm từ tiếng nước ngoài.
(?) Qua những vớ dụ
trờn, cỏc em hóy cho biết dấu
gạch ngang cú những cụng
dụng gỡ?
-Gv:gọi h/s đọc ghi nhớ 1
HĐ2.
(?) Trong vớ dụ dấu gạch nối
trong từ Va-ren được dựng
để làm gỡ ? Dựng nối cỏc
tiếng trong từ phiờn õm tờn
riờng nước ngoài
(?) Cỏch viết dấu gạch nối cú
gỡ khỏc với dấu gạch ngang ?
-Gv:Dấu gạch nối viết ngắn
hơn dấu gạch ngang
? Qua vd cho biết dấu gạch
-H/s ủoùc vớ duù
-Suy nghĩ trả lời
-Suy nghĩ trả lời
-Hs đọc ghi nhớ
1 sgk(T130) -Suy nghĩ trả lời
I- Cụng dụng của dấu gạch ngang 1.VD
a/ Đỏnh dấu bộ phận chỳ thớch, giải
thớch trong cõu b/ Đỏnh dấu lời núi trực tiếp của nhõn vật
c.Dựng để lịờt kờ cụng dụng của dấu chấm lửng trong k/n
d Dựng để nối cỏc bộ phận trong liờn danh
*Ghi nhớ1:sgk
II- Phaõn bieọt daỏu gaùch ngang vụựi daỏu gaùch noỏi.
-> Daỏu gaùch noỏi vieỏt ngaộn hụn daỏu
Trang 8Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động h/s Nội dung cần đạt
nối cú phải là một dầu cõu
khụng ?
-GV: Do vậy khi sử dụng
chỳng ta cần phõn biệt dấu
gạch ngang với dấu gạch nối
:Nú chỉ là một dấu hiệu về
chớnh tả dựng khi ta phiờn
õm từ mượn gốc Ấn- Âu
-Gv:Cho hs đọc ghi nhớ /130
SGK
HĐ 3:Cho hoùc sinh laứm baứi
taọp trang 130 –131 SGK
-Gv:Cho hs ủoùc,neõu yeõu
caứu cuỷa baứi taọp 1
? Haừy chổ ra coõng duùng cuỷa
daỏu gaùch ngang ?
-Suy nghĩ trả lời
-Suy nghĩ trả
lời: khoõng laứ moọt daàu caõu
-Hs đọc ghi nhớ
2 sgk(T130)
-Hs đọc bài tập
-Hs làm bài
gaùch ngang
*Ghi nhụ 2ự /130 SGK
III- Luyeọn taọp Baứi taọp 1
a,Duứng ủaựnh daỏu boọ phaọn chuự thớch giaỷi thớch
b, Duứng ủaựnh daỏu boọ phaọn chuự thớch giaỷi thớch
c, Duứng ủaựnh daỏu lụứi noựi trửùc tieỏp
cuỷa nhaõn vaọt vaứ boọ phaọn chuự thớch ,giaỷi thớch
d ,Duứng ủeồ noỏi caực boọ phaọn naốm trong moọt lieõn danh
e, Duứng ủeồ noỏi caực boọ phaọn naốm
trong moọt lieõn danh
4 Củng cố , hdvn
-Nờu cụng dụng của dấu gạch ngang
-Cần chỳ ý gỡ khi sở dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối
- chuẩn bị bài ở nhà :
- Học thuộc 2 ghi nhớ trang 130 SGK.
- Hoàn tất cỏc bài tập trong vở bài tập thực hành Tiếng Việt
Trang 9- Soạn bài mới trang 132 SGK.
Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng
Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng
Tiết 123
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học
- Rèn kĩ năng sử dụng các loại câu và dấu câu đã học
- Giáo dục ý thức sử dụng các kiểu câu,dấu câu đã học cho phù hợp
II CHUẨN BỊ :
-GV :Nghiên cứu soạn giáo án
-HSø :Ôn tạp các kiểu câu ,dấu câu đã học
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra kết hợp trong giờ ôn tập
2 Bài mới:
? Em hãy cho biết có mấy cách phân
loại câu ?
Có 2 cách: + Phân loại câu theo mục
đích nói năng
+ Phân loại câu theo cấu tạo
GV: Phân loại câu theo mục đích nói
năng: Đây được hiểu là phân loại câu theo
mục đích nói năng điển hình mà câu thực hiện
với tư cách là một công cụ giao tiếp
? Theo mục đích nói câu có thể chia
làm mấy loại? Cho biết chức năng của từng
loại? Cho VD ?
- Câu nghi vấn
VD: Bạn đã học bài sử chưa ?
- Câu trần thuật:
VD: Hôm nay, bạn Lan làm bài Văn
được điểm 10
- Câu cầu khiến
VD: Các em hãy chép lịch thi kỳ II
vào tập
I Ôn về lý thuyết
1 Về kiểu câu đơn
- Có 2 cách phân loại câu đơn truyền thống:
+ Phân loại câu theo mục đích nói năng
+ Phân loại câu theo cấu tạo
a Theo mục đích nói: Có 4 loại câu
- Câu nghi vấn: Được dùng để hỏi.
- Câu trần thuật: được dùng để nêu
một nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai
- Câu cầu khiến: Dùng để cầu khiến
tức để ra lệnh, yêu cầu người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu
- Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm
xúc một cách trực tiếp
* Dấu hiệu điển hình để nhận biết:
- Câu nghi vấn: chứa các từ nghi vấn:
ai, bao giờ, ở đâu, bằng cách nào, để làm gì? ,kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?)
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Câu cảm thán
Vd: Ôi, trời nóng quá !
? Dấu hiệu điển hình để nhận biết các
kiểucâu? (Dấu câu ,ngôn ngữ )
GV lưu ý: Sự phân loại như trên chỉ có
thể phân loại câu theo mục đích nói điển hình
bởi lẽ trong thực tế các kiểu câu trên đây có
thể được dùng với nhiều mục đích khác nhau
- Ví dụ:
+ Một câu có hình thức hỏi nhưng dùng
để yêu cầu:
Anh có thể chuyển cho tôi lọ muối
được không?
+ Một câu có hình thức trần thuật
nhưng dùng để hỏi:
Tôi rất muốn biết anh đang nghĩ gì ?
? Theo cấu tạo, câu chia làm mấy loại ?
- Câu bình thường: VD: Mẹ về
- Câu đặc biệt: VD: Một đêm mùa
xuân
? Câu bình thường và câu đặc biệt khác
nhau ở chỗ nào?
? Em hãy cho biết tác dụng của câu đặc
biệt ?
- Cho HS nêu 4 tác dụng SGK
+Bộc lộ cảm xúc
+Gọi đáp
+Liệt kê sự vật hiện tượng
+Nêu thời gian nơi chốn của sự việc
diễn ra trong đoạn văn
? Em hãy cho biết chức năng của dấu
chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng và dấu gạch
ngang ?
- Lấy VD minh họa
a Dấu chấm
VD: Mùa hè sắp về Tiếng ve kêu râm
ran
-Câu trần thuật: Được coi là trung
hoà , không có dấu hiệu riêng.Kết thúc thường bằng dấu chấm (.)
-Câu cầu khiến: Chứa các từ có ý
nghĩa cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, nên, không nên Kết thúc bằng dấu chấm than (!)
- Câu cảm thán: chứa các từ bộc lộ
cảm xúc cao: ôi, trời ơi, eo ơi Kết thúc bằng dấu chấm than (!)
b Phân loại câu theo cấu tạo:
- 2 loại:
+ Câu bình thường
+ Câu đặc biệt
- Câu bình thường: có cấu tạo đủ hai
thành phần CN và VN
- Câu đặc biệt: Không có cấu tạo theo
mô hình CN + VN
- Tác dụng của câu đặc biệt: SGK
2 Về các dấu câu:
a Dấu chấm: Dùng để ngắt 1 câu đã
chọn ý
b Dấu phẩy: Dùng trong câu nhằm:
+ Ngăn cách các từ ngữ cùng giữ một chức vụ ngữ pháp
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép + Ngăn cách các thành phần và nòng cốt câu
c Dấu chấm phẩy: được dùng để: