Giáo án công nghệ 10 được thiết kế theo mẫu giáo ná mới nhất. Bao gồm 18 tiết học Nội dung đầy đủ chi tiết, sáng tạo. Phù hợp vói mọi cấp độ học tập của học sinh. Giáo án công nghệ 10 được thiết kế theo mẫu giáo ná mới nhất. Bao gồm 18 tiết học Nội dung đầy đủ chi tiết, sáng tạo. Phù hợp vói mọi cấp độ học tập của học sinh.
Trang 1Tuần 1 ( tiết 1) Ngày soạn: 4 9 2020
Phần 1: nông, lâm, ng nghiệp Tiết 1: bài 1: bài mở đầu
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải
1.Kiến thức:
- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất nông lâm ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Biết đợc tình hình sản xuất nông lâm ng nghiệp của nớc ta hiện nay và phơng hớngnhiệm vụ của ngành trong tơng lai
2 Kỹ năng: Có cái nhìn tổng quan về mức độ phát triển của ngành nông lâm ng nghiệp
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ hình 1.1; 1.2; 1.3 SGK và các phiếu học tập chuẩn bị trớc
- Mỏy chiếu, mỏy tớnh
III Tổ chức cỏc hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG I: Tỡnh huống xuất phỏt.
GV: Cho 1 số hỡnh ảnh về nghành nụng lõm ngư nghiệp Quan sỏt và nờu những hiểu biếtcủa em về nhúm nghành này?
HS: Nờu những hiểu biết của mỡnh về nhúm nghành này
HOẠT ĐỘNG 2: Hỡnh thành kiến thức mới.
Hoạt động1: Tìm hiểu tầm quan trọng
của sản xuất nông lâm ng nghiệp trong
H3: Căn cứ vao số liệu trong bảng 1 em
hãy cho biết sản phẩm của nông lâm ng
nghiệp chiếm bao nhiêu % giá trị hàng
hoá xuất khẩu?
HS: Thảo luận, trả lời
1995-2000 với giai đoạn từ 1995-2000-2004
H2: Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản lơng
lơng thực bình quân trong giai đoạn tử
năm 1995- 2004
H3: Sản lợng lơng thực gia tăng có ý nhĩa
nh thế nào trong việc đảm bảo an ninh
l-ơng thực quốc gia?
I Tầm quan trọng của sản xuất nông lâm
ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
1 Sản xuất nông lâm ng ngiệp đóng góp mộtphần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩmtrong nớc
II Tình hình sản xuất nông lâm ng nghiệp của nớc ta hiện nay
1 Thành tựu:
a, Thành tựu nổi bật nhất la sản xuất lơng thựctăng liên tục
b, Bớc đầu hình thành một số ngành sản xuấthang hoá với các vung sản xuất tập trung đápứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
c, Một số sản phẩm của ngành nông lâm ngnghiệp đã đợc suất khẩu ra thị trờng quốc tế
2 Hạn chế:
- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp
- Hệ thống sản xuất còn lạc hậu
Trang 2GV: Em hãy cho biết nhiệm vụ và phơng
hớng của nganh nông lâm ng nghiệp của
nớc ta trong thơi gian tới?
2 Đầu t phát triển chan nuôi
3 Xây dựng nền nông nghiệp tăng trởng nhanh,bền vững
4 áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vựcchọn tạo giống
5 Đa tiến bộ khoa học vào khâu bảo quản, chếbiến
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
Yêu cầu HS đọc phần kiến thức tóm tắt trong khung
HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời
GV : kết luận
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng
GV : Cõu hỏi và bài tập SGK
HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời
Tuần 2( tiết 2) Ngày soạn: 4/9/2020
Chương I: TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG Tiết 2:bài 2: KH ẢO NGHIỆM GIỐNG Cây TRỒNG
I Mục tiờu: Sau khi học xong bài này HS phải:
1 Kiến thức
- Biết được mục đớch, ý nghĩa của cụng tỏc khảo nghiệm giống cõy trồng
- Biết được nội dung của cỏc thớ nghiệm so sỏnh giống, kiểm tra kỹ thuật, sản xuất quảngcỏo trong hệ thống khảo nghiệm giống cõy trồng
- Nắm được ý nghĩa và cỏc loại thớ nghiệm trong cụng tỏc khảo nghiệm giống
2 Kỹ năng
Trang 3- Rèn luyện tư duy hệ thống, so sánh, phân tích và rèn luyện phương pháp tự học.
II Phương tiện dạy học:
- Tranh chụp một số ruộng lúa đang làm thí nghiệm Phiếu học tập nhĩm
- Máy chiếu, máy tính
III Tổ chức các hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.
GV: Cho 1 số hình ảnh về 1 số giống cây trồng vừa tạo ra Quan sát và cho biết nếu đem gioongs này trồng ngay trên diện rộng thì điều gì xẩy ra?
HS: Nêu những hiểu biết của mình về vấn đề này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý
nghĩa của công tác khảo nghiệm
giống cây trồng.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sgk và trả
lời các câu hỏi sau:
- Em hiểu thế nào là khảo nghiệm?
- Nếu đưa giống mới vào sản xuất
không qua khảo nghiệm kết quả sẽ
như thế nào?
- Việc thử nghiệm giống mới trước
khi đưa vào sản xuất có ý nghĩa như
thế nào?
HS: tr¶ lêi
GV: Kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại
thí nghiệm khảo nghiệm giống cây
trồng.
GV: Cho HS thảo luận nhóm để tìm
ra nội dung kiến thức
- Giống mới chọn tạo hoặc nhập nội
được so sánh với giống nào? So sánh
về chỉ tiêu gì?
- Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kĩ
thuật là gì? Thí nghiệm kiểm tra kĩ
thuật được tiến hành ở phạm vi nào?
- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
nhằm mục đích gì?
- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo
I Mục đích , ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng
1 Mục đích
Đánh giá khách quan chính xác và công nhậnkịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từngvùng và hệ thống luân canh
II Khảo nghiệm giống cây trồng
1 Thí nghiệm so sánh giống cây trồng
b Cách tiến hành
So sánh về: Sinh trưởng, phát triển, năng suất,
chất lượng và tính chống chịu với điều kiệnngoại cảnh
2 Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật
a Mục đích
Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo
Trang 4ủửụùc tieỏn haứnh nhử theỏ naứo laứ toỏt
nhaỏt?
HS: Tieỏn haứnh thaỷo luaọn nhoựm, phaõn
coõng nhieọm vuù caực thaứnh vieõn trong
nhoựm, ghi cheựp vaứ cửỷ ủaùi dieọn leõn
trỡnh baứy keỏt quaỷ
GV: Quan saựt HS thaỷo luaọn vaứ goùi
moat vaứi nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ,
nhaọn xeựt laón nhau Sau cuứng GV
nhaọn xeựt vaứ heọ thoỏng laùi noọi dung
kieỏn thửực caàn ghi nhụự
HS: Trao ủoồi, nhaọn xeựt laón nhau vaứ
ghi nhaọn keỏt quaỷ
GV: Qua baứi naứy ta thaỏy neỏu gioỏng
mụựi ủem troàng maứ khoõng qua khaỷo
nghieọm thỡ keỏt quaỷ seừ that baùi
gioỏng veà qui trỡnh kú thuaọt gieo troàng
b Caựch tieỏn haứnh:
- Xaực ủũnh thụứi vuù, maọt ủoọ gieo troàng, cheỏ ủoọphaõn boựn cuỷa gioỏng
- Neỏu gioỏng naứo ủaựp ửựng ủửụùc yeõu caàu thỡ ủửụùccaỏp giaỏy chửựng nhaọn gioỏng quoỏc gia vaứ ủửụùcpheựp phoồ bieỏn saỷn xuaỏt
3 Thớ nghieọm saỷn xuaỏt quaỷng caựo
a Muùc ủớch
- Tuyeõn truyeàn ủửa gioỏng mụựi vaứo saỷn xuaỏt ủaùitraứ
b Caựch tieỏn haứnh
- Trieồn khai treõn dieọn tớch roọng lụựn
- Trong thụứi gian ủoự, caàn toồ chửực hoọi nghũ taùiủũa ủieồm gieo troàng ủeồ khaỷo saựt, ủaựnh giaự keỏtquaỷ
- Phoồ bieỏn quaỷng caựo
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
Yêu cầu HS đọc phần kiến thức tóm tắt trong khung
HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời
GV : kết luận
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng
GV : Cõu hỏi và bài tập SGK
HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời
GV : kết luận
IV Rỳt kinh nghiệm:
Tuần 2(tiết 2) Ngày duyệt giỏo ỏn 5/9/2020
Tổ trưởng
Ngụ Thị Hường
Tuần 3, 4 ( tiết 3, 4) Ngày soạn: 18 9 2020
Tieỏt 3, 4: Baứi 3+4 : SAÛN XUAÁT GIOÁNG CAÂY TROÀNG
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực
- Bieỏt ủửụùc muùc ủớch, trỡnh tửù vaứ quy trỡnh cuỷa coõng taực saỷn xuaỏt gioỏng caõy troàng
- Bieỏt ủửụùc trỡnh tửù vaứ quy trỡnh saỷn xuaỏt gioỏng caõy tửù thuù phaỏn, thuù phaỏn cheựo, caõytroàng nhaõn gioỏng voõ tớnh, nhaõn gioỏng caõy rửứng
-Bieỏt ủửụùc quy trỡnh vaứ trỡnh tửù taùo ra moọt loaùi gioỏng mụựi ụỷ quy moõ lụựn hụn
2 Kyừ naờng
Reứn luyeọn kyừ naờng phaõn tớch, so saựnh, laứm vieọc nhoựm
Trang 5II Phương tiện dạy học:
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm.
- Tranh vẽ các sơ đồ quy trình sản xuất giống
- Máy chiếu, máy tính
III Tổ chức các hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.
GV: Cho 1 số hình ảnh về 1 số quy trình sản xuất giống cây trồng Quan sát và nêu hiểu biết của em về các quy trình này
HS: Nêu những hiểu biết của mình về vấn đề này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, hệ
thống của công tác sản xuất giống.
GV: Hãy thảo luận và cho biết mục đích
của công tác sản xuất giống cây trồng
HS: Thảo luận, kết hợp SGK để bổ sung
và hoàn thiện kiến thức
GV: Cho biết một vài giống cây trồng
được sản xuất tại địa phương em
HS: Lúa, dừa, khoai mì, hoa màu, một số
loại cây ăn trái như xoài, mía, mận, ổi,
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống sản
xuất giống cây trồng
GV: Hệ thống sản xuất giống cây trồng
gồm mấy giai đoạn? Kể tên
HS: Có 3 giai đoạn là sản xuất hạt siêu
nguyên chủùng, hạt nguyên chủng và hạt
xác nhận
GV: Tại sao giai đoạn 1 và giai đoạn 2
phải sản xuất ở cơ quan chọn tạo giống
nhà nước cấp trung ương?
HS: Vì hai giai đoạn này tạo ra hạt có độ
thuần, phẩm chất cao nên đòi hỏi phải có
cán bộ làm công tác giống có trình độ,
trang thiết bị hiện đại nên chỉ có cơ sở sản
xuất giống trung ương mới đảm bảo được
vấn đề này
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy trình sản
I Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
1 Duy trì và củng cố độ thuần chủng, sứcsống và tính trạng điển hình của giống
2 Tạo ra số lượng giống cần thiết để cungcấp cho sản xuất đại trà
3 Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sảnxuất
II Hệ thống sản xuất giống cây trồng (3
Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên
chủng từ siêu nguyên chủng
- Duy trì, phục tráng, sản xuất hạt giốngsiêu nguyên chủng
- Thực hiện ở cơ quan chọn tạo giống nhànước cấp Trung ương
Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận
- Được nhân ra từ hạt giống nguyên
Trang 6xuất giống cây trồng nông, lâm nghiệp
GV: Cho HS nghiên cứu SGK và thảo
luận nhóm
- Khi nào thì sản xuất giống theo sơ đồ
duy trì? khi nào thì sản xuất giống theo sơ
đồ phục tráng?
- Giải thích hai quy trình nhân giống
- Tìm điểm giống và khác nhau giữa 2 quy
trình
HS: Thảo luận, ghi nhận và trả lời Sau đó
GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh HS
ghi nhận kết quả
GV: Đối với giống cây rừng thì được sản
xuất như thế nào? Ơû cây rừng có điểm
nào cần lưu ý so với cây trồng nông
nghiệp?
HS: Cây rừng có đặc điểm là sống lâu
năm, chu kỳ sinh trưởng, phát triển lâu
nên chỉ chọn các cây đạt tiêu chuẩn để
xây rừng hoặc vườn giống
GV: Hãy cho biết một vài giống cây rừng
đang được sản xuất hiện nay
HS: Cây tràm, gió, giá trị, dầu,
chủng
- Thực hiện ở các cơ quan nhân giống cấptỉnh
III Quy trình sản xuất giống cây trồng
1 sản xuất giống cây trồng nông nghiệp
a sản xuất giống cây trồng sinh sản hữu tính.
* Sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì
- Nguyên liệu: giống cây trồng do tác giả
cung cấp hoặc có hạt siêu nguyên chủng thì quy trình
+ Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả (siêu
nguyên chủng), chọn cây ưu tú
+ Năm thứ hai: Hạt của cây ưu tú gieo
thành từng dòng
chọn các cây tốt nhất lấy hạt, hạt đó làhạt siêu nguyên chủng
+ Năm thứ 3: Nhân giống nguyên chủng
từ giống siêu nguyên chủng
+ Năm thứ 4: Sản xuất hạt giống xác
nhận từ giống nguyên chủng
* Sản xuất theo sơ đồ phục tráng (SGK)
2 Sản xuất giống cây rừng
- Chọn những cây trội, khảo nghiệm vàchọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn cấp siêunguyên chủng để xây rừng giống hoặcvườn giống
- Lấy giống từ rừng hoặc vườn giốngnhân lên để cung cấp cho sản xuất
* Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom.
GV : Câu hỏi và bài tập SGK
HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời
GV : kết luận
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 3, 4 (tiết 3, 4) Ngày duyệt giáo án 19/9/2020
Trang 7Ngơ Thị Hường
Tuần 5 ( tiết 5).Ngµy so¹n: 25.9.2020
Tiết5: Bài 5: Thực hành – Xác định sức sống của hạt
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Xác định được sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp
- Xác định xem tỉ lệ sống của lô hạt giống đó cao hay thấp
2 Kỹ năng : Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự.
3 Thái độ : Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động
trong quá trình thực hiện
Trang 8- Mẫu vật: hạt lúa, đậu, ngô,
- Dụng cụ: đĩa petri, cốc thủy tinh, lưỡi lam, giấy thấm, kẹp,
- Hóa chất: cồn 960, nước cất, carmine, H2SO4
- Hạt giống làm thí nghiệm: đậu, ngô, lúa
III Tổ chức các hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.
GV: Quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng sinh chất nếu làm chết tế bào
thì sự vận chuyển này sẽ như thế nào?
HS: Nêu những hiểu biết của mình
GV: Vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thí
nghiệm.
GV: Chia HS thành 5 nhóm/lớp
GV: Cho HS nghiên cứu SGK để nắm rõ
cách tiến hành thí nghiệm
HS: Nghiên cứu SGK và ghi nhận trình tự
các bước tiến hành
GV: Hướng dẫn lại các bước tiến hành
cho HS hiểu rõ hơn
Hoạt động 2: Thực hành.
GV: Tiến hành pha thuốc thử cho HS xem
cách pha
HS: Quan sát và ghi nhận cách pha
GV: Hạt có cấu tạo như thế nào? Làm thế
nào để biết hạt sống hay chết?
HS: Hạt trừ vỏ còn 2 phần chính là phôi
và phôi nhũ Khi ta ngâm hạt vào thuốc
thử:
- Nếu phôi nhũ nhuộm màu thuốc thử là
hạt chết
- Nếu phôi nhũ không nhuộm màu thuốc
thử là hạt sống
GV: Gọi HS trình bày lại quy trình thí
nghiệm cụ thể qua các bước
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
GV: Cho HS tiến hành làm thí nghiệm
HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm
như đã phân công
GV: Quan sát HS làm thí nghiệm, ghi
nhận hoạt động của HS
GV: Trong thời gian ngâm hạt, GV hướng
dẫn HS cách tính tỉ lệ hạt sống, chết
I Chuẩn bị
- Dụng cụ: Đĩa petri, kẹp, lam, lưỡi lam, giấythấm
- Mẫu vật: Hạt lúa giống và hạt ngô
- Hóa chất: Cồn 960, nước cất, carmine,
H2SO4
II Quy trình
- Bước 1: Lấy 50 hạt giống cho vào đĩa Petri
- Bước 2: Đỗ thuốc thử vào đĩa petri cho ngậphạt, ngâm trong 15 phút
- Bước 3: Lấy hạt ra, lau sạch vỏ hạt bằnggiấy thấm
- Bước 4: Cắt hạt ra làm 2 để quan sát và ghinhận
- Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống
Tỉ lệ hạt sống: A %=
B
C x 100
+ B: Số hạt sống+ C: Tổng số hạt đem thí nghiệm
Trang 9HS: Tiến hành kiểm tra hạt sống hay chết,
tính tỉ lệ %
GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
GVTại sao hạt chết lại bị nhuộm màu?
HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời
GV : kết luận
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng
GV : Vận dụng kiến thức đã học, thiết kế thí nghiệm với hạt giống khác và thống kê kết quả Nhận xets kết quả giống hay khác nhau giữa các hạt giống khác nhau?
Tổng số hạt thí
nghiệm Số hạt nhuộm màu(Hạt chết) Số hạt không nhuộmmàu (Hạt sống) Tỉ lệ hạt sống
HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời
GV : kết luận
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 5 (tiết 5) Ngày duyệt giáo án 26/9/2020
Tổ trëng:
Ngơ Thị Hường
Tuần 6( tiết 6) Ngµy so¹n: 2 10 2020
Tiết6: Bài 6: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG
NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này
- Hiểu được một số ứng dụng của công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong tạo giống câytrồng nông, lâm nghiệp
- Hiểu được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
- Nắm được cở sở khoa học và quy trình công nghệ nuôi cấy mô
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, làm việc nhóm
- Phát triển năng lực tư duy, trừu tượng
3 Thái độ
Trang 10Có thái độ đúng đắn trong công tác sản xuất các loại giống theo những quy trình khác
nhau
4 Năng lực:
Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin
II Phương tiện dạy học:
- Phiếu học tập để thảo luận nhóm
- Tranh vẽ các sơ đồ quy trình sản xuất giống bằng phương pháp nuôi cấy mô
- Aûnh chụp các phòng thí nghiệm dùng cho việc nuôi cấy mô
III Tổ chức các hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.
GV: Quan sát các cây giống được nhân lên bằng PP nuơi cấy mơ tế bào Nhận xét đặc
điểm hình thái của chúng?
HS: Nêu những hiểu biết của mình
GV: Vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm
và cơ sở khoa học của việc nuôi cấy
mô tế bào.
GV Thế nào là nuôi cấy mô tế bào?
- Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế
bào là gì?
HS: Trao đổi, nghiên cứu SGK và trả
lời
- Tế bào thực vật có tính toàn năng:
+ Tế bào chứa đầy đủ hệ gen của loài
+ Tế bào có khả năng sinh sản vô tính
để tạo thành cơ thể mới
- Có khả năng phân hóa, phản phân
hóa
GV Kết luận
Hoạt động 2: Nghiên cứu quy trình
công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy
mô tế bào
GV: Có mấy phương pháp tạo và nhân
giống?
-Phương pháp truyền thống được thực
hiện như thế nào? Ưu khuyết điểm của
phương pháp này
-: Phương pháp hiện đại được thực hiện
như thế nào? Ưu khuyết điểm của
phương pháp này
HS: Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh và
trả lời Sau đó GV nhận xét và bổ sung
I Khái niệm về phương pháp nuôi cấy mô tế bào
Nuôi cấy mô tế bào là việc cấy tế bào vào môitrường thích hợp, cung cấp đủ chất dinh dưỡng, quanhiều lần phân bào và biệt hóa tế bào sẽ phát triểnthành cơ thể mới
II Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào
- Tế bào thực vật có tính toàn năng:
+ Tế bào chứa đầy đủ hệ gen của loài
+ Tế bào có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành
cơ thể mới
- Có khả năng phân hóa, phản phân hóa để đảmnhận nhiều chức năng khác nhau
III Quy trình công nghệ tạo và nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
1 Phương pháp truyền thống
- Phương pháp: Lai, gây đột biến, gây đa bội thể…
- Thành quả đạt được: Tạo được nhiều giống cây
trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứngnhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội
- Hạn chế: Thời gian quá dài.
2 Biện pháp công nghệ sinh học hiện đại
- Phương pháp: Lai tế bào trần, nuôi cấy tế bào
phấn hoa…
- Ưu điểm: Chỉ trong thời gian ngắn có thể tạo được
giống cây trồng mới, chất lượng cao với sản lượnglớn
- Thành quả đạt được: Đã tạo được giống lúa chịu
Trang 11GV: So với phương pháp truyền thống
thì phương pháp hiện đại có những ưu
thế gì?
HS: Thời gian tạo giống ngắn hơn, tạo
được nhiều giống tốt hơn
GV: Qui trình công nghệ nhân giống
bằng nuôi cấy mô tế bào được thực
hiện như thế nào? Ưu khuyết điểm của
phương pháp này
HS: Thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK
và trả lời Sau đó GV nhận xét và bổ
sung
GV: Dựa vào sơ đồ quy trình nhân
giống bằng nuôi cấy mô để giảng, đặt
câu hỏi gợi mở để cho HS dễ hiểu hơn
GV: Thế nào là môi trường M.S?
HS: Là môi trường có đủ dinh dưỡng
khoáng và các hormone sinh trưởng
GV: Trong môi trường tạo rễ ta cho
thêm chất gì?
HS: Chất NAA và IBA
GV: Việc áp dụng phương pháp nuôi
cấy mô tế bào vào công tác sản xuất
giống cây trồng mang lại lợi ích gì?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi với bạn
bên cạnh để trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh
kiến thức cho HS
mặn, kháng đạo ôn, chuối, mía…
3 Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
a Chọn vật liệu nuôi cấy
- Thường là tế bào mô phân sinh
- Không bị nhiễm bệnh
b Khử trùng bề mặt: Phân cắt đỉnh sinh trưởng, rửa
bằng nước sạch và khử trùng
c Tạo chồi trong môi trường nhân tạo: Mẫu được
nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo đểtạo chồi
- Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường dùng làmôi trường M S (Murashige & Skoog)
d Tạo rễ: Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn về kích thước
(chiều cao) thì cắt chồi và chuyển sang môi trườngtạo rễ Cho vào môi trường chất NAA, IBA
e Cấy cây trong môi trường thích hợp
Sau khi chồi cây đã ra rễ, tiến hành cấy cây vàomôi trường thích hợp
g Trồng thành cây giống trong môi trường thông thường ở khu cách li
Sau khi cây phát triển bình thường & đạt tiêuchuẩn giống, thì đưa cây ra môi trường bình thường
ở khu cách li
4 Ý nghĩa
- Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô côngnghiệp
- Có hệ số nhân giống cao
- Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyềnvà sạch bệnh
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
GV: - Đến giai đoạn 5 trong quy trình nuôi cấy mô thì cây đã hoàn chỉnh rồi, tại sao
không đem trồng liền mà phải đem ra vườn ươm?
HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời
GV : kết luận
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng
GV : Hãy kể một số cơ sở nhân giống bằng PP nuơi cấy mơ tế bào mà em biết? Theo em
các cơ sở này đã thực hiện đúng quy trình trên chưa?
HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời
GV : kết luận
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 6 (tiết 6) Ngày duyệt giáo án 3/10/2020
Tổ trëng:
Trang 12Ngơ Thị Hường
Tuần 7( tiết 7).Ngµy so¹n: 9/10/2020
Tiết 7: Bài 7 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần :
1 Kiến thức
- Hiểu được keo đất là gì? Thế nào là khả năng hấp phụ của đất? Thế nào là phản
ứng của dung dịch đất và độ phì nhiêu của đất
- Nắm được vai trò và cấu tạo của keo đất, dung dịch đất
2 Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát, so sánh, khái quát, tổng hợp
3 Thái độ : Biết cách cải tạo đất, chọn cây trồng cho phù hợp với loại đất.
4 Năng lực:
Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin
II Phương tiện dạy học:
- Tranh vÏ h×nh SGK vµ c¸c phiÕu häc tËp chuÈn bÞ tríc
- Máy chiếu, máy tính
III Tổ chức các hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.
GV: Cho 1 số hình ảnh các loại đất, yêu cầu học sinh quan sát và cho biết các laoij đất
được cấu tạo như thế nào?
HS: Dự đốn kết quả
GV: Kết luận vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về keo đất và
khả năng hấp phụ của keo đất.
GV: Ta cho một ít đất vào trong nước,
khuấy cho tan ra Có những phân tử nhỏ
li ti không tan trong nước, những phân
tử đó gọi là gì? Trạng thái lơ lửng đó
gọi là gì?
HS: Đó chính là keo đất, trạng thái đó
gọi là huyền phù
GV: Keo đất là những phân tử có kích
thước rất nhỏ Thế nào là keo đất?
HS: Keo đất là những phân tử có kích
thước nhỏ, 1 – 200nm, không tan trong
nước mà ở trạng thái huyền phù
GV: Quan sát hình 27 SGK và cho biết
cấu tạo của keo đất
I Keo đất và khả năng hấp phụ của keo đất
1 Keo đất
a Khái niệm về keo đất
Là những phân tử có kích thước từ 1 nm đến 200
nm, không hòa tan trong nước mà ở trạng tháihuyền phù
b Cấu tạo keo đất
Trang 13HS: Keo đất có cấu tạo gồm 3 phần:
nhân, lớp ion bù và lớp ion mang quyết
định điện
GV: Tại sao keo đất mang điện?
HS: Keo đất mang điện là do lớp ion
quyết định điện quyết định, lớp ion này
mang điện tích gì thì keo đất mang điện
tích đó
GV: Hãy cho biết chức năng của keo
đất
HS: Trao đổi ion trên bề mặt keo đất
với ion trong dung dịch đất
GV: Keo đất có lợi ích gì cho cây
trồng?
HS: Keo đất giúp giữ chặt các ion
khoáng trong dung dịch đất, khi rễ cây
tiếp xúc với bề mặt keo đất thì rễ cây
sẽ hấp thu các ion khoáng cần thiết cho
cây
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng của
dung dịch đất và độ phì của đất.
GV: Thế nào là phản ứng của dung dịch
đất?
HS: Là các phản ứng hóa học xảy ra
trong môi trường dung dịch đất, cho biết
được tính chất của môi trường đất nơi
đó là trung tính, kiềm hay axit
GV: Có mấy loại phản ứng trong dung
dịch đất?
HS: Có 3 loại: trung tính, axit và kiềm
GV: Hãy cho biết sự khác nhau của độ
chua hoạt tính và độ chua tiềm tàng?
HS: Độ chua hoạt tính là do nồng độ H+
trong dung dịch đất gây nên, còn độ
chua tiềm tàng thì ngoài ion H+ còn có
ion Al3+ gây nên
GV: Phải làm cách nào để cho đất bớt
chua?
HS: Để giảm bớt độ chua phải bón vôi
để loại trừ các ion gây chua, xây dựng
hệ thống thủy lợi hợp lý,
GV: Phản ứng kiềm của dung dịch đất
là gì?
HS: Là các phản ứng do sự thủy phân
- Bên trong là 1 nhân
- Ngoài nhân là lớp ion quyết định điện
+ Nếu mang điện tích (-) keo âm
+ Nếu mang điện tích (+) keo dương
- Bên ngoài của lớp ion quyết định điện là lớpion bu.ø
c Chức năng
Trao đổi ion của mình với các ion của dung dịchđất
2 Khả năng hấp phụ của đất
Là khả năng giữ lại các chất dinh dưỡng, cácphân tử nhỏ như hạt limon, hạt sét… hạn chế sựrửa trôi của chúng do nước tưới hoặc mưa
II Phản ứng của dung dịch đất
* Thế nào là phản ứng của dung dịch đất: là các
phản ứng hóa học trong dung dịch đất, qua đócho biết tính chất của môi trường đất
1 Phản ứng chua của đất
a Độ chua hoạt tính
- Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên.Độ chua hoạt tính được biểu hiện bằng PH(H2O)
- Độ chua của đất 3- 9, đất lâm nghiệp PH<6.5;đất phèn PH<4
b Độ chua tiềm tàng
Là độ chua do H+ và Al3+ gây nên
2 Phản ứng kiềm của đất
Trang 14các muối trong dung dịch đất gây nên,
có ion OH-
GV: Phản ứng của dung dịch đất có vai
trò gì trong sản xuất nông nghiệp?
HS: Có thể chọn và bố trí cây trồng cho
phù hợp, cải tạo đất,
GV: Đất như thế nào là có độ phì
nhiêu? Nguyên tố nào xác định độ phì
nhiêu của đất?
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh
hưởng tích cực của hoạt động sản xuất
đến sự hình thành độ phì nhiêu của đất?
HS: Thảo luận với nhau, kết hợp kiến
thức đã học để hoàn thành câu trả lời
III Độ phì nhiêu của đất
1 khái niệm
Độ phì của đất là khả năng cung cấp đồng thờivà không ngừng nước, chất dinh dưỡng, khôngchứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cây đạtnăng suất cao
2 Phân loại tùy theo nguồn gốc hình thành mà độ phì nhiêu của đất được chia làm 2 loại
- Độ phì nhiêu tự nhiên
- Độ phì nhiêu nhân tạo
* Trong sản xuất ngoài độ phì nhiêu của đất cầncó các điều kiện khác: giống tốt, thời tiết thuậnlợi và đặc biệt có chế độ chăm sóc hợp lí
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
GV: Tại sao khi ta bón vôi vào đất mặn hay đất phèn thì cải tạo được đất?
HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung
GV: kết luận
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về ảnh hưởng tích cực của hoạt động sản xuất đến sự
hình thành độ phì nhiêu của đất?
HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời
GV : kết luận
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 7( tiết 7).Ngày 10 10 2020
Tổ trëng:
Ng« ThÞ Hêng
Tuần 8( tiết 8).Ngµy so¹n: 16 10 2020
Tiết 8: Bài 8- Thực hành: Xác định độ chua của đất
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết được phương pháp xác định pH của đất
- Xác định được pH của đất bằng thiết bị thông thường
- Biết cách xác định được nồng độ pH đất
2 Kỹ năng : Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo.
3 Thái độ : Có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự, giữ gìn vệ sinh trong quá trình thực
hành
4 Năng lực:
Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin
II Phương tiện dạy học:
- Dụng cụ: máy đo pH, đồng hồ bấm giây, bình tam giác, ống đong, cân kỹ thuật
Trang 15- Hóa chất: nước cất và dung dịch KCl 1N.
- Mẫu vật: 3 loại đất đã nghiền nhỏ: cát, sét, thịt
- Các loại đất để làm thí nghiệm: đất cát, đất sét, đất thịt
- Xem trước bài mới ở nhà, tìm hiểu cách xác định độ pH của đất
III Tổ chức các hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.
GV: Phản ứng của dung dịch đất là gì? Tại sao lại có đất phèn, đất mặn?
HS: Dự đốn kết quả
GV: Kết luận vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc thí
nghiệm.
GV: Chia HS thành 5 nhóm/lớp
GV: Giới thiệu mục tiêu của bài thực
hành, các dụng cụ, mẫu vật hóa chất liên
quan đến bài thực hành
GV: Cho HS nghiên cứu SGK để nắm rõ
cách tiến hành thí nghiệm
HS: Nghiên cứu SGK và ghi nhận trình tự
các bước tiến hành
GV: Hướng dẫn lại các bước tiến hành cho
HS hiểu rõ hơn
Hoạt động 2: Thực hành.
GV: Chỉ HS cách cân đất và chuẩn bị các
thứ liên quan đến thí nghiệm
GV: Gọi HS trình bày lại quy trình thí
nghiệm cụ thể qua các bước
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
GV: Cầm máy pH và hướng dẫn HS cách
sử dụng để đo pH của mẫu đất thí nghiệm
HS: Quan sát và ghi nhận
GV: Cho HS tiến hành làm thí nghiệm
HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm
như đã phân công và ghi nhận kết quả
GV: Quan sát HS làm thí nghiệm, ghi nhận
hoạt động của HS Sau cùng gọi các nhóm
trình bày kết quả
- Bước 3: Lắc bình khoảng 15 phút
- Bước 4: Dùng máy do pH để đo độ pHcủa mẫu đất thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm
pH H
2 O pHKClMẫu 1
Mẫu 2Mẫu 3
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
GV: Viết bài thu hoạch
HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung
GV: kết luận
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng
GV: tìm hiểu về các biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mònmạnh trơ sỏi đá
Trang 16HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời
GV : kết luận
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 8( tiết 8).Ngày17 10 2020
Tổ trëng:
Ng« ThÞ Hêng
Trang 17Tuần 9( tiết 9).Ngày soạn: 23 10 2020
Tiết 9 kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức :
Cũng cố, khắc sõu những kiến thức đó học về khảo nghiệm giống cõy trụng, sản xuất
giống và cấu tạo đặc điểm của cỏc loại đất
2 Về kỹ năng :
- Rốn luyện kỹ năng trỡnh bày bài thi, phõn tớch nội dung cõu hỏi
- Rốn luyện khả năng xử lý, đụ chớnh xỏc khoa học khi làm bài
3 Về thỏi độ :
- Cú thỏi độ trung thực, nghiờm tỳc khi làm bài
- Khụng tiờu cực trong thi cử
Chủ đề kiểm tra Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ
thấp Vận dụng cấp độ cao
I Sản xuất giống
cây trồng
So sánh sản xuất giống cây trồng theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng đối với sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn?
tế bào?
Giải thích được ý nghĩa giống cây trồng tạo ra bằng nuôi cấy mô tế bào lại
đồng nhất về mặt di 40% của tổng
III Một số tính
chất của đất trồng Phân loại được độ
phỡ nhiờu của đất
Chỉ ra được những tiờu chớ đỏnh giỏ độ phỡ nhiờu của đất
Lấy được cỏc ví
dụ tương ứng với từng loại phỡ nhiờu ?40% của tổng
điểm= 4 điểm
25% của hàng=1điểm 50% của hàng=2 điểm
25% của hàng=1điểm
100%Tổng điểm 40% = 4 điểm 40%=4 điểm 10%= 1 điểm 10%=1 điểm
Trang 18= 10 điểm
II Đề bài:
Câu1 (2 điểm) So sánh sản xuất giống cây trồng theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục
tráng đối với sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn?
Câu2 (4 điểm).Trình bày quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế
bào? Giải thích vì sao giống cây trồng tạo ra bằng nuôi cấy mô tế bào lại đồng nhất
về mặt di truyền?
Câu3 (4 điểm) Chỉ ra những tiờu chớ đỏnh giỏ độ phỡ nhiờu của đất? Phân loại nh
thế nào? Lấy ví dụ?
Sở gd & đt thanh hoá ĐÁP ÁN BÀI kiểm tra GIỮA Kè 1
Trờng thpt sầm sơn NĂM HỌC 2020-2021
môn: công nghệ 10
Thời gian: 45 phút
III Đáp án thang điểm
1 - Giống nhau:
* Đều trải qua quá trình chọn lọc
* Đều trải qua các giai đoạn sản xuất hạt siêu nguyên chủng, hạt nguyên
* Cấy cây vào môi trờng thích ứng
* Trồng cây tong vờn ơm
- Giống cây trồng tạo ra bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào đồng nhất
về mặt di truyền vì:
Các cây con đợc tạo ra đều có chung một hệ gen giống nhau và giống
cây mẹ ban đầu
( Các cây con đợc tạo ra từ một phần mô của cây mẹ)
3điểm
1điểm
3 - Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp đồng thời và không
ngừng nớc các chất dinh dỡng không chứa các chất độc hại đảm bảo cho cây trồng đạt năng xuất cao
- Phân làm 2 loại:
Độ phì nhiêu tự nhiên
Độ phì nhiêu nhân tạo
- Ví dụ:
Độ phì nhiêu tự nhiên: Trong rừng lá dụng xuống theo thời giann
bị phân giải tạo chất dinh dỡng cho đất
Độ phì nhiêu nhân tạo: ở đồng ruộng con ngời bón phân làm tăng
độ phì nhiêu của đất trồng
3điểm
1điểm
Trang 19IV Rút kinh nghiệm :
Tuần 9( tiết 9).Ngày 24 10 2020
Tổ trëng:
Ng« ThÞ Hêng
Tuần 10 ( tiết 10).Ngµy so¹n: 30 10 2020
Bài 10:Tiết 10: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MẶN, ĐẤT PHÈN
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nêu được nguyên nhân,tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn
- Nêu được nguyên nhân,tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất phèn
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp và có ý thức giữ gìn bảo vệ tài
II Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập,õ hình ảnh đất mặn, đất phèn
III Tổ chức các hoạt động học:
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.
GV: Chiếu hình ảnh một số vùng đất mặn, đất phèn Yêu cầu học sinh nêu những hiểubiết của mình về các loại đất này?
HS: Dự đốn kết quả
GV: Kết luận vào bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về biện pháp
cải tạo và sử dụng đất mặn.
GV: - Thế nào là đất mặn?
- Đất mặn được hình thành do những
nguyên nhân nào?
GV: Đất nhiễm mặn có những tính
chất đặc trưng nào?
HS: Nghiên cứu SGK để trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung cho hoàn
chỉnh
GV: Tại sao đất nhiễm mặn thì các vi
sinh vật lại ít và hoạt động yếu?
I Cải tạo và sử dụng đất mặn
1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành
- Khái niệm: Đất mặn là loại đất có chứa nhiều
cation natri hấp phụ trên bề mặt keo đất và trongdung dịch đất
- Nguyên nhân hình thành:
+ Do nước biển xâm thực
+ Do ảnh hưởng của nước ngầm
2 Tính chất của đất mặn
- Có thành phần cơ giới nặng
- Chứa nhiều muối Natri
- Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm
Trang 20HS: Vì nồng độ muối trong đất làm
ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của
các loài vi sinh vật này
GV: Làm thế nào để ta có thể cải tạo
được đất ngập mặn?
HS: HS thảo luận và nghiên cứu
GV: Nhận xét và bổ sung
GV: Ngày nay đất ngập mặn người ta
sử dụng để phát triển ngành nghề gì
để nâng cao giá trị kinh tế của vùng
đất mặn này?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biện pháp
cải tạo và sử dụng đất phèn.
GV: Các em hãy cho biết:
- Đất phèn là loại đất như thế nào?
- Nguyên nhân nào hình thành đất
phèn?
GV: Đất phèn thường có những tính
chất cơ bản nào?
HS: Đất thường chua, nghèo dinh
dưỡng, hoạt động của vi sinh vật đất
yếu, pH thường ở môi trường axit yếu
tầng đất mặt thường khô, cứng
GV: Làm thế nào để có thể cải tạo
được đất phèn?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
GV: Tác dụng của biện pháp cày sâu,
phơi ải và lên liếp là gì?
GV: Đất phèn thường dùng để làm gì?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
Nghèo mùn, nghèo đạm
- Hoạt động của vi sinh vật đất kém
3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng đất mặn
a Biện pháp cải tạo
- Biện pháp thủy lợi
- Biện pháp bón phôi Bón vôi tháo nước bón bổ sung chất hữu cơ (nâng cao độ phì nhiêu)
- Trồng cây chịu mặn
b Sử dụng đất mặn
- Đất mặn sau khi cải tạo có thể sử dụng trồnglúa, đb là các giống lúa đặc sản
- Đất mặn còn được sử dụng để mở rộng diệntích nuôi trồng thủy sản
- Vùng đất mặn ngoài đê:
II Cải tạo và sử dụng đất phèn
1 Điều kiện và nguyên nhân hình thành
a Khái niệm:Là loại đất được hình thành ở vùng
đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật chứalưu huỳnh
b Nguyên nhân: Xác sinh vật phân hủy lưu
huỳnh ⃗yếm khi (+ Fe) FeS2 (pyrit) ⃗Thoán khí
H2SO4
2 Tính chất của đất phèn
- Thành phần cơ giới nặng
- Đất chua pH thường nhỏ hơn 4 Trong đất cónhiều chất độc hại cho cây trồng (Al3+; Fe3+; CH4;
H2S…)
- Đất có độ phì nhiêu thấp
- Hoạt động của vi sinh vật đất kém
3 Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng
a Biện pháp cải tạo
Biện pháp thủy lợi, Bón phân để nâng cao độ phìnhiêu, Cày sâu, phơi ải, Lên liếp
b Sử dụng đất phèn
Được sử dụng trồng lúa