1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN pptx

21 429 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết q

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10

Báo cáo Tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007

đã được kiểm toán

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

đã được kiểm toán

Trang 2

NỘI DUNG

Trang

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 10

Trang 3

Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan

Xóm 15, Xã Phú Lộc, Huyện Can Lộc,tỉnh Hà Tĩnh

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Mangan tiền thân là Xí nghiệp Mangan trực thuộc Tổng Công ty khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1299/QĐ-UB-DN ngày 06 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh

Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 280300027 ngày 28 tháng 03 năm 2006 và Đăng ký sửa đổi lần

1 ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh chuyển thành Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:

• Khai thác, chế biến, thu mua quặng Mangan

• Kinh doanh mua, bán, chế biến sâu các loại sản phẩm từ quặng Mangan và sản phẩm đi kèm quặng Mangan, quặng Dôlômit, quặng sắt và phụ gia cho luyện thép

• Sửa chữa, bảo dưỡng, trung tu, đại tu các loại phương tiện vận tải đường bộ

Vốn điều lệ của Công ty là 12.000.000.000 đồng

Trụ sở chính của Công ty tại Xóm 15, Xã Phú Lộc, Huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công

bố trên Báo cáo tài chính

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo tài chính bao gồm:

Trang 4

KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là đơn vị thực hiện kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2008 cho Công ty

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình

hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ

Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

ƒ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

ƒ Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

ƒ Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch

trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

ƒ Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và

các quy định có liên quan hiện hành;

ƒ Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể

cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của

Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân

thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản

của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi

phạm khác

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài

chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình

lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam

và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan

Cam kết khác

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông

tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/04/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên

Trang 5

Số : /2009/BC.KTTC-AASC.KT1

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Về báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

của Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan được lập ngày 20/02/2009 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2008, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008 được trình bày từ trang

6 đến trang 21 kèm theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi

là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi

Cơ sở ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan tại ngày 31/12/2008, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2009

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính

Kế toán và Kiểm toán

Nguyễn Quốc Dũng

Chứng chỉ KTV số: 0285/KTV

Phạm Anh Tuấn

Chứng chỉ KTV số: 0777/KTV

Trang 6

112 2 Các khoản tương đương tiền

130 III Các khoản phải thu ngắn hạn

131 1 Phải thu khách hàng

132 2 Trả trước cho người bán

133 3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

134 4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch

hợp đồng xây dựng

135 5 Các khoản phải thu khác

139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

152 2 Thuế GTGT được khấu trừ

154 3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

223 - Giá trị hao mòn lũy kế (*)

224 2 Tài sản cố định thuê tài chính

225 - Nguyên giá

226 - Giá trị hao mòn lũy kế (*)

227 3 Tài sản cố định vô hình

228 - Nguyên giá

229 - Giá trị hao mòn lũy kế (*)

230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

260 V Tài sản dài hạn khác

261 1 Chi phí trả trước dài hạn

262 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

716.388.500

Trang 7

Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan Báo cáo tài chính

313 3 Người mua trả tiền trước

314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

315 5 Phải trả người lao động

331 1 Phải trả dài hạn người bán

332 2 Phải trả dài hạn nội bộ

415 5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

416 6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

417 7 Quỹ đầu tư phát triển

418 8 Quỹ dự phòng tài chính

419 9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

421 11 Nguồn vốn đầu tư XDCB

430 II Nguồn kinh phí và các quỹ khác

431 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

19.745.607.068 10

(176.850.000)

5.230.067.207

22.059.215.987 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

1.711.893.448

384.172.606

36.200.000 164.000.000 855.421.779

295.483.167

384.172.606

20.796.193.584

12.000.000.000 1.904.000.000 (539.365.085)

Trang 8

Mã số

001 1 Tài sản thuê ngoài

002 2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

003 3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi

004 4 Nợ khó đòi đã xử lý

005 5 Ngoại tệ các loại (USD)

006 6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Ghi chú: Các chỉ tiêu có số liệu âm được ghi trong ngoặc đơn ( )

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 02 năm 2009

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Thuyết minh 31/12/2008

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

124.481,47 152.241,54

Trang 9

Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan Báo cáo tài chính

Đơn vị tính: VND

Mã số

01 1 Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu

10 3 Doanh thu thuần về bán hàng

25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

31 11 Thu nhập khác

32 12 Chi phí khác

40 13 Lợi nhuận khác

50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

51 15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

52 16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

60 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN

70 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 02 năm 2009

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

15 16

15.938.800

758.623.719 17

4.285

13

12

Thuyết minhBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

115.786.600

10.369.809.043 10.919.476.793

3.569,69 2.855.749.575

7.892.674

137.148.840 338.365.140

2.738.121

5.154.553

Trang 10

Mã số

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

02 - Khấu hao tài sản cố định

03 - Các khoản dự phòng

04 - Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

05 - Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư

06 - Chi phí lãi vay

thay đổi vốn lưu động

09 - Tăng/giảm các khoản phải thu

10 - Tăng/giảm hàng tồn kho

11 - Tăng/giảm các khoản phải trả

(không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp)

12 - Tăng/giảm chi phí trả trước

13 - Tiền lãi vay đã trả

14 - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

15 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

16 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản

dài hạn khác

22 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản

dài hạn khác

27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

31 1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của

chủ sở hữu

32 2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay

35 5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính

36 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 02 năm 2009

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

Theo phương pháp gián tiếp Chỉ tiêu

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

T.minh Năm nay

145.859.018

Đơn vị tính: VND

(220.454.806) 322.469.139

(2.027.683.539) (362.515.085) 449.355.183

6.802.675.111

4.570.609

3.805.822.658

(873.856.000) (2.500.000.000) 5.904.000.000

2.353.294.000

4.380.950.021 10.613.068.378 (6.577.120.478)

Năm trước

(716.388.500) (738.726.352)

(4.410.004.116)

(15.938.800) (2.523.435.211) 15.938.800

Trang 11

Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan Báo cáo tài chính

Xóm 15, Xã Phú Lộc, Huyện Can Lộc,tỉnh Hà Tĩnh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Mangan tiền thân là Xí nghiệp Mangan trực thuộc Tổng Công ty khoáng sản và Thương mại

Hà Tĩnh được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1299/QĐ-UB-DN ngày 06 tháng 12 năm

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 280300027 ngày 28 tháng 03 năm 2006 và sửa đổi lần 1 ngày

31 tháng 12 năm 2007 của Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công

ty là:

• Khai thác, chế biến, thu mua quặng Mangan;

• Kinh doanh mua, bán, chế biến sâu các loại sản phẩm từ quặng Mangan và sản phẩm đi kèm quặng Mangan, quặng Dôlômit, quặng sắt và phụ gia cho luyện thép;

• Sửa chữa, bảo dưỡng, trung tu, đại tu các loại phương tiện vận tải đường bộ

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Theo quy định tại Thông tư số 08/2008/TT-BCT ngày 16 tháng 06 năm 2008 của Bộ Công Thương Về việc hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản, từ tháng 09 năm 2008, Các đơn vị xuất khẩu quạng thô thuộc địa bàn Hà Tĩnh không được phép xuất khẩu Do đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm của đơn vị từ tháng 09 năm 2008 là thị trường nội địa

2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của các chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành

Hình thức kế toán áp dụng

Trang 12

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản

cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:

- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;

- Chi phí đền bù;

- Chi phí sửa chữa tài sản cố định

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước

được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 16/01/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Tài liệu CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN pptx
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w