1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn vế kế toán ngoại tệ và chênh lệch ngoại tệ trong doanh nghiệp tại việt nam hiện nay

27 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 44,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án bàn về kế toán trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Đại học Kinh tế Quốc dân bàn về các phương pháp hạch toán ngoại tệ trong doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay, những mặt hạn chế và biện pháp khắc phục.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với việc nhà nước thực hiện mở cửa nền kinh tế, đặc biệt là sựhội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng của các doanh nghiệp ViệtNam, các nghiệp vụ kinh tế tài chính ngày càng đa dạng, phong phú;các hoạt động mua bán hàng hóa, vật tư thanh toán bằng ngoại tệngày càng nhiều Điều đó đòi hỏi kế toán ngoại tế ở các doanhnghiệp cần phải nắm vững các nguyên tắc xử lý và phương pháphạch toán những nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ

Nhằm mục đích góp phần đưa công tác hạch toán ngoại tệ Việt Namhòa nhập hơn với các thông lệ kế toán được chấp nhận phổ biến,đồng thời để giúp cho những người làm kế toán cũng như nhữngngười quan tâm có được cái nhìn chung nhất, xử lý được những vấn

đề phát sinh liên quan đến kế toán ngoại tệ trong doanh nghiệp, đềtài này sẽ tập trung vào nghiên cứu “ Bàn vế kế toán ngoại tệ vàchênh lệch ngoại tệ trong doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay”

Bài nghiên cứu có cấu trúc gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán ngoại tệ tại các doanh nghiệpChương II: Hoạt động kế toán ngoại tệ tại các doanh nghiệp hiện nayChương III: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoànthiện kế toán ngoại tệ trong doanh nghiệp tại Việt Nam

Đề tài nghiên cứu này của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rấtmong được các thầy cô trong viện, đặc biệt là giáo viên hưỡng dẫn

bổ sung và sửa đổi để đề tài của em có thể hoàn thiện hơn Em xinchân thành cảm ơn TS Trần Thị Nam Thanh đã hưỡng dẫn em trongsuốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGOẠI TỆ TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về ngoại tệ trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các giao dịch kinh tế của cácdoanh nghiệp diễn ra với rất nhiều đối tượng kinh tế khác nhau, đơn

vị tiền tệ được sử dụng rất đa dạng Trong kế toán, doanh nghiệpcần sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ để hạch toán nhằm đảmbảo tính nhất quán và tính so sánh được của số liệu kế toán Tuynhiên, doanh nghiệp lại thực hiện giao dịch bằng rất nhiều đồng tiềnkhác nhau, do đó giao dịch bằng ngoại tệ là không tránh khỏi

Theo chuẩn mực kế toán số 10 (VAS 10), ngoại tệ là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán hiện hành của doanh nghiệp.

Một giao dịch bằng ngoại tệ là giao dịch được xác định bằng ngoại tệhoặc yêu cầu thanh toán bằng ngoại tệ, bao gồm các giao dịch phátsinh khi một doanh nghiệp:

Tỷ giá hối đoái chính là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ (gọi tắt

là tỷ giá)

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi

thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ

kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau Chênh lệch tỷ giá hối đoáiphát sinh trong một số trường hợp:

Trang 3

- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh bằng ngoại tệ trong kì (chênh lệch tỷ giá hối đoái đãthực hiện)

- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thờiđiểm lập báo cáo tài chính ( chênh lệch tỷ giá hối đoái chưathực hiện)

- Chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sangđồng Việt Nam

Các loại tỷ giá hối đoái sử dụng trong kế toán: các doanh nghiệp cónghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị thống nhất là ĐồngViệt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán.Việc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam phải căn cứ vào:

- Tỷ giá giao dịch thực tế

- Tỷ giá ghi sổ kế toán

Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanhnghiệp thực hiện theo pháp luật các quy định về thuế

1.2 Một số nguyên tắc trong kế toán ngoại tệ tại doanh nghiệp

1.2.1 Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phátsinh trong kỳ:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bánngoại tệ giao ngay, hợp đồng kì hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồngquyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá kí kết trong hợp đồngmua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại

- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanhnghiệp ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giámua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản đểnhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua củangân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanhtoán tại thời điểm giao dịch phát sinh

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán củangân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thờiđiểm giao dịch phát sinh

Trang 4

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí đượcthanh toán bằng ngoại tệ (không qua các khoản phải trả), tỷ giá giaodịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanhnghiệp thực hiện thanh toán

b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: Là tỷ giá công bốcủa ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giaodịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ củangân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịchtại thời điểm lập báo cáo tài chính Đối với các khoản ngoại tệ gửingân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chínhngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ được phân loại phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bánngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm gặp báo cáo tàichính

- Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do công

ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá thực tế) để đánh giá lạicác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nộibộ

1.2.2 Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ

Tỷ giá ghi sổ gồm: tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổbình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từnglần nhập)

- Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá thu hồi các khoản nợphải thu, các khoản kí cược, kí quỹ hoặc thanh toán các khoản

nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định tỷ giá tại thời điểmphát sinh giao dịch hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kì củatừng đối tượng

- Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sửdụng tại bên có tài khoản tiền khi thanh toán bằng ngoại tệ,được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên

nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thờiđiểm thanh toán

1.2.3 Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán

Trang 5

a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tếtại thời điểm giao dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồngtiền ghi sổ kế toán đối với:

- Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác Riêng trườnghợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đếndoanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người muathì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được ápdụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua(không áp dụng tỷ giá theo giao dịch thực tế tại thời điểm giao nhậndoanh thu, thu nhập)

- Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác.Riêng trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sảnxuất, kinh doanh trong kì thì chi phí được ghi nhận theo tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí)

- Các tài khoản phản ánh tài sản Riêng trường hợp tài sản được mua

có liên quan đến giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sảntương ứng với số tiền trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tếtại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản)

- Tài khoản loại vốn chủ sở hữu

- Bên nợ các tài khoản phải thu; bên nợ các tài khoản vốn bằng tiền;bên nợ các tài khoản phải trả khi phát sinh giao dịch trả trước tiềncho người bán

- Bên có các tài khoản phải trả; bên có các tài khoản phải thu khiphát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua

b) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ thực tếđích danh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đốivới các loại tài sản sau:

- Bên có các tài khoản phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiềncủa người mua); Bên nợ các tài khoản phải thu khi tất toán khoảntiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm, hànghóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên cócác tài khoản ký cược, ký quỹ, chi phí trả trước

- Bên nợ các tài khoản phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền chongười bán); Bên có tài khoản phải trả khi tất toán khoản tiền ứngtrước cho người bán do đã nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ,dịch vụ, nghiệm thu khối lượng

Trang 6

- Trường hợp trong kì phát sinh nhiều khoản phải thu hoặc phải trảbằng ngoại tệ với cùng một đối tượng thì tỷ giá ghi sổ đích danh chotừng đối tượng được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di độngcủa các giao dịch với đối tượng đó.

c) Khi thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ bình quângia quyền di động được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kếtoán ở bên có các tài khoản tiền

1.2.4 Nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là các tài sản được thu hồibằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ Các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm:

a) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kì hạn bằngngoại tệ

b) Các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:

trước bằng ngoại tệ Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo cóbằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấphàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoảntrả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ

nhận trước bằng ngoại tệ Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo

có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thểcung cấp hàng hóa, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhậntrước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ

c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thuhồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ

d) Các khoản đặt cọc, kí cược, kí quỹ được quyền nhận lại bằngngoại tệ; Các khoản nhận kí cược, kí quỹ phải hoàn trả bằngngoại tệ

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGOẠI TỆ TẠI CÁC DOANH

NGHIỆP HIỆN NAY 2.1 Chứng từ kế toán

Trang 7

Cũng giống như các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền khác, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ cũng được chứngminh qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.

a) Tại quỹ của doanh nghiệp

Theo chế độ kế toán hiện hành, các đơn vị được phép giữ lại một sốtiền mặt trong hạn mức quy định để chi tiêu cho những nhu cầuthường xuyên Mọi khoản thu, chi ngoại tệ đều phải có phiếu thu,phiếu chi với đầy đủ chữ ký của người giao, người nhận Phiếu thu,phiếu chi được lập theo mẫu 01,02 TT_chế độ chứng từ kế toán Chú

ý phải ghi rõ loại, số lượng ngoại tệ, tỷ giá quy đổi ngoại tệ Sau khi

đã thu, chi tiền thủ quỹ cần đóng dấu “đã thu tiền”, “đã chi tiền” vàochứng từ Cuối ngày căn cứ vào những chứng từ thu, chi để gi vào sổquỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo chứng từ thu, chi để ghi sổ kếtoán Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹngoại tệ tại quỹ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền quỹ thực

tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch thủquỹ và kế toán phải tự kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiếnnghị biện pháp xử lý

Kế toán ngoại tệ sau khi nhận được báo cáo quỹ (kèm chứng từ gốc)

do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trênbáo cáo quỹ rồi tiến hành định khoản, sau đó mới ghi vào sổ kế toán

về ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ

Một số sổ, bảng biểu được sử dụng để theo dõi ngoại tệ:

- Bảng kê ngoại tệ

- Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ

- Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ)

- Sổ chi tiết tài khoản ngoại tệ

- Sổ cái tài khoản ngoại tệ

b) Ngoại tệ gửi ngân hàng

Chứng từ để hạch toán ngoại tệ gửi ngân hàng là giấy báo có, giấybáo nợ hoặc các bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từgốc (ủy nhiệm thu, chi; séc chuyển khoản, séc bảo chi; ) Hằngngày khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán kiểmtra đối chiếu với chứng từ gốc Nếu có chênh lệch phải thông báo kịpthời để xử lý Sau đó tiến hành định khoản, ghi sổ theo dõi ngoại tệ ởngân hàng Việc hạch toán ngoại tệ cần phải được chi tiết cho từngloại ngoại tệ và từng nơi quản lý

Trang 8

2.2 Tài khoản sử dụng

2.2.1 Tài khoản 1112 – Ngoại tệ tại quỹ

Tài khoản 1112 – Ngoại tệ tại quỹ phản ánh tình hình thu, chi, chênhlệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi raĐồng Việt Nam

Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ ghi:

+ Các khoản ngoại tệ nhập quỹ

+ Số ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thờiđiểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng Việt Nam)

- Bên Có ghi:

+ Các khoản ngoại tệ xuất quỹ

+ Số ngoại tệ thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thờiđiểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng ViệtNam)

- Số dư bên Nợ: các khoản ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thờiđiểm báo cáo

2.2.2 Tài khoản 1122 – Ngoại tệ gửi ngân hàng

Tài khoản 1122 – Ngoại tệ gửi ngân hàng phản ánh số tiền gửi vào,rút ra và số tiền hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại

đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ ghi:

+ Các khoản ngoại tệ gửi vào ngân hàng

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thờiđiểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng Việt Nam)

- Bên Có ghi:

+ Các khoản ngoại tệ rút ra từ ngân hàng

Trang 9

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thờiđiểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng ViệtNam)

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thờiđiểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng Việt Nam)

- Số dư tài khoản: số ngoại tệ hiện đang gửi tại ngân hàng tạithời điểm báo cáo

2.2.3 Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gôc ngoại tệ: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánhgiá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi, lỗ tỷ giá) cuối nămtài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB(doanh nghiệp SXKD có cả hoạt động ddaaud tư XDCB)

- Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạtđộng: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênhlệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gôc ngoại tệtrong giai đoạn trước hoạt động Tài khoản này chỉ áp dụng chodoanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện

dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh

tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng

Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ ghi:

+ Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ+ Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp doNhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trìnhtrọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh,quốc phòng

+ Kết chuyển lãi tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính

- Bên Có ghi:

+ Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ+ Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp doNhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trìnhtrọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh,quốc phòng

Trang 10

+ Kết chuyển lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính

- Tài khoản 413 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có

2.2.4 Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạtđộng tài chính bao gồm:

+ Chi phí lãi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản tài chính+ Chiết khấu thanh toán cho người mua

+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phígiao dịch bán chứng khoán

+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá do đánh giá lại cuối

kì các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; lỗ bán ngoại tệ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòngtổn thất đầu tư vào đơn vị khác

+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

+ Các khoản chi phí tài chính khác

Kết cấu tài khoản:

- Bên Nợ ghi:

+ Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kì

+ Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dựphòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập kì này lớn hơn số dự phòng đã lập ở kì trước)

- Bên Có ghi:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòngtổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phảilập kì này nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở kì trước)

+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinhtrong kì để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Tài khoản 635 không có số dư cuối kì

2.2.5 Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 11

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thutiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm,trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đượchưởng do mua hàng hóa, dịch vụ

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn,dài hạn; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư gópvồn vào đơn vị khác

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Kết cấu tài khoản:

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

2.3 Phương pháp hạch toán ngoại tệ

2.3.1 Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì

a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627,

641, 642 (theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 1112, 1122 (tỷ giá ghi sổ kế toán – theo tỷ giá bình quângia quyền di động)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Trang 12

b) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưathanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ, bằng ngoại tệ, căn

cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế)

Nợ TK 635 – Chi Phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 1112, 1122 (tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán – bình quân giaquyền di động

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

d) Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế toánphản ánh theo nguyên tắc:

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với sốtiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhậntheo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627,

641, 642 ( tỷ giá thực tế ngày ứng trước)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước, tỷgiá ghi sổ)

e) Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanhtoán tiền, kế toán ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phátsinh (ngày giao dịch), ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627,

641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch)theo tỷ giá quy định trên hợp đồng mua bán hoặc tỷ giá bán ra củaNHTM

f) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán,

nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ, ) ghi:

Trang 13

Nợ các TK 331, 336, 341, (tỷ giá ghi sổ kế toán) tỷ giá ghi sổ đíchdanh lúc nhận nợ, lúc vay tiền

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 1112, 1122 (tỷ giá ghi sổ kế toán) tỷ giá bình quân giaquyền di động

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

g) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷgiá hối đoái giao dịch thực tế ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122, 131, (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

h) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế tại thời điểmnhận trước)

Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước)

+ Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghinhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế hiện hành)

Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế hiện hành)

i) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Ngày đăng: 05/03/2019, 19:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w