1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Vai trò của thiết chế xã hội, môi trường xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân

28 376 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 430,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của thiết chế xã hội, môi trường xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân. Chương 1: Cơ sở lý luận I. Thiết chế xã hội 1. Một số khái niệm về thiết chế xã hội.............................................................................3 2. Khái niệm thiết chế xã hội.............................................................................................3 3. Các thành tố của thiết chế xã hội....................................................................................4 4. Chức năng của thiết chế xã hội.......................................................................................4 5. Các loại thiết chế xã hội.................................................................................................5 II. Môi trường xã hội 1. Môi trường là gì.............................................................................................................5 2. Khái niệm về môi trường xã hội....................................................................................6 3. Vai tròmôi trường xã hội...............................................................................................6 III. Xã hội hóa cá nhân 1. Bản chất xã hội hóa của con người................................................................................8 2. Khái niệm xã hội hóa.....................................................................................................9 3. Cơ chế xã hội hóa.........................................................................................................10 4. Vai trò xã hội hóa.........................................................................................................11 5. Các giai đoạn xã hội hóa cá nhân.................................................................................11 Chương 2 : Cơ sở thực tiễn I. Vai trò của thiết chế xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân.................................15 II. Ví dụ của thiết chế xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân..................................17 III. Vai trò môi trường xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân..................................19 IV. Ví dụ của môi trường xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÀI THẢO LUẬN

XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG

Đề tài: Vai trò của thiết chế xã hội, môi trường xã hội đối với quá trình

xã hội hóa cá nhân

1 Một số khái niệm về thiết chế xã

hội 3 2 Khái niệm thiết chế xã

hội 3 3 Các thành tố của

thiết chế xã hội 4 4 Chức năng

của thiết chế xã hội 4 5 Các loại

thiết chế xã hội 5 II Môi

Trang 2

môi trường xã hội 6 III

Xã hội hóa cá nhân

1 Bản chất xã hội hóa của con người 8 2 Khái niệm xã hội hóa 9 3 Cơ chế xã hội hóa 10 4 Vai trò xã hội hóa 11 5 Các giai đoạn xã hội hóa cá nhân 11

Chương 2 : Cơ sở thực tiễn

I Vai trò của thiết chế xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá

nhân 15 II Ví dụ của thiết chế xã hội đối với quá trình xã hội hóa

cá nhân 17 III Vai trò môi trường xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân 19 IV Ví dụ của môi trường xã hội đối với quá trình

xã hội hóa cá nhân 20

2

LỜI MỞ ĐẦU

Con người và xã hội là hai khái niệm có mối liên hệ gắn bó với nhau Không có con người thì không có xã hội, ngược lại con người không thể tồn tại tách rời xã hội Từ hành động xã hội con người tạo nên xã hội qua sự tương tác và quan hệ của họ Mặt khác xã hội là điều kiện, môi trường, là không gian cho con người hành động Bởi vậy,

Trang 3

nghiên cứu xã hội là hết sức cần thiết để hiểu hơn hành động của con người và đó cũng

là trách nhiệm của xã hội học

Xã hội ngày càng phát triển đi đôi với đó là vai trò con người càng lớn và được coi trọng Ngày nay con người được quan tâm theo cả hai góc độ: mục đích và phương tiện Ở nước ta con người được xác định là nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Bởi vậy, đòi hỏi con người càng được hoàn thiện trên cả hai phương diện: trí và đức Điều này chỉ có thể

đạt được thông qua quá trình xã hội hóa cá nhân con người giúp họ hoàn thiện nhân cách

Xã hội hóa là nền tảng quan trọng của loài người, không như các sinh vật khác, con người cần phải có hiểu biết xã hội để sống Ngoài sự tồn tại có tính chất sinh học đơn thuần, kinh nghiệm xã hội tạo ra nhân cách của mỗi con người Hiểu theo nghĩa đơn giản, nhân cách chính là hệ thống tư duy, cảm xúc và hành vi có tổ chức trong đó con người suy nghĩ, nhận thức về

thế giới, về bản thân mình cũng như phản ứng, hành động trong tương tác xã hội Chỉ

có thông qua sự hình thành và phát triển của nhân cách, loài người mới trở nên khác biệt với tất cả các loài động vật khác, chỉ có loài người mới tạo ra được văn hóa và mỗi con người, với tư cách là một thành viên của xã hội tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình

Xã hội hóa không chỉ quan trọng đối với đời sống của cá nhân, nó giúp cho xã hội

phát triển được liên tục, có lịch sử, có hiện tại và có tương lai Kinh nghiệm xã hội

luôn tồn tại trong xã hội, mọi xã hội đều dạy cho các thành viên mới về nó và quá

trình diễn ra liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác, vượt qua đời sống của một cá

nhân

Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, Nhóm 02 chúng em đã nghiên cứu và thảo luận cùng phân tích về đề tài: Vai trò của thiết chế xã hội, môi trường xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân

2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Thiết chế xã hội

1 Một số quan niệm về thiết chế xã hội

• Theo nhà xã hội học người Mỹ Robertsons thiết chế là một tập hợp bền vững các giá trị, chuẩn mực, vị thế, vai trò và nhóm vận động xung quanh một nhu cầu căn

Trang 4

bản của xã hội Ông cho rằng một xã hội muốn tồn tại và phát triển bình thường phải tổ chức một cách có trật tự và hệ thống Có nghĩa là, nó phải được hình thành nên những mô hình hành vi, những khuôn mẫu, khuôn phép chung để từ đó hành động cho phù hợp Không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của xã hội mà lại không có thiết chế, tức là một xã hội không có kỷ cương quy tắc

• Theo quan niệm của V.A Cruglicov, thiết chế xã hội là sự biểu hiện vật chất của các chuẩn mực xã hội và là cơ quan điều hoà việc tuân theo các chuẩn mực đó Thiết chế xã hội là sự tổ chức các hoạt động xã hội và các quan hệ xã hội nhất định,

làm cho các quan hệ xã hội có thể có được tính ổn định và kế thừa Thiết chế xã hội

biểu hiện ra dưới hình 84 thức các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng điều hoà những lĩnh vực nào đó của các quan

• Từ điển Bách khoa Việt Nam - NXB Từ điển Bách khoa - Hà Nội 2005 có đưa ra

định nghĩa về thiết chế xã hội như sau: “Thiết chế xã hội là khái niệm chỉ toàn bộ

hệ thống tổ chức và hệ thống giám sát mọi hoạt động xã hội Nhờ các thiết chế xã hội mà các quan hệ xã hội kết hợp lại với nhau, đảm bảo cho các cộng đồng hoạt động nhịp nhàng”

2 Khái niệm thiết chế xã hội

Thiết chế xã hội là hình thức cộng đồng và hình thức tổ chức của con người trong quá trình tiến hành các hoạt động xã hội Thiết chế xã hội chính là các ràng buộc được mọi cá nhân, nhóm cộng đồng và toàn thể xã hội chấp nhận và tuân thủ Thiết chế xã hội là một tập hợp các vị thế và vai trò có chủ định nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội quan trọng Khái niệm thiết chế xã hội là khái niệm quan trọng

và được dùng

3 rộng rãi trong xã hội học Cũng giống như nhiều khái niệm khác của xã hội học, nội hàm của thiết chế xã hội cũng chưa được xác định một cách rõ ràng Sự nhầm lẫn phổ biến nhất là việc đồng nhất thiết chế xã hội với một nhóm thực, tổ chức thực nào đó Lý do của sự nhầm lẫn này là mặc dù khái niệm thiết chế xã hội rất trừu tượng, nhưng bản thân thiết chế lại hữu hình (tương tự như nhóm

xã hội, tổ chức xã hội)

3 Các thành tố của thiết chế xã hội

Các thành tố chung nhất của thiết chế xã hội nằm trong 2 phạm trù:

① Các biểu tượng văn hóa: Biểu tượng văn hóa là các dấu hiệu để giúp ta gợi nhớ lại diện mạo của thiết chế Các biểu tương đó có thể là vật chất hay phi vật chất

Ví dụ: Quốc Kỳ, quốc ca, ngôi sao vàng, hình thập giác, nhà thờ, chùa ,

Trang 5

② Mã hóa hành vi: Là sự chỉ đạo tư cách đạo đức của các cá nhân thích hợp với vai trò Với sự tham gia của mã hóa hành vi, các cá nhân sẽ ít bị lệch hướng khỏi thiết chế

4 Chức năng của thiết chế xã hội

Các thiết chế xã hội có nhiệm vụ đáp ứng các loại nhu cầu khác nhau của cộng đồng và của các thành viên; điều chỉnh hành động của các bộ phận trong cộng đồng và của các thành viên; kết hợp hài hoà các bộ phận, đảm bảo sự ổn định của cộng đồng

➢ Quy định hành vi: Các thiết chế cơ bản cho các cá nhân hoạt động với các kiểu hành vi xã hội được chấp nhận trong nhiều trạng thái xã hội khác nhau Thông qua quá trình xã hội hóa, đồng thời sự hoạt động của các thiết chế xã hội, các cá nhân tiếp nhận các khuôn mẫu hành vi và thực hiện theo các khuôn mẫu đó theo

các tình huống cụ thể

➢ Các thiết chế các định phần lớn các vai trò của cá nhân mà xã họi chấp thuận để

cá nhân nhận biết trong quá trình xã hội hóa Từ đó, các cá nhân có thể lựa chọn vai trò nào đối với mk là phù hợp, có thể biết được sự mong đợi của vai trò trước khi cá nhân đó thể hiện

➢ Đem lại sự ổn định và kiên định cho các thành viên của xã hội để họ

hướng nhận thức của mình đên các thiế chế xã hội như là một sự chấp nhận các giá trị,

4 chuẩn mực xã hội và khuôn mẫu hành vi, nhằm củng cố nhận thức và thống nhất hành động của mọi thành viên trong xã hội

➢ Điều chỉnh và kiểm soát hành vi của các cá nhân, các nhóm xã hội để chúng phù hợp với mong đợi của xã hội

5 Các loại thiết chế xã hội

① Thiết chế gia đình: là hệ thống quy định ổn định và tiêu chuẩn hóa quan hệ tính giao nam nữ để duy trì nòi giống của con người Hình thức phổ biến của thiết chế gia đình hiện nay là chế độ một vợ một chồng sống với con cái trong gia đình

② Thiết chế giáo dục: Là quá trình xã hội hóa phát triển một cách không

chính thức ngay trong gia đình và trong môi trường văn hóa chung và một cách chính thức trong tổ chức phức tạp của xã hội

③ Thiết chế kinh tế: là thiết chế mà nhờ đó xã hội được cung cấp đầy đủ về vật chất và dịch vụ Nó bao gồm chủ yếu sự sản xuất, phân phối và trao đổi sản phẩm

Trang 6

④ Thiết chế chính trị: là thiết chế biểu hiện tập chung các lợi ích về quan hệ chính trị tồn tại trong xã hội, quyết định bản chất giai cấp của hệ thống chính trị xã hội, quyết định mức độ dân chủ hóa các lĩnh vực của đời sống

⑤ Thiết chế tôn giáo: là thiết chế xã hội gần như tự động phát sinh từ đời sống tâm linh của các cá nhân và cộng đồng xã hội Thiết chế tôn giáo nhằm thỏa mãn nhu cầu tâm linh của các thành viên trong xã hội, thúc đẩy sự hòa đồng

và cố kết xã hội, tạo thêm các yếu tố văn hóa dân tộc

II Môi trường xã hội

1 Môi trường là gì?

Môi trường theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

5 Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống con người

Ví dụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường, thầy cô, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, các tổ chức như Đoàn, Đội hay gia đình, làng xóm với những nội quy bất thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, vv

➔ Tóm lại, môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng ta, cho ta cơ sở

để sống và phát triển

2 Khái niệm môi trường xã hội

Môi trường xã hội là nơi các cá nhân thực hiện các tương tác xã hội của mình nhằm mục đích thu nhận, tái tạo kinh nghiệm và những giá trị chuẩn mực trong

xã hội Môi trường xã hội chính là nơi con người học hỏi, tích lũy những giá trị kinh nghiệm sống xã hội

Môi trường xã hội là môi trường mà con người là nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối môi trường Môi trường xã hội bao gồm: chính trị, kinh tế, văn hoá, thể thao, lịch sử, giáo dục xoay quanh con người và con người lấy đó làm nguồn sống, làm mục tiêu cho mình Môi trường xã hội tốt thì các nhân tố cấu thành môi trường sẽ bổ trợ cho nhau, con người sống sẽ được hưởng đầy đủ các quyền: sống, làm việc, cống hiến, hưởng thụ

Trang 7

Ngược lại, mặt trái của môi trường xã hội là các tệ nạn xã hội

3 Vai trò môi trường xã hội

Giáo dục học Mác xít đặc biệt đề cao vai trò của môi trường xã hội với quan niệm "Để phát triển những tư chất vốn chỉ có ở con người cần có môi trường xã hội loài người" bởi môi trường xã hội có vai trò quan trọng là điều kiện xã hội,

là nguồn gốc của sự hình thành và phát triển nhân cách.Điều này được biểu hiện

cụ thể như sau:

➢ Sự hình thành và phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện được trong một môi trường xã hội nhất định Lý luận và thực tiễn đã chứng minh, nhân cách con người chỉ được hình thành phát triển trong môi trường xã hội, chỉ trong môi trường xã hội thì cá thể người mới trở thành nhân cách Trong thực tế, con người sống và hoạt động chịu ảnh hưởng của môi trường vi mô (gia đinh, nhà trường, làng xóm…) và môi trường vĩ mô (nền văn hóa, kinh

tế, chính trị…) Cả hai loại môi

6 trường đó đều ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của họ một cách gián tiếp hoặc trực tiếp

➢ Môi trường xã hội góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương tiện và điều kiện cho hoạt động giao lưu của cá nhân, qua đó cá nhân chiếm lĩnh được các kinh nghiệm xã hội loài người để hình thành và phát triển nhân cách của mình

➢ Môi trường xã hội với những đặc điểm, tính chất của nó đã tác động đến

xu hướng phát triển của nhân cách, giá trị nhân cách của con người

Ví dụ: Giáo dục góp phần tạo nên mục đích, động cơ và tạo phương tiện cho con người hoạt động nhờ có môi trường giáo dục nhà trường học sinh hình thành động cơ học tập và động cơ nghề nghiệp đúng đắn, môi trường giáo dục nhà trường là nơi học sinh trưởng thành và phát triển

- Tác động của môi trường xã hội với sự hình thành và phát triển nhân cách có những đặc

trưng sau:

➢ Cùng một môi trường xã hội tác động nhưng những nhân cách khác nhau có xu hướng phát triển khác nhau; thể hiện những giá trị nhân cách khác nhau

➢ Cùng một môi trường xã hội tác động nhưng ở những thời kỳ, giai đoạn phát triển khác nhau của một con người thì xu hướng phát triển nhân cách của người đó ở từng thời kỳ, giai đoạn cũng có thể khác nhau

Trang 8

▪ Tuy nhiên, tính chất và mức độ ảnh hưởng của môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách còn phụ thuộc vào lập trường, quan điểm, thái độ của cá nhân đối với các ảnh hưởng đó cũng như phụ thuộc vào xu hướng và năng lực, vào mức độ của cá nhân tham gia cải biến môi trường

▪ Thực tế đã chứng minh, một đứa trẻ có thể trở thành nhân cách tốt mặc dù nó sống trong môi trường xã hội có nhiều yếu tố tiêu cực tác động đến nó, “Gần bùn

mà chẳng hôi tanh mùi bùn” Đặc biệt trong xã hội hiện nay, khi mặt trái của nền kinh tế trị trường đang hàng ngày tác động đến thế hệ trẻ dưới nhiều hình thức, những cá nhân có quan điểm đúng đắn, lập trường vững vàng và tích cực tham gia cải biến môi trường sẽ tạo nên cho mình khả năng thích ứng, chấp nhận sự tác động của môi trường xã hội một cách có chọn lọc, nhờ đó họ tự định hướng những giá trị tốt đẹp cho bản thân

đã sáng tạo ra con người trong chừng mực con người đã sáng tạo ra hoàn

cảnh”

Từ sự phân tích ở trên có thể khẳng định môi trường xã hội là điều kiện cần thiết đối với sự phát triển nhân cách của con người Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách cần đánh giá đúng mức vai trò của môi trường xã hội, không nên

hạ thấp hoặc tuyệt đối hóa vai trò của nó Nhà giáo dục cần quan tâm cải tạo môi trường xã hội để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển nhân cách của thế

hệ trẻ

III Xã hội hóa cá nhân

1 Bản chất xã hội của con người

Khi nghiên cứu con người, xã hội học không chỉ quan tâm đến từng con người riêng biệt mà

còn quan tâm đến con người tồn tại trong mối quan hệ ràng buộc, tương tác với nhau Bản chất xã hội của con người thể hiện ở những góc độ khác nhau

➢ Từ góc độ tự nhiên, con người là sinh vật bậc cao, có bản năng sinh tồn duy trì nòi giống Bản năng tự nhiên của con người được quy định bởi quá trình tiến hóa lâu dài của loài người từ thế giới tự nhiên, nằm trong vô thức Bản năng tự nhiên con người thể hiện ở hai mặt chủ yếu: bản năng sinh tồn dẫn đến sự tham lam, tư hữu, đấu tranh hoặc nương tựa vào kẻ khác để bảo

Trang 9

vệ mình và bản năng duy trì nòi giống (kích thích sinh dục, tạo nên cảm xúc

và nhu cầu gắn bó với người khác giới)

➢ Từ góc độ xã hội, con người là một thực thể xã hội và văn hóa Con người được xã hội truyền lại nền văn hóa xã hội và đã biến mình thành con người

xã hội Đó là quá trình giao lưu ngôn ngữ, giao lưu tinh thần giữa người này với người khác để lĩnh hội các "biểu tượng xã hội", các tập tục, lề thói Chính

vì vậy, khi nói bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội, cũng có nghĩa là tất cả các quan hệ xã hội đều góp phần hình thành bản chất con người

8

Từ hai cách hiểu như trên về bản chất con người, có thể nhận định rằng: Khi là một sinh vật, con người mang bản năng sinh tồn và chịu sự chi phối của quy luật cạnh tranh sinh tồn Khi là con người xã hội, con người chịu sự chi phối của quy luật cộng đồng Do vậy, con người luôn sống trong sự pha trộn của bản năng sinh tồn

và quy luật cộng đồng để

phát ra hành vi Trong cuộc sống thường ngày, con người luôn thực hiện hai dạng hành vi của chính mình là hành vi bản năng và hành vi ý thức:

① Hành vi bản năng (hành vi vô thức) là hành vi sơ đẳng, hành vi bẩm sinh

do bản năng sinh tồn của con người chỉ phối

② Hành vi ý thức (hành vi trí tuệ) là những hành vi có suy nghĩ, có mục đích, do ý thức của con người chi phối

➔ Vì vậy nói đến con người là nói đến nhân cách mà mỗi cá nhân đã tạo dựng được cho mình trong quá trình xã hội hóa Xã hội hóa đã hoàn thành nhân cách con người, biến các cá thể (cá thể sinh học) thành cá nhân (thực thể xã hội) và thành nhân cách con người (con người xã hội)

2 Khái niệm xã hội hóa

▪ Theo nhà xã hội học người Mỹ - Neil Smelser: “Xã hội hóa là quá trình mà cá nhân học cách thức hành động tương ứng với vai trò của mình Tuy nhiên, trong định nghĩa mà Neil Smelser đưa ra vai trò cá nhân chỉ giới hạn trong việc tiếp nhận các kinh nghiệm, giá trị, chuẩn mực mà chưa đề cập đến khả năng sáng tạo của cá nhân để xã hội học theo ➔

Quan điểm này nhấn mạnh vai trò của xã hội đối với cá nhân

▪ Theo nhà XHH người Mỹ Fichter: “Xã hội hóa là quá trình tương tác giữa người này và người khác, kết quả là sự chấp nhận một khuôn mẫu hành động và thích nghi với những khuôn mẫu hành động đó” ➔ Quan điểm này nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của cá nhân đối với xã hội

▪ Theo nhà XHH người Nga G Andreeva: “Xã hội hóa là quá trình hai mặt: Một mặt, cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào môi trường

Trang 10

xã hội, vào hệ thống các quan hệ xã hội Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một cách chủ động hệ thống các mối quan hệ xã hội thông qua chính việc họ tham gia vào các hoạt dộng và thâm nhập vào các mối quan hệ xã hội” Theo định nghĩa này,

xã hội hóa là quá trình hai mặt Mặt

9 thứ nhất, cá nhân tiếp nhận kinh nghiêm xã hội bằng cách thâm nhập vào xã hội Ngược lại, cá nhân tái sản xuất một cách chủ động các mối quan hệ thông qua việc

họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các quan hệ xã hội ➔ Quan điểm này nhấn mạnh cá nhân không chỉ đơn thuần thu nhận kinh nghiệm xã hội mà còn chuyển hóa, biến đổi, sáng tạo nó thành những giá trị, xu hướng của cá nhân để tham gia tái tạo chúng trong xã hội

➢ Qua đó ta có thể rút ra khái niệm: Xã hội hóa là một quá trình mà các cá nhân gia nhập vào nhóm xã hội vào cộng đồng xã hội và được xã hội tiếp nhận cá nhân như một thành viên chính thức của mình, là quá trình cá nhân tiếp nhận nền văn hóa xã hội, là quá trình cá nhân học tập bắt chước lẫn nhau và là quá trình học cách đóng vai trò xã hội theo đúng khuôn mẫu hành vi nhằm đáp ứng sự mong đợi của

xã hội

3 Cơ chế xã hội hóa

Quá trình xã hội truyền lại nền văn hóa cho mỗi cá nhân theo những cách khác nhau, bằng những cách đó cá nhân học hỏi được nền văn hóa xã hội Những cách này được gọi là cơ chế xã hội hóa Có hai cơ chế xã hội hóa cơ bản:

① Cơ chế định chế: là cơ chế mà xã hội chuyền lại những giá trị chuẩn mực, khuôn mẫu bắt buộc cá nhân phải tuân theo Cá nhân phải thông qua các quá trình học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, thực hành những gì tiếp nhận được vào trong cuộc sống của mình Nhờ đó mỗi cá nhân học được các tri thức khoa học về tựu nhiên, xã hội, học được những kĩ năng lao động nhất định mà xã hội đã đạt được, đồng thời các cá nhân còn học được kinh nghiệm của những người đi trước để vận dụng và cuộc sống

② Cơ chế phi định chế: là cơ chế trong đó mỗi cá nhân học được ở xã hội những điều cần thiết một cách tự nhiên Cơ chế này được thực hiện thông qua hai cách chủ yếu đó là :

+ Bắt chước: là sự tái tạo, lặp lại, sao chép các hành động, cách thức suy nghĩ và ứng xử cuả một người, hay một nhóm người trong xã hội

+ Lây lan: là quá trình truyền các hành vi xã hội từ người này qua người khác một cách tự nhiên

10

4 Vai trò xã hội hóa

Trang 11

➢ Xã hội hóa là nền tảng quan trọng của loài người, không như các sinh vật khác, con người cần phải có hiểu biết xã hội để sống Ngoài sự tồn tại có tính chất sinh học đơn thuần, kinh nghiệm xã hội tạo ra nhân cách của mỗi con người Hiểu theo nghĩa đơn giản, nhân cách chính là hệ thống tư duy, cảm xúc và hành vi có tổ chức trong đó con người suy nghĩ, nhận thức về thế giới, về bản thân mình cũng như phản ứng, hành động trong tương tác xã hội Chỉ có thông qua sự hình thành và phát triển của nhân cách, loài người mới trở nên khác biệt với tất cả các loài động vật khác, chỉ có loài người mới tạo ra được văn hóa và mỗi con người, với tư cách

là một thành viên của xã hội tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình Những trường hợp bị cách ly hoàn toàn với đời sống xã hội cho thấy cá thể rơi vào hoàn cảnh đó hầu như chỉ tồn tại sinh học, hoàn toàn vô cảm và không có biểu hiện phẩm chất xã hội nào thường gặp ở con người Đã từng có những tranh biện và bất đồng

về tầm quan trọng tương đối của yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong sự phát triển của con người hay nói ngắn gọn là cái gì hình thành nên nhân cách, bản chất hay dưỡng dục

Ngày nay, hầu hết các nhà khoa học xã hội đều vượt khỏi chuyện tranh biện đó, bởi hiểu rõ sự tương tác của các biến ấy trong việc định hình sự phát triển của con người Các yếu tố sinh học, di truyền có ảnh hưởng đến đời sống con người chẳng hạn trong việc di truyền trí thông minh, một số đặc điểm nhân cách (như phản ứng khi bị kích thích), khả năng thiên bẩm trong một số hoạt động (như nghệ thuật, âm nhạc) nhưng sự phát triển nhân cách chịu ảnh hưởng của yếu tố dưỡng dục nhiều hơn là sinh học tự nhiên Bản tính con người là sáng tạo, học hỏi và bổ sung văn hóa Vì thế, đúng ra đang ở vị thế đối lập, bản tính con người và giáo dục thực ra không thể chia cắt

➢ Xã hội hóa không chỉ quan trọng đối với đời sống của cá nhân, nó giúp cho xã hội phát triển được liên tục, có lịch sử, có hiện tại và có tương lai Kinh nghiệm xã hội luôn tồn tại trong xã hội, mọi xã hội đều dạy cho các thành viên mới về nó và quá trình diễn ra liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác, vượt qua đời sống của một

cá nhân

5 Các giai đoạn xã hội hóa cá nhân

Phân chia giai đoạn quá trình xã hội hóa có nhiều cách khác nhau dựa tên nhiều căn

cứ khác nhau Hiện nay, phân đoạn xã hội hóa chưa có sự thống nhất quan điểm với nhau, vì vậy tùy

11 thuộc vào mục đích nghiên cứu mà ta có các cách phân đoạn nhất định, sau đây là phân đoạn của một số nhà xã hội học tiêu biểu

5.1 Phân đoạn quá trình xã hội hóa của các nhà triết học cổ phương Đông

Các nhà triết học cổ phương Đông dựa vào năng lực hành vi xã hội chia quá trình xã hội hóa ra thành 3 giai đoạn

Trang 12

➢ Giai đoạn vị thành niên (dưới 18 tuổi):

+ Cá nhân tiếp thu tri thức kinh nghiệm xã hội để tạo ra nhân cách riêng cho mình + Giai đoạn này đứa trẻ chưa tự lập và chưa nhận thức được hết những gì đang diễn ra trong cuộc sống, vì vậy, nó chưa chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình

➔ Vì vậy quá trình dạy bảo đứa trẻ trong giai đoạn này rất quan trọng bởi nó là bước đầu tiên trong hình thành nhân cách của một con người và ảnh hưởng lâu dài đến sự hình thành nhân cách của họ Lúc này vai trò của nhà trường và gia đình rất quan trọng trong việc định hình nhân cách đứa trẻ

➢ Giai đoạn thành niên (từ 18 tuổi đến dưới 30 tuổi):

+ Trong giai đoạn này nhân cách của đứa trẻ tiếp tục được củng cố và phát triển

+ Cá nhân tiếp tục học tập để tiếp thu tri thức và kinh nghiệm nâng cao sự hiểu biết và năng lực hành vi cá nhân Lúc này, cá nhân đã phải tự chịu trách nhiệm đối với hành

vi xã hội của mình

➢ Giai đoạn tự lập trong cuộc sống: Bắt đầu từ 30 tuổi đến lúc qua đời + Trong giai đoạn này con người có thể tự lập hoàn toàn trong suy nghĩ và hành động + Cá nhân bộc lộ tính độc lập tự chủ sáng tạo cao và khả năng cống hiến nhiều cho xã

hội

+ Trong giai đoạn này nhân cách của con người vẫn được củng cố và phát triển những hành vi của cá nhân đã hoàn thiện và thể hiện sự phát triển sâu trong nhận thức

➔ Phân đoạn quá trình xã hội hóa theo quan niệm này giúp cho ta thấy rõ trách nhiệm

và vai trò xã hội đối với cá nhân trong suốt cuộc đời của họ Trong nghiên cứu các vấn

đề xã hội, đặc biệt là luật pháp thì giai đoạn thành niên trở đi là giai đoạn con người có năng lực pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi xã hội của mình

12

5.2 Phân đoạn của nhà xã hội học người Mỹ G.H Mead

Theo Mead, kết quả cảu quá trình xã hội hóa là một nhân cách gồm hai thành phần của cái tôi Cái tôi chủ động và cái tôi bị động Quá trình này trải qua 3 giai đoạn:

➢ Bắt chước: Đây là giai đoạn mà con người sao chép hành vi của người khác theo cơ chế bắt chước một cách bị động hoặc chủ động Đứa trẻ thấy người lớn làm bất cứ việc gì nó cũng có thể bắt chước làm theo Sự bắt chước này có thể chủ động hoặc bị động, chưa mang tính nhận thức Chính vì vậy, người lớn

Trang 13

trong quá trình chăm sóc đứa trẻ cần làm gương cho nó học tập và bắt chước theo

➢ Đóng vai: Đây là giai đoạn mà con người đã nhận thức được những hành vi tương ứng với vai trò xã hội nhất định, đặc biệt là các vai trò trong phạm vi quan sát được Chẳng hạn khi trẻ con chơi với nhau chúng rất hay nghĩ đến việc đóng vai Chúng chơi trò chơi bố mẹ và con cái Dứa tẻ đóng vai bố mẹ, nó nựng yêu hoặc mắng đứa trẻ bé hơn giống như bố mẹ mắng mình Hay có những lúc đứa trẻ đó lại thích đóng vai cô giáo và học sinh… Việc chuyển vai này giúp cho những đứa trẻ hình thành khả năng hiểu được những suy nghĩ và hành động của người khác trong khi thực hiện vai đó Đây là một bước quan trọng của việc hình thành nhân cách

➢ Trò chơi: Ở giai đoạn này đứa trẻ cần phải biết được sự đòi hỏi không phải chỉ của một cá nhân nào đó mà của cả xã hội Giai đoạn này giúp cái tôi trong mỗi con người không chỉ bị động tiếp nhận mà rất chủ động Con người phân biệt

rõ cái chung của xã hội và cái riêng của cá nhân, phân biệt rõ mình, người khác

và cộng đồng Đó là cơ sở để con người hoà chung vào cuộc sống cộng đồng

5.3 Phân đoạn xã hội hóa của nhà xã hội học người Nga G Andreeva

Với mục đích nghiên cứu về các hoạt động của con người tronng xã hội, Andreeva đã phân chia quá trình xã hội quá thành 3 giai đoạn là:

➢ Giai đoạn trước lao động: bao gồm toàn bộ thời kỳ từ lúc con người sinh ra cho đến khi họ bắt tay vào lao động Giai đoạn này được chia thành hai giai

đoạn nhỏ

+ Giai đoạn trẻ thơ: là giai đoạn đứa trẻ tiếp thu một cách thụ động máy móc các hành

vi và là giai đoạn vui chơi ở nhà hoặc ở những nơi nó được đưa đến Giai đoạn này từ lúc đứa trẻ sinh ra đến lúc đi học

13 + Giai đoạn học hành là giai đoạn đứa trẻ tiếp nhận tri thức và kỹ năng lao động Vì vậy, giai đoạn này đứa trẻ đã có sự tiếp nhận các hành vi một cách có mục đích, có ý thức Đứa trẻ càng lớn lên thì hành vi tiếp nhận càng có tính chọn lọc để tự hình thành cho mình năng lực hành vi riêng

➢ Giai đoạn lao động: Đánh dấu bằng việc cá nhân tham gia lao động và kết thúc khi không còn tham gia lao động nữa (về hưu)

+ Trong giai đoạn này, cá nhân vừa tiếp thu kinh nghiệm xã hội, vừa tích lũy kinh nghiệm, vừa bộc lộ năng lực hành vi trong các hoạt động hàng ngày

+ Giai đoạn này được đánh giá là vô cùng quan trọng tỏng quá trình xã hội hóa bởi con người tiếp thu, củng cố, phát triển các tri thức, kinh nghiệm xã hội để nâng cao năng lực hành vi cá nhân

Trang 14

+ Hơn nữa lao động giúp con người hiểu ra cái tôi và cái chúng ta để sống hào vào cộng đồng xã hội Lao động giúp thể hiện vai trò của cá nhân trong xã hội, thể hiện năng lực hành vi cá nhân có ích cho xã hội và tham gia đóng góp, xây dựng xã hội phát triển

➢ Giai đoạn sau lao động: Là khi cá nhân kết thúc quá trình lao động của mình,

về nghỉ hưu Tuy nhiên, hiện nay đang có hai quan điểm trái ngược nhau về giai đoạn sau lao động của G.Andreeva

+ Có quan niệm cho rằng khái niệm xã hội hóa hoàn toàn không có ở giai đoạn này về chức năng xã hội của nó bị thu hẹp lại Tức là không có chuyện người già tiếp thu kinh nghiệm xã hội hay thậm chí sản xuất ra nó

+ Quan niệm thứ hai cho rằng cần phải nhìn nhận một cách tích cực đối với quá trình

xã hội hóa ở giai đoạn này bởi vì xã hội hiện đại ngày nay đã kéo đai tuổi thị của con người và đồng thời cũng tạo ra các điều kiện phát huy tính tích cực xã hội của người già Nhiều người già đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo các kinh nghiệm xã hội, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, thông tin được phổ biến rộng rãi có tính chất quốc tế, đòi hỏi xã hội phải tái tạo các kinh nghiệm và truyền lại những kinh nghiệm, những giá trị cho thế hệ trẻ

14

Chương 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN

I Vai trò của thiết chế xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân

Thiết chế xã hội là một trong những đặc trưng cơ bản của loài người Trong lịch sử phát triển của mình, con người càng tiến bộ, văn minh thì các dạng thức tổ chức xã hội và hoạt động của con người càng đa dạng và phức tạp Dưới đây là những vai trò của thiết chế xã hội đối với quá trình xã hội hóa cá nhân:

1 Điều hòa và kiểm soát xã hội

➢ Thiết chế xã hội kiểm soát các hành vi của cá nhân vào khuôn mẫu đã được xã hội thừa nhận là đúng, dùng các chế tài để đẩy lùi các hành vi lệch lạc chuẩn vào khuôn phép hay trật tự Thông qua đó giúp con người định hướng, khuôn mẫu vào các chuẩn mực xã hội, biết nhận thức thế nào là chuẩn, thế nào là đúng, tránh lệch lạc, phạm tội Mặt khác thì cá nhân có thể thực hiện sự tự kiểm soát

xã hội (điều chỉnh hành vi của mình bằng cách so sánh, đối chiếu hành vi của mình với các giá trị chuẩn mực đã tiếp nhận), qua đó các cá nhân có thể thực hiện tốt những yêu cầu của xã hội với các vai trò mà họ đảm nhận Điều này tạo điều kiện cho sự bền vững, ổn định và trật tự xã hội

Ngày đăng: 29/10/2021, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w