- Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Khoa, đơn vịPHẦN II: VAI TRÒ CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP PHẦN III: CÁC THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP CHO SINH VIÊN - Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín
Trang 1Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 2- Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Khoa, đơn vị
PHẦN II: VAI TRÒ CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP
PHẦN III: CÁC THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP CHO SINH VIÊN
- Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
- Quy chế công tác sinh viên
- Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện
- Quy chế Ngoại trú
- Thông báo chính sách học bổng cho sinh viên trúng tuyển năm 2020
- Giới thiệu cổng thông tin sinh viên, Office 365, hướng dẫn đóng học
phí, thi trắc nghiệm, đăng ký học phần
- Giới thiệu Trung tâm tham vấn tâm lý, sức khỏe
- Giới thiệu môi trường học tập tại UMP
- Giới thiệu về hoạt động Đoàn - Hội, các CLB, đội, nhóm các cấp
Chỉ đạo thực hiện:
Ban Giám hiệu Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Biên soạn nội dung:
Phòng Công tác sinh viên
Thiết kế - Trình bày:
Lưu Tấn Lực
3456819
29304359727582
919497
Trang 5Trang 5
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 7Trang 7
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 9Trang 9
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 11Trang 11
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 13Trang 13
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 15Trang 15
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 17Trang 17
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 19Trang 19
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 202.1 CỐ VẤN HỌC TẬP - NGƯỜI ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
Trong đào tạo theo học chế tín chỉ thì vai trò của Cố vấn học tập (CVHT) rất quan trọng và ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công trong học tập, rèn luyện của sinh viên Mỗi CVHT sẽ là cầu nối giữa sinh viên - chương trình đào tạo và nhà trường.
Phương thức đào tạo tín chỉ khác biệt với đào tạo theo niên chế ở chỗ: đặt sinh viên vào trung tâm; do đó, cũng đòi hỏi tính chủ động rất cao ở sinh viên Sinh viên phải tự thiết kế cho mình kế hoạch học tập, tự xây dựng thời khóa biểu của riêng mình dựa vào chương trình đào tạo của nhà trường Sinh viên phải dành nhiều thời gian để tự học, đọc thêm những tài liệu giảng viên yêu cầu để có thể nắm bắt toàn bộ nội dung học phần Ngoài ra, còn phải thực hiện các bài tập nhóm được phân công mà hầu như học phần nào cũng
có Thời gian dành cho tự học nhiều hơn (theo qui định mỗi tiết lên lớp sinh viên phải dành 2 tiết tự học).
Nếu chủ động, sinh viên có thể sắp xếp chương trình học phù hợp với hoàn cảnh, năng lực và điều kiện của mình để có thể hoàn thành khóa học một cách tốt nhất Tuy nhiên, điều này hoàn toàn mới mẻ đối với các em, đặc biệt là sinh viên mới bước chân vào ngưỡng cửa đại học Trong bối cảnh
đó, CVHT là người có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong học tập
và rèn luyện của sinh viên
Trong đào tạo niên chế, hệ thống giáo dục Việt nam đã tồn tại chức danh
“Giáo viên chủ nhiệm” Thực chất, vai trò của giáo viên chủ nhiệm và CVHT khá giống nhau Một là, cả CVHT và giáo viên chủ nhiệm đều là cầu nối giữa sinh viên và nhà trường Hai là, họ đều là người đồng hành cùng sinh viên trong suốt những năm học đại học Và cuối cùng, họ là trợ thủ đắc lực giúp lãnh đạo các cấp trong nhà trường ra quyết định quản lý phù hợp Tuy nhiên,
về yêu cầu nội dung công việc thì CVHT có những điểm rất khác so với giáo viên chủ nhiệm:
Trước hết, CVHT là người giúp sinh viên hiểu rõ hơn ngành học mà sinh viên đã lựa chọn, giúp sinh viên khẳng định lại quyết định lựa chọn ngành nghề mà trước đây do thiếu thông tin có thể họ chưa thật hiểu hết những ngành nghề mà họ đã chọn CVHT làm cho sinh viên hiểu rõ hơn ngành nghề tương lai của mình, những đặc thù nghề nghiệp, cơ hội việc làm trong tương
Trang 21Trang 21
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
lai và cả những phẩm chất cần có để hành nghề được thuận lợi nhất CVHT giúp sinh viên ổn định tâm lý, chuẩn bị tâm thế cho một chương trình học tập của sinh viên trong trường đại học.
Thứ hai, CVHT giúp sinh viên xây dựng định hướng và kế hoạch học tập, trong đó CVHT phải giúp sinh viên hiểu rõ mục tiêu, nội dung, chương trình môn học, lộ trình học tập của các giai đoạn, các năm học CVHT tư vấn giúp sinh viên hiểu rõ mục tiêu của từng môn học, những điều kiện tiên quyết khi lựa chọn môn học và xác định môn nào học trước, môn nào học sau và những nội dung cần giải quyết để hoàn thành tốt nhất môn học Nếu CVHT
là giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn học cụ thể của nhóm hay lớp mình làm cố vấn thì có thể tư vấn cho sinh viên những vấn đề cụ thể hơn như xác định những vấn đề nào cần giải quyết ở trên lớp, vấn đề nào làm việc theo nhóm, vấn đề nào sinh viên tự học ở nhà và hướng dẫn những hoạt động tự học cho sinh viên…
Thứ ba, CVHT là người hướng dẫn sinh viên lựa chọn và tìm kiếm các phương tiện học tập, các nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho học tập một cách có hiệu quả Hơn ai hết CVHT cũng là các giảng viên nắm rõ tình hình trang thiết bị, phòng thí nghiệm và các nguồn tài liệu phục vụ học tập của
cơ sở đào tạo rõ nhất, vì vậy họ sẽ là người tư vấn, hướng dẫn tốt nhất cho sinh viên trong quá trình học tập ở trên lớp và tự học ở nhà CVHT giúp sinh viên rút ngắn quá trình tìm kiếm tài liệu và lựa chọn những tài liệu đáng tin cậy nhất để học tập và tham khảo CVHT cũng có thể là người trọng tài phân
xử những tranh luận của sinh viên trong việc lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập.
Thứ tư, đội ngũ CVHT là người theo dõi sự tiến bộ trong quá trình học tập của sinh viên và kế hoạch, tiến độ học tập của sinh viên CVHT không chỉ kiểm tra quá trình học tập ở trên lớp mà còn kiểm tra quá trình tự học của sinh viên, kịp thời uốn nắn những lệch lạc trong học tập và thực hiện kế hoạch, tiến độ học tập của sinh viên, kịp thời đưa ra những lời khuyên bổ ích, giúp sinh viên tự điều chỉnh những lệch lạc có thể xảy ra.
Thứ năm, với sự gần gũi với sinh viên, hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng của
họ, CVHT có thể là người mà sinh viên tin cậy để tư vấn cho họ những vấn đề trong cuộc sống, là tấm gương để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho sinh viên, thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện trong đào tạo của nhà trường.
Trang 222.2 VAI TRÒ CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP
1) Hướng dẫn sinh viên nắm vững các quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT
và các quy định về đào tạo, công tác sinh viên của trường;
2) Tư vấn cho sinh viên về chương trình đào tạo: mục tiêu, nội dung học tập,…; 3) Tư vấn cho sinh viên cách thức xây dựng kế hoạch học tập cho toàn khóa học đảm bảo sự phù hợp với năng lực và hoàn cảnh của từng sinh viên; 4) Hướng dẫn sinh viên đăng ký học phần ở từng học kỳ để hoàn thành
kế hoạch học tập đã lập ra;
5) Tư vấn cho sinh viên về phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học; Hướng dẫn cho sinh viên tham gia các hoạt động học thuật, nghiên cứu khoa học; 6) Tư vấn cho sinh viên tham gia các chương trình ngoại khoá, chương trình rèn luyện kỹ năng, công tác xã hội, tin học, ngoại ngữ;
7) Tư vấn hướng nghiệp và việc làm cho sinh viên;
8) Tư vấn, giúp đỡ và kiến nghị Khoa/ Trường giúp sinh viên giải quyết những khó khăn trong học tập, nghiên cứu khoa học và cuộc sống.
2.3 QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG TƯ VẤN CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP
2.3.1 Đối với sinh viên năm thứ nhất
Với năm đầu tiên, các sinh viên còn rất bỡ ngỡ với hình thức học tập khác hẳn với lúc còn học phổ thông, bạn bè mới, thầy cô mới Phần lớn các sinh viên vẫn còn rụt rè, thụ động và chưa xác định rõ ràng phương hướng học tập Đặc biệt là hoàn toàn xa lạ với cách thức đào tạo tín chỉ Trong năm học này, một số công việc trọng tâm của CVHT như sau:
2.3.1.1 Giới thiệu khung chương trình đào tạo
Đây là công việc quan trọng hàng đầu của CVHT hướng dẫn cho sinh viên tìm hiểu chương trình đào tạo của khoá - ngành và cách lựa chọn học phần.
Kế hoạch thực hiện:
- Giới thiệu kế hoạch học tập toàn khóa theo một vài kịch bản khác nhau
để các sinh viên làm mẫu Đặc biệt là cách sắp xếp môn học trong các học
kỳ sao cho hợp lý giữa các học kỳ.
- Hướng dẫn sinh viên về cách đăng ký học phần cho từng học kỳ, tư vấn
Trang 23Trang 23
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
chọn học phần tự chọn phù hợp với chuyên ngành đang học.
2.3.1.2 Tư vấn định hướng lựa chọn nghề nghiệp bước đầu
Không phải sinh viên nào cũng hiểu rõ ngành mình học vì đôi khi các em đăng ký chọn ngành học theo phong trào, theo ý kiến bố mẹ hay đơn giản
vì không đủ điểm học ngành khác Thậm chí, sau khi học xong khoá học, nhiều sinh viên không rõ mình có thể đảm nhiệm những vị trí nào, trong các
cơ quan tổ chức nào Do đó, nếu được tư vấn từ CVHT ngay từ năm thứ nhất, sinh viên sẽ có ý thức hơn về lựa chọn nghề nghiệp liên quan đến ngành đào tạo, cũng như sẽ có ý thức tìm hiểu về các cơ hội nghề nghiệp đến với mình ngay từ năm thứ nhất để có thể chuẩn bị tốt khi ra trường.
Kế hoạch thực hiện:
Yêu cầu sinh viên truy cập internet, tìm tất cả các nghề nghiệp có liên quan đến ngành học, yêu cầu của nhà tuyển dụng để từ đó định hướng ra một vài công việc phù hợp với bản thân.
2.3.1.3 Thành lập ban cán sự lớp
- Cách 1: Dựa vào kết quả thi tuyển sinh ĐH để chọn ra người có điểm cao vào ban cán sự lớp Tuy nhiên, sinh viên được chọn chưa hẳn là người yêu thích hay có kinh nghiệm trong công việc mới được giao, điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến các hoạt động phong trào của lớp sau này.
- Cách 2: Thông báo chung cho cả lớp biết việc lựa chọn Ban cán sự lớp và đề nghị sinh viên tự nguyện đăng ký khả năng có thể tham gia chức
vụ nào trong ban cán sự lớp qua hình thức gửi email cho CVHT Hạn chế của cách này là có thể có rất nhiều sinh viên gửi email, việc này cũng gây lúng túng cho CVHT; hoặc các em quá rụt rè, không có em nào gửi email thì việc tập hợp lại sinh viên để thống nhất ban cán sự lớp rất khó khăn.
Kế hoạch thực hiện:
- Nên phổ biến chi tiết nội dung của công tác đánh giá điểm rèn luyện ngay từ đầu năm học thứ nhất, nhấn mạnh những ảnh hưởng của điểm rèn luyện đến kết quả học tập chung như thế nào, xét chọn học bổng ra sao.
- Lấy ý kiến xung phong của sinh viên ngay trên lớp hoặc nhờ sự hỗ trợ của các thành viên khác trong lớp thông qua đề cử Trong lớp sẽ có các nhóm sinh viên đã quen biết nhau từ trước nên việc đề cử tương đối chính xác.
Trang 242.3.1.4 Nắm rõ sơ yếu lý lịch của từng sinh viên
Nắm rõ sơ yếu lý lịch của từng sinh viên là điều rất quan trọng đối với CVHT Thông qua sơ yếu lý lịch để bước đầu CVHT có thể tìm hiểu và đánh giá sơ bộ nhân cách của các sinh viên Nói chung đây chỉ là đánh giá sơ bộ ban đầu nhưng nhờ vào sơ yếu lý lịch sẽ giúp cho CVHT linh hoạt hơn trong cách tiếp xúc với từng thành viên của lớp và liên hệ với gia đình khi cần thiết.
Kế hoạch thực hiện:
Xây dựng một mẫu sơ yếu lý lịch ngắn gọn, thông tin phù hợp.
2.3.1.5 Lắng nghe và dự họp thường xuyên
Sinh viên hoặc rụt rè không dám hỏi CVHT hoặc cứ gặp vấn đề nào cũng hỏi mà không đọc các văn bản tài liệu có liên quan Điều này có thể gây khó khăn cho CVHT do không nắm được tâm tư nguyện vọng của sinh viên (trong trường hợp sinh viên không dám hỏi) hoặc phải trả lời quá nhiều câu hỏi của sinh viên vào những thời điểm không thích hợp Tuy nhiên, mọi lúc, mọi nơi, CVHT cần tỏ thái độ lắng nghe và thấu hiểu nguyện vọng của sinh viên
Kế hoạch thực hiện:
Nên trao đổi và thống nhất những vấn đề sau với sinh viên:
- Thời gian có thể gặp sinh viên trong tuần.
- Thời gian có thể nhận và nghe điện thoại.
- Công việc và trách nhiệm của ban cán sự, ban chấp hành chi đoàn.
- Thời gian họp lớp định kì: dự lớp định kỳ, sự xuất hiện của CVHT sẽ là nguồn khích lệ rất lớn với ban cán sự lớp và tạo sự gần gũi với sinh viên 2.3.2 Đối với sinh viên các năm giữa
Bước sang các năm giữa khóa, sinh viên đã quen thuộc với các hoạt động của trường, lớp, cách đăng ký các học phần Trong các năm này, phần lớn các vấn đề phát sinh có thể xảy ra đối với sinh viên liên quan đến việc chọn lựa các học phần phù hợp, định hướng làm luận văn tốt nghiệp, định hướng tương lai Nhiệm vụ của CVHT cụ thể như sau:
2.3.2.1 Tư vấn học tập và nghiên cứu khoa học
Sinh viên vẫn còn chưa xác định rõ phương pháp học tập đúng đắn nhất
Trang 25Trang 25
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
là các sinh viên bị điểm yếu kém trong năm học thứ nhất thường cảm thấy mất tự tin Mặt khác sinh viên thường có xu hướng đăng ký tối đa số tín chỉ cho phép của một học kỳ mà không nghĩ đến năng lực của mình và quan trọng hơn sinh viên thường có xu hướng chạy theo số tín chỉ đạt được chứ không quan tâm kiến thức mình học được bao nhiêu
- Tư vấn sinh viên tự nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học; gợi ý cho sinh viên thấy rõ trình độ ngoại ngữ và tin học cũng là một trong những tiêu chuẩn
2.3.2.2 Tư vấn kỹ năng giao tiếp
- Nhiều sinh viên vẫn chưa tỏ ra có ý thức cao về hành vi của mình, chẳng hạn như thường gây mất trật tự nơi công cộng, vào lớp không chú ý nghe giảng làm ảnh hưởng đến sự tiếp thu của người khác Tinh thần giữ gìn
vệ sinh nơi công cộng kém, vi phạm luật an toàn giao thông.
- Một bộ phận sinh viên khi giao tiếp với giảng viên hay CVHT bằng email chưa tốt, thể hiện ở cách xưng hô hay cách hành xử chưa đúng mực khi viết email.
Trang 262.3.2.3 Tư vấn làm khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp là một học phần khá quan trọng đối với sinh viên năm cuối Tuy nhiên, thời gian dành cho thực hiện khóa luận tốt nghiệp không nhiều, trong khi đó sinh viên do không chuẩn bị từ trước nên thường thay đổi
đề tài, đề cương liên tục ảnh hưởng đến chất lượng luận văn.
Nếu sinh viên thi tốt nghiệp thì phải có sự chuẩn bị, đầu tư và phương pháp học tập phù hợp.
Kế hoạch thực hiện:
CVHT cần tư vấn trước với sinh viên học phần này, tư vấn kỹ tầm quan trọng của học phần đồng thời hướng dẫn sinh viên chuẩn bị những đề tài yêu thích để có thể viết luận văn.
2.3.3 Đối với sinh viên năm cuối
Mặc dù có sự gợi ý, định hướng từ năm thứ nhất, nhưng không phải sinh viên nào cũng có sự chuẩn bị tốt về nghề nghiệp cho mình trong các năm ở đại học Một số sinh viên vẫn chưa định hướng nghề nghiệp, rất hoang mang,
lo lắng khi nghĩ về tương lai.
Thời gian này, CVHT cần:
+ Tư vấn cho sinh viên thấy được tính đa dạng của những công việc có thể tìm được ở bối cảnh hiện tại và các điều kiện làm việc có thể gặp phải + Giáo dục cho sinh viên thấy rõ giá trị quan trọng của một người làm việc có tinh thần trách nhiệm, kỷ luật cao, có đạo đức trong công việc +Tư vấn cho sinh viên hoàn thiện các kỹ năng mềm cần có, tác phong, trang phục khi đi phỏng vấn.
2.4 NHỮNG KỸ NĂNG CẦN CÓ CỦA CỐ VẤN HỌC TẬP
Nhiệm vụ của CVHT rất nhiều và cũng rất nặng nề, phải theo sát sinh viên suốt quá trình học để hỗ trợ, điều chỉnh… để làm tốt được vai trò của mình, CVHT cần phải có những kỹ năng sau:
2.4.1 Kỹ năng lắng nghe
- Kỹ năng đầu tiên và quan trọng là CVHT phải biết lắng nghe CVHT cần biết lắng nghe chăm chú, lắng nghe một cách tôn trọng, tạo cho sinh viên sự gần gũi và tin tưởng để thổ lộ hết những điều mình cần được tư vấn Thực tế
Trang 27Trang 27
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
cho thấy, hiện nay CVHT tư vấn cho sinh viên chủ yếu qua phương tiện điện thoại, email, còn việc gặp trực tiếp rất hạn chế Vì thế, việc nói chuyện qua điện thoại do hạn chế về thời gian, hoàn cảnh nên không thể tư vấn dài và triệt
để vấn đề sinh viên cần Email là giải pháp hữu hiệu hơn, nhưng khi không tiếp xúc với sinh viên, CVHT không đánh giá được tâm, sinh lý, tính cách của sinh viên để có thể đưa ra những giải pháp hợp lý Cho nên, để CVHT làm tốt vai trò, nhà trường, các khoa, bộ môn cần có quy định cụ thể về cách làm việc của CVHT, thời gian gặp trực tiếp mỗi tuần, tháng, học kỳ…
- Bên cạnh đó, yêu cầu sinh viên hãy mạnh dạn và thường xuyên tiếp xúc với CVHT, điều này cũng giúp ích các em rèn luyện kỹ năng giao tiếp 2.4.2 Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề
- Tập trung vào việc đưa ra giải pháp phù hợp: những vấn đề giải quyết
đã phù hợp với nhu cầu của sinh viên chưa, sinh viên cần phải làm gì để thực hiện được những giải pháp CVHT đưa ra Phân tích và giải quyết vấn đề giúp CVHT xác định được mục tiêu và nội dung cần tư vấn, xác định được nội dung trọng tâm và cách giải quyết vấn đề sinh viên đưa ra sao cho hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của sinh viên Tư vấn đòi hỏi CVHT phải nhanh nhạy, tinh tế, vấn đề xác định không đúng có thể đưa ra kết quả sai lệch, cách giải quyết vấn đề không đúng không phù hợp có thể khiến sinh viên đạt kết quả không tốt trong học tập, hướng nghiệp.
2.4.3 Năng lực chuyên môn
- Để có được sự thành công, người CVHT cần có chuyên môn vững, sâu, hiểu rõ về các môn học của ngành học, hiểu rõ những kỹ năng quan trọng trong học tập, rèn luyện và hướng nghiệp.
- Những vấn đề về kỹ thuật như đăng ký học phần, thời gian đăng ký, thông tin về học phần… sinh viên có thể hỏi thêm giáo vụ khoa, nhưng những môn học cần thiết cho chuyên ngành để xây dựng kế hoạch học tập,
Trang 28những kỹ năng cần có để học tập hiệu quả cần phải được tư vấn trực tiếp từ người có chuyên môn.
- Trước đây, khi đào tạo theo niên chế, sinh viên được sắp xếp theo lịch học có sẵn, học kỳ nào học môn gì khi khoa ra thời khóa biểu sinh viên đến giờ lên lớp học, đến ngày đi thi, thi hỏng thì thi lại không cần phải có kế hoạch, phải suy nghĩ mình cần học môn gì Khi đào tạo theo tín chỉ, mọi thứ sinh viên phải tự chủ, nếu học kỳ nào không đăng ký, đăng ký không đủ tín chỉ có thể bị thông báo học kỳ đó nghỉ học không lý do… Thế nên sinh viên càng cần được tư vấn bởi người am hiểu chuyên môn, hỗ trợ họ xây dựng kế hoạch học tập và thực hiện quá trình học tập một cách tốt nhất.
2.4.4 Am hiểu nghề nghiệp
Có thể nói, tư vấn hướng nghiệp trong trường đại học hiện nay là một mảng yếu, sinh viên chưa được tiếp cận nhiều với các chương trình tư vấn tổ chức nhỏ nhưng chuyên sâu Những buổi gặp gỡ, tư vấn đại trà hàng trăm sinh viên không thể hiệu quả Đội ngũ CVHT cần phải phát huy vai trò hướng nghiệp cho sinh viên tốt hơn Không những CVHT cần phải biết ngành sinh viên học có thể làm được những nghề gì mà nghề đó cần được trang bị những
kỹ năng gì để thành công trong sự nghiệp.
Trang 29Trang 29
Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Trang 30QUY CHẾ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng
áp dụng
1 Quy chế này quy định đào tạo đại học
hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, bao gồm:
tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét
và công nhận tốt nghiệp
2 Quy chế này áp dụng đối với sinh viên
các khoá đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại
học thực hiện theo hình thức tích luỹ tín chỉ
Điều 2 Chương trình đào tạo, đề cương
chi tiết học phần
1 Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt
là chương trình) bao gồm các nội dung sau:
trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện
nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu
đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người
học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý
thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo
theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình
thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học
tập; các điều kiện thực hiện chương trình
2 Mỗi chương trình gắn với một ngành
hoặc 1 hệ đào tạo xác định và được cấu trúc
từ các học phần thuộc hai khối kiến thức:
giáo dục đại cương và giáo dục chuyên
nghiệp Chương trình đào tạo phải được Hiệu
trưởng ký quyết định ban hành
3 Đề cương chi tiết của từng học phần
phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện
tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và/
hoặc thực hành, cách thức đánh giá học
phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần
4 Khối lượng của mỗi chương trình không dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm;
150 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm Số tín chỉ được quy định cụ thể cho từng chương trình cụ thể
Điều 3 Học phần và Tín chỉ
1 Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập Phần lớn học phần
có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng theo nguyên tắc chung do nhà trường quy định
2 Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn
- Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình Sinh viên bắt buộc phải tích lũy đủ các học phần này
- Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết bổ sung cho các học phần bắt buộc để đảm bảo nội dung chương trình theo chuẩn đầu ra Sinh viên được chọn theo hướng dẫn của nhà trường
Ban hành kèm theo Quyết định số 456 /2016/QĐ-ĐHYD-ĐT
ngày 09 tháng 3 năm 2016 của Hiệu trưởng Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 31Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
theo các định hướng chuyên môn hoặc được tuỳ chọn theo nhu cầu để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình
3 Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 -
90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp Số tiết cụ thể cho các học phần không phải lý thuyết được quy định theo từng chương trình được ban hành
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
4 Số giờ giảng dạy của giảng viên của mỗi học phần cho mỗi lớp (hay khối lớp) bao gồm:
- Số giờ giảng dạy (lý thuyết, thực hành, hướng dẫn thực tế, số giờ chuẩn bị tự học cho sinh viên, số giờ tiếp xúc với sinh viên ngoài giờ lên lớp, hướng dẫn khoá luận, …) theo quy định của chương trình nhân với hệ
số quy đổi (được quy định trong Quy chế tính giờ giảng của nhà trường)
- Số giờ chuẩn bị nội dung đánh giá và đánh giá bộ phận và hết học phần được tính tương ứng với 5% và 10% số giờ của học phần đã nhân hệ số quy đổi Số giờ đánh giá các bài thực hành trong học phần thực hành được tính là 10% tổng số giờ của học phần
đã nhân hệ số quy đổi
5 Một tiết học được tính bằng 50 phút
Điều 4 Thời gian hoạt động giảng dạy
1 Thời gian hoạt động giảng dạy của trường được tính từ 7 giờ đến 20 giờ hằng ngày
2 Tuỳ theo số lượng sinh viên, số lớp học
và điều kiện cơ sở vật chất của khoa, Trưởng
ban đào tạo các khoa sắp xếp thời khóa biểu hàng ngày cho các lớp dựa trên kế hoạch đào tạo chung cả năm học của nhà trường
đã được Phòng đào tạo công bố
Điều 5 Đánh giá kết quả học tậpKết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:
1 Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt
là khối lượng học tập đăng ký)
2 Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần
mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần
3 Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học
4 Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ
Điều 6 Thời gian và kế hoạch đào tạo
1 Tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ
a Khoá học là thời gian trung bình cần thiết để sinh viên hoàn thành một chương trình đào tạo, cụ thể như sau:
- Trình độ Đại học hệ chính quy đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông:
Chương II
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Trang 32+ Ngành Bác sĩ (Y đa khoa, Y học Cổ
truyền, Răng Hàm Mặt, Y học Dự phòng)
được thực hiện trong 6 năm học;
+ Ngành Dược sĩ đại học được thực hiện
trong 5 năm học;
+ Ngành Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh,
Gây mê hồi sức, Xét nghiệm, Kỹ thuật hình
ảnh, Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng,
Phục hình răng và Y tế công cộng được thực
hiện trong 4 năm học
- Đào tạo trình độ đại học Văn bằng 2 hệ
chính quy:
+ Ngành Dược được thực hiện trong 3
năm học đối với những người đã có văn
bằng bác sĩ đa khoa, cử nhân hoá học, cử
nhân sinh học theo quy định tuyển sinh văn
bằng 2 của nhà trường
- Đào tạo trình độ đại học hệ liên thông
đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp,
cao đẳng cùng ngành đào tạo:
+ Đào tạo trình độ đại học hệ liên thông
ngành Bác sĩ (Y đa khoa, Y học Cổ truyền,
Răng Hàm Mặt, Y học Dự phòng) được thực
hiện trong 4 năm học;
+ Đào tạo trình độ đại học hệ liên thông
ngành Dược được thực hiện trong 4 năm học;
+ Đào tạo trình độ cử nhân hệ liên thông ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Gây mê hồi sức, Xét nghiệm, Kỹ thuật hình ảnh, Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, Phục hình răng và Y tế công cộng được thực hiện trong 3 năm học
a Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi Ngoài hai học kỳ chính, nhà trường
tổ chức thêm một học kỳ phụ để sinh viên
có điều kiện được học lại; học bù hoặc học vượt Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi Trước mỗi học kỳ chính, các khoa sẽ có 1 tuần để gặp gỡ, cố vấn và định hướng sinh viên học tập
Thời điểm bắt đầu, kết thúc học kỳ sẽ được Hiệu trưởng công bố hàng năm
2 Việc phân bố khối lượng và nội dung kiến thức cho từng năm học, từng học kỳ được quy định cụ thể trong từng chương trình đã được nhà trường công bố
3 Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm: thời gian của khoá học quy định tại khoản 1 của Điều này, cộng với 3 năm đối với các khoá học 3 năm, 4 năm đối với các khoá học 4 năm; 5 năm đối với các
Trang 33Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
khoá học 5 năm và 6 năm đối với các khoá học 6 năm Vượt quá thời hạn này, sinh viên không được học và/hoặc thi để được công nhận tốt nghiệp
Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành không
bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình
Điều 7 Đăng ký nhập học
1 Khi đăng ký nhập học sinh viên phải nộp các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng đào tạo của trường quản lý
2 Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, Phòng đào tạo lập danh sách sinh viên theo ngành / chuyên ngành đào tạo và phân chia sinh viên theo khối lớp, gán mã số cho từng sinh viên (theo nguyên tắc chung do nhà trường quy định trong quyết định số 4546/QĐ-ĐHYD-ĐT ngày 07/12/2015) và trình Hiệu trưởng để ký quyết định công nhận người đến học là sinh viên chính thức của trường
3 Các sinh viên sẽ được cấp:
- Thẻ sinh viên;
- Sổ đăng ký học tập;
- Phiếu nhận cố vấn học tập
4 Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành
5 Sinh viên nhập học phải được trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập tiêu biểu của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ
và quyền lợi của sinh viên
Điều 8 Tổ chức lớp họcLớp học được tổ chức theo từng khối theo ngành/chuyên ngành, bậc và hệ đào tạo và theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học
kỳ Số lượng sinh viên cho mỗi khối lớp và
số lượng sinh viên cho mỗi học phần được giảng dạy trong nhà trường được quy định cụ thể trong mỗi chương trình được Hiệu trưởng
ký ban hành Nếu số lượng sinh viên đăng
ký cho mỗi học phần thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác có tổ chức lớp học để đảm bảo đủ về khối lượng học tập tối thiểu quy định cho mỗi học kỳ
Điều 9 Đăng ký khối lượng học tập
1 Đầu mỗi năm học, khoa phải thông báo lịch trình học dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần
2 Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng sinh viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ đó với Ban đào tạo của khoa Có 3 hình thức đăng
ký các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ: đăng ký sớm, đăng ký bình thường và đăng
ký muộn
a Đăng ký sớm: là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học
kỳ 2 tháng,
b Đăng ký bình thường: là hình thức đăng
ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2 tuần,
c Đăng ký muộn: là hình thức đăng ký
Trang 34được thực hiện trong 2 tuần đầu của học
kỳ chính hoặc trong tuần đầu của học kỳ
phụ cho những sinh viên muốn đăng ký học
thêm hoặc đăng ký đổi sang học phần khác
khi học phần đã đăng ký không có lớp
Quyền ưu tiên trong việc được bố trí giờ
giấc, địa điểm, điều kiện học tập ở các học
phần không phải lý thuyết dành cho các sinh
viên nhóm a, tiếp theo là nhóm b
3 Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi
sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ
được quy định như sau:
a 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ
cuối khóa học, đối với những sinh viên được
xếp hạng học lực bình thường;
b 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ
cuối khóa học, đối với những sinh viên đang
trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu
c Không quy định khối lượng học tập tối
thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ
4 Sinh viên đang trong thời gian bị xếp
hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối
lượng học tập không quá 14 tín chỉ cho mỗi
học kỳ Không hạn chế khối lượng đăng ký
học tập của những sinh viên xếp hạng học
lực bình thường
5 Việc đăng ký các học phần sẽ học
cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên
quyết (nếu có) của từng học phần và trình tự
học tập của mỗi chương trình cụ thể
6 Ban đào tạo của khoa chỉ nhận đăng ký
khối lượng học tập của sinh viên ở mỗi học
kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của cố vấn
học tập trong sổ đăng ký học tập Khối lượng
đăng ký học tập của sinh viên theo từng học
kỳ phải được ghi vào phiếu đăng ký học do
ban đào tạo của khoa lưu giữ
Điều 10 Rút bớt học phần đã đăng ký
1 Việc rút bớt học phần trong khối lượng
học tập đã đăng ký được thực hiện sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, sau 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ Ngoài thời hạn được rút theo quy định, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học học phần này sẽ được xem như
tự ý bỏ học và phải nhận điểm F
2 Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:
- Sinh viên phải tự viết đơn gửi ban đào tạo của khoa;
Điều 11 Đăng ký học lại
1 Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D
2 Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm
F có thể đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác
3 Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, sinh viên được quyền đăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phần bị điểm D để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy
Điều 12 Nghỉ ốmSinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi Ban đào tạo trong vòng một tuần kể từ ngày
ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan
y tế trường, hoặc y tế địa phương hoặc của bệnh viện
Trang 35Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
Điều 13 Xếp hạng năm đào tạo và học lực
1 Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:
- Sinh viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ;
- Sinh viên năm thứ hai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới 60 tín chỉ;
- Sinh viên năm thứ ba: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ đến dưới 90 tín chỉ;
- Sinh viên năm thứ tư: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 90 tín chỉ đến dưới 120 tín chỉ;
- Sinh viên năm thứ năm: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 120 tín chỉ đến dưới 150 tín chỉ;
- Sinh viên năm thứ sáu: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 150 tín chỉ trở lên
2 Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, sinh viên được xếp hạng
3 Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước đó để xếp hạng sinh viên về học lực
Điều 14 Nghỉ học tạm thời
1 Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:
a Được điều động vào các lực lượng vũ trang;
b Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của
2 Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới Đơn được gửi tại Ban đào tạo của các Khoa Hiệu trưởng sẽ quyết định cho học tiếp dựa trên đề xuất của Khoa và Phòng Quản lý Đào tạo
Điều 15 Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học
1 Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho sinh viên có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời hạn tối đa được phép theo học chương trình Việc cảnh báo kết quả học tập của sinh viên được dựa trên các điều kiện sau:
a Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;
b Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét vượt quá 24 tín chỉ
Sinh viên bị cảnh báo quá 2 lần liên tiếp
hoặc quá n lần trong thời gian tối đa cho
phép của khoá học sẽ bị buộc thôi học
Trang 36- n = 3 với chương trình đào tạo 3 năm,
- n = 4 với chương trình đào tạo 4 năm,
- n = 5 với chương trình đào tạo 5 năm,
- n = 6 với chương trình đào tạo 6 năm,
2 Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi
học nếu thuộc một trong những trường hợp
sau đây:
a Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt
quá giới hạn theo quy định của Hiệu trưởng;
b Vượt quá thời gian tối đa được phép
học tại trường quy định tại khoản 3 Điều 6
của Quy chế này;
c Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi
hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại
khoản 2 Điều 26 của Quy chế này hoặc bị
kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh
viên của trường
3 Chậm nhất là một tháng sau khi sinh
viên có quyết định buộc thôi học, trường
phải thông báo trả về địa phương nơi sinh
viên có hộ khẩu thường trú Các sinh viên
thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các
điểm a hoặc b khoản 2 của Điều này được
quyền xin bảo lưu một phần kết quả học tập
để xin xét chuyển qua các chương trình đào
tạo ở trình độ thấp hơn Hiệu trưởng xem xét
quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối
với từng trường hợp cụ thể
Điều 16 Chuyển trường
1 Sinh viên được xét chuyển trường nếu
có các điều kiện sau đây:
a Trong thời gian học tập, nếu gia đình
chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến
trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận
lợi trong học tập;
b Xin chuyển đến trường có cùng ngành
hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào
tạo mà sinh viên đang học;
c Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;
d Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này
2 Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:
a Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến;
b Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;
c Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;
d Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật
từ cảnh cáo trở lên
3 Thủ tục chuyển trường:
a Sinh viên xin chuyển trường phải làm
hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của nhà trường;
b Hiệu trưởng quyết định việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh với chương trình của trường sinh viên xin chuyển đi
Điều 17 Đánh giá học phần
1 Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh
Chương IIIKIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN
Trang 37Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm:
điểm kiểm tra thường xuyên trong qúa trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 60%
Các hình thức đánh giá bộ phận và trọng
số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định trong đề cương chi tiết của từng học phần trong chương trình đã được phê duyệt Khi cần thiết có sự thay đổi, Trưởng bộ môn phụ trách học phần phải đề xuất và báo cáo bằng văn bản lên Ban đào tạo của khoa Khi được sự đồng ý của Khoa, Ban đào tạo báo cáo về Phòng đào tạo và phải được Hiệu trưởng phê duyệt và công
bố công khai vào đầu học kỳ, trước khi tiến hành giảng dạy
2 Đối với các học phần thực hành: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành
Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ
số thập phân là điểm của học phần thực hành
3 Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp
ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá
bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần
Điều 18 Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần
1 Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một
kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần
Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính
2 Thời gian dành cho ôn thi mỗi học phần
tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 1 ngày cho một tín chỉ Thời gian thi cho các học phần trong học kỳ được công
bố chậm nhất là 4 tuần vào đầu mỗi học kỳ.Điều 19 Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần
1 Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình Các giảng viên phụ trách học phần chịu trách nhiệm ra đề thi và chấm thi Trưởng bộ môn hoặc Trưởng bộ môn
uỷ quyền cho Phó trưởng bộ môn hoặc phụ trách Giáo vụ bộ môn tập hợp đề thi từ các giảng viên thành đề thi hoàn chỉnh Đề thi có thể được soạn mới hoặc lấy từ ngân hàng đề thi của học phần
2 Hình thức thi kết thúc học phần có thể
là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên Hình thức thi cho từng học phần được quy định trong chương trình chi tiết của môn học đã được phê duyệt
3 Việc chấm thi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm
Trang 38Việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm
thi và lưu giữ các bài thi sau khi chấm được
thực hiện theo quy trình chung đã được ban
hành Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểu
luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày
thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn
4 Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do
hai giảng viên thực hiện Điểm thi vấn đáp
được công bố công khai sau mỗi buổi thi
Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi
không thống nhất được điểm chấm thì các
giảng viên chấm thi trình trưởng bộ môn
hoặc trưởng khoa quyết định
Các điểm thi kết thúc học phần và điểm
học phần được ghi vào bảng điểm theo mẫu
thống nhất của trường, có chữ ký của cả hai
người chấm thi và làm thành ba bản Một
bản lưu tại bộ môn, một lưu tại Ban đào tạo
của khoa và 1 bản lưu tại Phòng đào tạo của
trường, chậm nhất một tuần sau khi kết thúc
chấm thi học phần
5 Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc
học phần, nếu không có lý do chính đáng coi
như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở
kỳ thi chính Những sinh viên này khi được
trưởng khoa cho phép được dự thi một lần ở
kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có)
6 Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng
ở kỳ thi chính, nếu được Trưởng khoa (hoặc
Trưởng ban đào tạo được Trưởng khoa uỷ
quyền) cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ
ngay sau đó (nếu có), điểm thi kết thúc học
phần được coi là điểm thi lần đầu Trường
hợp không có kỳ thi phụ hoặc thi không đạt
trong kỳ thi phụ những sinh viên này sẽ phải
dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các
học kỳ sau hoặc học kỳ phụ
Điều 20 Cách tính điểm đánh giá bộ
phận, điểm học phần
1 Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết
thúc học phần được chấm theo thang điểm
10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân
2 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
c Đối với những học phần chưa đủ cơ sở
để đưa vào tính điểm trung bình chung học
kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các
kí hiệu sau:
- I: Chưa đủ dữ liệu đánh giá
- X: Chưa nhận được kết quả thi
d Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả
3 Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D,
F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a Đối với những học phần mà sinh viên
đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;
b Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi
đã có các kết quả đánh giá bộ phận mà trước
đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;
c Chuyển đổi từ các trường hợp X qua
4 Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài
Trang 39Sổ tay Cố vấn học tập năm học 2020 - 2021
những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 của Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F
5 Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được Trưởng khoa (hoặc Trưởng ban đào tạo được Trưởng khoa uỷ quyền) cho phép;
b Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan, được Trưởng khoa (hoặc Trưởng ban đào tạo được Trưởng khoa uỷ quyền) chấp thuận
Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn
nợ để được chuyển điểm Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp
6 Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà ban đào tạo của khoa chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ bộ môn chuyển lên
7 Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:
a Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt
b Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình
Điều 21 Cách tính điểm trung bình chung
1 Để tính điểm trung bình chung học kỳ
và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:
số thập phân:
Trong đó:
A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy
Trang 40Điều 22 Thực tập cuối khóa, làm khoá
luận tốt nghiệp
1 Đầu học kỳ cuối khoá, các sinh viên
được đăng ký làm khoá luận tốt nghiệp hoặc
học thêm một số học phần chuyên môn
được quy định như sau:
a Làm khoá luận tốt nghiệp: áp dụng cho
sinh viên có điểm rèn luyện tốt, kết quả học
tập đạt mức quy định theo nhu cầu và khả
năng hàng năm của từng Khoa nhưng không
được thấp hơn mức điểm C Khoá luận tốt
nghiệp là học phần có khối lượng không quá
14 tín chỉ cho trình độ đại học
b Học và thi một số học phần chuyên
môn: sinh viên không được giao làm khoá
luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một
số học phần chuyên môn trong số các học
phần được quy định trong chương trình để
tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương
c Khoá luận tốt nghiệp được chấm điểm bởi Hội đồng đánh giá khoá luận tốt nghiệp
d Mỗi khoá luận có không quá 2 giảng viên hướng dẫn Khi có 2 giảng viên hướng dẫn thì sẽ có 1 giảng viên hướng dẫn chính
và 1 giảng viên hướng dẫn phụ Giảng viên hướng dẫn có trách nhiệm hướng dẫn khoa học cho sinh viên thực hiện đề tài và chịu trách nhiệm về nội dung khoa học của khoá luận Bộ môn và Khoa chịu trách nhiệm tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực hiện khoá luận
3 Số đơn vị học trình của khoá luận tốt nghiệp: được quy định cụ thể trong từng chương trình