+ Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào dấu hiệ
Trang 1CHƯƠNG I: TỨ GIÁC
Ngày soạn: 15/8/2014
Ngày giảng:………… TIẾT 1: TỨ GIÁC
I.MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái
niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác và các tính chất của tứ giác Tổng bốn góc của tứ giác là 3600
+ K ỹ năng: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ
giác khi biết số đo 4 cạnh và 1 đường chéo
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
II.CHUẨN BỊ:
- GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
8A
8B
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cần
thiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc
Ta có H1(a) là tứ giác, H2 không
phải là tứ giác Vậy tứ giác là gì ?
GV: Chốt lại và gợi ý HS phát hiện
định nghĩa
GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB,
BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của
đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm
cuối của đoạn thẳng thứ 4
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
1) Định nghĩa
D C B
A H1(a) H2(b)
C B
A C
D B
A H1(c) H1(d)
Trang 2trong đó không có bất cứ 2 đoạn
thẳng nào cùng nằm trên 1 đường
thẳng
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc
viết theo thứ tự các đoạn thẳng như:
ABCD, BCDA, ADBC …
+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh
của tứ giác
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
gọi là các cạnh của tứ giác
* Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác
lồi
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt
đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở
H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra
?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1
cạnh của hình H1(a) cũng không
phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở
2 nửa mặt phẳng có bờ là đường
thẳng đó gọi là tứ giác lồi
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế
nào ?
+ Trường hợp H1(b) và H1 (c) không
phải là tứ giác lồi
* Hoạt động 3:)Tổng các góc trong
của tứ giá các khái niệm cạnh kề đối,
góc đối góc ngoài đường chéo
GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:
GV: Không cần tính số mỗi góc hãy
+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau
+ Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q
D
C
B A
2 1 2
Hay Aˆ+Bˆ+Cˆ+Dˆ= 3600
* Định lý: SGK
Trang 3góc của 2 ∆ABC và ADC
* Chú ý : Tính chất các đường phân giác của tam giác cân
* HD bài 4: Dùng com pa và thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo trước rồi vẽ 2 cạch còn lại
Ngày soạn: 15/8/2014
Ngày giảng:………… Tiết 2: HÌNH THANG
I.MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về hình thang , hình thang vuông
các khái niệm: cạnh bên, đáy, đường cao của hình thang
+ K ỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang vuông, tính được các góc còn lại
của hình thang khi biết một số yếu tố về góc
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo
II.CHUẨN BỊ:
- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
* HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác ?
* HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào ? Tính tổng các góc ngoài của
tứ giác
D
CB
AD
CB
A
b) a)
1
1 1
1 1 1
75 0
120 0
Trang 4
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: ( Giới thiệu hình
- GV: Em hãy nêu định nghĩa thế nào
* Hình thang ABCD : + Hai cạnh đối // là 2 đáy + AB đáy nhỏ; CD đáy lớn + Hai cạnh bên AD và BC + Đường cao AH
*?1(H.a)
B
2 = = 600 ⇒AD// BC ⇒Hình thang
⇒IN không song song với MK
⇒ đó không phải là hình thang
* Nhận xét:
+ Trong hình thang 2 góc kề một cạnh bù nhau (có tổng = 1800) + Trong tứ giác nếu 2 góc kề một cạnh nào đó bù nhau ⇒ Hình thang
E
F
c) b)
a)
60 0
60 0
Trang 5A B
- GV: qua bài 1 và bài 2 em có nhận
xét gì ?
* Hoạt động 4: Hình thang vuông
GV giới thiệu hình thang và HS nhận
ra dặc điểm của hình thang này
AD BC;ADC ACB
*) Nhận xét (SGK_tr 70)
2) Hình thang vuông
Là hình thang có một góc vuông
4.Luyện tập - Củng cố :
- GV: đưa bài tập 7 ( Bằng bảng phụ) Tìm x, y ở hình 21
5.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm các bài tập 6,8,9
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông
Ngày soạn: 15/8/2014 Ngày giảng:………… TIẾT 3: HÌNH THANG CÂN I.MỤC TIÊU: + Kiến thức: HS nắm vững các đ/n, các t/c, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân + Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân + Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo II.CHUẨN BỊ: - GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc - HS: Thước, com pa, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số : 8A Vắng
8B Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: - HS1: GV dùng bảng phụ
Cho biết ABCD là hình thang có đáy là AB//CD
Tính x, y của các góc D, B
Trang 6- HS2: Phát biểu định nghĩa hình thang và nêu rõ các khái niệm cạnh đáy, cạnh
bên, đường cao của hình thang
- HS3: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang ta phải chứng minh như thế
F
E
C D
N
M K I
70 0
70 0
110 0
d) c)
a) Hình a,c,d là hình thang cân
b) Hình (a): Cˆ= 1000 Hình (c) : Nˆ= 1100 Hình (d) : S$ = 900c)Tổng 2 góc đối của hình thang cân là
Trang 7
*Các nhóm CM:
O
C D
A 2 2 B
1 1
+ AD // BC ? khi đó hình thang
ABCD có dạng như thế nào ?
* Hoạt động 3: Giới thiệu địmh lí 2
- GV: Với hình vẽ sau 2 đoạn thẳng
nào bằng nhau ? Vì sao ?
* Hoạt động 4: Giới thiệu các
phương pháp nhận biết hình thang
cân
- GV: Muốn chứng minh 1 tứ giác
là hình thang cân ta có mấy cách để
Trang 84.Luyên tập - Củng cố:
GV: Dùng bảng phụ HS trả lời
a) Trong hình vẽ có những cặp đoạn thẳng nào bằng nhau ? Vì sao ?
b) Có những góc nào bằng nhau ? Vì sao ?
c) Có những tam giác nào bằng nhau ? Vì sao ?
+ Kiến thức: HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình
thang, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân
+ Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử
dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào dấu hiệu đã học Biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân theo điều kiện cho trước Rèn luyện cách phân tích xác định phương hướng chứng minh
+ Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số : 8A Vắng
8B Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang cân và các tính chất của nó ?
- HS2: Muốn CM 1 hình thang nào đó là hình thang cân thì ta phải CM thêm ĐK nào ?
- HS3: Muốn CM 1 tứ giác nào đó là hình thang cân thì ta phải CM như thế nào
?
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Cho HS đọc kĩ đầu bài và ghi (gt)
Trang 9
GV: Hướng dẫn theo phương pháp đi lên: - DE = CF ⇐ ∆AED = ∆BFC ⇐ BC = AD ;Dˆ =Cˆ;Eˆ =Fˆ; ⇐ (gt) - Ngoài ra ∆AED = ∆BFC theo trường hợp nào ? vì sao ? - GV: Nhận xét cách làm của HS GT ∆ ABC cân tại A; D ∈AD; E ∈ AE sao cho AD = AE;Â= 900 KL a) BDEC là hình thang cân b) Tính các góc của hình thang HS lên bảng chữa bài b) Â= 500 (gt) Bˆ =Cˆ = 1800 500 2 − = 650 ⇒Dˆ2 =Eˆ2= 1800 - 650 = 1150 GV: Cho HS làm việc theo nhóm -GV: Muốn chứng minh tứ giác BEDC là hình thang cân đáy nhỏ bằng cạnh bên ( DE = BE) thì phải chứng minh như thế nào ? - Chứng minh : DE // BC (1) ∆ B ED cân (2) - HS trình bày bảng
BT 16/ 75 D E C B A
BT 12/ 74 F E D C B A
Kẻ AH ⊥DC ; BF ⊥DC ( E,F ∈DC) => ∆ ADE vuông tại E ∆ BCF vuông tại F AD = BC ( cạnh bên của hình thang cân) F C B E D Aˆ = ˆ (hai góc kề một đáy hình thang cân) ⇒ ∆AED = ∆BFC ( Cạnh huyền và góc nhọn)
2.Chữa bài 15/75 (sgk)
BT 15/ 75 E D C B A
a) ∆ ABC cân tại A (gt) ⇒ Bˆ =Cˆ (1)AD = AE (gt) ⇒ ∆ ADE cân tại A ⇒ Dˆ1 =Eˆ1 ∆ ABC cân và ∆ ADE cân ⇒ Dˆ1= 2 ˆ 180 0 A − ; 2 ˆ 180 ˆ 0 A B − = ⇒ Dˆ1 =Bˆvị trí đồng vị) DE // BC Hay BDEC là hình thang (2) Từ (1) và (2) ⇒BDEC là hình thang cân 3 Chữa bài 16/ 75
∆ ABC cân tại A, BD và CE GT Là các đường phân giác KL a) BEDC là hình thang cân b) DE = BE = DC
Chứng minh
*a) ∆ ABC cân tại A
Trang 10B B
B = = (2);
2
ˆ ˆ ˆ 2 1
C C
Vậy BEDC là hình thang có đáy BC vàED mà Bˆ = ⇒Cˆ BEDC là hình thang cân
- GV nhắc lại phương pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân
- CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình
thang
5.Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 14, 18, 19 /75 (sgk)- Xem lại bài đã chữa
Trang 11+ Kỹ năng: H/s biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính
độ dài đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song
song
+ Thái độ: H/s thấy được ứng dụng của ĐTB vào thực tế ⇒ yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ
- HS: Ôn lại phần tam giác ở lớp 7
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân?
2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ?
3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân
4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân
5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thang cân
Đáp án: + 1- Đúng: theo đ/n; 2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ 3- Đúng: Theo đ/lý 4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ 5- Đúng: theo t/c
- GV: cho HS thực hiện bài tập ?1
+ Vẽ ∆ABC bất kì rồi lấy trung điểm
D của AB
+ Qua D vẽ đường thẳng // BC đường
thẳng này cắt AC ở E
+ Bằng quan sát nêu dự đoán về vị trí
I Đường trung bình của tam giác
Định lý 1: (sgk)
GT ∆ABCcó:AD=DB;DE // BC
KL AE = EC
Trang 12của điểm E trên canh AC
- GV: Nói và ghi GT, KL của đ/lí
- HS: ghi gt và kl của đ/lí
+ Để có thể khẳng định được E là
điểm như thế nào trên cạnh AC ta
chứng minh đ/ lí như sau:
- GV: Làm thế nào để chứng minh
được AE = AC
- GV:Từ đ/lí 1 ta có D là trung điểm
của AB, E là trung điểm của AC
Ta nói DE là đường trung bình của
∆ABC
HS có thể chứng minh theo cách khác
GV: Em hãy phát biểu đ/n đường
trung bình của tam giác ?
* Hoạt động 2: Hình thành định lí 2
- GV: Qua cách chứng minh đ/ lí 1
em có dự đoán kết quả như thế nào
khi so sánh độ lớn của 2 đoạn thẳng
- GV: Bằng kiểm nghiệm thực tế hãy
dùng thước đo góc đo số đo của góc
ADE
∠ và số đo của Bˆ
Dùng thước thẳng chia khoảng cách
đo độ dài DE và đoạn BC rồi nhận xét
+ Qua E kẻ đường thẳng // AB cắt BC
ở F Hình thang DEFB có 2 cạnh bên song song ( DB // EF) nên DB = EF
1
1 = = (3).Từ (1),(2) và(3)
⇒ ∆ADE = ∆EFC (g.c.g)⇒AE= EC
⇒ E là trung điểm của AC
+ Kéo dài DE + Kẻ CF // BD cắt DE tại F
⇒DE ≡DE' ⇒ DE // BC b) DE = 1
2BCVẽ EF // AB (F∈ BC ) Theo đlí 1 ta lại có F là trung điểm
Trang 132BC
II- Áp dụng luyện tập
Để tính DE = 1
2BC , BC = 2DE BC= 2 DE= 2.50= 100
4.Luyên tập - Củng cố:
- GV: - Thế nào là đường trung bình của tam giác
- Nêu tính chất đường trung bình của tam giác
+ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, định nghĩa đường trung bình của hình thang, nắm vững nội dung định lí 3, định lí 4
+ Kỹ năng: Vận dụng định lí để tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ
thức về đoạn thẳng, hai đường thẳng song song Thấy được sự tương quan giữa định nghĩa và về định lí về đường trung bình trong tam giác và hình thang, sử dụng tính chất về đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất đường trung bình của hình thang
Rèn luyện kĩ năng chứng minh định lí, vận dụng kiến thức vào giải quyết
các bài toán thực tế
+ Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ
- HS: Chuẩn bị nội dung bài cũ, bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
Sĩ số : 8A Vắng
8B Vắng
Trang 142 Kiểm tra bài cũ:
a.Phát biểu định lí 1 và định lí 2 về đường trung bình của tam giác ?
b Phát biểu định nghĩa về đường trung bình của tam giác ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Giới thiệu tính chất đường
trung bình của hình thang
GV: Yêu cầu HS làm ?4 Cho HS lên
bảng vẽ hình
HS lên bảng vẽ hình
HS còn lại vẽ vào vở
- Vẽ hình thang ABCD ( AB // CD)
tìm trung điểm E của AD, qua E kẻ
Đường thẳng a song song với 2 đáy
trung điểm của BC
Tuy vậy để khẳng định điều này ta
phải chứng minh định lí sau:
- GV: Cho h/s làm việc theo nhóm
nhỏ
- GV hỏi: Điểm I có phải là trung
điểm AC không ? Vì sao ?
- Điểm F có phải là trung điểm BC
không ? Vì sao?
- Hãy áp dụng định lí đó để lập luận
chứng minh ?
- GV: Trên đây ta vừa có
HĐ2 : Giới thiệu tính chất đường
trung bình của hình thang
E là trung điểm cạnh bên AD
F là trung điểm cạnh thứ 2 BC
Ta nói đoạn EF là đường TB của hình
thang
Em hãy nêu đ/n 1 cách tổng quát về
đường TB của hình thang
2 Đường trung bình của hình thang:
?4:
IA = IC; FB = FC
*) Định lí 3 ( SGK)
F I B
C D
A
E
GT Hình thangABCD(AB//CD) AE= ED; EF//AB; EF//CD
KL BF = FC C/M:+ Kẻ thêm đường chéo AC
+ Xét ∆ADC có :
E là trung điểm AD (gt) EI//CD (gt) ⇒ I là trung điểm AC + Xét ∆ABC ta có :
I là trung điểm AC ( CMT) IF//AB (gt)⇒F là trung điểm của BC
* Định nghĩa:
Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm nối hai cạnh bên của hình thang
K
F E
D
C B
A
GT Hình thang ABCD(AB//CD)
AE = ED; BF = FC
Trang 15GV: Qua phần CM trên thấy được EI
và IF còn là đường TB của tam giác
- Em quan sát và cho biết muốn CM
EF//DC ta phải CM được điều gì ?
- Muốn CM điều đó ta phải CM ntn?
- Em nào trả lời được những câu hỏi
⇒ ∆ABF =∆KCF (g.c.g)
⇒AF = FK và AB = CK
E là trung điểm AD; F là trung điểm
AK ⇒EF là đường trung bình của
E
x 32m 24m
Trang 16Thế nào là đường trung bình của hình thang ?
- Nêu tính chất đường trung bình của hình thang ?
+ Kiến thức: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác
nhau Hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức cơ bản
+ Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập
phân tích và chứng minh các bài toán Vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế
+ Giáo dục: Tính cẩn thận, say mê môn hoc
D E
Trang 17GV: Hỏi thêm : Biết DC = 20 cm Tính
GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS theo dõi so sánh bài làm của
Gọi K là giao điểm của EF và BD
Vì F là trung điểm của BC FK'//CD nên K' là trung điểm của BD (đlí 1)
K và K' đều là trung điểm của BD
⇒K≡K' vậy K∈EF hay E,F,K thẳng hàng
Đường TB của hình thang đi qua trung điểm của đ/chéo hình thang
3 Chữa bài 26/80
F H G
E
D C
B A
y
x 16cm 8cm
- CD là đường TB của hình thang ABFE(AB//CD//EF)
B A
Trang 18⇒EK là đường trung bình
1 2
:- GV nhắc lại các dạng CM từ đường trung bình
+ So sánh các đoạn thẳng + Tìm số đo đoạn thẳng + CM 3 điểm thẳng hàng + CM bất đẳng thức+ CM các đường thẳng //
5.Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài giải.- Làm bài tập 28 Ôn các bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7
- Đọc trước bài dựng hình trang 81, 82 SGK 8
- Giờ sau mang thước và compa
Ngày soạn: 7/9/2014
Ngày giảng:
TIẾT 8: LUYỆN TẬP 2
I.MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác
nhau Hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức cơ bản
+ Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập
phân tích và CM các bài toán
+ Giáo dục: Tính cẩn thận, say mê môn hoc
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Ra đề kiểm tra trên bảng phụ
- HS1: Tính x trên hình vẽ sau
Trang 19
N
Q P
- HS2: Phát biểu T/c đường TB trong tam giác, trong hình thang? So sánh 2 T/c
- HS3: Phát biểu định nghĩa đường TB của tam giác, của hình thang? So sánh 2 đ/n 3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*HĐ1: Luyện tập
Giáo viên đưa ra đề bài bảng phụ
Bài tập 1: Cho hình thang
M
B A
Yêu cấu HS đọc đề bài ?
Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình
b)Tính MN và PQ:
Ta có: MN là đường trung bình của
Trang 20Bài tập 2: Cho tứ giác ABCD Gọi M,
N lần lượt là trung điểm của các cạnh
AB, CD
a)Chứng minh : MN ≤
2
1(AD + BC) b)Tứ giác ABCD là hình thang khi và
M
D
C B
A
hình thang ABDC
⇒MN =
2 2
b a DC
= +
-Ta có: MP là đường trung bình của tam giác ADC
⇒MP =
2 2
b DC
b DC
=
MP + PQ + NQ = MN ⇒ PQ = MN – 2.NQ
PQ =
2 2
b a b b
Giải:
a)Chứng minh : MN ≤
2
1(AD + BC) Gọi K là trung điểm của AC
Trang 21b)Tứ giác ABCD là hình thang khi
và chỉ khi MN =
2
1(AD + BC) -Tứ giác ABCD là hình thang
⇒∠NBC=∠NPD⇒BC//DP và BC =
DP
Ta có: MN=
BC AD MN BC
AD
+
=
⇒ +
2 2
2MN = AD + DP (1) Xét ∆ABP có MN là đường trung bình
Trang 22Suy ra : MN//AP và MN =
2
1AP(2)
Từ (1) và (2) ta có: AP = AD + DP Suy ra: D thuộc đoạn thẳng AP
Vậy : AD//BC ⇒ABCD là hình thang
4.Luyên tập - Củng cố:
-Học và nắm chắc định nghĩa, định lí, đường trung bình của tam giác và của hình thang
-Xem lại các bài tập đã làm
-Vận dụng vào các bài tập trong SGK + STK
5.Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại bài giải.- Làm bài tập 28 Ôn các bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7
- Đọc trước bài dựng hình trang 81, 82 SGK 8
- Giờ sau mang thước và compa
Trang 23Ngày soạn: 8/9/2014
Ngày giảng:………
TIẾT 9 : ĐỐI XỨNG TRỤC
I.MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua một đường
thẳng, hiểu được định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường
thẳng, hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng
+ Kỹ năng: HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước Vẽ đoạn thẳng
đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai
điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng Vận dụng kiến thức vào các bài toán
thực tế
+ Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng Biết áp
dụng tính đối xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình
II.CHUẨN BỊ:
+ GV: Giấy kẻ ô, bảng phụ
+ HS: Tìm hiểu về đường trung trực tam giác
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số : 8A Vắng
8B Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là đường trung trực của tam giác?
với ∆cân hoặc ∆đều đường trung trực có đặc điểm gì?
( vẽ hình trong trường hợp ∆cân hoặc ∆đều)
Cho đường thẳng d và 1 điểm A∉d
Hãy vẽ điểm A' sao cho d là đường
trung trực của đoạn thẳng AA'
+ Muốn vẽ được A' đối xứng với điểm
A qua d ta vẽ như thế nào ?
HS trả lời
- HS lên bảng vẽ điểm A' đối xứng với
điểm A qua đường thẳng d
Quy ước: Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng
Trang 24* HĐ2: Hình thành định nghĩa 2 hình
đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
- GV: Ta đã biết 2 điểm A và A' gọi là
đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu
d là đường trung trực đoạn AA' Vậy
khi nào 2 hình H và H' được gọi 2 hình
đối xứng nhau qua đường thẳng d ?
Yêu cầu HS làm bài tập :
Cho đường thẳng d và đoạn thẳng AB :
- Vẽ A' đối xứng với điểm A qua d
- Vẽ B' đối xứng với điểm B qua d
Lấy C∈AB Vẽ điểm C' đối xứng với C
+ Gv chốt lại: Người ta CM được rằng
: Nếu A' đối xứng với A qua đt d, B' đx
với B qua đt d; thì mỗi điểm trên đoạn
thẳng AB có điểm đối xứng với nó qua
đt d là 1 điểm thuộc đoạn thẳng A'B'
và ngược lại mỗi điểm trên đt A'B' có
điểm đối xứng với nó qua đường thẳng
d là 1 điểm thuộc đoạn AB
- Về dựng 1 đoạn thẳng A'B' đối xứng
với đoạn thẳng AB cho trước qua đt d
cho trước ta chỉ cần dựng 2 điểm A'B'
đx với nhau qua đầu mút A,B qua d rồi
vẽ đoạn A'B' ⇒Ta có đ/n về hình đối
xứng ntn?
+ GV đưa bảng phụ
- Hãy chỉ rõ trên hình vẽ sau: Các cặp
đoạn thẳng, đường thẳng đối xứng
nhau qua đường thẳng d và giải thích
(H53)
+ GV chốt lại
+ A và A', B và B', C và C' Là các cặp
đối xứng nhau qua đt d do đó ta có:
Hai đoạn thẳng : AB vàA'B' đối xứng
với B qua đường thẳng d cũng là điểm B
2) Hai hình đối xứng nhau qua 1
đường thẳng
d
B' C'A'
A
C B
* Khi đó ta nói rằng AB và A'B' là 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d
* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với 1 điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại
* Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của 2 hình
?
Trang 25với nhau qua d
BC và B'C' đối xứng với nhau qua d
AC và A'C ' đối xứng với nhau qua d
2 góc ABCvàA'B'C' đối xứng với nhau
qua d
∆ ABCvàA'B'C' đối xứng với nhau
qua d Hai đường thẳng AC và A'C'
đối xứng với nhau qua d
+ Hình H và H' đối xứng với nhau qua
trục d
* HĐ3: Hình thành định nghĩa hình có
trục đối xứng
Cho ∆ABC cân tại A đường cao AH
Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của
∆ABC qua AH
GV: Đưa tranh vẽ hình thang cân
Hình thang có trục đối xứng không? Là
3) Hình có trục đối xứng
- Cạnh BC tự đối xứng với nó qua
AH
⇒Đường thăng AH là trục đối xứng cuả tam giác cân ABC
* Định nghĩa: Đt d là trục đx cảu hình H nếu điểm đx với mỗi điểm thuộc hình H qua đt d cũng thuộc
?
Trang 26hình thang nào và trục đối xứng là
đường nào?
hình H⇒Hình H có trục đối xứng
Một hình H có thể có 1 trục đối xứng, có thể không có trục đối xứng, có thể có nhiều trục đối xứng
K
H
C D
B A
* Đường thẳng đi qua trung điểm 2 đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó
- Học thuộc các nội dung kiến thức
+ Hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng
+ Hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng
?4
Trang 27- Kỹ năng: HS thực hành vẽ hình đối xứng của 1 điểm, của 1 đoạn thẳng qua trục đối xứng Vận dụng tính chất 2 đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài thực tế
- Thái độ : Rèn cho học sinh tính cần cù, tích cực, sáng tạo, trí tưởng tượng, chính xác
II.CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ
- HS: Học bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số : 8A Vắng
8B Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu h ỏi :
+ Phát biểu định nghĩa về 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng d
+ Cho 1 đối xứng d và 1 đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đối xứng với đoạn thẳng AB qua d
+ Đoạn thẳng AB và đường thẳng d có thể có những vị trí như thế nào đối với nhau ? Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đối xứng với AB trong các trường hợp đó
GV hướng dẫn HS chứng minh theo
sơ đồ phân tích đi lên
Bạn Tú nên đi theo đường nào từ A
đến bờ sông d lấy nước rồi trở về B là
ngắn nhất ?
GV: Bài toán trên cho ta cách dựng
điểm D trên đường thẳng d sao cho
1 Bài tập 39 (SGK _88)
d D
C
A
B
E
d là đường trung trực của AC
Các điểm D, E nằm trên đường trung trực của AC
Trong ∆CBE thì:
CB < CE + EB ⇔ CB < AE + EB (1) (Vì CE = AE – do E thuộc đường trung trực của AC)
Mà CB = CD + DB = AD + DB (Vì CD = AD – do D thuộc đường trung trực của AC) (2)
Từ (10 và (2) suy ra : AD + DB < AE +
EB
Trang 28tổng các khoảng cách từ A và từ B
đến D là nhỏ nhất
*HĐ2: Bài tập vận dụng
1 Bài tập:Cho ∆ABC có ∠ =A 60 0, H
là trực tâm F là điểm đối xứng với H
qua BC
Tính∠ BFC
Cho HS phân tích đề để tìm lời giải
H, F đối xứng nhau qua BC ta suy ra
Mà ∠ =A 60 0 nên ta tạo ra tứ giác
AEHD ( E là giao điểm CH và AB, D
là giao điểm BH và AC) để tính
EHD
∠ rồi suy ra ∠ BFC
2) Chữa bài 41
Các câu a, b, c là đúng Câu d sai.Vì
đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng
đó là đường trung trực của đoạn
EHD
∠ = 1200suy ra ∠ BHC= ∠ EHD = 1200 ⇒ ∠ BFC
A
Trang 29+ Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình
hành Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ?
- Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân?
GV: vậy định nghĩa hình thang và định
nghĩa HBH khác nhau ở chỗ nào?
* Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song + Tứ giác ABCD là hình bình hành
⇔AB// CD
Và AD// BC + Tứ giác chỉ có 1 cặp đối // là hình thang
+ Tứ giác phaỉ có 2 cặp đối // là hình bình hành
HBH là hình thang có 2 cạnh bên //
2 Tính chất
* Định lý:Trong HBH : a) Các cạnh đối bằng nhau
?1
Trang 30đường chéo của hình bình hành đó
- HS dùng thước thẳng có chia khoảng
cách để đo cạnh, đường chéo
- Dùng đo độ để đo các góc của HBH
và NX
Đường chéo AC cắt BD tại O
GV: Em nào CM được O là trung điểm
dựa vào yếu tố nào để khẳng định?
+ GV: tóm tắt ý kiến HS bằng dấu hiệu
GV: đưa ra hình 70 (bảng phụ)
GV: Tứ giác nào là hình bình hành? vì
sao? ( Phần c là không phải HBH)
b) Các góc đối bằng nhau c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
1
2 2
2 2
1 O D
5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH
?3
Trang 31
D A
B
C
N
M K I
H G
F E
c) b)
S P
Y X
e) d)
+ Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình
hành Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn
thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
+ Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lô gíc, sáng tạo
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Compa, thước, bảng phụ hoặc bảng nhóm
- HS: Thước, compa Bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số : 8A Vắng
8B Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: + Phát biểu định nghĩa HBH và các tính chất của HBH?
+ Muốn CM một tứ giác là HBH ta có mấy cách chứng minh? Là những
cách nào?
Trang 32HS2: CMR nếu một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì các cạnh đối song
song với nhau và ngược lại tứ giác có các cạnh đối song song thì các cạnh đối bằng nhau?
Đáp án:
1
2 2
2 2
1
O D
A
C B
Cho HBH : ABCD Gọi E là trung điểm của
AD; F là trung điểm của BC Chứng minh
BT 44/92
F E
B A
Chứng minh ABCD là HBH nên ta có:AD//BC(1)
AD = BC(2) E là trung điểm của
AD, F là trung điểm của BC (gt) ⇒
ED = 1/2AD,BF = 1/2 BC
Từ (1) và (2) ⇒ ED// BFvàED
=BF Vậy EBFD là HBH
2) Cách vẽ hình bình hành
Cách 1: - Vẽ 2 đường thẳng // ( a//b)
Trang 33+ Dựa vào dấu hiệu 3
C2:
+ Dựa vào dấu hiệu 5
a- Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là
HBH
b- Hình thang có 2 cạnh bên // là HBH
c- Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là HBH
d- Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là
b) Hai đường chéo AC∩KH tại trung điểm
O của mỗi đường ⇒O∈AC hay A, O thẳng
hàng
- Trên a Xấc định đoạn thẳng AB
- Trên b Xấc định đoạn thẳng CD sao cho:AB = CD
- Vẽ AD, vẽ BC được HBH : ABCD
d) Sai vì Hình thang cân có 2 cạnh bên = nhau nhưng không phải là HBH
4- Chữa bài 47/93 (sgk)
A
B
C D
H
K O
a) ABCD là hình bình hành (gt)
Ta có: AD//BC và AD=BC
⇒ ∠ADH=∠CBK ( So le trong, AD//BC)⇒KC=AH (1) KC//AH (2)
Từ (1) và(2) ⇒AHCK là hình b/ hành
4.Luyên tập - Củng cố:
- Qua bài HBH ta đã áp dụng CM được những điều gì?- GV chốt lại :
+ CM tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 3
điểm thẳng hàng, các đường thẳng song song.+ Biết CM tứ giác là HBH
+ Cách vẽ hình bình hành nhanh nhất
5.Hướng dẫn về nhà:
Học bài: Đ/ nghĩa, t/chất và DH nhận biết HBH Làm các bài tập 48, 49,/ 93
SGK.Vẽ HBH, đ/ chéo
Trang 34Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 13: ĐỐI XỨNG TÂM
I.MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1
điểm) Hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng
+ Kỹ năng: Hs vẽ được đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1
điểm cho trước Biết CM 2 điểm đx qua tâm Biết nhận ra 1 số hình có tâm đx trong thực tế
+ Thái độ: Rèn tư duy và óc sáng tạo tưởng tượng
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ , thước thẳng HS: Thước thẳng + BT đối xứng trục
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức:
Sĩ số : 8A vắng
8B Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Đưa câu hỏi trên bảng phụ
- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng
- Hai hình H và H' khi nào thì được gọi là 2 hình đx với nhau qua 1 đt cho trước?
- Cho ∆ABC và đt d Hãy vẽ hình đối xứng với ∆ABC qua đt d
Một HS lên bảng vẽ điểm A' đx với
điểm A qua O.HS còn lại làm vào vở
GV: Điểm A' vẽ được trên đây là điểm
đx với điểm A qua điểm O Ngược lại
ta cũng có điểm đx với điểm A' qua O
Ta nói A và A' là hai điểm đx nhau qua
O
- Hs phát biểu định nghĩa
*HĐ2: Tìm hiểu hai hình như thế nào
gọi là đối xứng nhau qua một điểm
- GV: Hai hình như thế nào thì được
gọi là 2 hình đối xứng với nhau qua
điểm O
GV: Ghi bảng và cho HS thực hành vẽ
- HS lên bảng vẽ hình và kiểm nghiệm
- HS kiểm nghiệm bằng đo đạc
1) Hai điểm đối xứng qua một điểm
O
Định nghĩa: SGK Quy ước: Điểm đx với điểm O qua điểm O cũng là điểm O
2) Hai hình đối xứng qua 1 điểm
Trang 35- Dùng thước kẻ kiểm nghiệm rằng
điểm C' thuộc đoạn thẳng A'B' và điểm
A'B'C' thẳng hàng
+ GV: Chốt lại:
- Gọi A và A' là hai điểm đx nhau qua
O
Gọi B và B' là hai điểm đx nhau qua O
GV: Vậy em nào hãy định nghĩa hai
hình đối xứng nhau qua 1 điểm
- HS phát biểu định nghĩa
- HS nhắc lại định nghĩa
- GV: Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình 77,
78
- Hãy tìm trên hình 77 các cặp đoạn
thẳng đx với nhau qua O, các đường
thẳng đối xứng với nhau qua O, hai tam
giác đối xứng với nhau
qua O?
- Em có nhận xét gì về các đoạn thẳng
AC, A'C' , BC, B'C' ….2 góc của hai
tam giác
Hai tam giác ABC và A'B'C’ có bằmg
nhau không? Vì sao?
Em nào CM được ∆ABC=∆A'B'C'
GV: Qua H77, 78 em hãy nêu cách vẽ
đoạn thẳng, tam giác, 2 hình đx nhau
* Định nghĩa:
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O, nếu mỗi điểm thuộc hình này đx với 1 điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
H77
E
M
1 1 D
C B
A
Trang 36* HĐ3: Nhận xét phát hiện hình có tâm
đối xứng
- GV: Vẽ hình bình hành ABCD Gọi
O là giao điểm 2 đường chéo Tìm hình
đx với mỗi cạnh của hình bình hành
- H80 có các chữ cái nào có tâm đx,
chữ nào không có tâm đx
;' ˆ ˆ
;' ˆ
* Cách vẽ đx qua 1 điểm:
+ Ta muốn vẽ 2 đoạn thẳng đx qua
1 điểm O ta chỉ cần vẽ 2 cặp đỉnh tương ứng đối xứng nhau qua O + Muốn vẽ 2 tam giác đx với nhau qua O ta chỉ cần vẽ 3 cặp đỉnh tương ứng đx với nhau qua O
+ Muốn vẽ 1 hình đối xứng 1 hình cho trước qua tâm O ta vẽ các điểm
đx với từng điểm của hình đã cho qua O, rồi nối chúng lại với nhau 3) Hình có tâm đối xứng
* Định nghĩa : Điểm O gọi là tâm
đx của hình H nếu điểm đx với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng
đx với mỗi điểm thuộc hình H
⇒Hình H có tâm đối xứng
* Định lý: Giao điểm 2 đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành
Chữ cái N và S có tâm đx
Chữ cái E không có tâm đx
4.Luyên tập - Củng cố:
- GV cho HS làm bài 53 theo nhóm thảo luận
Giải: MD//AB ⇔MD//AE
ME//AC ⇔ ME//AD => AEMD là hình bình hành
mà IE=ID (ED là đ/ chéo hình bình hành AEMD⇒AM đi qua I (T/c) và
Trang 37+ Kiến thức: Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm, ( 2 điểm đối xứng qua
tâm, 2 hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng
+ Kỹ năng: Luyện tập cho HS kỹ năng CM 2 điểm đối xứng với nhau qua 1
điểm
+ Thái độ: tư duy lô gic, cẩn thận
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bài tập, thước Hs: Học bài + BT về nhà
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: Sĩ số : 8B Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Hãy phát biểu định nghĩa về
a) Hai điểm đx với nhau qua 1 điểm
b) Hai hình đx nhau qua 1 điểm
2) Cho đoạn thẳng AB và 1 điểm O (O khác AB)
a) Hãy vẽ điểm A' đx với A qua O, điểm B' đx với B qua O rồi CM
AB= A'B' và AB//A'B'
b) Qua điểm C∈AB và điểm O vẽ đường thẳng d cắt A'B' tại C' Chứng minh 2
điểm C và C' đx nhau qua O
3)Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HĐ2:Tổ chức luyện tập
Cho H82 Trong đó MD//AB, ME//AC
CRM: A đối xứng với M qua I
A I
Giải
- MD//AB (gt)
- ME//AC (gt) ⇒ADME là hbhành
AM và CE cắt nhau tại trung điểm mỗi đường mà I là trung điểm D (gt) ⇒I là trung điểm AM
Vậy A và M đối xứng với nhau qua
Trang 38GV gọi HS lên bảng vẽ hình
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
Gv gọi hs đoc đề bài
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
HS nhận xét bài giải của bạn
* GV: Chốt lại:
Đây là bài toán chứng minh: Hình b
hành có tâm đx là giao 2 đường chéo
của nó
HS giải thích đúng? Vì sao?
HS giải thích sai? Vì sao?
- Xem trước bài hình chữ nhật
x
- Vì AvàB đối xứng qua Ox nên Ox
là đường trung trực của AB ⇒OA =
OB và Oˆ1 =Oˆ2 (1) -Vì AvàC đx qua Oy nên Oy là đường ttrực của AC⇒OA= OC
vàOˆ3 =Oˆ4 (2)
- Theo (gt ) xÔy=Oˆ1+Oˆ2= 900
Từ (1) và(2) ⇒Oˆ1+Oˆ4 = 900Vậy Oˆ1+Oˆ2 +Oˆ3 +Oˆ4 = 1800
⇒C,O,B thẳng hàng và OB=OC Vậy C đx Với B qua O
Trang 39* Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ
nhật, các dấu hiệu nhận biết về hình chữ nhật, tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông
* Kỹ năng: HS biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và tính chất của đặc trưng
của hình chữ nhật)
+ Nhận biết hình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tính chất đường trung tuyến thuộc cạnh huyền Biết cách chứng minh 1 hình tứ giác là hình chữ nhật
+ Vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống có kiên quan đến kiến thức bài học
* Thái độ: Rèn tư duy lôgíc, và phương pháp dự đoán tìm lời giải cũng như giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống
Đặt vấn đề : Trong các tiết trước chúng
ta đã tìm hiểu về hình thang, hình thang
cân, hình bình hành đó là các tứ giác
đặc biệt Và ngay ở tiểu học, các em đã
biết về hình chữ nhật Một em hãy lấy ví
* Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác
có bốn góc vuông
+A B C D= = = = 90 0 ⇔ ABCD là hình chữ nhật
Trang 40D C
B A
nhật ta cần biết mấy góc vuông? Vì sao?
+ Một tứ giác là hình thang cân cần biết
thêm yếu tố nào là hình chữ nhật? Vì
AB//CD và C D=
2) Tính chất:
Vì hình chữ nhật là hình bình hành nên
có : + Hai cạnh đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Vì là hình thang cân nên : Hai đường chéo bằng nhau
3 Dấu hiệu nhận biết:
+ Tứ giác cần có 3 góc vuông khi đó góc thứ tư bằng 900 nên là hình chữ nhật
+ Hình thang cân có 1 góc vuông Vì khi đó 3 góc còn lại cũng bằng 900 + Hình bình hành có một góc vuông hoặc có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
HS đọc các dấu hiệu