1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO án CÔNG NGHỆ kỳ 2

55 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phòng Trừ Tổng Hợp Dịch Hại Cây Trồng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 173,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án công nghệ 10 học kì 2 được thiết kế theo mẫu giáo án mới nhất. Bao gồm 36 tiết học Nội dung đầy đủ chi tiết, sáng tạo. Phù hợp vói mọi cấp độ học tập của học sinh. Giáo án công nghệ 10 học kì 2 được thiết kế theo mẫu giáo án mới nhất. Bao gồm 36 tiết học Nội dung đầy đủ chi tiết, sáng tạo. Phù hợp vói mọi cấp độ học tập của học sinh.

Trang 1

Tuần :(Tiết 19, 20) Ngày soạn

Tiết 19: Bài 17: PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP DỊCH HẠI CÂY TRỒNG

I Mục tiêu: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn ph¶i:

1 Kiến thức

- Hiểu được thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

- Nguyên lí và biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

- Nắm được nguyên lý và biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, quan sát, so sánh.

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

3 Thái độ: Biết cách phòng, trừ các loại bệnh hại cây trồng.

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Hình chụp một số loại loại côn trùng gây hại và các loài thiên địch có lợi cho cây trồng

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát.

GV: Chiếu 1 số hình ảnh về việc sử dụng các biện pháp khác nhau để tiêu diệt sâu bênh Yêu cầu HSnhận xét ưu nhược điểm của các biện pháp đĩ và cho biết nếu cùng lúc sử dụng các biện pháp trên thì

sẽ thế nào?

HS: Dự đốn kết quả

GV: Kết luận vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái

niệm và nguyên lý phòng trừ

tổng hợp dịch hại cây trồng.

GV: Trong trồng trọt để phòng

trừ bệnh thì người ta thường sử

dụng những biện pháp nào?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

GV: Thế nào là phòng trừ tổng

hợp dịch hại cây trồng?

GV: Phòng trừ tổng hợp dịch

hại cây trồng mang lại những

lợi ích gì?

GV: Cho HS thảo luận nhóm:

HS: Trả lời

GV: Kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện

pháp chủ yếu trong phòng trừ

I Khái niệm về phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là sử dụng phối hợpcác biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một cách hợplí

- Mỗi biện pháp phòng trừ đều có ưu điểm và hạn chếnhất địnhPhối hợp các biện pháp phòng trừ để phát huy

ưu điểm và khắc phục nhược điểm

II Nguyên lí cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hạicây trồng

Nguyên lí phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng gồm cácđiểm cơ bản sau:

1 Trồng cây khoẻ

2 Bảo tồn thiên địch

3 Thăm đồng thường xuyên

4 Nông dân trở thành chuyên gia

III Biện pháp chủ yếu của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

1 Biện pháp kĩ thuật

Trang 2

tổng hợp dịch hại cây trồng.

GV: Có các biện pháp chủ yếu

nào trong phòng trừ tổng hợp

dịch hại cây trồng?

GV: Trong các biện pháp đó thì

biện pháp nào là chủ yếu trong

phòng trừ tổng hợp dịch hại cây

trồng?

GV: Sử dụng thuốc hóa học

trong phòng trừ tổng hợp dịch

hại cây trồng có tác hại gì

không?

.GV: Để tiêu diệt rầy mà không

dùng thuốc hóa học, ta sẽ dùng

biện pháp nào để tiêu diệt được

chúng?

GV: Các loài côn trùng có lợi

cho cây trồng: kiến vàng,

bọ, có hại hay có lợi cho cây

trồng? Ta có nên tiêu diệt các

loài này không?

GV: Thế nào là biện pháp điều

hòa trong phòng trừ tổng hợp

dịch hại cây trồng?

GV: Hãy nêu những ưu điểm

trong phòng trừ tổng hợp dịch

hại cây trồng?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

- Là biện pháp phòng trừ chủ yếu

- Các biện pháp: cày bừa, tiêu hủy tàn dư cây trồng, tướitiêu, bón phân hợp lí, luân canh cây trồng, gieo trồng đúngthời vụ,…

2 Biện pháp sinh học

Sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng để ngăn chặn,làm giảm thiệt hại do dịch hại gây ra

3 Sử dụng giống cây trồng chống chịu sâu bệnh hại

Sử dụng giống cây trồng mang gen chống chịu hoặc hạnchế, ngăn ngừa sự phát triển của bệnh hại

4 Biện pháp hóa học

- Sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ dịch hại

- Thuốc hóa học chỉ được sử dụng khi dịch hại tới ngưỡnggây hại mà các biện pháp phòng trừ khác tỏ ra không cóhiệu quả

- Chỉ được sử dụng thuốc có tính chọn lọc cao được BộâNông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép

5 Biện pháp cơ giới, vật lí: Bẫy ánh sáng, mùi vị… bắt

bằng vợt, bằng tay,…

6 Biện pháp điều hòa: Là biện pháp giữ cho dịch hại chỉ

phát triển ở mức độ nhất định, trong diện tích giới hạn,không cho chúng mở rộng phạm vi

* Ưu điểm - Ngăn ngừa dịch bệnh, sâu hại cây trồng phát

triển thành dịch

- Giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh, cho năng suất cao

- Giảm được chi phí và công sức trong chăm sóc và trịbệnh cho cây trồng khi xảy ra dịch bệnh

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: Hãy kể tên một số loại thiên địch có lợi cho cây trồng mà em biết?

HS: làm việc cá nhân hoặc nhĩm để hồn thành nội dung

IV Rút kinh nghiệm:

Bài 18: Tiết 20: THỰC HÀNH: PHA CHẾ DUNG DỊCH BOOC ĐƠ PHỊNG TRỪ NẤM

Trang 3

I Mục tiêu bài học: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn ph¶i:

1 Kiến thức

- Biết cách pha chế dung dịch boocđô

- Biết cách pha chế dung dịch để trừ nấm hại

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, quan sát, so sánh

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

II Phương tiện dạy học:

- Dụng cụ: bình hình trụ, cốc thủy tinh, giấy thấm, kẹp, ống hút, miếng xốp, kéo,dung dịch axit,bazơ

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho HS xem tác dụng của dung dịch booc đơ HS quan sát và dự đốn quy trình pha chế?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn nguyên tắc

thí nghiệm.

GV: Chia HS thành 5 nhóm/lớp

GV: Giới thiệu mục tiêu của bài thực

hành, các dụng cụ, mẫu vật hóa chất

liên quan đến bài thực hành

GV: Cho HS nghiên cứu SGK để nắm

rõ cách tiến hành thí nghiệm

HS: Nghiên cứu SGK và ghi nhận

trình tự các bước tiến hành

GV: Hướng dẫn lại các bước tiến hành

cho HS hiểu rõ hơn

Hoạt động 2: Thực hành.

GV: Tiến hành pha dung dịch

HS: Quan sát và ghi nhận cách pha

GV: Tiến hành làm chậu, lọ để chứa

dung dịch và trồng cây vào GV vừa

làm vừa hướng dẫn cho HS nắm được

cách làm

I Chuẩn bị

II Quy trình thực hành:

- Bước 1 Cân 10g đồng sunphat và 15g vơi tơi.

- Bước 2 Hồ 15g vơi tơi với 200ml nước, chắt bỏ

sạn sau đĩ đổ vào chậu

- Bước 3 Hồ tan 10g đồng sunphat trong 800ml

nước

- Bước 4.Đỗ từ từ dung dịch đồng sunphat vào

dung dịch vơI (bắt buộc phải theo trình tự này), vừa

đổ vừa khuấy đều

- Bước 5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Dùng giấy quỳ để thử pH và dùng thanh sắt để kiểm tra lượng đồng, quan sát màu sắc dung dịch

Sản phẩm thu được phải cĩ màu xanh nước biển và

cĩ phản ứng (pH) kiềm Dung dịch thu được là dung dịch Boocđơ 1% phịng, trừ nấm

Trang 4

HS: Quan saựt, ghi nhaọn.

GV: Goùi HS trỡnh baứy laùi quy trỡnh thớ

nghieọm cuù theồ qua caực bửụực

HS: Nghieõn cửựu SGK vaứ traỷ lụứi

GV: Cho HS tieỏn haứnh laứm thớ

nghieọm

HS: Tieỏn haứnh laứm thớ nghieọm theo

nhoựm nhử ủaừ phaõn coõng

GV: Quan saựt caực nhoựm laứm vaứ ghi

nhaọn keỏt quaỷ hoaùt ủoọng cuỷa caự nhaõn,

cuỷa nhoựm

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: Cỏc nhúm nhận xột, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện quy trỡnh thực hành của nhau

HS: làm việc cỏ nhõn hoặc nhúm để hoàn thành nội dung

IV Rỳt kinh nghiệm:

Tuần (tiết 19,20) Ngày duyệt giỏo ỏn

Tổ trưởng

Ngụ Thị Hường

Tuần :(Tiết 21,22) Ngày soạn

Baứi 19: Tieỏt 21: AÛNH HệễÛNG CUÛA THUOÁC HOÙA HOẽC

BAÛO VEÄ THệẽC VAÄT ẹEÁN QUAÀN THEÅ SINH VAÄT VAỉ MOÂI TRệễỉNG

I Muùc tieõu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kieỏn thửực

- Trình bày đợc aỷnh hửụỷng cuỷa thuoỏc hoựa hoùc baỷo veọ thửùc vaọt ủeỏn quaàn theồ sinh vaọt vaứ moõitrửụứng

2 Kyừ naờng

- Reứn luyeọn kú naờng phaõn tớch, quan saựt, so saựnh vaứ bieỏt caựch baỷo veọ, giửừ gỡn moõi trửụứng.

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin,khi trình bày ý kiến

- Kĩ năng hợp tác và lắng nge tích cực, trình bày suy ngĩ, ý tởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian

xung phong trả lời cõu hỏi

3 Thaựi ủộ: Coự yự thửực baỷo veọ moõi trửụứng khi sửỷ duùng thuoỏc hoựa hoùc baỷo veọ thửùc vaọt.

Trang 5

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Hình chụp một số loại loại thuốc hóa học bảo vệ cây trồng, những tác hại của chúng đến môitrường và sinh vật sống trong đó

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về việc sử dụng thuốc BVTV Quan sát và nêu những hiểu biết của em về hình ảnh này( đối với sinh vật)?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu những ảnh

hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ

thực vật đến sinh vật và môi trường.

GV: Thuốc hóa học bảo thực vật có

vai trò như thế nào trong phòng trừ

sâu bệnh?

HS:Trả lời

GV: Hãy kể tên một số loại thuốc hóa

học trừ sâu bệnh đang dùng ở địa

phương em?

HS: Thuốc diệt cỏ, diệt ốc bươu vàng,

diệt sâu cuốn lá, nấm, bồi dưỡng,

GV: Thuốc hóa học bảo vệ thực vật

ảnh hưởng đến quần thể cây trồng như

thế nào?

HS: Trao đổi, tư duy và trả lời: Sử

dụng với nồng độ cao hoặc tổng lượng

cao tác động xấu đến mô, tế bào của

cây trồng làm ảnh hưởng đến sinh

trưởng và phát triển của cây dẫn đến

giảm năng suất và chất lượng nông

sản

GV: Sử dụng thuốc hóa học như thế

nào để phòng trừ được sâu bệnh mà

không làm ảnh hưởng đến các sinh vật

có ích?

HS: Tư duy, trao đổi với bạn và trả lời:

nên hạn chế sử dụng thuốc hóa học,

chỉ sử dụng khi thật cần thiết, đúng

I Aûnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật

1 Thuốc hóa học bảo vệ thực vật có vai trò tích cực diệt trừ được sâu, bệnh hại cây trồng.

2 Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến cây trồng

Sử dụng với nồng độ cao hoặc tổng lượng cao tácđộng xấu đến mô, tế bào của cây trồng làm ảnhhưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây dẫnđến giảm năng suất và chất lượng nông sản

3 Hạn chế của việc sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật

- Tác động xấu đến quần thể sinh vật có ích trênđồng ruộng, trong đất, trong nước

- Làm xuất hiện các quần thể côn trùng khángthuốc

II Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực

Trang 6

lúc, liều lượng, cách sử dụng.

GV: Thuốc hóa học ảnh hưởng đến

môi trường như thế nào?

HS: Làm ô nhiễm môi trường, ảnh

hưởng đến sức khỏe con người và

nhiều loài vật nuôi

GV: Hãy nêu một ví dụ cụ thể để thấy

được tác hại của thuốc hóa học bảo vệ

thực vật?

HS: Làm ô nhiễm môi trường đất,

nước, nông sản; giết chết nhiều loại

vật nuôi thủy sinh: tôm, cá, cua, làm

ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức

khỏe của con người

vật đến môi trường

1 Gây ô nhiễm môi trường

Do sử dụng không hợp lí (nồng độ, liều lượng cao,thời gian cách li ngắn) ô nhiễm môi trường đất,nước và nông sản

GV: Thực trạng sử dụng thuốc hĩa học BVTV tại địa phương em?

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Bài 19: Tiết22: ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HÓA HỌC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu bài học : Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn ph¶i:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, quan sát, so sánh và biết cách bảo vệ, giữ gìn môi trường.

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

xung phong trả lời câu hỏi

3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ môi trường khi sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật.

4 Năng lực:

Trang 7

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin.

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Hình chụp một số loại loại thuốc hóa học bảo vệ cây trồng, những tác hại của chúng đến môitrường và sinh vật sống trong đó

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về việc sử dụng thuốc BVTV Quan sát và nêu những hiểu biết của em về hình ảnh này ( đơia với mơi trường)?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu những ảnh

hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ

thực vật đến môi trường.

GV: Thuốc hóa học ảnh hưởng đến

môi trường như thế nào?

HS: Làm ô nhiễm môi trường, ảnh

hưởng đến sức khỏe con người và

nhiều loài vật nuôi

GV: Hãy nêu một ví dụ cụ thể để thấy

được tác hại của thuốc hóa học bảo vệ

thực vật?

HS: Làm ô nhiễm môi trường đất,

nước, nông sản; giết chết nhiều loại

vật nuôi thủy sinh: tôm, cá, cua, làm

ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức

khỏe của con người

GV: Thuốc hóa học ảnh hưởng đến

con người và vật nuôi như thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các biện

pháp hạn chế những ảnh hưởng xấu

của thuốc hóa học bảo vệ thực vật.

GV: Cho HS thảo luận nhóm

Yêu cầu: Làm thế nào để hạn chế

những ảnh hưởng xấu của thuốc hóa

học bảo vệ thực vật đến môi trường và

các sinh vật?

HS: Thảo luận và ghi nhận kết quả

Đại diện trình bày và nhận xét, bổ

sung lẫn nhau

II Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến môi trường

1 Gây ô nhiễm môi trường

Do sử dụng không hợp lí (nồng độ, liều lượng cao,thời gian cách li ngắn) ô nhiễm môi trường đất,nước và nông sản

2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người và nhiều loại vật nuôi

- Thuốc hóa học bảo vệ thực vật  lương thực, thựcphẩm  Con người và vật nuôi

- Thuốc hóa học bảo vệ thực vật  nước  sinh vậtthủy sinh  Con người và vật nuôi

III Biện pháp hạn chế những ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật

- Chỉ dùng thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi dịchhại tới ngưỡng gây hại

- Sử dụng các loại thuốc có tính chọn lọc cao, phânhủy nhanh trong môi trường

- Sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian, đúng nồng độvà đúng liều lượng

- Cần tuân thủ quy định về an toàn lao động và vệsinh môi trường trong quá trình bảo quản và sử dụng

Trang 8

GV: Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự vaứ boồ sung

Tuần :(Tiết 23, 24) Ngày soạn

Baứi 20:Tieỏt 23: ệÙNG DUẽNG COÂNG NGHEÄ VI SINH SAÛN XUAÁT CHEÁ PHAÅM BAÛO VEÄ

THệẽC VAÄT

I Muùc tieõu baứi hoùc: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kieỏn thửực

- Hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ cheỏ phaồm sinh hoùc baỷo veọ thửùc vaọt

- Trình bày đợc cụ sụỷ khoa hoùc cuỷa qui trỡnh saỷn xuaỏt cheỏ phaồm trửứ saõu

- Biết đợc qui trỡnh saỷn xuaỏt cheỏ phaồm thuoỏc baỷo veọ thửùc vaọt baống coõng ngheọ vi sinh

2 Kyừ naờng

- Reứn luyeọn kú naờng phaõn tớch, quan saựt, so saựnh vaứ bieỏt caựch baỷo veọ, giửừ gỡn moõi trửụứng.

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin,khi trình bày ý kiến

- Kĩ năng hợp tác và lắng nge tích cực, trình bày suy ngĩ, ý tởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sỏng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tỏc, năng lực cụng nghệ thụng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phieỏu hoùc taọp ủeồ thaỷo luaọn nhoựm

- Hỡnh chuùp moọt soỏ loaùi loaùi thuoỏc hoựa hoùc baỷo veọ caõy troàng ủửụùc saỷn xuaỏt baống coõng ngheọ visinh – cheỏ phaồm sinh hoùc

III Tổ chức cỏc hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tỡnh huống xuất phỏt.

Trang 9

GV: Cho 1 số hình ảnh về việc sử dụng thuốc hĩa học BVTV được sản xuất bằng công nghệ vi sinh– chế phẩm sinh học.

Quan sát và nêu những hiểu biết của em về hình ảnh này?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về chế phẩm vi

khuẩn trừ sâu.

GV: Thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ

sâu? Hãy cho biết một vài loại chế phẩm

vi khuẩn trừ sâu đang được sử dụng

HS: trả lời:

GV: Hãy nêu những đặc điểm quan trọng

của chế phẩm vi khuẩn trừ sâu?

HS: trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chế phẩm virut

trừ sâu.

GV: Thế nào là chế phẩm virút trừ sâu?

Hãy cho biết một vài loại chế phẩm virut

trừ sâu đang được sử dụng

HS: Thảo luận, nghiên cứu SGK và trả

lời:

- Là những loại thuốc được sản xuất từ

các dịch vi rút đậm đặc

- Chủ yếu là N.P.V, Forwabit 16WP,

Biocin 16WP, Batik 11.500IUT,

GV: Hãy nêu những đặc điểm quan trọng

của chế phẩm virut trừ sâu

HS: Trao đổi, nghiên cứu SGK và trả lời

GV: Kết luận

GV: Hãy thảo luận và xây dựng qui trình

sản xuất chế phẩm vi khuẩn, virut trừ

sâu?

HS: trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu về việc sản xuất

chế phẩm nấm trừ sâu.

GV: Thế nào là chế phẩm nấm trừ sâu?

Hãy cho biết một vài loại chế phẩm nấm

trừ sâu đang được sử dụng

HS: Thảo luận, nghiên cứu SGK và trả

- Độc đối với một số loài sâu bọ nhất định

- Tinh thể protein độc có hình quả trám hoặc hìnhlập phương

- Làm tê liệt sâu bọ khi ăn chúng, chết sau vàingày

- Tiêu diệt sâu róm thông, sâu tơ, sâu khoang hạirau cải, súp lơ…

II Chế phẩm virut trừ sâu

1 Khái niệm

Là những loại thuốc được sản xuất từ các dịch virút đậm đặc

2 Đặc điểm

- Thường được sản xuất trên sâu non

- Khi mắc bệnh, cơ thể sâu bệnh mềm nhũn, màusắc và độ căng của cơ thể biến đổi

- Qui trình sản xuất dịch virut: gây nhiễm sâu non

 nghiền nát sâu non nhiễm bệnh  pha nước  Lọc

 Dịch virut đậm đặc  Thuốc trừ sâu N.P.V

III Chế phẩm nấm trừ sâu

Trang 10

- Là những loại thuốc được sản xuất từ

các nấm gây độc cho sâu bệnh

- Dùng nấm túi, nấm phấn trắng để gây

bệnh và sản xuất chế phẩm: Trebon

10EC, Normolt 5SC, Vizubon D, Dipel

3.2WP, Biobit 16KWP, Aztron

7000DBMU,

+ Gây bệnh khoảng 200 loài sâu bọ

+ Khi bị nhiễm bệnh  cơ thể sâu bọ bị cứng lại Sâu bọ chết sau vài ngày nhiễm bệnh

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: - Hãy kể tên một số loại chế phẩm sinh học dùng bảo vệ thực vật mà em biết?

- Sử dụng chế phẩm sinh học trong bảo vệ cây trồng có lời gì cho môi trường?

HS: Trả lời

GV: kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV: Thực trạng sử dụng một số loại chế phẩm sinh học dùng bảo vệ thực vật tại địa phương em?

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Bài 40: Tiết 24: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA CƠNG TÁC BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NƠNG LÂM, THUỶ SẢN

I Mục tiêu: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn ph¶i:

1 Kiến thức:

- Trình bµy được mục đích ý nghĩa của bảo quản chế biến nơng, lâm, thuỷ sản

- Biết được đặc điểm cơ bản của nơng, lâm, thuỷ sản và ảnh hưởng của các điều kiện mơi trường đếnchất lượng nơng, lâm, thuỷ sản trong bảo quản và chế biến

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, liên hệ thực tế

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

3 Thái độ: - Cĩ ý thức tìm hiểu lĩnh vực bảo quản, chế biến nơng, lâm, thuỷ sản

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Hình ảnh về bảo quản nơng lâm thủy sản

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về việc bảo quản nơng lâm thủy sản

Quan sát và nêu những hiểu biết của em về hình ảnh này?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Trang 11

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý ngĩa

của công tác bảo quản, chế biến nông,

lâm, thủy sản

GV: - Yêu cầu HS liên hệ thực tế và trả lời

các câu hỏi sau:

- Các nông sản: lúa, ngô, khoai sau khi

thu hoạch con người có sử dụng hết ngay

được không?

- Bằng cách nào có thể sử dụng các sản

phẩm đó trong thời gian dài?

- Mục đích và có ý nghĩa của việc làm đó là

gì?

- Trong đời sống hằng ngày các em gặp các

hình thức bảo quản nào ?

HS: Trả lời

GV: - Nhận xét, bổ sung, tổng kết

GV:- Giới thiệu hình 40.1 cho HS

- Để có được các sản phẩm: nước ép trái cây,

thịt hộp, cá hộp, bàn , ghế con người cần

phải làm gì?

- Mục đích của công tác trên là gì?

I Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản

1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, nông, lâm, thuỷ sản

- Duy trì những đặc tính ban đầu của sản phẩm

- Hạn chế tổn thất về số lượng và chất lượngsản phẩm

2 Mục đích, ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thuỷ sản

- Duy trì và nâng cao chất lượng, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác bảo quản nông, lâm, thuỷsản

- Làm đa dạng sản phẩm và có giá trị cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm nông,

- Hãy xác định các chất dinh dưỡng chủ yếu

trong các sản phẩm nông, thuỷ sản?

- Kể tên một số hình thức bảo quản mà em

biết?

- Lâm sản có đặc điểm gì?

- Biết được đặc điểm của nông lâm, thuỷ sản

có ý nghĩa gì trong việc chế biến và bảo

quản sản phẩm?

II Đặc diểm của nông, lâm, thuỷ sản 1.Nông, thuỷ sản:

- Chứa nhiều loại chất dinh dưỡng khác nhau

- Chứa nhiều nước

- Dễ bị vi sinh vật xâm nhiễm gây thối hỏng

2 Lâm sản:

- Chứa nhiều chất xơ-Là nguyên liệu cho một số ngành công nghiệpkhác

- Những yếu tố môi trường nào ảnh hưởng

mạnh đến chất lượng nông, lâm, thuỷ sản

trong quá trình bảo quản?

- Các điều kiện đó ảnh hưởng như thế nào?

- Khi độ ẩm không khí và nhiệt độ môi

trường tăng lên, các lương thực, thực phẩm

khô như: cá khô, sắn lát khô, hạt gạo, ngô

có hiện tượng gì?

- Kể tên những sinh vật phá hại sản phẩm

nông, lâm, thuỷ sản ở gia đình và địa

phương em?

III Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông, lâm, thuỷ sản trong quá trình bảo quản

1 Độ ẩm không khí

- Độ ẩm không khí cao làm cho nông lâm thủysản khô bị ẩm trở lại → tạo điều kiện thuận lợicho vi sinh vật, côn trùng phá hại

2 Nhiệt độ:

- Nhiệt độ tăng lên thì hoạt động của vi sinh vật

tăng, các phản ứng sinh hoá cũng tăng lên→nông, lâm, thủy sản bảo quản nóng lên→ chấtlượng của chúng bị giảm

3 Sự phá hại của các loại vi sinh vật và côn

Trang 12

trựng, sõu bọ, gặm nhấm HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

GV: 1 Mục đớch nào sau đõy khụng phải là mục đớch của bảo quản nụng, lõm, thủy sản:

a Duy trỡ đặc tớnh ban đầu của chỳng

b Hạn chế tổn thất về số lượng, chất lượng

c Tạo điều kiện thuận lợi cho chế biến

d Tăng cường hụ hấp cho sản phẩm

HS: Trả lời

GV: kết luận

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng, mở rộng

GV: Thực trạng bảo quản nụng lõm thủy sản tại gia đỡnh và tại địa phương em?

HS : làm việc nhúm hoặc cỏ nhõn, trả lời

GV : kết luận

IV Rỳt kinh nghiệm:

Tuần (tiết 23, 24) Ngày:

Ký duyệt của tổ trưởng:

Ngụ Thị Hường

Tuần :(Tiết 25, 26) Ngày soạn

Baứi 41: Tieỏt 25: BẢO QUẢN HẠT, CỦ LÀM GIỐNG

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải

1 Kiến thức:

- Nờu được mục đớch, phương phỏp, quy trỡnh bảo quản hạt, củ giống

- Trình bày đợc các điều kiện tốt cho bảo quản hạt, củ giống

2 Kĩ năng:

- Tư duy: Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch kờnh chữ kờnh hỡnh qua phõn tớch, tổng hợp liờn hệ vớithực tế

- Hành động:

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin,khi trình bày ý kiến

- Kĩ năng hợp tác và lắng nge tích cực, trình bày suy ngĩ, ý tởng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian

II Phương tiện dạy học:

- Phieỏu hoùc taọp ủeồ thaỷo luaọn nhoựm

- Hỡnh ảnh về bảo quản hạt, củ giống

III Tổ chức cỏc hoạt động học:

Trang 13

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về quy trình bảo hạt, củ giống Quan sát và nêu những hiểu biết của em vềhình ảnh này?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1:T×m hiÓu bảo quản hạt giống

GV: Yêu cầu HS đọc sgk và trả lời câu hỏi:

- Trong thực tế sản xuất nông nghiệp người

ta thường lấy bộ phận nào của cây làm

giống?

- Hạt và củ có trạng thái ngủ, nghỉ – trạng

thái đứng yên không nẩy mầm – là hình thức

bảo tồn nòi giống của cây

- Vì sao cần bảo quản hạt giống?

- Có mấy hình thức bảo quản hạt giống (nếu

tính theo thời gian bảo quản)?

- Địa phương em thường bảo quản hạt giống

theo hình thức nào?

- Khi chọn hạt làm giống người ta chú ý đến

những tiêu chuẩn nào?

- Chia nhóm phát hình cho học sinh làm việc

để đưa ra qui trình

- Chỉnh sửa sai và yêu cầu học sinh giải

thích nội dung đã lựa chọn

- Đúc kết qui trình cho HS

- Hãy cho biết những cây trồng nào ở địa

phương em được trồng bằng củ?

- Củ giống thường bảo quản ngắn hạn, trung

hạn hay dài hạn ? Vì sao?

- Củ giống thường được bảo quản trong điều

kiện nào?

- Chia nhóm phát hình cho học sinh làm việc

để đưa ra qui trình

- Chỉnh sửa sai và yêu cầu học sinh giải

thích nội dung đã lựa chọn

- Đúc kết qui trình cho HS

Giới thiệu thêm về phương pháp bảo quản

lạnh và phương pháp nuôi cấy mô ở các

I Bảo quản hạt giống

1 Mục đích bảo quản hạt giống.

- Giữ được độ nảy mầm của hạt

- Hạn chế tổn thất về số lượng, chất lượng hạtgiống để tái sản xuất và góp phần duy trì tính đadạng sinh học

2 Tiêu chuẩn hạt giống

- Có chất lượng cao

- Thuần chủng

- Không bị sâu bệnh

3 Các phương pháp bảo quản hạt giống

- Cất giữ trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, khôngkhí bình thường Hạt giống dùng cho vụ sau haytrong thời hạn nhỏ hơn 1 năm

- Bảo quản trong điều kiện lạnh: nhiệt độ 0oC,

độ ẩm 35 – 40 %, sử dụng bảo quản trung hạn

- Bảo quản trong điều kiện lạnh đông, nhiệtđộ10 oC, độ ẩm không khí 35 – 40 oC Bảo quảndài hạn

4 Quy trình bảo quản hạt giống.

Thu hoạchTách hạtPhân loại, làm sạchLàm khôĐóng gói, baobảo quản

Sử dụng

II Bảo quản củ giống

1 Tiêu chuẩn củ giống

- Khả năng nảy mầm cao

2 Quy trình bảo quản củ giống Thu hoạch

Trang 14

IV Rút kinh nghiệm:

Tiết 26: CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

I Mục tiêu bài học: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn ph¶i

1 Kiến thức

- Biết được các phương pháp bảo quản rau hoa quả tươi và bảo quản thịt cá, trứng, sữa

- Biết được quy trình bảo quản quản rau hoa quả tươi và bảo quản thịt cá, trứng, sữa

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế sản xuất

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Hình ảnh về bảo quản nơng lâm thủy sản

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về việc bảo hoa quả, trứng, sữa Quan sát và nêu những hiểu biết của em vềhình ảnh này?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động dạy và học Sản phẩm

Hoạt động 1:T×m hiĨu bảo

quản thịt, cá rau, hoa, quả

tươi.

GV : chia lớp thành 3 nhĩm

- Nhĩm 1 : Tìm hiểu bảo

I Bảo quản thịt

1 Một số phương pháp bảo quản

- Bảo quản thịt bằng PP làm lạnh và làm đơng

- Bảo quản thịt bằng PP hun khĩi

- Bảo quản thịt bằng PP đĩng hộp

Trang 15

ra giấy A0, sau đó lên báo

bào Mỗi nhóm báo cáo từ 5

đến 7 phút

GV: Nhận xét,kết luận

- Bảo quản thịt bằng PP cổ truyền

2 Phương pháp bảo quản lạnh

- Ưu điểm :

Là PP bảo quản tốt nhất, duy trì được nhiều tính chất ban đầu củathịt

- Quy trình :+ Bước 1 : Thịt sau khi làm sạch đưa vào phòng lạnh

+ Bước 2 : Thịt được treo trên móc sắt, đóng hòm hoặc xếp thànhkhối

+ Bước 3 : Làm lạnh sản phẩm

+ Bước 4 : Đưa thịt sang phòng bảo quản

3 Phương pháp ướp muối

- Bước 5 : Giữ thịt trong hỗn hợp ướp 7 đến 10 ngày

II Bảo quản cá.

1 Một số PP bảo quản cá

- Bảo quản lạnh

- ƯỚp muối

- Bảo quản bằng axit hữu cơ

III Bảo quản rau, hoa, quả tươi.

1 Một số PP bảo quản rau, hoa, quả tươi.

- PP bảo quản ở ĐK bình thường

- PP bảo quản lạnh

- PP bảo quản trong MT khí biến đổi,

- PP bảo quản bằng hoá chất

- PP bảo quản bằng chiếu xạ

2 Quy trình bảo quản rau, hoa, quả tươi bằng PP lạnh.

Thu hái- Chọn lựa- Làm sạch- Làm ráo nước- Bao gói- Bảo quảnlạnh- Sử dụng

GV: Gia đình em thường bảo quản thịt, cá, trứng bằng PP nào ? Ưu điểm của PP đó ?

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 25, 26) Ngày:

Ký duyệt của tổ trưởng:

Ngô Thị Hường

Trang 16

Tuần :(Tiết 27, 28) Ngày soạn

Bài 45:Tiết 27: CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

Thực hành: CHẾ BIẾN XI RƠ TỪ QUẢ

I Mục tiêu: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn ph¶i:

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Hình ảnh về bảo quản nơng lâm thủy sản

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về các sản phẩm siro Quan sát và nêu những hiểu biết của em về hình ảnhnày?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

-Yêu cầu các nhĩm ngồi đúng vị trí qui định

HS - Di chuyển đúng theo yêu cầu của giáo viên

và giữ trật tự

Hoạt động 2: Giới thiệu bài thực hành

GV - Phát cho học sinh các mẫu xiro, cho học

sinh sử dụng

Yêu cầu học sinh cho nhận xét về mùi, vị

Hoạt động 3: Giới thiệu qui trình chế biến xi

rơ từ nho

GV - Hướng dẫn qui trình thực hành cho học

sinh

Bước 1: Quả nho tươi ngon được chọn lựa cẩn

thận, loại bỏ những quả bị giập, quả bị sâu, rửa

sạch để ráo nước

I Chia nhĩm

HS nhận nhĩm được phân cơng

II Giới thiệu bài thực hành III Giới thiệu qui trình chế biến xi rơ từ nho

GV - Hướng dẫn qui trình thực hành cho họcsinh

Bước 1: Quả nho tươi ngon được chọn lựa

cẩn thận, loại bỏ những quả bị giập, quả bịsâu, rửa sạch để ráo nước

Bước 2: Xếp quả vào lọ thủy tinh, cứ một

lớp quả một lớp đường, chú ý dành một phầnđường để phủ kín lớp quả trên cùng nhằmhạn chế sự lây nhiễm của vi sinh vật Sau đĩđậy lọ thật kín

Bước 3: Sau 20 đến 30 ngày, nước quả được

Trang 17

Bước 2: Xếp quả vào lọ thủy tinh, cứ một lớp

quả một lớp đường, chú ý dành một phần đường

để phủ kín lớp quả trên cùng nhằm hạn chế sự

lây nhiễm của vi sinh vật Sau đĩ đậy lọ thật kín

Bước 3: Sau 20 đến 30 ngày, nước quả được

chiết ra tạo thành xi rơ Gạn dịch tiết vào lọ thủy

tinh sạch khác để tiện sử dụng

Hoạt động 4:Thực hành, nộp sản phẩm

Giáo viên theo dõi các nhĩm làm và giải đáp thắc

mắc

Yêu cầu đại diện mỗi nhĩm trình bày qui trình để

theo dõi sự hiểu bài của học sinh

chiết ra tạo thành xi rơ Gạn dịch tiết vào lọthủy tinh sạch khác để tiện sử dụng

IV Rút kinh nghiệm:

Bài 47 Tiết 28: Thực hành: Làm sữa chua

I.Mục tiêu: Sau khi häc xong bµi nµy HS phải:

1 Kiến thức: Biết cách làm sữa chua.

2.Kỹ năng:

-Rèn luyện kĩ năng quan sát, thao tác tiến hành thí nghiệm

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

3.Thái độ: Thái độ nghiêm túc khi thực hành.

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Hình ảnh về bảo quản nơng lâm thủy sản

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về các sản phẩm sữa chua Quan sát và nêu những hiểu biết của em về hìnhảnh này?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

Trang 18

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Hướng dần làm thí nghiệm

GV: hỏi hs: Khi làm sữa chua chúng ta cần

những nguyên liệu gì? Cách làm như thé

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thí nghiệm

GV: Yêu cầu đại diện các nhóm báo các kết

quả, nhóm khác nhận xét, bổ xung

HS: báo các kết quả

GV: Kiểm tra sp của các nhóm, nhận xét,

đánh giá

Hoạt động 4: Kiểm tra sản phẩm sữa chua

khi đã lên men

Hoạt động 5: Xem video về cách làm sữa

-Sứa đặc,1 hộp sữa chua vinamikl, nước đun sôi,muối ăn

GV chuẩn bị sẵn vài hộp sữ chua và 1 bình càmuối

III Cách tiến hành Làm sữa chua

III Các nhóm báo cáo kết quả

IV Kiểm tra sản phẩm:

Các nhóm kiểm tra sản phẩm của nhau xem đãđạt hay chưa và đưa ra nhận xét

GV: Tại sao nói trong sữa chua không có vi sinh vật gây bệnh nào ?

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 27, 28) Ngày:

Ký duyệt của tổ trưởng:

Ngô Thị Hường

Tuần (tiết 29, 30) Ngµy so¹n:

Trang 19

Bài 48:Tiết 29: CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CÂY CƠNG NGHIỆP VÀ LÂM SẢN

I.Mục tiêu bài học.

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

1 Kiến thức:

- Trình bày được quy trình chế biến chè xanh

- Từ quy trình chế biến giải thích được chè xanh và chè đen khác nhau

- Trình bày 2 quy trình chế biến cà phê nhân theo phương pháp khơ và ướt

2 Kỹ năng:

- So sánh, tư duy logic

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

- Hình ảnh về bảo quản nơng lâm thủy sản

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về quy trình chế biến chè Quan sát và nêu những hiểu biết của em về hìnhảnh này?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

- GV giới thiệu: Chè xanh là thức uống rất

quen thuộc trong đời sống của chúng ta,

- GV: Từ cà phê tươi cĩ những phương pháp

nào chế biến thành cà phê nhân và quy trình

cơng nghệ chế biến như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

2 Chế biến cà phê nhân

a) Một số phương pháp chế biến cà phê nhân.

- Phương pháp chế biến ướt

- Phương pháp chế biến khơ

b) Quy trình cơng nghệ chế biến cà phê nhân theo phương pháp ướt.

Thu hái cà phê -> Phân lạo, làm sạch -> Bĩc vỏ quả -> ngâm ủ -> rửa nhớt -> làm khơ -> cà phê

Trang 20

- Nhóm ản phẩm cho nghành công nghiệp giấy.

- Nhóm sản phẩm dân dụng: Sản xuất đồ gỗ gia đình, vật dụng gia đình và đồ mĩ nghệ

- Khái quát được nội dung chính trong chương III và chương IV

- Vận dụng được những kiến thức được học vào bảo quản, chế biến sản phẩm Nông, Lâm, Ngưnghiệp và xây dựng được kế hoạch bán những sản phẩm đó ra thị trường

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp

- KÜ n¨ng thÓ hiÖn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hîp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xö lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

Trang 21

MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CƠNG TÁC BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NƠNG LÂM THỦY SẢN

BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CHĂN NUƠI VÀ THỦY SẢN

Mục đích cơng tác bảo quản Mục đích cơng tác chế biến Đặc điểm N, L, T sản Ảnh hưởng của MT đến NLTS…

BQ củ, hạt giống, rau, hoa quả tươi Các kho bảo quản

Một số quy trình bảo quản Một số phương pháp chế biến

BQ thịt bằng PPBQ lạnh, ướp muối

BQ cá bằng PP BQ lạnh

BQ trứng, sữa Chế biến thịt, trứng, sữa và cá

3 Thái độ: Nghiêm túc, yêu thích mơn học

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

Lập bảng hệ thống hĩa kiến thức chương III và chương IV

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Vẽ sơ đồ tư duy các kiến thức đã học trong chương 3?

dạ cho từng nhĩm và yêu cầu:

- Nhĩm 1: Khái quát nội dung phần bảo

quản, chế biến nơng sản

- Nhĩm 2: Khái quát nội dung phần bảo

quản, chế biến sản phẩm chăn nuơi, thủy

sản

- Nhĩm 3: Trả lời câu hỏi

Tại sao phải bảo quản, chế biến nơng, lâm,

thủy sản? Các yếu tố mơi trường ảnh

hưởng đến nơng, lâm, thủy sản trong quá

trình bảo quản như thế nào?

Yêu cầu học sinh thảo luận và hồn thành

trong thời gian 3 phút Sau 3’ yêu cầu các

nhĩm báo cáo kết quả

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 29, 30) Ngày:

Ký duyệt của tổ trưởng:

Trang 22

Ngơ Thị Hường

Tuần ( tiết 31, 32) Ngày soạn:

Bài 49: Tiết 31: BÀI MỞ ĐẦU

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức

- Trình bày được một số khái niệm liên quan đến kinh doanh

- Trình bày được một số khái niệm về doanh nghiệp và cơng ty

- Cĩ ý thức định hướng nghề nghiệp và tìm hiểu các hoạt động kinh doanh tại gia đình và địa phương

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

3 Thái độ Nghiêm túc, yêu thích mơn học

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về các cơng ti, doanh nghiệp Quan sát và nêu những hiểu biết của em vềcơng ti, doanh nghiệp?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Ho¹t ®ộng 1: T×m hiĨu kinh doanh

vµ c¬ héi kinh doanh

GV:- Thế nào là kinh doanh? Lấy ví

dụ về hoạt động kinh doanh mà em

biết tại địa phương?

- Theo em, vì sao địa phương em lại

sản xuất (buơn bán) các loại mặt hàng

đĩ mà khơng sản xuất (buơn bán) các

loại mặt hàng khác?

1 Kinh doanh và cơ hội kinh doanh

* Khái niệm kinh doanh: Là việc thực hiện một haymột số các khâu từ đầu tư đến sản xuất hay tiêu thụsản phẩm nhằm mục đích thu lợi nhuận

* Cơ hội kinh doanh: Là những điều kiện, hồn cảnhthuận lợi để nhà kinh doanh (DN) thực hiện hoạtđộng kinh doanh và thu lợi nhuận hợp pháp

2 Thị trường

* Khái niệm: Nơi gặp gỡ giữa người cĩ nhu cầu sởhữu hàng hố với người cung ứng hàng hố để thực

Trang 23

- Vậy thế nào là cơ hội kinh doanh?

- Cơ hội kinh doanh được hợp thành

bởi những yếu tố nào?

HS: Tr¶ lêi

GV: kÕt luËn

GV- Thế nào là thị trường?

- Hãy nêu tên một số thị trường mà em

biết? Nêu cơ sở của sự phân chia đó?

HS: Tr¶ lêi

GV: kÕt luËn

GV.- Thế nào là doanh nghiệp? Mục

tiêu của doanh nghiệp là gì?

- Có những loại hình DN nào? Cơ sở

của sự phân chia đó là gì?

hiện hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm

* Phân loại thị trường

- Dựa vào đối tượng kinh doanh: thị trường nông sản,điện máy, chứng khoán

- Dựa vào phạm vi tiến hành hoạt động kinh doanh:thị trường trong nước, thị trường nước ngoài

* Các loại hình công ty

- Công ty cổ phần+ Phần vốn do các thành viên góp và số lượng thànhviên trong suốt quá trình hoạt động ít nhất là 7 người+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau

và được gọi là cổ phần Mỗi cá nhân hay tổ chức nắmgiữ một hay một số cổ phần được gọi là cổ đông+ Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần pháthành, xác nhận quyền sở hữu một hay một số cổ phầncủa công ty

- Công ty TNHH+ Phần vốn góp phải được các thành viên đóng gópngay từ đầu và được ghi vào điều lệ của công ty +Việc chuyển nhượng phần vốn giữa các thành viênđược tiến hành tự do

+ Việc chuyển nhượng phần vốn cho người khôngphải là thành viên của công ty phải được sự đồng ýcủa nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3/4 số vốnđiều lệ của công ty

+ Công ty TNHH không được phép phát hành cổphiếu

Trang 24

HS : làm việc nhĩm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Bài 50: Tiết 32 : DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm, cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của loại hình kinh doanh hộ gia đình

- Trình bày và phân tích được kế hoạch kinh doanh của loại hình kinh doanh hộ gia đình

- Phát triển tư duy phân tích, tổng hợp; Liên hệ, vận dụng kiến thức được học vào giải thích một sốhoạt động kinh doanh ở địa phương

- Bước đầu cĩ ý thức định hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp của bản thân

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp

KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

3 Thái độ: Cĩ ý thức định hướng nghề nghiệp và tìm hiểu các hoạt động kinh doanh tại gia đình và địa

phương

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Cho 1 số hình ảnh về các doanh nghiệp Quan sát và nêu những hiểu biết của em hoạt động củadoanh nghiệp

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và tổ chức hoạt động kinh doanh

của loại hình kinh doanh hộ gia đình – 10’

- Chia nhĩm, yêu cầu học sinh đọc

SGK, hồn thành phiếu học tập Nhĩm

thứ nhất hồn thiện PHT về đặc điểm

của kinh doanh hộ gia đình; Nhĩm thứ

I Kinh doanh hộ gia đình

1 Đặc điểm kinh doanh hộ gia đình

- Các lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại và

Trang 25

S PHẨM BÁN RA T.TRƯỜNG

TỔNG S.P SẢN XUẤT RA

SỐ S.PHẨM

GĐ TỰ TIÊU THỤ

LƯỢNG SP MUA VÀO

LƯỢNG SP BÁN RA NHU CẦU DỰ TRỮ

hai hoàn thiện về cách thức tổ chức

kinh doanh hộ gia đình trong thời gian

3’

- Sau khi học sinh trình bày bảng, yêu

cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần

thiết) và kết luận

- Lấy ví dụ về các hoạt động thuộc lĩnh

vực sản xuất, thương mại và dịch vụ?

GV.- Thế nào là vốn? Vốn có những

loại hình nào?

- Những yếu tố nào đảm bảo cho hoạt

động kinh doanh diễn ra liên tục?

- Khi tiến hành kinh doanh, các hộ gia

đình huy động vốn từ nguồn nào là chủ

- Chủ sở hữu: Cá nhân là chủ gia đình

- Quy mô kinh doanh: Nhỏ

- Công nghệ kinh doanh: Đơn giản

- Lao động: (Thường) Người thân trong gia đình

2 Tổ chức hoạt động kinh doanh gia đình

a Tổ chức vốn kinh doanh

- Các loại hình vốn:

+ Vốn cố định: Là vốn đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh được diễn ra thường xuyên, liên tục Ví dụ:Nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, nguyên vậtliệu…

+ Vốn lưu động: Là phần vốn đảm bảo cho hàng hóa,sản phẩm được lưu thông trên thị trường

- Nguồn vốn: b Tổ chức sử dụng lao động

- Lao động chủ yếu là người thân trong gia đình

- Lao động được sử dụng linh hoạt, một người có thểtham gia vào nhiều công đoạn khác nhau của hoạtđộng kinh doanh

Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch kinh doanh – 15’

GV:- Kế hoạch bán sản phẩm ra thị

trường ứng với lĩnh vực nào trong kinh

doanh? - Hãy cho biết, lượng sản phẩm

được bán ra thị trường phụ thuộc vào

yếu tố nào?

- Theo em, thế nào là nhu cầu?

- Vậy nhu cầu của thị trường phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

- GV chia nhóm, cho HS thảo luận để

lấy ví dụ phân tích cho các yếu tố cấu

thành nhu cầu thị trường Sau 3 – 4’

thảo luận, yêu cầu học sinh nêu và phân

tích

- GV nhận xét, phân tích ví dụ và kết

luận:

- Kế hoạch này ứng với lĩnh vực nào

trong kinh doanh? - Nhìn vào sơ đồ và

cho biết, yếu tố nào quyết định lượng

sản phẩm mua vào?

HS: Tr¶ lêi

GV: kÕt luËn

3 Xây dựng kế hoạch kinh doanh

a Kế hoạch bán sản phẩm do gia đình sản xuất

= -

* Tổng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc vào:

- Nhu cầu của thị trường

- Điều kiện của doanh nghiệp (hộ gia đình)Trong đó nhu cầu thị trường là yếu tố quyết định

* Nhu cầu thị trường được tạo thành bởi 5 yếu tố:

- Thu nhập của người tiêu dùng

- Giá của hàng hóa liên quan

- Dân số

- Sở thích, thói quen của người tiêu dùng

- Mức độ kỳ vọng của người tiêu dùng

b Kế hoạch mua gom sản phẩm để bán

= -

Trang 26

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm loại hình doanh nghiệp nhỏ – 5’

GV.- Theo em, doanh thu là gì?

- Doanh nghiệp nhỏ có

những đặc điểm gì?

HS: Tr¶ lêi

GV: kÕt luËn

II Doanh nghiệp nhỏ

1 Đặc điểm loại hình doanh nghiệp nhỏ

- Doanh thu: Không lớn

- Số lượng lao động, quy mô: Nhỏ

- Vốn ít

Hoạt động 4: Những thuận lợi và khó khăn của loại hình DN nhỏ – 10’

GV- Từ những đặc điểm trên của DN

nhỏ, hãy phân tích những thuận lợi và

khó khăn của loại hình DN nhỏ?

- Lực lượng lao động, quy mô kinh

doanh nhỏ đã tạo cho DN nhỏ có thuận

lợi gì?

- Vốn bao gồm những loại hình nào?

- DN nhỏ có vốn ít, do vậy vốn cố định

và vốn lưu động sẽ thế nào?

- Căn cứ vào SGK, hãy cho biết những

lĩnh vực KD nào phù hợp với loại hình

- Vốn ít nên khó đầu tư đồng bộ

- Khó nắm bắt được thông tin thị trường

* Các họat động dịch vụ: Nông nghiệp, công

nghiệp, văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, sửa chữadụng cụ, đồ dùng, ăn uống…

GV: Gia đình em có kinh doanh hay không ? Đặc điểm hình thức kinh doanh của gia đình em ?

HS : làm việc nhóm hoặc cá nhân, trả lời

GV : kết luận

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần (tiết 31, 32) Ngày:

Trang 27

Ký duyệt của tổ trưởng:

Ngơ Thị Hường

Tuần (tiết 33, 34) Ngày soạn

Bài 51: Tiết 33: LỰA CHỌN LĨNH VỰC KINH DOANH

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức

- Trình bày và phân tích được các căn cứ xác định lĩnh vực kinh doanh phù hợp với DN hay HGĐ

- Trình bày được các bước phân tích để đi đến lựa chọn lĩnh vực kinh doanh phù hợp

- Rèn luyện khả năng phân tích;

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát tổng hợp

- KÜ n¨ng thĨ hiƯn sù tù tin,khi tr×nh bµy ý kiÕn

- KÜ n¨ng hỵp t¸c vµ l¾ng nge tÝch cùc, tr×nh bµy suy ngÜ, ý tëng

- KÜ n¨ng t×m kiÕm vµ xư lÝ th«ng tin, qu¶n lÝ thêi gian

3 Thái độ Cĩ ý thức định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai

4 Năng lực:

Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực cơng nghệ thơng tin

II Phương tiện dạy học:

- Phiếu học tập để thảo luận nhóm

III Tổ chức các hoạt động học:

HOẠT ĐỘNG I: Tình huống xuất phát.

GV: Nếu kinh doanh em sẽ lựa chọn lĩnh vực nào? vì sao?

HS: Nêu những hiểu biết của mình

GV: Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các căn cứ xác định lĩnh vực kinh doanh – 20’

GV:- Khi xác định lĩnh vực kinh doanh cho

DN hay HGĐ, phải căn cứ vào những chỉ

tiêu gì? Tại sao phải căn cứ vào nhu cầu

của thị trường? Nếu thị trường khơng cĩ

nhu cầu thì hoạt động kinh doanh sẽ thế

nào?

- Tình huống: “Thị trường nơng thơn đang

cĩ nhu cầu lớn về gạch XD XN A quyết

I Xác định lĩnh vực kinh doanh

1 Căn cứ xác định lĩnh vực kinh doanh

- Thị trường cĩ nhu cầu

- Đảm bảo thực hiện mục tiêu của DN

- Huy động hiệu quả mọi nguồn lực của DN và

Ngày đăng: 27/10/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w