1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1

50 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 137,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án công nghệ 10 học kì 1 được thiết kế theo mẫu giáo án mới nhất. Bao gồm 36 tiết học Nội dung đầy đủ chi tiết, sáng tạo. Phù hợp vói mọi cấp độ học tập của học sinh. Giáo án công nghệ 10 học kì 2 được thiết kế theo mẫu giáo án mới nhất. Bao gồm 36 tiết học Nội dung đầy đủ chi tiết, sáng tạo. Phù hợp vói mọi cấp độ học tập của học sinh.

Trang 1

Tuần 1 (tiết 1) Ngày soạn:

Phần 1: nông, lâm, ng nghiệp Tiết 1: bài 1: bài mở đầu

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải

1.Kiến thức:

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông lâm ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Biết đợc tình hình sản xuất nông lâm ng nghiệp của nớc ta hiện nay và phơng hớng nhiệm vụ củangành trong tơng lai

2 Kỹ năng: Có cái nhìn tổng quan về mức độ phát triển của ngành nông lâm ng nghiệp của nớc

II Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2; 1.3 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trớc

- Mỏy chiếu, mỏy tớnh

III Tổ chức cỏc hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tỡnh huống xuất phỏt.

GV: Cho 1 số hỡnh ảnh về nghành nụng lõm ngư nghiệp Quan sỏt và nờu những hiểu biết của em

về nhúm nghành này?

HS: Nờu những hiểu biết của mỡnh về nhúm nghành này

HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức mới.

Hoạt động1: Tìm hiểu tầm quan trọng

của sản xuất nông lâm ng nghiệp trong

H3: Căn cứ vao số liệu trong bảng 1 em

hãy cho biết sản phẩm của nông lâm ng

nghiệp chiếm bao nhiêu % giá trị hàng

hoá xuất khẩu?

HS: Thảo luận, trả lời

1995-2000 với giai đoạn từ 1995-2000-2004

H2: Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản lơng

lơng thực bình quân trong giai đoạn tử

năm 1995- 2004

H3: Sản lợng lơng thực gia tăng có ý nhĩa

nh thế nào trong việc đảm bảo an ninh

l-I Tầm quan trọng của sản xuất nông lâm

ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

1 Sản xuất nông lâm ng ngiệp đóng góp mộtphần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩmtrong nớc

II Tình hình sản xuất nông lâm ng nghiệp của nớc ta hiện nay

1 Thành tựu:

a, Thành tựu nổi bật nhất la sản xuất lơng thựctăng liên tục

b, Bớc đầu hình thành một số ngành sản xuấthang hoá với các vung sản xuất tập trung đápứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu

c, Một số sản phẩm của ngành nông lâm ngnghiệp đã đợc suất khẩu ra thị trờng quốc tế

2 Hạn chế:

- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp

- Hệ thống sản xuất còn lạc hậu

1

Trang 2

GV: Em hãy cho biết nhiệm vụ và phơng

hớng của nganh nông lâm ng nghiệp của

nớc ta trong thơi gian tới?

2 Đầu t phát triển chan nuôi

3 Xây dựng nền nông nghiệp tăng trởng nhanh,bền vững

4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vựcchọn tạo giống

5 Đa tiến bộ khoa học vào khâu bảo quản, chếbiến

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Yêu cầu HS đọc phần kiến thức tóm tắt trong khung

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

GV : kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Cõu hỏi và bài tập SGK

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

Tuần (tiết 2) Ngày soạn:

Chương I: TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG Tiết 2:bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG Cây TRỒNG

I Mục tiờu: Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Biết được mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc khảo nghiệm giống cõy trồng

- Biết được nội dung của cỏc thớ nghiệm so sỏnh giống, kiểm tra kỹ thuật, sản xuất quảng cỏotrong hệ thống khảo nghiệm giống cõy trồng

- Nắm được ý nghĩa và cỏc loại thớ nghiệm trong cụng tỏc khảo nghiệm giống

Trang 3

2 Kỹ năng

- Kỹ năng hợp tác nhĩm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại

- Rèn luyện tư duy hệ thống, so sánh, phân tích và rèn luyện phương pháp tự học

II Phương tiện dạy học:

- Tranh chụp một số ruộng lúa đang làm thí nghiệm Phiếu học tập nhĩm

- Máy chiếu, máy tính

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về 1 số giống cây trồng vừa tạo ra Quan sát và cho biết nếu đem gioongs này trồng ngay trên diện rộng thì điều gì xẩy ra?

HS: Nêu những hiểu biết của mình về vấn đề này

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý

nghĩa của công tác khảo nghiệm

giống cây trồng.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả

lời các câu hỏi sau:

- Em hiểu thế nào là khảo nghiệm?

- Nếu đưa giống mới vào sản xuất

không qua khảo nghiệm kết quả sẽ

như thế nào?

- Việc thử nghiệm giống mới trước

khi đưa vào sản xuất có ý nghĩa như

thế nào?

HS: tr¶ lêi

GV: Kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại

thí nghiệm khảo nghiệm giống cây

trồng.

GV: Cho HS thảo luận nhóm để tìm

ra nội dung kiến thức

- Giống mới chọn tạo hoặc nhập nội

được so sánh với giống nào? So sánh

về chỉ tiêu gì?

- Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kĩ

thuật là gì? Thí nghiệm kiểm tra kĩ

thuật được tiến hành ở phạm vi nào?

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

I Mục đích , ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

1 Mục đích

Đánh giá khách quan chính xác và công nhậnkịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từngvùng và hệ thống luân canh

II Khảo nghiệm giống cây trồng

1 Thí nghiệm so sánh giống cây trồng

b Cách tiến hành

So sánh về: Sinh trưởng, phát triển, năng suất,

chất lượng và tính chống chịu với điều kiệnngoại cảnh

3

Trang 4

nhaốm muùc ủớch gỡ?

- Thớ nghieọm saỷn xuaỏt quaỷng caựo

ủửụùc tieỏn haứnh nhử theỏ naứo laứ toỏt

nhaỏt?

HS: Tieỏn haứnh thaỷo luaọn nhoựm, phaõn

coõng nhieọm vuù caực thaứnh vieõn trong

nhoựm, ghi cheựp vaứ cửỷ ủaùi dieọn leõn

trỡnh baứy keỏt quaỷ

GV: Quan saựt HS thaỷo luaọn vaứ goùi

moat vaứi nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ,

nhaọn xeựt laón nhau Sau cuứng GV

nhaọn xeựt vaứ heọ thoỏng laùi noọi dung

kieỏn thửực caàn ghi nhụự

HS: Trao ủoồi, nhaọn xeựt laón nhau vaứ

ghi nhaọn keỏt quaỷ

GV: Qua baứi naứy ta thaỏy neỏu gioỏng

mụựi ủem troàng maứ khoõng qua khaỷo

nghieọm thỡ keỏt quaỷ seừ that baùi

2 Thớ nghieọm kieồm tra kú thuaọt

a Muùc ủớch

Kieồm tra nhửừng ủeà xuaỏt cuỷa cụ quan choùn taùogioỏng veà qui trỡnh kú thuaọt gieo troàng

b Caựch tieỏn haứnh:

- Xaực ủũnh thụứi vuù, maọt ủoọ gieo troàng, cheỏ ủoọphaõn boựn cuỷa gioỏng

- Neỏu gioỏng naứo ủaựp ửựng ủửụùc yeõu caàu thỡ ủửụùccaỏp giaỏy chửựng nhaọn gioỏng quoỏc gia vaứ ủửụùcpheựp phoồ bieỏn saỷn xuaỏt

3 Thớ nghieọm saỷn xuaỏt quaỷng caựo

a Muùc ủớch

- Tuyeõn truyeàn ủửa gioỏng mụựi vaứo saỷn xuaỏt ủaùitraứ

b Caựch tieỏn haứnh

- Trieồn khai treõn dieọn tớch roọng lụựn

- Trong thụứi gian ủoự, caàn toồ chửực hoọi nghũ taùiủũa ủieồm gieo troàng ủeồ khaỷo saựt, ủaựnh giaự keỏtquaỷ

- Phoồ bieỏn quaỷng caựo

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Yêu cầu HS đọc phần kiến thức tóm tắt trong khung

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

GV : kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Cõu hỏi và bài tập SGK

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

GV : kết luận

IV Rỳt kinh nghiệm:

Tuần (tiết 2) Ngày duyệt giỏo ỏn

Tổ trưởng

Ngụ Thị Hường

Tuần ( tiết 3, 4) Ngày soạn:

Tieỏt 3, 4: Baứi 3+4 : SAÛN XUAÁT GIOÁNG CAÂY TROÀNG

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực

- Bieỏt ủửụùc muùc ủớch, trỡnh tửù vaứ quy trỡnh cuỷa coõng taực saỷn xuaỏt gioỏng caõy troàng

Trang 5

- Biết được trình tự và quy trình sản xuất giống cây tự thụ phấn, thụ phấn chéo, cây trồngnhân giống vô tính, nhân giống cây rừng.

-Biết được quy trình và trình tự tạo ra một loại giống mới ở quy mô lớn hơn

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Tranh vẽ các sơ đồ quy trình sản xuất giống

- Máy chiếu, máy tính

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về 1 số quy trình sản xuất giống cây trồng Quan sát và nêu hiểu biết của

em về các quy trình này

HS: Nêu những hiểu biết của mình về vấn đề này

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, hệ

thống của công tác sản xuất giống.

GV: Hãy thảo luận và cho biết mục đích

của công tác sản xuất giống cây trồng

HS: Thảo luận, kết hợp SGK để bổ sung

và hoàn thiện kiến thức

GV: Cho biết một vài giống cây trồng

được sản xuất tại địa phương em

HS: Lúa, dừa, khoai mì, hoa màu, một số

loại cây ăn trái như xoài, mía, mận, ổi,

Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống sản

xuất giống cây trồng

GV: Hệ thống sản xuất giống cây trồng

gồm mấy giai đoạn? Kể tên

HS: Có 3 giai đoạn là sản xuất hạt siêu

nguyên chủùng, hạt nguyên chủng và hạt

xác nhận

GV: Tại sao giai đoạn 1 và giai đoạn 2

phải sản xuất ở cơ quan chọn tạo giống

nhà nước cấp trung ương?

HS: Vì hai giai đoạn này tạo ra hạt có độ

thuần, phẩm chất cao nên đòi hỏi phải có

cán bộ làm công tác giống có trình độ,

I Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

1 Duy trì và củng cố độ thuần chủng, sứcsống và tính trạng điển hình của giống

2 Tạo ra số lượng giống cần thiết để cungcấp cho sản xuất đại trà

3 Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sảnxuất

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng (3

Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên

chủng từ siêu nguyên chủng

- Duy trì, phục tráng, sản xuất hạt giống

5

Trang 6

trang thiết bị hiện đại nên chỉ có cơ sở sản

xuất giống trung ương mới đảm bảo được

vấn đề này

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy trình sản

xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp

GV: Cho HS nghiên cứu SGK và thảo

luận nhóm

- Khi nào thì sản xuất giống theo sơ đồ

duy trì? khi nào thì sản xuất giống theo sơ

đồ phục tráng?

- Giải thích hai quy trình nhân giống

- Tìm điểm giống và khác nhau giữa 2 quy

trình

HS: Thảo luận, ghi nhận và trả lời Sau đó

GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh HS

ghi nhận kết quả

GV: Đối với giống cây rừng thì được sản

xuất như thế nào? Ơû cây rừng có điểm

nào cần lưu ý so với cây trồng nông

nghiệp?

HS: Cây rừng có đặc điểm là sống lâu

năm, chu kỳ sinh trưởng, phát triển lâu

nên chỉ chọn các cây đạt tiêu chuẩn để

xây rừng hoặc vườn giống

GV: Hãy cho biết một vài giống cây rừng

đang được sản xuất hiện nay

HS: Cây tràm, gió, giá trị, dầu,

siêu nguyên chủng

- Thực hiện ở cơ quan chọn tạo giống nhànước cấp Trung ương

Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận

- Được nhân ra từ hạt giống nguyênchủng

- Thực hiện ở các cơ quan nhân giống cấptỉnh

III Quy trình sản xuất giống cây trồng

1 sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

a sản xuất giống cây trồng sinh sản hữu tính.

* Sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì

- Nguyên liệu: giống cây trồng do tác giả

cung cấp hoặc có hạt siêu nguyên chủng thì quy trình

+ Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả (siêu

nguyên chủng), chọn cây ưu tú

+ Năm thứ hai: Hạt của cây ưu tú gieo

thành từng dòng

chọn các cây tốt nhất lấy hạt, hạt đó làhạt siêu nguyên chủng

+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên chủng

từ giống siêu nguyên chủng

+ Năm thứ 4: Sản xuất hạt giống xác

nhận từ giống nguyên chủng

* Sản xuất theo sơ đồ phục tráng (SGK)

2 Sản xuất giống cây rừng

- Chọn những cây trội, khảo nghiệm vàchọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn cấp siêunguyên chủng để xây rừng giống hoặcvườn giống

- Lấy giống từ rừng hoặc vườn giốngnhân lên để cung cấp cho sản xuất

* Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom.

Trang 7

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 3, 4) Ngày duyệt giáo án

Tổ trưởng

Ngơ Thị Hường

Tuần (tiết 6) Ngµy so¹n:

Tiết 5: Bài 6: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG NHÂN

GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này

- Hiểu được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo giống cây trồngnông, lâm nghiệp

7

Trang 8

- Hiểu được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào.

- Nắm được cở sở khoa học và quy trình công nghệ nuôi cấy mô

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, làm việc nhóm

- Phát triển năng lực tư duy, trừu tượng

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Tranh vẽ các sơ đồ quy trình sản xuất giống bằng phương pháp nuôi cấy mô

- Aûnh chụp các phòng thí nghiệm dùng cho việc nuôi cấy mô

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Quan sát các cây giống được nhân lên bằng PP nuơi cấy mơ tế bào Nhận xét đặc điểm hình thái của chúng?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm

và cơ sở khoa học của việc nuôi cấy

mô tế bào.

GV Thế nào là nuôi cấy mô tế bào?

- Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế

bào là gì?

HS: Trao đổi, nghiên cứu SGK và trả

lời

- Tế bào thực vật có tính toàn năng:

+ Tế bào chứa đầy đủ hệ gen của loài

+ Tế bào có khả năng sinh sản vô tính

để tạo thành cơ thể mới

- Có khả năng phân hóa, phản phân

hóa

GV Kết luận

Hoạt động 2: Nghiên cứu quy trình

công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy

mô tế bào

GV: Có mấy phương pháp tạo và nhân

giống?

-Phương pháp truyền thống được thực

hiện như thế nào? Ưu khuyết điểm của

I Khái niệm về phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Nuôi cấy mô tế bào là việc cấy tế bào vào môitrường thích hợp, cung cấp đủ chất dinh dưỡng, quanhiều lần phân bào và biệt hóa tế bào sẽ phát triểnthành cơ thể mới

II Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

- Tế bào thực vật có tính toàn năng:

+ Tế bào chứa đầy đủ hệ gen của loài

+ Tế bào có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành

cơ thể mới

- Có khả năng phân hóa, phản phân hóa để đảmnhận nhiều chức năng khác nhau

III Quy trình công nghệ tạo và nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

1 Phương pháp truyền thống

- Phương pháp: Lai, gây đột biến, gây đa bội thể…

- Thành quả đạt được: Tạo được nhiều giống cây

trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhucầu lương thực, thực phẩm cho xã hội

- Hạn chế: Thời gian quá dài.

2 Biện pháp công nghệ sinh học hiện đại

Trang 9

phương pháp này.

-: Phương pháp hiện đại được thực hiện

như thế nào? Ưu khuyết điểm của

phương pháp này

HS: Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh và

trả lời Sau đó GV nhận xét và bổ sung

GV: So với phương pháp truyền thống

thì phương pháp hiện đại có những ưu

thế gì?

HS: Thời gian tạo giống ngắn hơn, tạo

được nhiều giống tốt hơn

GV: Qui trình công nghệ nhân giống

bằng nuôi cấy mô tế bào được thực

hiện như thế nào? Ưu khuyết điểm của

phương pháp này

HS: Thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK

và trả lời Sau đó GV nhận xét và bổ

sung

GV: Dựa vào sơ đồ quy trình nhân

giống bằng nuôi cấy mô để giảng, đặt

câu hỏi gợi mở để cho HS dễ hiểu hơn

GV: Thế nào là môi trường M.S?

HS: Là môi trường có đủ dinh dưỡng

khoáng và các hormone sinh trưởng

GV: Trong môi trường tạo rễ ta cho

thêm chất gì?

HS: Chất NAA và IBA

GV: Việc áp dụng phương pháp nuôi

cấy mô tế bào vào công tác sản xuất

giống cây trồng mang lại lợi ích gì?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi với bạn

bên cạnh để trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh

kiến thức cho HS

- Phương pháp: Lai tế bào trần, nuôi cấy tế bào

phấn hoa…

- Ưu điểm: Chỉ trong thời gian ngắn có thể tạo được

giống cây trồng mới, chất lượng cao với sản lượnglớn

- Thành quả đạt được: Đã tạo được giống lúa chịu

mặn, kháng đạo ôn, chuối, mía…

3 Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

a Chọn vật liệu nuôi cấy

- Thường là tế bào mô phân sinh

- Không bị nhiễm bệnh

b Khử trùng bề mặt: Phân cắt đỉnh sinh trưởng, rửa

bằng nước sạch và khử trùng

c Tạo chồi trong môi trường nhân tạo: Mẫu được

nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo đểtạo chồi

- Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường dùng làmôi trường M S (Murashige & Skoog)

d Tạo rễ: Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn về kích thước

(chiều cao) thì cắt chồi và chuyển sang môi trườngtạo rễ Cho vào môi trường chất NAA, IBA

e Cấy cây trong môi trường thích hợp

Sau khi chồi cây đã ra rễ, tiến hành cấy cây vàomôi trường thích hợp

g Trồng thành cây giống trong môi trường thông thường ở khu cách li

Sau khi cây phát triển bình thường & đạt tiêu chuẩngiống, thì đưa cây ra môi trường bình thường ở khucách li

4 Ý nghĩa

- Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô côngnghiệp

- Có hệ số nhân giống cao

- Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền vàsạch bệnh

Trang 10

GV : Hãy kể một số cơ sở nhân giống bằng PP nuơi cấy mơ tế bào mà em biết? Theo em các cơ

sở này đã thực hiện đúng quy trình trên chưa?

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 5) Ngày duyệt giáo án

Tổ trëng:

Ngơ Thị Hường

Tuần (tiết 7).Ngµy so¹n:

Tiết 7: Bài 7 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần :

- Phát triển kĩ năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp

3 Thái độ : Biết cách cải tạo đất, chọn cây trồng cho phù hợp với loại đất.

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Tranh vÏ h×nh SGK vµ c¸c phiÕu häc tËp chuÈn bÞ tríc

- Máy chiếu, máy tính

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh các loại đất, yêu cầu học sinh quan sát và cho biết các laoij đất được cấu tạo như thế nào?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về keo đất và khả

năng hấp phụ của keo đất.

GV: Ta cho một ít đất vào trong nước,

khuấy cho tan ra Có những phân tử nhỏ li

ti không tan trong nước, những phân tử đó

gọi là gì? Trạng thái lơ lửng đó gọi là gì?

I Keo đất và khả năng hấp phụ của keo đất

1 Keo đất

a Khái niệm về keo đất

Trang 11

HS: Đó chính là keo đất, trạng thái đó gọi

là huyền phù

GV: Keo đất là những phân tử có kích

thước rất nhỏ Thế nào là keo đất?

HS: Keo đất là những phân tử có kích

thước nhỏ, 1 – 200nm, không tan trong

nước mà ở trạng thái huyền phù

GV: Quan sát hình 27 SGK và cho biết

cấu tạo của keo đất

HS: Keo đất có cấu tạo gồm 3 phần: nhân,

lớp ion bù và lớp ion mang quyết định

điện

GV: Tại sao keo đất mang điện?

HS: Keo đất mang điện là do lớp ion

quyết định điện quyết định, lớp ion này

mang điện tích gì thì keo đất mang điện

tích đó

GV: Hãy cho biết chức năng của keo đất

HS: Trao đổi ion trên bề mặt keo đất với

ion trong dung dịch đất

GV: Keo đất có lợi ích gì cho cây trồng?

HS: Keo đất giúp giữ chặt các ion khoáng

trong dung dịch đất, khi rễ cây tiếp xúc

với bề mặt keo đất thì rễ cây sẽ hấp thu

các ion khoáng cần thiết cho cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng của

dung dịch đất và độ phì của đất.

GV: Thế nào là phản ứng của dung dịch

đất?

HS: Là các phản ứng hóa học xảy ra trong

môi trường dung dịch đất, cho biết được

tính chất của môi trường đất nơi đó là

trung tính, kiềm hay axit

GV: Có mấy loại phản ứng trong dung

dịch đất?

HS: Có 3 loại: trung tính, axit và kiềm

GV: Hãy cho biết sự khác nhau của độ

chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng?

HS: Độ chua hoạt tính là do nồng độ H+

trong dung dịch đất gây nên, còn độ chua

tiềm tàng thì ngoài ion H+ còn có ion Al3+

gây nên

GV: Phải làm cách nào để cho đất bớt

Là những phân tử có kích thước từ 1 nm đến

200 nm, không hòa tan trong nước mà ở trạngthái huyền phù

b Cấu tạo keo đất

- Bên trong là 1 nhân

- Ngoài nhân là lớp ion quyết định điện

+ Nếu mang điện tích (-)  keo âm

+ Nếu mang điện tích (+)  keo dương

- Bên ngoài của lớp ion quyết định điện làlớp ion bu.ø

c Chức năng

Trao đổi ion của mình với các ion của dungdịch đất

2 Khả năng hấp phụ của đất

Là khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng, cácphân tử nhỏ như hạt limon, hạt sét… hạn chếsự rửa trôi của chúng do nước tưới hoặc mưa

II Phản ứng của dung dịch đất

* Thế nào là phản ứng của dung dịch đất: là

các phản ứng hóa học trong dung dịch đất,qua đó cho biết tính chất của môi trường đất

1 Phản ứng chua của đất

a Độ chua hoạt tính

- Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gâynên Độ chua hoạt tính được biểu hiện bằngPH(H2O)

- Độ chua của đất 3- 9, đất lâm nghiệpPH<6.5; đất phèn PH<4

b Độ chua tiềm tàng

Là độ chua do H+ và Al3+ gây nên

2 Phản ứng kiềm của đất

11

Trang 12

HS: Để giảm bớt độ chua phải bón vôi để

loại trừ các ion gây chua, xây dựng hệ

thống thủy lợi hợp lý,

GV: Phản ứng kiềm của dung dịch đất là

gì?

HS: Là các phản ứng do sự thủy phân các

muối trong dung dịch đất gây nên, có ion

OH-

GV: Phản ứng của dung dịch đất có vai trò

gì trong sản xuất nông nghiệp?

HS: Có thể chọn và bố trí cây trồng cho

phù hợp, cải tạo đất,

GV: Đất như thế nào là có độ phì nhiêu?

Nguyên tố nào xác định độ phì nhiêu của

đất?

GV: Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh

hưởng tích cực của hoạt động sản xuất đến

sự hình thành độ phì nhiêu của đất?

HS: Thảo luận với nhau, kết hợp kiến thức

đã học để hoàn thành câu trả lời

III Độ phì nhiêu của đất

1 khái niệm

Độ phì của đất là khả năng cung cấp đồngthời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng,không chứa các chất độc hại cho cây, bảođảm cây đạt năng suất cao

2 Phân loại tùy theo nguồn gốc hình thành mà độ phì nhiêu của đất được chia làm 2 loại

- Độ phì nhiêu tự nhiên

- Độ phì nhiêu nhân tạo

* Trong sản xuất ngoài độ phì nhiêu của đấtcần có các điều kiện khác: giống tốt, thời tiếtthuận lợi và đặc biệt có chế độ chăm sóc hợplí

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: Tại sao khi ta bón vôi vào đất mặn hay đất phèn thì cải tạo được đất?

HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 7).Ngày duyệt giáo án

Tổ trëng:

Ng« ThÞ Hêng

Tuần (tiết 7).Ngµy so¹n:

Tiết 7 : Bài 8: Thực hành: Xác định độ chua của đất

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết được phương pháp xác định pH của đất

Trang 13

- Xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường.

- Biết cách xác định được nồng độ pH đất

2 Kỹ năng : Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo.

3 Thái độ : Có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực hành.

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Dụng cụ: máy đo pH, đồng hồ bấm giây, bình tam giác, ống đong, cân kỹ thuật

- Hóa chất: nước cất và dung dịch KCl 1N

- Mẫu vật: 3 loại đất đã nghiền nhỏ: cát, sét, thịt

- Các loại đất để làm thí nghiệm: đất cát, đất sét, đất thịt

- Xem trước bài mới ở nhà, tìm hiểu cách xác định độ pH của đất

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: Phản ứng của dung dịch đất là gì? Tại sao lại có đất phèn, đất mặn?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thí

nghiệm.

GV: Chia HS thành 5 nhóm/lớp

GV: Giới thiệu mục tiêu của bài thực

hành, các dụng cụ, mẫu vật hóa chất liên

quan đến bài thực hành

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để nắm rõ

cách tiến hành thí nghiệm

HS: Nghiên cứu SGK và ghi nhận trình tự

các bước tiến hành

GV: Hướng dẫn lại các bước tiến hành cho

HS hiểu rõ hơn

Hoạt động 2: Thực hành.

GV: Chỉ HS cách cân đất và chuẩn bị các

thứ liên quan đến thí nghiệm

GV: Gọi HS trình bày lại quy trình thí

nghiệm cụ thể qua các bước

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Cầm máy pH và hướng dẫn HS cách

sử dụng để đo pH của mẫu đất thí nghiệm

HS: Quan sát và ghi nhận

GV: Cho HS tiến hành làm thí nghiệm

HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

như đã phân công và ghi nhận kết quả

I Chuẩn bị

- Dụng cụ: máy đo pH, đồng hồ bấm giây,bình tam giác, ống đong, cân kỹ thuật

- Hóa chất: nước cất và dung dịch KCl 1N

- Mẫu vật: 3 loại đất đã nghiền nhỏ: cát, sét,thịt

- Bước 3: Lắc bình khoảng 15 phút

- Bước 4: Dùng máy do pH để đo độ pH củamẫu đất thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm

Mẫu đất Trị số pH

pH H

Mẫu 1Mẫu 2

13

Trang 14

GV: Quan sát HS làm thí nghiệm, ghi nhận

hoạt động của HS Sau cùng gọi các nhóm

trình bày kết quả

Mẫu 3

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: Viết bài thu hoạch

HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 7) Ngày duyệt giáo án

Tổ trëng:

Ng« ThÞ Hêng

Trang 15

Tuần (tiết 8+9).Ngµy so¹n:

Bài 10:Tiết 8+9: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu được nguyên nhân,tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

- Nêu được nguyên nhân,tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn

2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên

II Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập,õ hình ảnh đất mặn, đất phèn

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: Chiếu hình ảnh một số vùng đất mặn, đất phèn Yêu cầu học sinh nêu những hiểu biết củamình về các loại đất này?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về biện pháp

cải tạo và sử dụng đất mặn.

GV: - Thế nào là đất mặn?

- Đất mặn được hình thành do những

nguyên nhân nào?

GV: Đất nhiễm mặn có những tính

chất đặc trưng nào?

HS: Nghiên cứu SGK để trả lời

GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn

chỉnh

GV: Tại sao đất nhiễm mặn thì các vi

sinh vật lại ít và hoạt động yếu?

HS: Vì nồng độ muối trong đất làm

ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của

các loài vi sinh vật này

GV: Làm thế nào để ta có thể cải tạo

được đất ngập mặn?

HS: HS thảo luận và nghiên cứu

GV: Nhận xét và bổ sung

GV: Ngày nay đất ngập mặn người ta

sử dụng để phát triển ngành nghề gì

I Cải tạo và sử dụng đất mặn

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

- Khái niệm: Đất mặn là loại đất có chứa nhiều

cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trongdung dịch đất

- Nguyên nhân hình thành:

+ Do nước biển xâm thực

+ Do ảnh hưởng của nước ngầm

2 Tính chất của đất mặn

- Có thành phần cơ giới nặng

- Chứa nhiều muối Natri

- Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm.Nghèo mùn, nghèo đạm

- Hoạt động của vi sinh vật đất kém

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

a Biện pháp cải tạo

- Biện pháp thủy lợi

- Biện pháp bón phôi Bón vôi  tháo nước bón bổ sung chất hữu cơ (nâng cao độ phì nhiêu)

- Trồng cây chịu mặn

b Sử dụng đất mặn

15

Trang 16

để nâng cao giá trị kinh tế của vùng

đất mặn này?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về biện pháp

cải tạo và sử dụng đất phèn.

GV: Các em hãy cho biết:

- Đất phèn là loại đất như thế nào?

- Nguyên nhân nào hình thành đất

phèn?

GV: Đất phèn thường có những tính

chất cơ bản nào?

HS: Đất thường chua, nghèo dinh

dưỡng, hoạt động của vi sinh vật đất

yếu, pH thường ở môi trường axit yếu

tầng đất mặt thường khô, cứng

GV: Làm thế nào để có thể cải tạo

được đất phèn?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Tác dụng của biện pháp cày sâu,

phơi ải và lên liếp là gì?

GV: Đất phèn thường dùng để làm gì?

- Vùng đất mặn ngoài đê:

II Cải tạo và sử dụng đất phèn

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

a Khái niệm:Là loại đất được hình thành ở vùng

đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật chứalưu huỳnh

b Nguyên nhân: Xác sinh vật phân hủy  lưu

huỳnh ⃗yếm khi (+ Fe) FeS2 (pyrit) ⃗Thoán khí

H2SO4

2 Tính chất của đất phèn

- Thành phần cơ giới nặng

- Đất chua pH thường nhỏ hơn 4 Trong đất cónhiều chất độc hại cho cây trồng (Al3+; Fe3+; CH4;H2S…)

- Đất có độ phì nhiêu thấp

- Hoạt động của vi sinh vật đất kém

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

a Biện pháp cải tạo

Biện pháp thủy lợi, Bón phân để nâng cao độ phìnhiêu, Cày sâu, phơi ải, Lên liếp

b Sử dụng đất phèn

Được sử dụng trồng lúa

Trang 19

Tuần ( tiết 10)Ngµy so¹n:

Bài 12:Tiết 10: ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT, KĨ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN

BĨN THƠNG THƯỜNG

I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Hiểu được đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thường

- Rèn luyện kĩ năng khái quát hóa, tổng hợp

- Hiểu được tính chất và kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng.

2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên

II Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, Tranh vẽ các hình 12.1, 12.2, 12.3 SGK

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: Phân bĩn cĩ vai trị gì đối với cây trồng?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các loại

phân bón thường dùng trong nông –

lâm nghiệp.

GV: Em hãy kể một số loại phân bón

thướng dùng trong nông, lâm nghiệp

GV: Nói chung thì có 3 nhóm phân

bón chủ yếu là phân hóa học (vô cơ),

phân hữu cơ và phân vi sinh

GV: Thế nào là phân hóa học? Có các

loại phân hóa học nào?

GV: Thế nào là phân hữu cơ tự nhiên?

Có bao nhiêu loại phân hữu cơ tự

nhiên?

GV: Thế nào là phân vi sinh?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm,

tính chất của một số loại phân bón

I Một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp

1 Phân hóa học

- khái niệm: Là loại phân bón được sản xuất công

nghiệp Trong quá trình sản xuất sử dụng một sốnguyên liệu tự nhiên hoặc kĩ thuật

- Phân loại: Phân đơn và phân đa

2 Phân hữu cơ tự nhiên

- Khái niệm: Là những chất hữu cơ vùi vào đất

để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất, bảođảm cho cây trồng có năng suất cao, chất lượngtốt

- Phân loại: Có nhiều loại.

3 Phân vi sinh vật

- khái niệm: Là loại phân bón có chứa các loài vi

sinh vật có ích cho cây trồng

- Phân loại: Có nhiều loại.

II Đặc điểm tính chất của một số loại phân

19

Trang 20

thông thường.

GV: Cho HS nghiên cứu SGK và tiến

hành thảo luận nhóm: Yêu cầu:

- Tỉ lệ và hàm lượng các chất dinh

dưỡng trong phân?

- Khả năng hòa tan trong nước?

- Ảnh hưởng đến cây trồng nhanh hay

chậm?

- Ảnh hưởng đến môi trường đất như

thế nào?

GV: Quan sát HS thảo luận, sau đó gọi

nhóm đại diện để trả lời các yêu cầu

đặt ra

GV: Nhận xét, đánh giá và bổ sung

cho hoàn chỉnh

GV: Ta bón phân vi sinh là ta bón cho

cây chất dinh dưỡng hay các loài vi

sinh vật?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

Hoạt động 3: Tìm hiểu về kĩ thuật sử

dụng các loại phân bón thường dùng.

GV: Chúng ta sử dụng phân hóa học

như thế nào để đạt được hiệu quả cao?

GV: Tại sao phân hữu cơ chỉ dùng để

bón lót mà không dùng để bón thúc?

GV: Phân vi sinh sử dụng như thế

nào?

GV: Phân vi sinh thường được sử dụng

ở nơi nào?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

bón thường dùng

1 Đặc điểm của phân hóa học

- Phân hóa học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng,nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao

- Phần lớn phân hóa học dễ hòa tan nên cây dễhấp thụ và cho hiệu quả nhanh

- Bón nhiều phân hóa học liên tục trong nhiềunăm (đạm, lân) dễ làm cho đất hóa chua

2 Đặc điểm của phân hữu cơ tự nhiên

- Chứa nhiều chất dinh dưỡng

- Thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổnđịnh

- Chất dinh dưỡng trong phân cây không sử dụngđược

- Nâng cao độ phì nhiêu của đất

3 Đặc điểm của phân vi sinh vật

- Có chứa vi sinh vật sống

- Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một/mộtnhóm cây trồng nhất định

- Bón phân vi sinh vật liên tục nhiều năm khônglàm hại đất

III Kĩ thuật sử dụng

1 Sử dụng phân hóa học

- Phân đạm, kali bón thúc là chính, có thể dùngbón lót nhưng với liều lượng nhỏ

- Phân lân dùng bón lót

- Sau nhiều năm bón phân đạm, kali cần bón vôicải tạo

2 Sử dụng phân hữu cơ tự nhiên

Dùng bón lót là chính, nhưng trước khi sử dụngcần ủ cho hoai mục

3 Sử dụng phân vi sinh vật

- Có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây

- Có thể bón trực tiếp vào

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: Phân biệt các loại phân bĩn

HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung

GV: kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV: Thực trạng sử dụng các loại phân bĩn tại địa phương em và hiệu quả?

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 21

Tuần ( tiết 10).Ngµy

Tổ trëng:

Ng« ThÞ Hêng

Tuần (tiết 11).Ngµy so¹n:

Bài 13:Tiết 11: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Biết được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

- Biết được cách sử dụng một số loại phân vi sinh vật dùng trong sản xuất nông, lâm nghiệpvà cách sử dụng

- Nắm được cách sử dụng và sản xuất phân bón vi sinh vật.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên

II Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, Tranh vẽ các hình ảnh một số loại phân bĩn

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: chiếu đoạn video về quy trình sản xuất phân bĩn vi sinh, yêu cầu học sinh xem và nhận xétquá trình sản xuất này ?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên

lý sản xuất phân vi sinh.

GV: Cho HS nghiên cứu phần I –

SGK và trả lời câu hỏi: Phân vi

sinh vật được sản xuất theo nguyên

lý nào?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại

phân vi sinh vật thường dùng.

GV: Thế nào là phân vi sinh vật cố

định đạm? Phân vi sinh vật cố định

đạm có tác dụng gì?

GV: Có bao nhiêu lại phân vi sinh

cố định đạm? Mỗi loại có tác dụng

I Nguyên lý sản xuất phân vi sinh

- Tạo ra chủng vi sinh vật cần thiết

- Trộn chủng vi sinh vật đặc hiệu vào chất nền

II Một số loại phân vi sinh vật thường dùng

1 Phân vi sinh vật cố định đạm

a Khái niệm: Là loại phân bón có chứa các nhóm vi

sinh vật cố định đạm

b Phân loại: Có nhiều loại, nhưng trong đó có 2 loại

Trang 22

như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Tại sao phân Nitragin phải

được tẩm vào hạt đậu trước khi

GV: Hãy nêu tác dụng và cách sử

dụng của phân phosphobacterin?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Hãy nêu tác dụng của phân

lân hữu cơ vi sinh và cách sử dụng?

GV: Hãy cho biết phân vi sinh

chuyển hóa chất hữu cơ có ý nghĩa

như thế nào đối với cây trồng và tự

- Tẩm hạt hoặc bón trực tiếp vào đất

b Phân lân hữa cơ vi sinh:

- Là loại phân bón có chứa các vi sinh vật có khảnăng chuyển hóa lân khó tan thành dạng lân dễ tan

- Thành phần: Than bùn, bột phosphoric hoặc apatit,các nguyên tố khoáng và vi lượng

- Dưới dạng bột màu đen, bón trực tiếp vào đất

3 Phân VSV chuyển hóa chất hữu cơ

a khái niệm: Là loại phân bón có chứa các loài vi sinh

vật chuyển hóa chất hữu cơ

b Ý nghĩa: Thúc đẩy quá trình phân hủy và chuyển

hóa chất hữu cơ trong đất thành các hợp chất khoángđơn giản mà cây có thể hấp thu được

c Các loại vsv thường gặp: Estrasol, Mana…

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: Phân biệt các loại phân bĩn vi sinh?

HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 11).Ngµy

Tổ trëng:

Ng« ThÞ Hêng

Tuần (tiết 12+13) Ngày soạn :

Bài 14:Tiết 12+13: Thực hành – TRỒNG CÂY TRONG DUNG DỊCH

I Mục tiêu: sau khi học xong bài này HS phải:

Trang 23

1 Kiến thức

- Trồng được cây trong dung dịch

- Biết cách pha chế dung dịch và trồng cây trong dung dịch

2 Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự.

3 Thái độ: Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh môi trường và bảo đảm an toàn lao

động trong quá trình thực hiện

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, Tranh vẽ các hình ảnh một số loại phân bĩn

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: chiếu đoạn video về quy trình sản xuất phân bĩn vi sinh, yêu cầu học sinh xem và nhận xétquá trình sản xuất này ?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên

- Mẫu vật: hạt đậu xanh, đậu đen, đậu trắng,

- Dụng cụ: bình hình trụ, cốc thủy tinh, giấy thấm, kẹp, ống hút, miếng xốp, kéo,

- Hóa chất: nước, nước cất, phân ure

2 Học sinh

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về quy trình trồng cây trong dung dịch

- Hạt giống làm thí nghiệm: đậu xanh, đậu đen, đậu trắng

III Phương pháp dạỳ học: Vấn đáp gợi mở, Thảo luận nhóm

IV Tổ chức các hoạt dộng dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên lý sản xuất phân vi sinh là gì? Có các loại phân vi sinh nào?

- Cách sản xuất và sử dụng phân vi sinh cố định đạm, chuyển hóa lân? Yù nghĩa của việc sửdụng phân bón vi sinh?

3 Tiến trình dạy và học

Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thí

nghiệm.

GV: Chia HS thành 5 nhóm/lớp

GV: Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành,

các dụng cụ, mẫu vật hóa chất liên quan đến

bài thực hành

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để nắm rõ

cách tiến hành thí nghiệm

HS: Nghiên cứu SGK và ghi nhận trình tự

I Chuẩn bị

- Bình hình trụ

- Miếng xốp, ống hút

- Hạt đậu đã nảy mầm

- Dung dịch nuôi cấy:

+ Nước+ Nước có pha phân (1 lít nước + 1gram phânure)

23

Trang 24

các bước tiến hành.

GV: Hướng dẫn lại các bước tiến hành cho

HS hiểu rõ hơn

Hoạt động 2: Thực hành.

GV: Tiến hành pha dung dịch

HS: Quan sát và ghi nhận cách pha

GV: Tiến hành làm chậu, lọ để chứa dung

dịch và trồng cây vào GV vừa làm vừa

hướng dẫn cho HS nắm được cách làm

HS: Quan sát, ghi nhận

GV: Gọi HS trình bày lại quy trình thí

nghiệm cụ thể qua các bước

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Cho HS tiến hành làm thí nghiệm

HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

như đã phân công

GV: Quan sát các nhóm làm và ghi nhận kết

quả hoạt động của cá nhân, của nhóm

- Khen các nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm làm không tốt

- Nhận xét kết quả của các nhóm

- Tại sao cây lại có thể sống và sinh trưởng được trong dung dịch không có đất?

4.2 Hướng dẫn học tập.ø

- Theo dõi, ghi nhận kết quả sinh trưởng, phát triển của cây: chiều cao, đường kính, số lá,màu sắc lá, rễ

- Viết bài thu hoạch theo nhóm, tuần sau nộp

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về điều kiện phát sinh – phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng.Kết qủa thí nghiệm

Chỉ tiêu theo dõi Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5 Ngày 6 Ngày 7Chiều cao

Đường kính thân

Màu sắc lá

Số lá trên cây

Bài 15:Tiết 14:

ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN CỦA SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

Trang 25

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Nắm được nguồn phát sinh sâu, bệnh hại cây trồng

- Điều kiện môi trường ảnh hưởng như thế nào đến cây trồng

- Hiểu được điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và có ý thức giữ gìn bảo vệ cây trồng trước

sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh

3 Thái độ: ù.Biết cách phòng, trừ các loại bệnh hại cây trồng.

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, Hình chụp một số loại bênh hại cây trồng do tác động của các yếu tố môitrường, giống, cách chăm sóc

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: chiếu đoạn video về một số loại sâu bệnh, yêu cầu học sinh xem và nhận xét các điều kiệnnào thuận lợi cho sâu bệnh phát triển

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn phát

sinh sâu, bệnh hại cây trồng.

GV: Khi trồng cây thì nguồn sâu bệnh

có từ đâu?

GV: Tại sao phải phơi đất, cày bừa,

ngâm đất, phơi đất… trước khi gieo

trồng?

HS: trả lời

GV: kết luận

GV: Nguyên nhân nào xuất hiện ổ

dịch trên đồng ruộng?

HS: trả lời

GV: kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện

khí hậu, đất đai, giống cách chăm sóc.

GV: Điều kiện khí hậu ảnh hưởng như

thế nào đến sự phát sinh, phát triển

của sâu bệnh hại?

HS: trả lời

GV: kết luận

GV: Tại sao độ ẩm không khí và

lượng mưa ảnh hưởng đến sinh trưởng

I Nguồn sâu, bệnh hại

- Có sẵn trên đồng ruộng

- Hạt giống cây con nhiễm bệnh

 Để ngăn ngừa sâu, bệnh phát triển: cày, bừa,ngâm đất, phơi đất,…

II Điều kiện khí hậu, đất đai

1 Nhiệt độ môi trường

- Ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của sâubệnh

- Ảnh hưởng đến quá trình xâm nhập và lây lan củabệnh hại

2 Độ ẩm không khí và lượng mưa

- Ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của côntrùng

- Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng gián tiếp đến sựphát sinh, phát triển của sâu, bệnh

3 Điều kiện đất đai

- Đất thiếu hoặc thừa dinh dưỡng, cây trồng pháttriển không bình thường nên rất dễ bị sâu bệnh pháhoại

Ví dụ: trên đất giàu mùn, đạm: cây trồng dễ mắcbệnh đạo ôn

25

Ngày đăng: 27/10/2021, 20:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tranh vẽ hình SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trớc. -Mỏy chiếu, mỏy tớnh. - GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1
ranh vẽ hình SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trớc. -Mỏy chiếu, mỏy tớnh (Trang 12)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA Kè I MễN: CễNG NGHỆ 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT T - GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1
10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT T (Trang 32)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA Kè I MễN: CễNG NGHỆ 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT T - GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1
10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT T (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w