1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1

41 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Mở Đầu
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 131,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án công nghệ 10 được thiết kế theo mẫu giáo ná mới nhất. Bao gồm 18 tiết học Nội dung đầy đủ chi tiết, sáng tạo. Phù hợp vói mọi cấp độ học tập của học sinh. Giáo án công nghệ 10 được thiết kế theo mẫu giáo ná mới nhất. Bao gồm 18 tiết học Nội dung đầy đủ chi tiết, sáng tạo. Phù hợp vói mọi cấp độ học tập của học sinh.

Trang 1

Tuần 1 ( tiết 1) Ngày soạn: 4 9 2020

Phần 1: nông, lâm, ng nghiệp Tiết 1: bài 1: bài mở đầu

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải

1.Kiến thức:

- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông lâm ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Biết đợc tình hình sản xuất nông lâm ng nghiệp của nớc ta hiện nay và phơng hớngnhiệm vụ của ngành trong tơng lai

2 Kỹ năng: Có cái nhìn tổng quan về mức độ phát triển của ngành nông lâm ng nghiệp

II Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2; 1.3 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trớc

- Mỏy chiếu, mỏy tớnh

III Tổ chức cỏc hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tỡnh huống xuất phỏt.

GV: Cho 1 số hỡnh ảnh về nghành nụng lõm ngư nghiệp Quan sỏt và nờu những hiểu biếtcủa em về nhúm nghành này?

HS: Nờu những hiểu biết của mỡnh về nhúm nghành này

HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức mới.

Hoạt động1: Tìm hiểu tầm quan trọng

của sản xuất nông lâm ng nghiệp trong

H3: Căn cứ vao số liệu trong bảng 1 em

hãy cho biết sản phẩm của nông lâm ng

nghiệp chiếm bao nhiêu % giá trị hàng

hoá xuất khẩu?

HS: Thảo luận, trả lời

1995-2000 với giai đoạn từ 1995-2000-2004

H2: Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản lơng

lơng thực bình quân trong giai đoạn tử

năm 1995- 2004

H3: Sản lợng lơng thực gia tăng có ý nhĩa

nh thế nào trong việc đảm bảo an ninh

l-ơng thực quốc gia?

I Tầm quan trọng của sản xuất nông lâm

ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

1 Sản xuất nông lâm ng ngiệp đóng góp mộtphần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩmtrong nớc

II Tình hình sản xuất nông lâm ng nghiệp của nớc ta hiện nay

1 Thành tựu:

a, Thành tựu nổi bật nhất la sản xuất lơng thựctăng liên tục

b, Bớc đầu hình thành một số ngành sản xuấthang hoá với các vung sản xuất tập trung đápứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu

c, Một số sản phẩm của ngành nông lâm ngnghiệp đã đợc suất khẩu ra thị trờng quốc tế

2 Hạn chế:

- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp

- Hệ thống sản xuất còn lạc hậu

Trang 2

GV: Em hãy cho biết nhiệm vụ và phơng

hớng của nganh nông lâm ng nghiệp của

nớc ta trong thơi gian tới?

2 Đầu t phát triển chan nuôi

3 Xây dựng nền nông nghiệp tăng trởng nhanh,bền vững

4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vựcchọn tạo giống

5 Đa tiến bộ khoa học vào khâu bảo quản, chếbiến

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Yêu cầu HS đọc phần kiến thức tóm tắt trong khung

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

GV : kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Cõu hỏi và bài tập SGK

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

Tuần 2( tiết 2) Ngày soạn: 4/9/2020

Chương I: TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG Tiết 2:bài 2: KH ẢO NGHIỆM GIỐNG Cây TRỒNG

I Mục tiờu: Sau khi học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức

- Biết được mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc khảo nghiệm giống cõy trồng

- Biết được nội dung của cỏc thớ nghiệm so sỏnh giống, kiểm tra kỹ thuật, sản xuất quảngcỏo trong hệ thống khảo nghiệm giống cõy trồng

- Nắm được ý nghĩa và cỏc loại thớ nghiệm trong cụng tỏc khảo nghiệm giống

2 Kỹ năng

Trang 3

- Rèn luyện tư duy hệ thống, so sánh, phân tích và rèn luyện phương pháp tự học.

II Phương tiện dạy học:

- Tranh chụp một số ruộng lúa đang làm thí nghiệm Phiếu học tập nhĩm

- Máy chiếu, máy tính

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về 1 số giống cây trồng vừa tạo ra Quan sát và cho biết nếu đem gioongs này trồng ngay trên diện rộng thì điều gì xẩy ra?

HS: Nêu những hiểu biết của mình về vấn đề này

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý

nghĩa của công tác khảo nghiệm

giống cây trồng.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả

lời các câu hỏi sau:

- Em hiểu thế nào là khảo nghiệm?

- Nếu đưa giống mới vào sản xuất

không qua khảo nghiệm kết quả sẽ

như thế nào?

- Việc thử nghiệm giống mới trước

khi đưa vào sản xuất có ý nghĩa như

thế nào?

HS: tr¶ lêi

GV: Kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại

thí nghiệm khảo nghiệm giống cây

trồng.

GV: Cho HS thảo luận nhóm để tìm

ra nội dung kiến thức

- Giống mới chọn tạo hoặc nhập nội

được so sánh với giống nào? So sánh

về chỉ tiêu gì?

- Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kĩ

thuật là gì? Thí nghiệm kiểm tra kĩ

thuật được tiến hành ở phạm vi nào?

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

nhằm mục đích gì?

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

I Mục đích , ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

1 Mục đích

Đánh giá khách quan chính xác và công nhậnkịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từngvùng và hệ thống luân canh

II Khảo nghiệm giống cây trồng

1 Thí nghiệm so sánh giống cây trồng

b Cách tiến hành

So sánh về: Sinh trưởng, phát triển, năng suất,

chất lượng và tính chống chịu với điều kiệnngoại cảnh

2 Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật

a Mục đích

Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo

Trang 4

ủửụùc tieỏn haứnh nhử theỏ naứo laứ toỏt

nhaỏt?

HS: Tieỏn haứnh thaỷo luaọn nhoựm, phaõn

coõng nhieọm vuù caực thaứnh vieõn trong

nhoựm, ghi cheựp vaứ cửỷ ủaùi dieọn leõn

trỡnh baứy keỏt quaỷ

GV: Quan saựt HS thaỷo luaọn vaứ goùi

moat vaứi nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ,

nhaọn xeựt laón nhau Sau cuứng GV

nhaọn xeựt vaứ heọ thoỏng laùi noọi dung

kieỏn thửực caàn ghi nhụự

HS: Trao ủoồi, nhaọn xeựt laón nhau vaứ

ghi nhaọn keỏt quaỷ

GV: Qua baứi naứy ta thaỏy neỏu gioỏng

mụựi ủem troàng maứ khoõng qua khaỷo

nghieọm thỡ keỏt quaỷ seừ that baùi

gioỏng veà qui trỡnh kú thuaọt gieo troàng

b Caựch tieỏn haứnh:

- Xaực ủũnh thụứi vuù, maọt ủoọ gieo troàng, cheỏ ủoọphaõn boựn cuỷa gioỏng

- Neỏu gioỏng naứo ủaựp ửựng ủửụùc yeõu caàu thỡ ủửụùccaỏp giaỏy chửựng nhaọn gioỏng quoỏc gia vaứ ủửụùcpheựp phoồ bieỏn saỷn xuaỏt

3 Thớ nghieọm saỷn xuaỏt quaỷng caựo

a Muùc ủớch

- Tuyeõn truyeàn ủửa gioỏng mụựi vaứo saỷn xuaỏt ủaùitraứ

b Caựch tieỏn haứnh

- Trieồn khai treõn dieọn tớch roọng lụựn

- Trong thụứi gian ủoự, caàn toồ chửực hoọi nghũ taùiủũa ủieồm gieo troàng ủeồ khaỷo saựt, ủaựnh giaự keỏtquaỷ

- Phoồ bieỏn quaỷng caựo

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Yêu cầu HS đọc phần kiến thức tóm tắt trong khung

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

GV : kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Cõu hỏi và bài tập SGK

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

GV : kết luận

IV Rỳt kinh nghiệm:

Tuần 2(tiết 2) Ngày duyệt giỏo ỏn 5/9/2020

Tổ trưởng

Ngụ Thị Hường

Tuần 3, 4 ( tiết 3, 4) Ngày soạn: 18 9 2020

Tieỏt 3, 4: Baứi 3+4 : SAÛN XUAÁT GIOÁNG CAÂY TROÀNG

I Muùc tieõu:

1 Kieỏn thửực

- Bieỏt ủửụùc muùc ủớch, trỡnh tửù vaứ quy trỡnh cuỷa coõng taực saỷn xuaỏt gioỏng caõy troàng

- Bieỏt ủửụùc trỡnh tửù vaứ quy trỡnh saỷn xuaỏt gioỏng caõy tửù thuù phaỏn, thuù phaỏn cheựo, caõytroàng nhaõn gioỏng voõ tớnh, nhaõn gioỏng caõy rửứng

-Bieỏt ủửụùc quy trỡnh vaứ trỡnh tửù taùo ra moọt loaùi gioỏng mụựi ụỷ quy moõ lụựn hụn

2 Kyừ naờng

Reứn luyeọn kyừ naờng phaõn tớch, so saựnh, laứm vieọc nhoựm

Trang 5

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm.

- Tranh vẽ các sơ đồ quy trình sản xuất giống

- Máy chiếu, máy tính

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về 1 số quy trình sản xuất giống cây trồng Quan sát và nêu hiểu biết của em về các quy trình này

HS: Nêu những hiểu biết của mình về vấn đề này

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, hệ

thống của công tác sản xuất giống.

GV: Hãy thảo luận và cho biết mục đích

của công tác sản xuất giống cây trồng

HS: Thảo luận, kết hợp SGK để bổ sung

và hoàn thiện kiến thức

GV: Cho biết một vài giống cây trồng

được sản xuất tại địa phương em

HS: Lúa, dừa, khoai mì, hoa màu, một số

loại cây ăn trái như xoài, mía, mận, ổi,

Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống sản

xuất giống cây trồng

GV: Hệ thống sản xuất giống cây trồng

gồm mấy giai đoạn? Kể tên

HS: Có 3 giai đoạn là sản xuất hạt siêu

nguyên chủùng, hạt nguyên chủng và hạt

xác nhận

GV: Tại sao giai đoạn 1 và giai đoạn 2

phải sản xuất ở cơ quan chọn tạo giống

nhà nước cấp trung ương?

HS: Vì hai giai đoạn này tạo ra hạt có độ

thuần, phẩm chất cao nên đòi hỏi phải có

cán bộ làm công tác giống có trình độ,

trang thiết bị hiện đại nên chỉ có cơ sở sản

xuất giống trung ương mới đảm bảo được

vấn đề này

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy trình sản

I Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng

1 Duy trì và củng cố độ thuần chủng, sứcsống và tính trạng điển hình của giống

2 Tạo ra số lượng giống cần thiết để cungcấp cho sản xuất đại trà

3 Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sảnxuất

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng (3

Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên

chủng từ siêu nguyên chủng

- Duy trì, phục tráng, sản xuất hạt giốngsiêu nguyên chủng

- Thực hiện ở cơ quan chọn tạo giống nhànước cấp Trung ương

Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận

- Được nhân ra từ hạt giống nguyên

Trang 6

xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp

GV: Cho HS nghiên cứu SGK và thảo

luận nhóm

- Khi nào thì sản xuất giống theo sơ đồ

duy trì? khi nào thì sản xuất giống theo sơ

đồ phục tráng?

- Giải thích hai quy trình nhân giống

- Tìm điểm giống và khác nhau giữa 2 quy

trình

HS: Thảo luận, ghi nhận và trả lời Sau đó

GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh HS

ghi nhận kết quả

GV: Đối với giống cây rừng thì được sản

xuất như thế nào? Ơû cây rừng có điểm

nào cần lưu ý so với cây trồng nông

nghiệp?

HS: Cây rừng có đặc điểm là sống lâu

năm, chu kỳ sinh trưởng, phát triển lâu

nên chỉ chọn các cây đạt tiêu chuẩn để

xây rừng hoặc vườn giống

GV: Hãy cho biết một vài giống cây rừng

đang được sản xuất hiện nay

HS: Cây tràm, gió, giá trị, dầu,

chủng

- Thực hiện ở các cơ quan nhân giống cấptỉnh

III Quy trình sản xuất giống cây trồng

1 sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

a sản xuất giống cây trồng sinh sản hữu tính.

* Sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì

- Nguyên liệu: giống cây trồng do tác giả

cung cấp hoặc có hạt siêu nguyên chủng thì quy trình

+ Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả (siêu

nguyên chủng), chọn cây ưu tú

+ Năm thứ hai: Hạt của cây ưu tú gieo

thành từng dòng

chọn các cây tốt nhất lấy hạt, hạt đó làhạt siêu nguyên chủng

+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên chủng

từ giống siêu nguyên chủng

+ Năm thứ 4: Sản xuất hạt giống xác

nhận từ giống nguyên chủng

* Sản xuất theo sơ đồ phục tráng (SGK)

2 Sản xuất giống cây rừng

- Chọn những cây trội, khảo nghiệm vàchọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn cấp siêunguyên chủng để xây rừng giống hoặcvườn giống

- Lấy giống từ rừng hoặc vườn giốngnhân lên để cung cấp cho sản xuất

* Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom.

GV : Câu hỏi và bài tập SGK

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 3, 4 (tiết 3, 4) Ngày duyệt giáo án 19/9/2020

Trang 7

Ngơ Thị Hường

Tuần 5 ( tiết 5).Ngµy so¹n: 25.9.2020

Tiết5: Bài 5: Thực hành – Xác định sức sống của hạt

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp

- Xác định xem tỉ lệ sống của lô hạt giống đó cao hay thấp

2 Kỹ năng : Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự.

3 Thái độ : Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động

trong quá trình thực hiện

Trang 8

- Mẫu vật: hạt lúa, đậu, ngô,

- Dụng cụ: đĩa petri, cốc thủy tinh, lưỡi lam, giấy thấm, kẹp,

- Hóa chất: cồn 960, nước cất, carmine, H2SO4

- Hạt giống làm thí nghiệm: đậu, ngô, lúa

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng sinh chất nếu làm chết tế bào

thì sự vận chuyển này sẽ như thế nào?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thí

nghiệm.

GV: Chia HS thành 5 nhóm/lớp

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để nắm rõ

cách tiến hành thí nghiệm

HS: Nghiên cứu SGK và ghi nhận trình tự

các bước tiến hành

GV: Hướng dẫn lại các bước tiến hành

cho HS hiểu rõ hơn

Hoạt động 2: Thực hành.

GV: Tiến hành pha thuốc thử cho HS xem

cách pha

HS: Quan sát và ghi nhận cách pha

GV: Hạt có cấu tạo như thế nào? Làm thế

nào để biết hạt sống hay chết?

HS: Hạt trừ vỏ còn 2 phần chính là phôi

và phôi nhũ Khi ta ngâm hạt vào thuốc

thử:

- Nếu phôi nhũ nhuộm màu thuốc thử là

hạt chết

- Nếu phôi nhũ không nhuộm màu thuốc

thử là hạt sống

GV: Gọi HS trình bày lại quy trình thí

nghiệm cụ thể qua các bước

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Cho HS tiến hành làm thí nghiệm

HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

như đã phân công

GV: Quan sát HS làm thí nghiệm, ghi

nhận hoạt động của HS

GV: Trong thời gian ngâm hạt, GV hướng

dẫn HS cách tính tỉ lệ hạt sống, chết

I Chuẩn bị

- Dụng cụ: Đĩa petri, kẹp, lam, lưỡi lam, giấythấm

- Mẫu vật: Hạt lúa giống và hạt ngô

- Hóa chất: Cồn 960, nước cất, carmine,

H2SO4

II Quy trình

- Bước 1: Lấy 50 hạt giống cho vào đĩa Petri

- Bước 2: Đỗ thuốc thử vào đĩa petri cho ngậphạt, ngâm trong 15 phút

- Bước 3: Lấy hạt ra, lau sạch vỏ hạt bằnggiấy thấm

- Bước 4: Cắt hạt ra làm 2 để quan sát và ghinhận

- Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống

Tỉ lệ hạt sống: A %=

B

C x 100

+ B: Số hạt sống+ C: Tổng số hạt đem thí nghiệm

Trang 9

HS: Tiến hành kiểm tra hạt sống hay chết,

tính tỉ lệ %

GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả thí

nghiệm

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GVTại sao hạt chết lại bị nhuộm màu?

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Vận dụng kiến thức đã học, thiết kế thí nghiệm với hạt giống khác và thống kê kết quả Nhận xets kết quả giống hay khác nhau giữa các hạt giống khác nhau?

Tổng số hạt thí

nghiệm Số hạt nhuộm màu(Hạt chết) Số hạt không nhuộmmàu (Hạt sống) Tỉ lệ hạt sống

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 5 (tiết 5) Ngày duyệt giáo án 26/9/2020

Tổ trëng:

Ngơ Thị Hường

Tuần 6( tiết 6) Ngµy so¹n: 2 10 2020

Tiết6: Bài 6: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG

NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này

- Hiểu được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo giống câytrồng nông, lâm nghiệp

- Hiểu được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

- Nắm được cở sở khoa học và quy trình công nghệ nuôi cấy mô

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, làm việc nhóm

- Phát triển năng lực tư duy, trừu tượng

3 Thái độ

Trang 10

Có thái độ đúng đắn trong công tác sản xuất các loại giống theo những quy trình khác

nhau

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực

hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Tranh vẽ các sơ đồ quy trình sản xuất giống bằng phương pháp nuôi cấy mô

- Aûnh chụp các phòng thí nghiệm dùng cho việc nuôi cấy mô

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Quan sát các cây giống được nhân lên bằng PP nuơi cấy mơ tế bào Nhận xét đặc

điểm hình thái của chúng?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm

và cơ sở khoa học của việc nuôi cấy

mô tế bào.

GV Thế nào là nuôi cấy mô tế bào?

- Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế

bào là gì?

HS: Trao đổi, nghiên cứu SGK và trả

lời

- Tế bào thực vật có tính toàn năng:

+ Tế bào chứa đầy đủ hệ gen của loài

+ Tế bào có khả năng sinh sản vô tính

để tạo thành cơ thể mới

- Có khả năng phân hóa, phản phân

hóa

GV Kết luận

Hoạt động 2: Nghiên cứu quy trình

công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy

mô tế bào

GV: Có mấy phương pháp tạo và nhân

giống?

-Phương pháp truyền thống được thực

hiện như thế nào? Ưu khuyết điểm của

phương pháp này

-: Phương pháp hiện đại được thực hiện

như thế nào? Ưu khuyết điểm của

phương pháp này

HS: Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh và

trả lời Sau đó GV nhận xét và bổ sung

I Khái niệm về phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Nuôi cấy mô tế bào là việc cấy tế bào vào môitrường thích hợp, cung cấp đủ chất dinh dưỡng, quanhiều lần phân bào và biệt hóa tế bào sẽ phát triểnthành cơ thể mới

II Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào

- Tế bào thực vật có tính toàn năng:

+ Tế bào chứa đầy đủ hệ gen của loài

+ Tế bào có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành

cơ thể mới

- Có khả năng phân hóa, phản phân hóa để đảmnhận nhiều chức năng khác nhau

III Quy trình công nghệ tạo và nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

1 Phương pháp truyền thống

- Phương pháp: Lai, gây đột biến, gây đa bội thể…

- Thành quả đạt được: Tạo được nhiều giống cây

trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứngnhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội

- Hạn chế: Thời gian quá dài.

2 Biện pháp công nghệ sinh học hiện đại

- Phương pháp: Lai tế bào trần, nuôi cấy tế bào

phấn hoa…

- Ưu điểm: Chỉ trong thời gian ngắn có thể tạo được

giống cây trồng mới, chất lượng cao với sản lượnglớn

- Thành quả đạt được: Đã tạo được giống lúa chịu

Trang 11

GV: So với phương pháp truyền thống

thì phương pháp hiện đại có những ưu

thế gì?

HS: Thời gian tạo giống ngắn hơn, tạo

được nhiều giống tốt hơn

GV: Qui trình công nghệ nhân giống

bằng nuôi cấy mô tế bào được thực

hiện như thế nào? Ưu khuyết điểm của

phương pháp này

HS: Thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK

và trả lời Sau đó GV nhận xét và bổ

sung

GV: Dựa vào sơ đồ quy trình nhân

giống bằng nuôi cấy mô để giảng, đặt

câu hỏi gợi mở để cho HS dễ hiểu hơn

GV: Thế nào là môi trường M.S?

HS: Là môi trường có đủ dinh dưỡng

khoáng và các hormone sinh trưởng

GV: Trong môi trường tạo rễ ta cho

thêm chất gì?

HS: Chất NAA và IBA

GV: Việc áp dụng phương pháp nuôi

cấy mô tế bào vào công tác sản xuất

giống cây trồng mang lại lợi ích gì?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi với bạn

bên cạnh để trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh

kiến thức cho HS

mặn, kháng đạo ôn, chuối, mía…

3 Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

a Chọn vật liệu nuôi cấy

- Thường là tế bào mô phân sinh

- Không bị nhiễm bệnh

b Khử trùng bề mặt: Phân cắt đỉnh sinh trưởng, rửa

bằng nước sạch và khử trùng

c Tạo chồi trong môi trường nhân tạo: Mẫu được

nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo đểtạo chồi

- Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường dùng làmôi trường M S (Murashige & Skoog)

d Tạo rễ: Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn về kích thước

(chiều cao) thì cắt chồi và chuyển sang môi trườngtạo rễ Cho vào môi trường chất NAA, IBA

e Cấy cây trong môi trường thích hợp

Sau khi chồi cây đã ra rễ, tiến hành cấy cây vàomôi trường thích hợp

g Trồng thành cây giống trong môi trường thông thường ở khu cách li

Sau khi cây phát triển bình thường & đạt tiêuchuẩn giống, thì đưa cây ra môi trường bình thường

ở khu cách li

4 Ý nghĩa

- Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô côngnghiệp

- Có hệ số nhân giống cao

- Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyềnvà sạch bệnh

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: - Đến giai đoạn 5 trong quy trình nuôi cấy mô thì cây đã hoàn chỉnh rồi, tại sao

không đem trồng liền mà phải đem ra vườn ươm?

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV : Hãy kể một số cơ sở nhân giống bằng PP nuơi cấy mơ tế bào mà em biết? Theo em

các cơ sở này đã thực hiện đúng quy trình trên chưa?

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 6 (tiết 6) Ngày duyệt giáo án 3/10/2020

Tổ trëng:

Trang 12

Ngơ Thị Hường

Tuần 7( tiết 7).Ngµy so¹n: 9/10/2020

Tiết 7: Bài 7 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần :

1 Kiến thức

- Hiểu được keo đất là gì? Thế nào là khả năng hấp phụ của đất? Thế nào là phản

ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất

- Nắm được vai trò và cấu tạo của keo đất, dung dịch đất

2 Kỹ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp

3 Thái độ : Biết cách cải tạo đất, chọn cây trồng cho phù hợp với loại đất.

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực

hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Tranh vÏ h×nh SGK vµ c¸c phiÕu häc tËp chuÈn bÞ tríc

- Máy chiếu, máy tính

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh các loại đất, yêu cầu học sinh quan sát và cho biết các laoij đất

được cấu tạo như thế nào?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về keo đất và

khả năng hấp phụ của keo đất.

GV: Ta cho một ít đất vào trong nước,

khuấy cho tan ra Có những phân tử nhỏ

li ti không tan trong nước, những phân

tử đó gọi là gì? Trạng thái lơ lửng đó

gọi là gì?

HS: Đó chính là keo đất, trạng thái đó

gọi là huyền phù

GV: Keo đất là những phân tử có kích

thước rất nhỏ Thế nào là keo đất?

HS: Keo đất là những phân tử có kích

thước nhỏ, 1 – 200nm, không tan trong

nước mà ở trạng thái huyền phù

GV: Quan sát hình 27 SGK và cho biết

cấu tạo của keo đất

I Keo đất và khả năng hấp phụ của keo đất

1 Keo đất

a Khái niệm về keo đất

Là những phân tử có kích thước từ 1 nm đến 200

nm, không hòa tan trong nước mà ở trạng tháihuyền phù

b Cấu tạo keo đất

Trang 13

HS: Keo đất có cấu tạo gồm 3 phần:

nhân, lớp ion bù và lớp ion mang quyết

định điện

GV: Tại sao keo đất mang điện?

HS: Keo đất mang điện là do lớp ion

quyết định điện quyết định, lớp ion này

mang điện tích gì thì keo đất mang điện

tích đó

GV: Hãy cho biết chức năng của keo

đất

HS: Trao đổi ion trên bề mặt keo đất

với ion trong dung dịch đất

GV: Keo đất có lợi ích gì cho cây

trồng?

HS: Keo đất giúp giữ chặt các ion

khoáng trong dung dịch đất, khi rễ cây

tiếp xúc với bề mặt keo đất thì rễ cây

sẽ hấp thu các ion khoáng cần thiết cho

cây

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng của

dung dịch đất và độ phì của đất.

GV: Thế nào là phản ứng của dung dịch

đất?

HS: Là các phản ứng hóa học xảy ra

trong môi trường dung dịch đất, cho biết

được tính chất của môi trường đất nơi

đó là trung tính, kiềm hay axit

GV: Có mấy loại phản ứng trong dung

dịch đất?

HS: Có 3 loại: trung tính, axit và kiềm

GV: Hãy cho biết sự khác nhau của độ

chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng?

HS: Độ chua hoạt tính là do nồng độ H+

trong dung dịch đất gây nên, còn độ

chua tiềm tàng thì ngoài ion H+ còn có

ion Al3+ gây nên

GV: Phải làm cách nào để cho đất bớt

chua?

HS: Để giảm bớt độ chua phải bón vôi

để loại trừ các ion gây chua, xây dựng

hệ thống thủy lợi hợp lý,

GV: Phản ứng kiềm của dung dịch đất

là gì?

HS: Là các phản ứng do sự thủy phân

- Bên trong là 1 nhân

- Ngoài nhân là lớp ion quyết định điện

+ Nếu mang điện tích (-)  keo âm

+ Nếu mang điện tích (+)  keo dương

- Bên ngoài của lớp ion quyết định điện là lớpion bu.ø

c Chức năng

Trao đổi ion của mình với các ion của dung dịchđất

2 Khả năng hấp phụ của đất

Là khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng, cácphân tử nhỏ như hạt limon, hạt sét… hạn chế sựrửa trôi của chúng do nước tưới hoặc mưa

II Phản ứng của dung dịch đất

* Thế nào là phản ứng của dung dịch đất: là các

phản ứng hóa học trong dung dịch đất, qua đócho biết tính chất của môi trường đất

1 Phản ứng chua của đất

a Độ chua hoạt tính

- Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên.Độ chua hoạt tính được biểu hiện bằng PH(H2O)

- Độ chua của đất 3- 9, đất lâm nghiệp PH<6.5;đất phèn PH<4

b Độ chua tiềm tàng

Là độ chua do H+ và Al3+ gây nên

2 Phản ứng kiềm của đất

Trang 14

các muối trong dung dịch đất gây nên,

có ion OH-

GV: Phản ứng của dung dịch đất có vai

trò gì trong sản xuất nông nghiệp?

HS: Có thể chọn và bố trí cây trồng cho

phù hợp, cải tạo đất,

GV: Đất như thế nào là có độ phì

nhiêu? Nguyên tố nào xác định độ phì

nhiêu của đất?

GV: Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh

hưởng tích cực của hoạt động sản xuất

đến sự hình thành độ phì nhiêu của đất?

HS: Thảo luận với nhau, kết hợp kiến

thức đã học để hoàn thành câu trả lời

III Độ phì nhiêu của đất

1 khái niệm

Độ phì của đất là khả năng cung cấp đồng thờivà không ngừng nước, chất dinh dưỡng, khôngchứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cây đạtnăng suất cao

2 Phân loại tùy theo nguồn gốc hình thành mà độ phì nhiêu của đất được chia làm 2 loại

- Độ phì nhiêu tự nhiên

- Độ phì nhiêu nhân tạo

* Trong sản xuất ngoài độ phì nhiêu của đất cầncó các điều kiện khác: giống tốt, thời tiết thuậnlợi và đặc biệt có chế độ chăm sóc hợp lí

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: Tại sao khi ta bón vôi vào đất mặn hay đất phèn thì cải tạo được đất?

HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung

GV: kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV: Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh hưởng tích cực của hoạt động sản xuất đến sự

hình thành độ phì nhiêu của đất?

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 7( tiết 7).Ngày 10 10 2020

Tổ trëng:

Ng« ThÞ Hêng

Tuần 8( tiết 8).Ngµy so¹n: 16 10 2020

Tiết 8: Bài 8- Thực hành: Xác định độ chua của đất

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Biết được phương pháp xác định pH của đất

- Xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường

- Biết cách xác định được nồng độ pH đất

2 Kỹ năng : Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo.

3 Thái độ : Có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực

hành

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực

hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Dụng cụ: máy đo pH, đồng hồ bấm giây, bình tam giác, ống đong, cân kỹ thuật

Trang 15

- Hóa chất: nước cất và dung dịch KCl 1N.

- Mẫu vật: 3 loại đất đã nghiền nhỏ: cát, sét, thịt

- Các loại đất để làm thí nghiệm: đất cát, đất sét, đất thịt

- Xem trước bài mới ở nhà, tìm hiểu cách xác định độ pH của đất

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: Phản ứng của dung dịch đất là gì? Tại sao lại có đất phèn, đất mặn?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thí

nghiệm.

GV: Chia HS thành 5 nhóm/lớp

GV: Giới thiệu mục tiêu của bài thực

hành, các dụng cụ, mẫu vật hóa chất liên

quan đến bài thực hành

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để nắm rõ

cách tiến hành thí nghiệm

HS: Nghiên cứu SGK và ghi nhận trình tự

các bước tiến hành

GV: Hướng dẫn lại các bước tiến hành cho

HS hiểu rõ hơn

Hoạt động 2: Thực hành.

GV: Chỉ HS cách cân đất và chuẩn bị các

thứ liên quan đến thí nghiệm

GV: Gọi HS trình bày lại quy trình thí

nghiệm cụ thể qua các bước

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Cầm máy pH và hướng dẫn HS cách

sử dụng để đo pH của mẫu đất thí nghiệm

HS: Quan sát và ghi nhận

GV: Cho HS tiến hành làm thí nghiệm

HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

như đã phân công và ghi nhận kết quả

GV: Quan sát HS làm thí nghiệm, ghi nhận

hoạt động của HS Sau cùng gọi các nhóm

trình bày kết quả

- Bước 3: Lắc bình khoảng 15 phút

- Bước 4: Dùng máy do pH để đo độ pHcủa mẫu đất thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm

pH H

2 O pHKClMẫu 1

Mẫu 2Mẫu 3

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: Viết bài thu hoạch

HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung

GV: kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV: tìm hiểu về các biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mònmạnh trơ sỏi đá

Trang 16

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 8( tiết 8).Ngày17 10 2020

Tổ trëng:

Ng« ThÞ Hêng

Trang 17

Tuần 9( tiết 9).Ngày soạn: 23 10 2020

Tiết 9 kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức :

Cũng cố, khắc sõu những kiến thức đó học về khảo nghiệm giống cõy trụng, sản xuất

giống và cấu tạo đặc điểm của cỏc loại đất

2 Về kỹ năng :

- Rốn luyện kỹ năng trỡnh bày bài thi, phõn tớch nội dung cõu hỏi

- Rốn luyện khả năng xử lý, đụ chớnh xỏc khoa học khi làm bài

3 Về thỏi độ :

- Cú thỏi độ trung thực, nghiờm tỳc khi làm bài

- Khụng tiờu cực trong thi cử

Chủ đề kiểm tra Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ

thấp Vận dụng cấp độ cao

I Sản xuất giống

cây trồng

So sánh sản xuất giống cây trồng theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng đối với sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn?

tế bào?

Giải thích được ý nghĩa giống cây trồng tạo ra bằng nuôi cấy mô tế bào lại

đồng nhất về mặt di 40% của tổng

III Một số tính

chất của đất trồng Phân loại được độ

phỡ nhiờu của đất

Chỉ ra được những tiờu chớ đỏnh giỏ độ phỡ nhiờu của đất

Lấy được cỏc ví

dụ tương ứng với từng loại phỡ nhiờu ?40% của tổng

điểm= 4 điểm

25% của hàng=1điểm 50% của hàng=2 điểm

25% của hàng=1điểm

100%Tổng điểm 40% = 4 điểm 40%=4 điểm 10%= 1 điểm 10%=1 điểm

Trang 18

= 10 điểm

II Đề bài:

Câu1 (2 điểm) So sánh sản xuất giống cây trồng theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục

tráng đối với sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn?

Câu2 (4 điểm).Trình bày quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế

bào? Giải thích vì sao giống cây trồng tạo ra bằng nuôi cấy mô tế bào lại đồng nhất

về mặt di truyền?

Câu3 (4 điểm) Chỉ ra những tiờu chớ đỏnh giỏ độ phỡ nhiờu của đất? Phân loại nh

thế nào? Lấy ví dụ?

Sở gd & đt thanh hoá ĐÁP ÁN BÀI kiểm tra GIỮA Kè 1

Trờng thpt sầm sơn NĂM HỌC 2020-2021

môn: công nghệ 10

Thời gian: 45 phút

III Đáp án thang điểm

1 - Giống nhau:

* Đều trải qua quá trình chọn lọc

* Đều trải qua các giai đoạn sản xuất hạt siêu nguyên chủng, hạt nguyên

* Cấy cây vào môi trờng thích ứng

* Trồng cây tong vờn ơm

- Giống cây trồng tạo ra bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào đồng nhất

về mặt di truyền vì:

Các cây con đợc tạo ra đều có chung một hệ gen giống nhau và giống

cây mẹ ban đầu

( Các cây con đợc tạo ra từ một phần mô của cây mẹ)

3điểm

1điểm

3 - Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp đồng thời và không

ngừng nớc các chất dinh dỡng không chứa các chất độc hại đảm bảo cho cây trồng đạt năng xuất cao

- Phân làm 2 loại:

 Độ phì nhiêu tự nhiên

 Độ phì nhiêu nhân tạo

- Ví dụ:

 Độ phì nhiêu tự nhiên: Trong rừng lá dụng xuống theo thời giann

bị phân giải tạo chất dinh dỡng cho đất

 Độ phì nhiêu nhân tạo: ở đồng ruộng con ngời bón phân làm tăng

độ phì nhiêu của đất trồng

3điểm

1điểm

Trang 19

IV Rút kinh nghiệm :

Tuần 9( tiết 9).Ngày 24 10 2020

Tổ trëng:

Ng« ThÞ Hêng

Tuần 10 ( tiết 10).Ngµy so¹n: 30 10 2020

Bài 10:Tiết 10: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nêu được nguyên nhân,tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

- Nêu được nguyên nhân,tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn

2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và có ý thức giữ gìn bảo vệ tài

II Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập,õ hình ảnh đất mặn, đất phèn

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: Chiếu hình ảnh một số vùng đất mặn, đất phèn Yêu cầu học sinh nêu những hiểubiết của mình về các loại đất này?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về biện pháp

cải tạo và sử dụng đất mặn.

GV: - Thế nào là đất mặn?

- Đất mặn được hình thành do những

nguyên nhân nào?

GV: Đất nhiễm mặn có những tính

chất đặc trưng nào?

HS: Nghiên cứu SGK để trả lời

GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn

chỉnh

GV: Tại sao đất nhiễm mặn thì các vi

sinh vật lại ít và hoạt động yếu?

I Cải tạo và sử dụng đất mặn

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

- Khái niệm: Đất mặn là loại đất có chứa nhiều

cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trongdung dịch đất

- Nguyên nhân hình thành:

+ Do nước biển xâm thực

+ Do ảnh hưởng của nước ngầm

2 Tính chất của đất mặn

- Có thành phần cơ giới nặng

- Chứa nhiều muối Natri

- Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm

Trang 20

HS: Vì nồng độ muối trong đất làm

ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của

các loài vi sinh vật này

GV: Làm thế nào để ta có thể cải tạo

được đất ngập mặn?

HS: HS thảo luận và nghiên cứu

GV: Nhận xét và bổ sung

GV: Ngày nay đất ngập mặn người ta

sử dụng để phát triển ngành nghề gì

để nâng cao giá trị kinh tế của vùng

đất mặn này?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về biện pháp

cải tạo và sử dụng đất phèn.

GV: Các em hãy cho biết:

- Đất phèn là loại đất như thế nào?

- Nguyên nhân nào hình thành đất

phèn?

GV: Đất phèn thường có những tính

chất cơ bản nào?

HS: Đất thường chua, nghèo dinh

dưỡng, hoạt động của vi sinh vật đất

yếu, pH thường ở môi trường axit yếu

tầng đất mặt thường khô, cứng

GV: Làm thế nào để có thể cải tạo

được đất phèn?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Tác dụng của biện pháp cày sâu,

phơi ải và lên liếp là gì?

GV: Đất phèn thường dùng để làm gì?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

Nghèo mùn, nghèo đạm

- Hoạt động của vi sinh vật đất kém

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn

a Biện pháp cải tạo

- Biện pháp thủy lợi

- Biện pháp bón phôi Bón vôi  tháo nước bón bổ sung chất hữu cơ (nâng cao độ phì nhiêu)

- Trồng cây chịu mặn

b Sử dụng đất mặn

- Đất mặn sau khi cải tạo có thể sử dụng trồnglúa, đb là các giống lúa đặc sản

- Đất mặn còn được sử dụng để mở rộng diệntích nuôi trồng thủy sản

- Vùng đất mặn ngoài đê:

II Cải tạo và sử dụng đất phèn

1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành

a Khái niệm:Là loại đất được hình thành ở vùng

đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật chứalưu huỳnh

b Nguyên nhân: Xác sinh vật phân hủy  lưu

huỳnh ⃗yếm khi (+ Fe) FeS2 (pyrit) ⃗Thoán khí

H2SO4

2 Tính chất của đất phèn

- Thành phần cơ giới nặng

- Đất chua pH thường nhỏ hơn 4 Trong đất cónhiều chất độc hại cho cây trồng (Al3+; Fe3+; CH4;

H2S…)

- Đất có độ phì nhiêu thấp

- Hoạt động của vi sinh vật đất kém

3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng

a Biện pháp cải tạo

Biện pháp thủy lợi, Bón phân để nâng cao độ phìnhiêu, Cày sâu, phơi ải, Lên liếp

b Sử dụng đất phèn

Được sử dụng trồng lúa

Ngày đăng: 27/10/2021, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phục tráng - GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1
Sơ đồ ph ục tráng (Trang 21)
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới. - GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 31)
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới. - GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 42)
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới. - GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 1
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 46)
w