1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan

123 217 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Tác giả Nguyễn Thị Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan

Trang 1

khoa kinh tế

===  ===

Nguyễn thị anh

Khóa l u ận t ốt nghiệp đại học

hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan

Ngành Kế toánLớp: 47B3 - Kế toán (2006 - 2010)

GV hớng dẫn: ThS Nguyễn Thị Hạnh Duyên

Trang 2

Vinh, 2010

=  =

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết cấu đề tài

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Vị trí và vai trò của TSCĐ

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý TSCĐ

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

1.2 Khái quát chung về TSCĐ

1.2.1 Khái niệm và Đặc điểm

1.2.1.1 Khái niệm

1.2.1.2 Đặc điểm TSCĐ

1.2.2 Phân loại TSCĐ

1.2.2.1 Phân loại theo hình thức biểu hiện

1.2.2.2 Phân loại theo quyền sở hữu

1.2.2.3 Phân loại theo hiện trạng sử dụng

Trang 4

1.2.2.4 Phân loại theo mục đích sử dụng 1.2.3 Đánh giá TSCĐ

Trang 5

1.2.3.2 Khấu hao TSCĐ

1.2.3.3 Giá trị còn lại của TSCĐ

1.3 Hạch toán chi tiết TSCĐ

1.3.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản

1.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ bộ phận kế toán

1.4 Hạch toán tổng hợp TSCĐ

1.4.1 Hạch toán tăng TSCĐ

1.4.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

1.4.1.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ tăng TSCĐ

1.4.2 Hạch toán giảm TSCĐ

1.4.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

1.4.2.2 Phương pháp Kế toán một số nghiệp vụ giảm TSCĐ

1.5 Hạch toán khấu hao TSCĐ

1.5.1 Nguyên tắc tính khấu hao

1.5.2 Các phương pháp tính khấu hao

1.5.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ

1.5.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

1.5.3.2 Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

1.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ

1.6.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

1.6.2 Sửa chữa thường xuyên

1.6.2.1 Khái niệm sửa chữa thường xuyên

1.6.1.2 Phương pháp kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ

1.6.3 Sửa chữa lớn TSCĐ

1.6.3.1 Khái niêm sửa chữa lớn TSCĐ

1.6.3.2 Phương pháp kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Trang 6

1.7 Công tác kiểm kê TSCĐ

Trang 7

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần khoáng sản Mangan

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP khoáng sản Mangan

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng

2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan

2.2.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty Cổ phần khoáng sản Mangan

2.2.1.1 Đặc điểm TSCĐ

2.2.1.2 Phân loại TSCĐ

2.2.2 Đánh giá TSCĐ

2.2.2.1 Nguyên giá TSCĐ

2.2.2.2 Khấu hao TSCĐ

2.2.2.3 Giá trị còn lại của TSCĐ

2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ

2.2.3.1 Chứng từ sử dụng

2.2.3.2 Quy trình hạch toán

2.2.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ

2.2.4.1 Chứng từ sử dụng

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Trang 8

2.2.4.3 Trình tự hạch toán

Trang 9

2.2.5.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng

2.2.5.2 Tiến hành ghi sổ

2.2.6 Hạch toán sửa chữa TSCĐ

2.2.6.1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ

2.2.6.2 Sửa chữa lớn TSCĐ

2.2.7 Kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ tại công ty

2.2.8 Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty CP Khoáng sản Mangan

3.1.1 Kết quả đạt được

3.1.1.1 Việc áp dụng chế độ, chuẩn mực kế toán

3.1.1.2 Phân loại TSCĐ

3.1.1.3 Phương pháp tính khấu hao

3.1.1.4 Về chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng

3.1.1.5 Hạch toán TSCĐ

3.1.1.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ

3.1.1.7 Công tác kiểm kê TSCĐ

3.1.1.8 Việc áp dụng Công nghệ thông tin trong hạch toán

3.1.2 Hạn chế tồn tại

3.1.2.1 Phân loại TSCĐ

3.1.2.2 Phương pháp tính khấu hao khấu hao

3.1.2.3 Hệ thống sổ kế toán

3.1.2.4 Hiện trạng sử dụng TSCĐ

Trang 11

3.2.1 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần khoáng sản Mangan trong những năm tới

3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiên công tác ké toán TSCĐ tại công ty cổ phần khoáng sản Mangan

3.3 Yêu cầu khi hoàn thiện kế toán TSCĐ

3.4 Giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần khoáng sản Mangan

3.4.1 Phân loại TSCĐ

3.4.2 Phương pháp tính khấu hao

3.4.3 Về tài khoản sử dụng

3.4.5 Sổ kế toán

3.4.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tai công ty

3.4.6.1 Đẩy mạnh việc sửa chữa bảo dưởng máy móc thiết bị

3.4.6.2 Thực hiện việc đi thuê tài sản cố định để phục vụ cho sản xuất kinh doanh

3.4.6.3 Thanh lý, nhượng bán TSCĐ đã hết thời gian sử dụng

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

Nghị định- Chính phủ NĐ –CP

Trang 14

Danh mục sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Kế toán tăng TSCĐ do mua ngoài dùng vào hoạt động

SXKD

Sơ đồ 1.2 Kế toán mua TSCĐ theo phương thức trả chậm trả góp

Sơ đô 1.3 Kế toán mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi

Sơ đồ 1.4 Kế toán TSCĐ tăng do tự chế

Sơ đồ 1.5 Kế toán TSCĐ được biêu tặng

Sơ đồ 1.6 Kế toán tăng TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản

Sơ đồ 1.7 Kế toán nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

Sơ đồ 1.8 Kế toán mua TSCĐ HH là nhà cửa gắn liền với quyền sử dụng đất

Sơ đồ 1.9 Kế toán thanh lý nhượng bán TSCĐ

Sơ đồ 1.10 Kế toán góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

Sơ đồ 1.11 Kế toán TSCĐ chuyển thành công cụ, dụng cụ

Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán tổng quát sữa chữa TSCĐ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ quản lý tại Công ty

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế tóan trên máyvi tính

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán chi tiết

Danh mục bảng

Trang 15

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô Công ty trong ba năm

gần đây Bảng 2.2 TSCĐ của Công ty ngày 32 tháng 12năm 2009 Bảng 2.3 Bảng kế hoạch sữa chữa TSCĐ

Trang 16

Biểu 2.1 Tờ trình

Biểu 2.2 Quyết định

Biểu 2.3 Hợp đồng giao khoán

Biểu 2.4 Biên bản nghiệm thu và ban giao tài sản cố định

Biểu 2.5 Thẻ tài sản cố định

Biểu 2.6 Phiếu kế toán

Biểu 2.7 Hoá đơn GTGT

Biểu 2.8 Biên bản giao nhận tài sản cố định

Biểu 2.9 Thẻ tài sản cố định

Biểu 2.10 Phiếu kế toán tổng hợp

Biểu 2.11 Biên bản thanh lý tài sản cố định

Biểu 2.12 Thẻ tài sản cố định

Biểu 2.13 Phiếu kế toán tổng hợp

Biểu 2.14 Sổ tài sản cố định

Biểu 2.15 Báo cáo tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản cố định

Biểu 2.16 Trích sổ nhật ký chung

Biểu 2.17 Sổ cái TK 211

Biểu 2.18 Trích bảng tính khấu hao

Biểu 2.19 Phiếu kế toán tổng hợp

Biểu 2.20 Sổ cái TK 214

Biểu 2.21 Đề nghị sửa chữa máy móc thiêt bị

Biẻu 2.22 Biên bản kiểm tra máy móc thiết bị

Biểu 2.23 Phiếu xuất kho

Biểu 2.24 Sổ cái TK 627

Biểu 2.25 Biên bản nghiệm thu xe xuất xưởng và thanh lý hợp đồng

Biểu 3.1 Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng

Trang 17

Biểu 3.2 Sổ nhật ký chung Biểu 3.3 Bảng tính khấu hao

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động và là một yếu tốkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanhnghiệp nào, cho dù với quy mô lớn hay nhỏ TSCĐ là yếu tố cơ bản của vốnkinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định Nó thể hiện cơ sở vật chất

kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp

Mặt khác trong thời đại khoa học kỹ thuật ngày càng phát trỉên, trởthành yếu tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng lớn và quyết định một phần đến

sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiêp Doanh nghiệp nào biết cách sửdụng những máy móc thiết bị công nghệ cao, hiện đại thì doanh nghiệp đó sẽtạo được lợi thế cạnh tranh và thành công trong lĩnh vực sản xuất kinh doanhcủa mình

Có thể nói TSCĐ là nền tảng của hoạt động SXKD, do đó việc quản lý

và sử dụng TSCĐ là một việc làm hết sức quan trọng đối với bất kỳ doanhnghiệp nào Đứng trên góc độ kế toán thì việc phản ánh đầy đủ, tính khấu hao

và quản lý chặt chẽ TSCĐ là một tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp tiềnhành SXKD có hiệu quả Do đó mỗi doanh nghiệp cần phải hiểu đúng và sángtạo trong công tác kế toán TSCĐ Việc thực hiện tốt công tác kế toán TSCĐ

sẽ cung cấp những thông tin giúp nhà quản lý nắm bắt được tình hình sử dụng

và quản lý tài sản trong quá trình SXKD

Kế toán TSCĐ càng quan trọng hơn đối với những doanh nghiệp màTSCĐ có giá trị lớn, do phần lớn vốn của doanh nghiệp tập trung đầu tư vàoTSCĐ mà đặc điểm của việc đầu tư vào TSCĐ là việc thu hồi vốn chậm, khảnăng chuyển thành tiền khó khăn và rủi ro lớn do hao mòn hữu hình và vô hình

Trang 18

Công ty cổ phần khoáng sản Mangan là một trong những doanh nghiệpnhư vậy Do đặc thù của ngành khai thác và chế biến khoáng sản nên công typhải đấu tư lớn vào TSCĐ đặc biệt là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.Bên cạnh đó do trữ lượng quặng khai thác không tập trung mà phân tán ởnhiều địa điểm khác nhau, gây khó khăn trong công tác quản lý TSCĐ Vớiđặc điểm đó nên công tác kế toán TSCĐ là một trong những vấn đề hàng đầuđược Công ty quan tâm Trong quá trình hạch toán Công ty luôn tiến hànhmọi biện pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ, tuynhiên không thể tránh khỏi những hạn chế tồn tại cần có phương pháp hoànthiện hơn.

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ trong doanhnghiệp, kết hợp với những kiến thức đã được học tại trưòng Đại Học vinh,kiến thức thực tế trong thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Mangan và sựgiúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hạnh Duyên cùng các cô chú, anhchị phòng tài chính -Kế toán Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan em quyết

định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP Khoáng sản Mangan”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phầnkhoáng sản Mangan

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tạiCông ty Cổ phần khoáng sản Mangan”

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ tại công

ty Cổ phần khoáng sản Mangan

Trang 19

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu

- Phương pháp nghiên cứu, quan sát thực tiễn và tư duy logic

- Phương pháp sử dụng các công cụ thống kê toán học

Cổ phần Khoáng sản Mangan

Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo ThS Nguyễn Thị Hạnh Duyêncùng các cô, chú phòng kế toán tài chính Công ty Cổ phần khoáng sảnMangan đã giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này./

Trang 20

là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động và là điều kiện quan trọng để tăngnăng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế Quốc dân Nó thể hiện mộtcách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất của mỗi DN.TSCĐ được đổi mới và sử dụng có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tốquyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộnền kinh tế nói chung.

1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý TSCĐ

Việc tổ chức tốt công tác hạch toán để thường xuyên theo dõi, nắmchắc tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng và giá trị, tình hình sử dụng và

HM TSCĐ đối với công tác quản lý và sử dụng hợp công suất của TSCĐ gópphần thúc đẩy sản xuất, thu hồi vốn đầu ra nhanh để tái sản xuất Như vậy đòihỏi phải quản lý TSCĐ là một yêu cầu cần thiết

Như chúng ta biết TSCĐ bao gồm cả hình thái vật chất và giá trị chonên TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị

Trang 21

- Về mặt hiện vật đòi hỏi phải quản lý suốt thời gian sử dụng Điều này

có nghĩa là phải quản lý từ việc mua sắm đầu tư, xây dựng đã hình thành, quátrình sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp cho đến khi không sử dụng được nữa

- Về mặt giá trị phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc phân bốchi phí khấu hao một cách khoa học, quản lý để thu hồi vốn đầu tư phục vụ choviệc tái đầu tư TSCĐ, xác định chính xác giá trị còn lại để giúp cho công tácđánh giá hiện trạng của TSCĐ để có phương hướng đầu tư, đổi mới TSCĐ

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý TSCĐ trên thì sự cần thiết làngười quản lý phải tổ chức hạch toán TSCĐ một cách hợp lý Để đảm bảo ghichép kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp nhữngthông tin hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần tổ chức hạch toán TSCĐ một cáchkhoa học Vì vậy, tổ chức hạch toán là cần thiết

Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm

vụ sau đây:

• Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng, giá trịTSCĐ hiện có, tình trạng tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàndoanh nghiệp, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ Tạo điều kiện cungcấp thông tin để kiểm tra giám sát thường xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảodưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị

• Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản về chế độ quy định

• Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

• Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bịthêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐcũng như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Trang 22

• Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanhnghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ,thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.

• Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước vàyêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình trạng bị huy động, bảo quản sửdụng TSCĐ tại đơn vị

1.2 Khái quát chung về TSCĐ

1.2.1 Khái niệm và Đặc điểm

1.2.1.1 Khái niệm

TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trịlớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó được chuyển dịch dầndần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu

kỳ sản xuất (TL 1, trang 113)

Theo thông tư số 203/2009/TT-BTC, ngày 20 tháng 10 năm 2009,các Tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời những tiêuchuẩn sau:

* Đối với TSCĐ hữu hình

• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó

•Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị

từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kếtvới nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau vànếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức nănghoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòihỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu

Trang 23

cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tàisản cố định hữu hình độc lập.

* Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồngthời cả ba tiêu chuẩn ở trên, mà không hình thành TSCĐ HH được coi làTSCĐ VH

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêutrên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận làTSCĐ VH tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điềukiện sau:

•Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tàisản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán

• Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản VH để sử dụng hoặc để bán

•Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó

•Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai

•Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác

để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó

•Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giaiđoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó.Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thờigian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phíquảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạnnghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế kinh doanh không phải là tàisản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thờigian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động

Trang 24

1.2.1.2 Đặc điểm TSCĐ

TSCĐ sử dụng trong một doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

 Về mặt hiện vật: Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và TSCĐ hữuhình vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng loại bỏcòn TSCĐ vô hình không có hình dạng vật chất nhưng lại có chứng minh về

sự hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, giao kèo, và các chứng từ liênquan khác

 Về mặt giá trị: TSCĐ được biểu hiện dưới hai hình thái:

- Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vậtTSCĐ

- Một bộ phận giá trị tài sản cố định chuyển vào sản phẩm và bộ phậnnày sẽ chuyển hóa thành tiền khi bán sản phẩm

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nhìn chung TSCĐ không bị thayđổi hình thái hiện vật nhưng tính năng công suất giảm dần tức là nó bị HM vàcùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng giảm đi Bộphận giá trị HM đó chuyển vào giá trị sản phẩm mà nó sản xuất ra thông quaviệc doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao TSCĐ là một hàng hóa như mộthàng hóa thông thường khác, thông qua mua bán trao đổi, nó có thể chuyểnquyền sở hữu, quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trường

tư liệu sản xuất

1.2.2 Phân loại TSCĐ

Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểuhiện, tính chất đầu tư, công dụng và trạng thái sử dụng khác nhau nên đểthuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải phân loại một cáchhợp lý theo từng nhóm với những đặc trưng nhất định Việc phân loại TSCĐcũng nhằm mục đích để hạch toán chính xác TSCĐ, phân bổ đúng số khấuhao vào chi phí SXKD để thu hồi đủ vốn TSCĐ đã sử dụng

Trang 25

Một số tiêu thức phân loại TSCĐ:

1.2.2.1 Phân loại theo hình thức biểu hiện

Theo cách phân loại này TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành:TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do

doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động SXKD phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận tài sản cố định.(TL 6,trang 9) Dựa vào đặc trưng kỹ thuật thìTSCĐ HH được chia thành các nhóm sau:

 Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp đượchình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàngrào, tháp nước, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng

 Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bịcông tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vậntải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không,đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện,đường ống nước, băng tải

 Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tínhphục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chấtlượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt

 Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là cácvườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả,thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đànvoi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò

 Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khácchưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

Trang 26

 TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng

xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD

(TL 6, trang 19).TSCĐ vô hình gồm có:

 Bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp bỏ tra đểmua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trìnhnghiên cứu, sản xuất thử, được nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế

 Quyền đặc nhượng (hay quyền khai thác): Bao gồm những chi phídoanh nghiệp phải trả để mua đặc quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọnghoăc độc quyền sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm theo các hợp đồng đặcnhượng đã ký kết với nhà nước hay một đơn vị nhượng quyền cùng với cácchi phí liên quan đến việc tiếp nhận đặc quyền

 Nhãn hiệu hàng hóa: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đượcquyền sử dụng một loại nhãn hiệu thương hiệu nào đó

 Quyền sử dụng đất: Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra đểgiành được quyền sử dụng đất đai trong một khoảng thời gian nhất định

 Quyền phát hành: Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyềnphát hành các loại sách, báo, tạp chí,ấn phẩm vân hóa, nhệ thuật khác

 Phần mềm máy vi tính: Giá trị phần mềm máy vi tính do doanhnghiệp bỏ tiền ra mua hoặc tự xây dựng thiết kế

 TSCĐ vô hình khác: Bao gồm các loại TSCĐ hữu hình chưa đượcquy định phản ánh ở trên

Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho nhà quản lý có cách nhìntổng thể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp và đó là căn cứ quan trọng để raphương hướng xây dựng hay có một quyết định đầu tư phù hợp với tình hìnhthực tế doanh nghiệp, giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết củ thể theotừng loại, nhóm TSCĐ

Trang 27

1.2.2.2 Phân loại theo quyền sở hữu

Theo cách phân loại này TSCĐ chia thành:

 TSCĐ tự có: Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành

từ các nguồn vốn do ngân sách, do cơ quan quản lý cấp trên, do liên doanh,

do nguồn vốn đi vay và các loại vốn trích từ các quỹ của doanh nghiệp

 TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê nhưng để sử dụng trong mộtthời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Tùy theo điều khoản của hợpđồng mà tài sản đi thuê chia thành TSCĐ thuê tài chính và tài sản cố địnhthuê hoạt động

 TSCĐ thuê tài chính: Là TSCĐ doanh nghệp đi thuê nhưng DN cóquyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê.Một hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau:

+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhậnquyền sở hữu tài sản thuê

+ Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mualại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn mức giá hợp lý vào cuối thờihạn thuê

+ Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tàisản thuê

+ Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản

đó trên thị trường vào thời điểm ký kết hợp đồng

+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê mới có khảnăng sử dụng không cần có sự thay đổi sử chữa nào

 Tài sản cố định thuê hoạt động: là những TSCĐ không thỏa mãn bất

cứ điều kiện nào của hợp đồng thuê tài chính.Bên thuê chỉ được quản lý và sửdụng tài sản trong thời hạn quy định theo hợp đồng và phải hoàn trả khi hếthạn thuê

Trang 28

Cách phân loại này giúp phản ánh chính xác tỷ trọng TSCĐ thuộc sởhữu của DN và tỷ trọng TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụng của DN đếnnhững đối tượng quan tâm.Bên cạnh đó giúp cho DN có biển pháp quảnlý,hạch toán TSCĐ chặt chẽ, chính xác và thúc đẩy hiệu quả sử dụng TSCĐ

1.2.2.4 Phân loại theo mục đích sử dụng

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

 TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố địnhthực tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và tríchkhấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

 TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi: Là những tài sản cố định sửdụng cho hoạt động phúc lợi công cộng như nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ

 TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệpkhông sử dụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp vớitrình độ đổi mới công nghệ

Mặc dù, TSCĐ được chia thành từng nhóm với đặc trưng khác nhau.Nhưng trong công tác quản lý, TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từngTSCĐ cụ thể và riêng biệt, gọi là đối tượng ghi TSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ

là từng đơn vị TS có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận

Trang 29

tài sản liên kết với nhau, thực hiện một hay một số chức năng nhất định.Trong sổ kế toán mỗi một đối tượng TSCĐ được đánh một số hiệu nhất định,gọi là số hiệu hay danh điểm TSCĐ.

1.2.3 Đánh giá TSCĐ

Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thờiđiểm nhất định TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể được đánh giá lạitrong quá trình sử dụng Do yêu cầu hạch toán TSCĐ phải phù hợp với đặcđiểm của TSCĐ nên chúng được đánh giá theo ba chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị

HM và giá trị còn lại

1.2.3.1 Nguyên giá TSCĐ (Giá trị ban đầu)

Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để có tài sản

đó tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (TL 2,trang 1)

TSCĐ được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giáTSCĐ được xác định trong một số trường hợp sau:

* TSCĐ hữu hình

 TSCĐ hữu hình mua sắm

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ cáckhoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (khôngbao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí chuẩn bị mặtbằng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí liênquan trực tiếp khác

 Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phươngthức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tạithời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giámua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán

Trang 30

 Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liềnvới quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêngbiệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.

 TSCĐ hữu hình xây dựng hoặc tự chế

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thànhthực tế của công trình xây dựng cộng chi phí lắp đặt, chạy thử và thuế trước

bạ (nếu có) Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các khoảnchi phí không hợp lý, các chi phí vượt quá mức bình thường trong quá trình tựxây hoặc tự chế

 Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phươngthức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, cácchi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)

 TSCĐ hữu hình thuê tài chính

Trường hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính,nguyên giá TSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuêtài sản”

 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với mộtTSCĐ hữu hình tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự,trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) Nguyên giá TSCĐnhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐhữu hình không tương tự được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữuhình nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi sau khi điều chỉnhcác khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về Trong cả haitrường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quátrình trao đổi

Trang 31

 TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu tặng, nhận góp liêndoanh, nhận lại vốn góp là giá đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộngcác chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp là giá trị ghi trên sổ kế toánđơn vị cấp, đơn vị điều chuyển (do đơn vị cấp trên cùng hệ thống cấp),hoặcxác định theo giá trị còn lại hoặc giá đánh giá lại thực tế của hội đônhg giaonhận cộng các chi phí hợp lý

* TSCĐ vô hình: Nguyên giá TSCĐ vô hình trong các trường hợp: mua

mới, trao đổi, được biếu tặng, được cấp được xác định như TSCĐ hữuhình.Trong một số trường hợp được xác định như sau:

 Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

 Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanhnghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuấtthử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụngtheo dự tính

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệuhàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giaiđoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản

cố định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Trang 32

Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dầnvào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

Việc ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát nănglực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và quy mô của dn Chỉtiêu nguyên giá còn là cơ sở để tính khấu hoa, theo dõi tình hình thu hồi vốnđầu tư ban đầu và xác định hiệu suất sử dụng TSCĐ Nguyên giá của từng đốitượng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ được xác dịnh một lần khităng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài sản tại doanhnghiệp, trừ các trường hợp sau:

+ Đánh giá lại TSCĐ

+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ

+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụngcủa TSCĐ

+ Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ

1.2.3.2 Khấu hao TSCĐ

Khấu hao: Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên

giá của TSCĐ vào chi phí SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tàisản đó.(TL 2, trang)

Trong quá trình đầu tư sử dụng, dưới tác động của nhiều nhân tố nhưđiều kiện làm việc, môi trường tự nhiên, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đãlàm cho giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ bị giảm dần Sự giảm dần này dohiện tượng hao mòn gây nên Hao mòn này được thể hiện ở hai dạng:

 Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn vật lý trong quá trính dụng do bị

cọ sát, ăn mòn hay do tự nhiên tác động đến như độ ẩm, khí hậu Mức độ haomòn tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng tài sản

 Hao mòn vô hình: Là sự hao mòn do sự tiến bộ của khoa học kỹthuật đã sản xuất ra những thế hệ tài sản mới với nhiều tính năng ưu việt hơn

Trang 33

với giá cả thấp hơn Sự hiện diện của tài sản này làm cho tài sản DN đang sửdụng mất giá trị.

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấuhao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá trị sản phẩm làm ra.Như vậy, hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ còn khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thuhồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ

Việc tính khấu hao TSCĐ có ý nghĩa rất lớn Trước hết khấu hao chophép doanh nghiệp phản ánh được giá trị thực tế của TSCĐ, ghi nhận sự giảmgiá TSCĐ Mặt khác khấu hao là một phương tiện giúp cho doanh nghiệp thuđược bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ Tiền tính khấu hao là yếu tố chi phícấu thành nên giá thành sản phẩm, do vậy tính khấu hao chính xác sẽ gópphần cho việc xác định giá thành chính xác hơn

1.2.3.3 Giá trị còn lại của TSCĐ

Là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩmsản xuất ra

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế

Kế toán theo dõi, ghi chép giá trị còn lại nhằm cung cấp số liệu cho DNxác định phần vốn đầu tư còn lại của TSCĐ cần phải được thu hồi và đánhhiện trạng tài sản cũ hay mới để đưa ra các quyết định về đầu tư bổ sung, sửachữa, đổi mới TSCĐ

1.3 Hạch toán chi tiết TSCĐ

Yêu cầu quản lý TSCĐ trong DN đòi hỏi phải tiến hành theo dõi TSCĐmột cách cụ thể thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp nhữngchỉ tiêu quan trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình khấu hao, số lượng và tìnhtrạng chất lượng của TSCĐ cũng như tình hình bảo quản, trách nhiệm của các

bộ phận và cá nhân trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ Các chỉ tiêu quan

Trang 34

trọng đó là căn cứ để DN cải tiến, trang bị và sử dụng TSCĐ, phân bổ chínhxác số khấu hao, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Việc hạch toán chi tiết TSCĐ sử dụng một số chứng từ sau:

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu 03- TSCĐ)

- Các tài liệu khác như: hồ sơ kỹ thuật, hóa đơn, hợp đồng liên doanh,quyết định tăng TSCĐ, quyết định cấp TSCĐ, chứng từ thanh toán

1.3.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản

Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở " Sổtheo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng" cho từng đơn vị, bộ phận (các phòng ban,phân xưởng ) Sổ này dùng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốtthời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc

1.3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ bộ phận kế toán

Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiến hành mở "thẻ TSCĐ"

để theo dõi chi tiết cho từng đối tượng TSCĐ của DN về tình hình thay đổinguyên giá và giá trị HM đã trích hàng năm của từng TSCĐ.Có thể ví thẻTSCĐ như là 1 bản lý lịch theo dõi toàn bộ vòng đời của TSCĐ từ khi đượchình thành đưa vào sử dụng cho đến khi rời chuyển khỏi doanh nghiệp

Ngoài ra kế toán cũng theo dõi TSCĐ trên "sổ TSCĐ" để theo dõi tìnhhình tăng giảm, HM TSCĐ của toàn DN, mỗi một sổ hay một số trang sổđược mở, theo dõi một loại TSCĐ, sổ này là căn cứ để lập bảng tổng hợp chitiết và phải cung cấp được các thông tin cho người quản lý về tên, đặc điểm,

tỷ lệ khấu hao 1 năm, số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảm TSCĐ,

lý do giảm TSCĐ

Trang 35

1.4 Hạch toán tổng hợp TSCĐ

Song song với việc hạch toán chi tiết TSCĐ, kế toán tiến hành hạchtoán tổng hợp TSCĐ để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt độngquản lý TSCĐ và tính thống nhất trong hạch toán

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc

do cải tạo nâng cấp;

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Bên có:

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, donhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;

- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ

Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.

Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc

 Tài khoản 2112: Máy móc, thiết bị

Trang 36

 Tài khoản 2113: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

 Tài khoản 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý

 Tài khoản 2115: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

 Tài khoản 2118: TSCĐ hữu hình khác

 TK 213 - TSCĐ vô hình

Nội dung phản ánh và kết cấu tương tự TK 211

Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 2131: Quyền sử dụng đất

 Tài khoản 2132: Quyền phát hành

 Tài khoản 2133: Bản quyền, bằng sáng chế

 Tài khoản 2124: Nhãn hiệu hàng hóa

 Tài khoản 2135: Phần mềm máy vi tính

 Tài khoản 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

 Tài khoản 2138: Tài sản vô hình khác

1.4.1.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ tăng TSCĐ

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nhưtăng do mua săm, xây dựng, cấp phát kế toán cần căn cứ vào từng trườnghợp củ thể để ghi sổ cho phù hợp

 Kế toán tăng TSCĐ do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD

Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan: hóa đơn mua TSCĐ, hóađơn thương mại, chứng từ nộp thuế và các chứng từ thanh toán để lập biênbản giao nhận TSCĐ và căn cứ vào biên bản giao nhận để ghi sổ kế toán theođịnh khoản

* Tăng do mua ngoài không qua lắp đặt:

* Tăng do mua ngoài phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài.

Kế toán tiến hành tập hợp chi phí mua sắm lắp đặt theo từng đốitượng Khi viêc lắp đặt hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá vàkết chuyển nguồn

Trang 37

Sơ đồ 1.1: Kế toán TSCĐ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD

TK 111,112,331 TK 211,213 TK 111,112,331

TK 241(2411)

Nếu mua về qua Khi TSCĐ CKTM

lắp đăt, chạy thử vào sử dụng GGHB

Giá mua, chi phí liên quan trực tiếp (nếu mua

về sử dụng ngay)

TK 133 Thuế VAT

(nếu có)

TK 333(3333)

Thuế nhập khẩu

TK 333(33312) TK 133

Thuế VAT hàng nhập khẩu

(nếu được khấu trừ)

Thuế VAT hàng nhập khẩu

(nếu không được khấu trừ)

TK 333(3339)

Lệ phí trước bạ (nếu có)

Trang 38

TK 242

Nguyên giá (ghi theo giá mua trả tiền ngay)TK111

Định kỳ phân bổ dần vào chi phí theo số lãi trả chậm trả góp

Thuế VAT đầu Vào (nếu có)

Số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả tiền ngay

 Kế toán TSCĐ mua ngoài theo phương trả chậm, trả góp

 Kế toán mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi

 Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự

 Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản không tương tự

 Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự

Sơ đồ 1.2: Kế toán mua TSCĐ theo phương thức trả chậm trả góp

Sơ đồ1.3: Kê toán TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi

Nguyên giá TSCĐ đưa đi trao

đổi

Giá trị hao mòn TSCĐ đưa đi trao

đổiNguyên giá TSCĐ nhận về

TK 214

TK 211,213

TK 211,213

Trang 39

TK 154

TK 621,622,627

TK 632

TK 155(1)

(3)

(2)

(4)(5)

GTCLGiá trị hao mòn

TK811

TK 214

Ghi giảm TSCĐ đưa đi trao đổi

Khi nhận được TSCĐ do trao đổi

TK 711

TK 333(33311)

Giá trị hợp lý TSCĐ đưa đi trao đổi

TK131

Thuế VAT đầu vào

Nhận số tiền phảithu thêm

Thanh toán số tiển phải trả thêm

TK 211,213

TK 133

TK111,112Ghi tăng TSCĐ

nhận về do trao đổi

Trang 40

Sơ đồ 1.5: Kế toán TSCĐ được biếu tặng, tài trợ

TK 711

TK 111,112,331

TK 211,213(1)

(2)

Chú giải:

1): Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh

(2): Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất không qua nhập kho đểchuyển thành TSCĐ sử dung ch SXKD

(3): Giá thành sản phẩm nhập kho

(4): Xuất kho sản phẩm để chuyển thành TSCĐ sử dụng cho SXKD(5): Chi phí chế tạo vượt mức bình thường và chi phí không hợp lý tínhtính vào giá vốn

(6): Ghi tăng nguyên giá TSCĐ (doanh thu bán hàng nội bộ là giá thànhthực tế sản phẩm chuyển thành TSCĐ cho SXKD

(7): Chi phí trực tiếp liên quan khác (chi phí lắp đặt chạy thử)

Trường hợp tăng TSCĐ do DN được biếu tặng, tài trợ

Ngày đăng: 02/08/2013, 13:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Kế toán TSCĐ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Sơ đồ 1.1 Kế toán TSCĐ tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD (Trang 37)
Sơ đồ 1.4:  Kế toán TSCĐ tự chế - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Sơ đồ 1.4 Kế toán TSCĐ tự chế (Trang 39)
Sơ đồ 1.6: Kế toán tăng TSCĐ do đầu tư XDCB hoàn thành - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Sơ đồ 1.6 Kế toán tăng TSCĐ do đầu tư XDCB hoàn thành (Trang 41)
Sơ đồ 1.7: Kế toán nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Sơ đồ 1.7 Kế toán nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ (Trang 41)
Sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Sơ đồ h ạch toán tổng quát sửa chữa TSCĐ (Trang 57)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Mangan - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Mangan (Trang 62)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 65)
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 67)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 97)
Bảng tính khấu hao của Công ty chưa phản ánh chính xác mức khấu hao tăng giảm trong kỳ và số khấu hao của kỳ trước.Công ty nên lập theo mẫu sau để khắc phúc các nhược điểm trên: - Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần khoáng sản mangan
Bảng t ính khấu hao của Công ty chưa phản ánh chính xác mức khấu hao tăng giảm trong kỳ và số khấu hao của kỳ trước.Công ty nên lập theo mẫu sau để khắc phúc các nhược điểm trên: (Trang 118)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w