1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Lừu Văn Lìn - Tuần 32

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 246,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 121 ÔN TẬP VĂN HỌC I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Kt:Nắm được nhan đề của tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, phần giới thiệu về văn chương, về đặc trưng thể lo[r]

Trang 1

Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng

Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng

Tiết 121

ÔN TẬP VĂN HỌC I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kt:Nắm được nhan đề của tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, phần giới thiệu về văn chương, về đặc trưng thể loại của các tác

phẩm về sự giàu đẹp của tiếng Việt thuộc chương trình Ngữ văn lớp 7

-Kn :Rèn kỹ năng so sánh ,và hệ thống hoá kiến thức

-Tđ :Laọp bảng thống kê phân loại

II CHUẨN BỊ

- GV : Nghiên cứu , soạn giáo án

- HSø : Làm đề cương ôn tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.ổn định t/c.

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Kết hợp trong giờ học

3 Bài mới:

Câu 1 Hệ thống lại các tác phẩm đã học

? Em hãy kể tên những tác phẩm- tác giả đã học từ đầu năm mà các em đã học ?

HỌC KÌ I

1 Cổng trường mở ra

2 Mẹ tôi

3.Cuộc chia tay của

những con búp bê

4.Những câu hát về tình

cảm gia đình

5.Những câu hát về TY,

QH, ĐN, con người

6.Những câu hát than

thân

7.Những câu hát châm

biếm

8.Nam quốc Sơn Hà

9.Tụng giá hoàn kinh

-Lý Lan -E.A-mi

-xi Khánh Hoài

-Lí Thường Kiệt -Trần Quang Khải

-Trần Nhân Tông

- Nguyễn Trãi

HỌC KÌ II

1 Mao ốc vị thu phong sở phá ca

2 Tục ngữ về con người và xã hội

3 Tinh thần yêu nước của ND ta

4 Sự giàu đẹp của tiếng Việt

22 Đức tính giản dị của Bác Hồ

23 Ý nghĩa văn chương

24 Sống chết mặc bay

25 Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu

-Đỗ Phủ

-HồChí Minh -Đặng Thai Mai -PhạmVăn Đồng -Hoài Thanh

-PhạmDuy Tốn -HồCHí Minh -Hà Minh Ánh -Hồ Chí Minh -HồChí MInh

Trang 2

Tác phẩm Tác giả Tác phẩm Tác giả

10.Thiên Trường

vãn vọng

11.Côn Sơn ca

12.Chinh phụ

ngâm khúc (trích)

13 Bánh trôi

nước

14 Qua Đèo

Ngang

15.Bạn đến chơi

nhà

16.Vọng Lư Sơn

bộc bố

17 Tĩnh dạ tứ

-Đặng Trần Côn -Hồ XuânHương -Bà Huyện Thanh Quan -NguyễnKhuyến -Lý Bạch

-Đỗ Phủ

26Ca Huế trên sông Hương

27Quan âm Thị Kính

28Nguyên tiêu 29Cảnh khuya 30Tiếng gà trưa 31Một thứ quà của lùa non

32Sài Gòn tôi yêu

33Mùa xuân của tôi

34Tục ngữ về thiên nhiên và LĐSX

Tổng cộng: 34 tác phẩm

-Xuân Quỳnh

-Thạch Lam

-Minh Hương

-Vũ Bằng

Câu 2 Các thể loại văn học

? Em hãy nhắc lại định nghĩa các thể loại văn học ?

Khái

niệm

Định nghĩa – Bản chất

1 Ca

dao- dân ca

- Thơ ca dân gian, những bài thơ - bài hát trữ tình dân gian

do quần chúng ND sáng tác - biểu diễn và truỳên miệng từ đời này qua đời khác

- Ca dao là phần lời đã tước bỏ đi những tiếng đệm lát, đưa hơi dân ca là lời bài hát dân gian

2 Tục

ngữ

- Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của ND về mọi mặt được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày

3 Thơ

trữ tình

- Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng tác Văn bản thơ trữ tình thường có vần điệu, ngôn ngữ cô đọng, mang tính cách điệu cao

Trang 3

Khái

niệm

Định nghĩa – Bản chất

4 Thơ

trữ tình Trung

đại VN

- Đường luật (thất ngôn, ngũ ngôn, bát cú, tứ tuyệt, lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc, 4 tiếng )

- Những thể thơ thuần túy Việt Nam: lục bát, 4 tiếng Những thể thơ học tập của người Trung Quốc: Đường luật

5 Thơ

thất ngôn tứ

tuyệt Đường

luật

- 7 tiếng /câu, 4 câu/bài, 28 tiếng /bài

- Kết cấu: C1: khai, câu 2: Thừa, câu 3: chuyển, câu 4: hợp

- Nhịp 4 / 3 hoặc 2 / 2 / 3

6 Thơ

ngũ ngôn tứ

tuyệt Đường

luật

- 5 tiếng /câu, 4 câu/bài, 20 tiếng /bài

- Nhịp 3 / 2 hoặc 2 / 3

- Có thể gieo vần trắc

7 Thơ

thất ngôn bát

- 7 tiếng /câu, 8 câu/ bài, 56 tiếng/ bài

- Kết cấu: Câu 1, 2: đề, câu 2-4: thực, câu 5-6: luận, câu 7-8: kết

- Hai câu 3-4 và 5-6 phải đối nnhau từng câu, từng vế

8 Thơ

lục bát

- Thể thơ dân tộc cổ truyền bắt nguồn từ ca dao - dân ca

- Kết cấu theo từng cặp: Trên 6 tiếng, dưới 8 tiếng

9 Thơ

song thất lục

bát

- Kết hợp có sáng tạo giữa thể thơ thất ngôn Đường luật và thơ lục bát

- Mỗi khổ 4 câu: 2 câu 7 tiếng, 1 cặp 6-8

- Thích hợp với thể ngâm khúc hay diễn ca dài

10

Truyện ngắn

hiện đại

- Có thể ngắn, dài

- Cách kể chuyện linh hoạt, không gò bó, không hoàn toàn tuân theo thứ tự thời gian, thay đổi ngôi kể, nhịp văn nhanh, kết thúc đột ngột

11.Phép

tương phản

nghệ thuật

- Là sự đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật trái ngược nhau, để tô đậm, nhấn mạnh một đối tượng hoặc cả hai

12

Phép tăng cấp

trong NT

- Cùng với quá trình hoạt động, nói năng, tăng dần cường

độ, tốc độ, mức độ, chất lượng, số lượng, màu sắc, âm thanh

Câu 3 Nội dung

A.Ca dao dân ca

? Em hãy nêu những tình cảm thái độ thể hiện trong các bài ca dao dân ca đã học ?

Trang 4

- Nhớ thương, kính yêu, than thân trách phận, tự hào, biết ơn, châm biếm, hài hước, dí dỏm, đả kích

? Em hãy chọn đọc thuộc lòng những câu ca dao em yêu thích? Giải thích lý do yêu thích ?

B Tục ngữ :

?Em hãy nêu những kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong tục ngữ ?

- Kinh nghiệm tục ngữ về thiên nhiên - thời tiết Thời gian tháng 5, tháng 10, dự đoán nắng, mưa, bão giông, lụt

- Kinh nghiệm về LĐSX nông nghiệp Đất đai quý hiếm, vị trí các nghề: làm ruộng, làm vườn, kinh nghiệm làm đất, cấy lúa, trồng trọt, chăn nuôi

Kinh nghiệm về con người, xã hội Xem tướng người, học tập thầy bạn, tình thương người, lòng biết ơn, con người là vốn quý

C Thơ trữ tình

a Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và Trung Quốc (Thơ Đường) đã học:

- Lòng yêu nước và tự hào dân tộc

- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược

- Thân dân - yêu dân, mong dân được ấm no hạnh phúc, nhớ mong về quê, ngỡ ngàng khi trở về, nhớ bà, nhớ mẹ

- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: Đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác hùng vĩ, đèo vắng

- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thủy chung chờ đợi vời vợi nhớ thương

* Mỗi khía cạnh của tình cảm và thái độ yêu cầu HS minh hoạ bằng 1-2 VD cụ thể.

Câu 4 Tác phẩm văn xuôi :

GV hướng dẫn HS lập bảng tổng hợp kiến thức theo mẫu sau đây:

s

tt

Tác giả, tác

phẩm

Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

g trường

(LýùLan)

- Lòng mẹ thương con vô bờ, ước mong con học giỏi nên người trong đêm trước ngày khai giảng lần đầu tiên của đời con

Phương thức tự sự kết hợp biểu cảm và mô tả

tôi

(A-na-xi)

- Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

Phương thức tự sự kết hợp biểu cảm và mô tả

3 Cuộ - Thấy được những tình cảm Phương thức tự sự kết

Trang 5

tt

Tác

giả, tác

phẩm

Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

c chia tay

củ những

con búp bê

(Kháng

Hoài)

chân thật và sâu nặng của 2 em bé trong câu chuyện

- Cảm nhận được nỗi xót xa, biết thông cảm và chia xẻ với những người bạn chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh

hợp biểu cảm và mô tả

4 Sài

Gòn tôi

yêu (Minh

Hương)

- Thấy được vẻ đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên khí hậu nhiệt đới

Bút kí, kể, tả, giới thiệu và biểu cảm kết hợp khéo léo, nhịp nhàng

5 Một

thứ quà của

lúa non:

Cốm (T

Lam)

- Cảm nhận được hương vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc

- Cảm giác tinh tế trữ tình đậm đà, trang trọng, nâng niu

- Bút kí - tùy bút hiện thực về văn hóa ẩm thực

6 Sống

chết mặc

bay “Phạm

Duy Tốn”

- Lên án gay gắt 1 tên quan phủ “lòng lang dạ thú” trước sinh mạng của người dân và bày tỏ niềm thương cảm trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm”

- Có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo cao

- Nghệ thuật tương phản và tăng cấp

- Bước khởi đầu cho thể loại truyện ngắn hiện đại

ng trò lố

hay là

Varen và

PBC

(Nguyễn

Ái Quốc)

- PBC: vị anh hùng, vị thiên

sứ, đấng xả thân vì độc lập

- Tác giả khắc họa một cách rất sắc nét 2 nhân vật với 2 tính cách, đại diện cho 2 lực lượng xã hội hoàn toàn đối lập với nhau trên đất nước ta thời Pháp thuộc

- Varen phản bội lý tưởng quen chơi những trò lố

Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính

- Nghệ thuật tương phản đối lập

- Truyện ngắn hiện đại viết bằng tiếng Pháp

- Kể chuyện theo hành trình chuyến đi của Varen

8 Mùa

xuân của

tôi (Vũ

Bằng)

- Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu xa xứ của một người Hà Nội

- Hồi ức trữ tình, lời văn giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, giàu chất thơ, nhẹ, êm

và cảm động ngọt ngào

Trang 6

tt

Tác giả, tác

phẩm

Giá trị tư tưởng Giá trị nghệ thuật

9

Ca Huế trên

sông

Hương (Hà

Ánh Minh)

- Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hóa ở Cố Đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu và những con người rất đỗi tài hoa

- Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hóa ở

Cố Đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu

có về làn điệu và những con người rất đỗi tài hoa

4 Củng cố ,HDVN:

?Hãy nhắc lại đặc trưng của mỗi thể loại văn học ?

?Khi cảm nhận phân tích mỗi tacù phẩm văn chương này chúng ta cần chú ý điều

gì ?

Thể loại ,các hình thức nghệ thuật, hoàn cảnh xã hội có liên quan đến tác phẩm

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn tập thật kĩ để chuẩn bị làm kiểm tra học kì II

-Làm các bài tâïp trang7, 8,910/129sgk

*******************************

Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng

Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng

Tiết 122

DẤU GẠCH NGANG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :

Nắm được công dụng của dấu gạch ngang

-Biết dùng dấu gạch ngang, phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

-Tích hợp với phần văn qua bài ôn tập văn học với phần tập làm văn ở văn bản báo cáo

-Rèn kĩ năng sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong tập làm văn

II.CHUẨN BỊ :

-Thầy : Nghiên cứu bài trong SGK ,SGV Bảng phụ ghibài tập ,ví dụ

-Trò : Chuẩn bị trước bài ở nhà

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.ổn định t/c.

2.Kiểm tra bài cũ :

? Nêu công dụng của dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng

? Cho ví dụ về trường hợp có sử dụng dấu câu.( ) ,(;)

Trang 7

Chửa bài tập sgk

3 Bài mới

- Giới thiệu bài : Trong cõu, ngoài những thành phần của cõu hay của cụm từ như

chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, phụ ngữ … cũn cú những bộ phận được dựng để chỳ

thớch , giải thớch thờm cho những từ ngữ trong cõu hoặc cho cả cõu Sự cú mặt của những bộ phận này khiến cho ý nghĩa của cõu trở nờn rừ ràng hơn, chớnh xỏc hơn

Làm thế nào để chỳng ta nhận biết được bộ phận này ? Bài học hụm nay sẽ giỳp

chỳng ta nhận biết được điều đú

Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động h/s Nội dung cần đạt

HĐ1:

-Gv:Chộp 4vd(SGK trang

129) lờn bảng phụ

-Gọi hs đọc vớ dụ

? Trong mỗi cõu, dấu gạch

ngang được dựng để làm gỡ?

a.(dựng để đỏnh dấu bộ

phận chỳ thớch , giải thớch

trong cõu)

b.(dựng để đỏnh dấu lời núi

trực tiếp của nhõn vật.)

c.( liệt kờ cỏc cụng dụng

của dấu chấm lửng )

d.dựng để nối cỏc bộ phận

trong liờn danh được phiờn

õm từ tiếng nước ngoài.

(?) Qua những vớ dụ

trờn, cỏc em hóy cho biết dấu

gạch ngang cú những cụng

dụng gỡ?

-Gv:gọi h/s đọc ghi nhớ 1

HĐ2.

(?) Trong vớ dụ dấu gạch nối

trong từ Va-ren được dựng

để làm gỡ ? Dựng nối cỏc

tiếng trong từ phiờn õm tờn

riờng nước ngoài

(?) Cỏch viết dấu gạch nối cú

gỡ khỏc với dấu gạch ngang ?

-Gv:Dấu gạch nối viết ngắn

hơn dấu gạch ngang

? Qua vd cho biết dấu gạch

-H/s ủoùc vớ duù

-Suy nghĩ trả lời

-Suy nghĩ trả lời

-Hs đọc ghi nhớ

1 sgk(T130) -Suy nghĩ trả lời

I- Cụng dụng của dấu gạch ngang 1.VD

a/ Đỏnh dấu bộ phận chỳ thớch, giải

thớch trong cõu b/ Đỏnh dấu lời núi trực tiếp của nhõn vật

c.Dựng để lịờt kờ cụng dụng của dấu chấm lửng trong k/n

d Dựng để nối cỏc bộ phận trong liờn danh

*Ghi nhớ1:sgk

II- Phaõn bieọt daỏu gaùch ngang vụựi daỏu gaùch noỏi.

-> Daỏu gaùch noỏi vieỏt ngaộn hụn daỏu

Trang 8

Hoạt động của thầy và trũ Hoạt động h/s Nội dung cần đạt

nối cú phải là một dầu cõu

khụng ?

-GV: Do vậy khi sử dụng

chỳng ta cần phõn biệt dấu

gạch ngang với dấu gạch nối

:Nú chỉ là một dấu hiệu về

chớnh tả dựng khi ta phiờn

õm từ mượn gốc Ấn- Âu

-Gv:Cho hs đọc ghi nhớ /130

SGK

HĐ 3:Cho hoùc sinh laứm baứi

taọp trang 130 –131 SGK

-Gv:Cho hs ủoùc,neõu yeõu

caứu cuỷa baứi taọp 1

? Haừy chổ ra coõng duùng cuỷa

daỏu gaùch ngang ?

-Suy nghĩ trả lời

-Suy nghĩ trả

lời: khoõng laứ moọt daàu caõu

-Hs đọc ghi nhớ

2 sgk(T130)

-Hs đọc bài tập

-Hs làm bài

gaùch ngang

*Ghi nhụ 2ự /130 SGK

III- Luyeọn taọp Baứi taọp 1

a,Duứng ủaựnh daỏu boọ phaọn chuự thớch giaỷi thớch

b, Duứng ủaựnh daỏu boọ phaọn chuự thớch giaỷi thớch

c, Duứng ủaựnh daỏu lụứi noựi trửùc tieỏp

cuỷa nhaõn vaọt vaứ boọ phaọn chuự thớch ,giaỷi thớch

d ,Duứng ủeồ noỏi caực boọ phaọn naốm trong moọt lieõn danh

e, Duứng ủeồ noỏi caực boọ phaọn naốm

trong moọt lieõn danh

4 Củng cố , hdvn

-Nờu cụng dụng của dấu gạch ngang

-Cần chỳ ý gỡ khi sở dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối

- chuẩn bị bài ở nhà :

- Học thuộc 2 ghi nhớ trang 130 SGK.

- Hoàn tất cỏc bài tập trong vở bài tập thực hành Tiếng Việt

Trang 9

- Soạn bài mới trang 132 SGK.

Lớp 7A, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng

Lớp 7B, tiết (tkb) giảng ngày: tháng năm 2012, sĩ số vắng

Tiết 123

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu câu đơn và các dấu câu đã học

- Rèn kĩ năng sử dụng các loại câu và dấu câu đã học

- Giáo dục ý thức sử dụng các kiểu câu,dấu câu đã học cho phù hợp

II CHUẨN BỊ :

-GV :Nghiên cứu soạn giáo án

-HSø :Ôn tạp các kiểu câu ,dấu câu đã học

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra kết hợp trong giờ ôn tập

2 Bài mới:

? Em hãy cho biết có mấy cách phân

loại câu ?

Có 2 cách: + Phân loại câu theo mục

đích nói năng

+ Phân loại câu theo cấu tạo

GV: Phân loại câu theo mục đích nói

năng: Đây được hiểu là phân loại câu theo

mục đích nói năng điển hình mà câu thực hiện

với tư cách là một công cụ giao tiếp

? Theo mục đích nói câu có thể chia

làm mấy loại? Cho biết chức năng của từng

loại? Cho VD ?

- Câu nghi vấn

VD: Bạn đã học bài sử chưa ?

- Câu trần thuật:

VD: Hôm nay, bạn Lan làm bài Văn

được điểm 10

- Câu cầu khiến

VD: Các em hãy chép lịch thi kỳ II

vào tập

I Ôn về lý thuyết

1 Về kiểu câu đơn

- Có 2 cách phân loại câu đơn truyền thống:

+ Phân loại câu theo mục đích nói năng

+ Phân loại câu theo cấu tạo

a Theo mục đích nói: Có 4 loại câu

- Câu nghi vấn: Được dùng để hỏi.

- Câu trần thuật: được dùng để nêu

một nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai

- Câu cầu khiến: Dùng để cầu khiến

tức để ra lệnh, yêu cầu người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu

- Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm

xúc một cách trực tiếp

* Dấu hiệu điển hình để nhận biết:

- Câu nghi vấn: chứa các từ nghi vấn:

ai, bao giờ, ở đâu, bằng cách nào, để làm gì? ,kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?)

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Câu cảm thán

Vd: Ôi, trời nóng quá !

? Dấu hiệu điển hình để nhận biết các

kiểucâu? (Dấu câu ,ngôn ngữ )

GV lưu ý: Sự phân loại như trên chỉ có

thể phân loại câu theo mục đích nói điển hình

bởi lẽ trong thực tế các kiểu câu trên đây có

thể được dùng với nhiều mục đích khác nhau

- Ví dụ:

+ Một câu có hình thức hỏi nhưng dùng

để yêu cầu:

Anh có thể chuyển cho tôi lọ muối

được không?

+ Một câu có hình thức trần thuật

nhưng dùng để hỏi:

Tôi rất muốn biết anh đang nghĩ gì ?

? Theo cấu tạo, câu chia làm mấy loại ?

- Câu bình thường: VD: Mẹ về

- Câu đặc biệt: VD: Một đêm mùa

xuân

? Câu bình thường và câu đặc biệt khác

nhau ở chỗ nào?

? Em hãy cho biết tác dụng của câu đặc

biệt ?

- Cho HS nêu 4 tác dụng SGK

+Bộc lộ cảm xúc

+Gọi đáp

+Liệt kê sự vật hiện tượng

+Nêu thời gian nơi chốn của sự việc

diễn ra trong đoạn văn

? Em hãy cho biết chức năng của dấu

chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng và dấu gạch

ngang ?

- Lấy VD minh họa

a Dấu chấm

VD: Mùa hè sắp về Tiếng ve kêu râm

ran

-Câu trần thuật: Được coi là trung

hoà , không có dấu hiệu riêng.Kết thúc thường bằng dấu chấm (.)

-Câu cầu khiến: Chứa các từ có ý

nghĩa cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, nên, không nên Kết thúc bằng dấu chấm than (!)

- Câu cảm thán: chứa các từ bộc lộ

cảm xúc cao: ôi, trời ơi, eo ơi Kết thúc bằng dấu chấm than (!)

b Phân loại câu theo cấu tạo:

- 2 loại:

+ Câu bình thường

+ Câu đặc biệt

- Câu bình thường: có cấu tạo đủ hai

thành phần CN và VN

- Câu đặc biệt: Không có cấu tạo theo

mô hình CN + VN

- Tác dụng của câu đặc biệt: SGK

2 Về các dấu câu:

a Dấu chấm: Dùng để ngắt 1 câu đã

chọn ý

b Dấu phẩy: Dùng trong câu nhằm:

+ Ngăn cách các từ ngữ cùng giữ một chức vụ ngữ pháp

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép + Ngăn cách các thành phần và nòng cốt câu

c Dấu chấm phẩy: được dùng để:

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w