Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán nguyênvật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toánnguyên vật liệu một cách
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các số liệu kết quả trong báo cáo thực tập tốt nghiệp này làhoàn toàn trung thực Các số liệu được thu thập qua quá trình thực tập các thực tập tạiCông ty CP Khoáng sản Miền Trung-MTM Nếu có bất kỳ sao chép, gian lận nào emxin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Nghệ An, ngày 25 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thảo (B)
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Danh mục bảng
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CỦA CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG – MTM………
Bảng 2.2: SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG – MTM
Bảng 2.3: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG………
Bảng 2.4: TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM ………
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH ………
Sơ đồ 2.2: MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TRÌNH ………
Sơ đồ 2.3: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY………
Sơ đồ 2.4: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY………
Sơ đồ 2.5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN “CHỨNG TỪ GHI SỔ”
Sơ đồ 2.6: QUY TRÌNH LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ VỀ NVL…………
Sơ đồ 2.7: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG ………
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ………
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU ………
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU……
1.1.1 Khái niệm………
1.1.2 Đặc điểm………
1.1.3 Yêu cầu về quản lý nguyên liệu, vật liệu………
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu, vật liệu………
1.2 PHÂN LOẠI NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU………
1.2.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị………
1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng………
1.2.3 Căn cứ vào nguồn hình thành………
1.3 ĐÁNH GIÁ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU………
1.3.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá trị thực tế………
1.3.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá hạch toán………
1.4 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU………
1.4.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng………
1.4.2 Các phương pháp kế toán chi tiết………
1.4.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song………
1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển………
1.4.2.3 Phương pháp sổ số dư………
1.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN………
1.5.1 Tài khoản sử dụng………
1.5.2 Phương pháp hạch toán………
1.5.2.1 Kế toán vật liệu nhập kho………
1.5.2.2 Kế toán vật liêu xuất kho………
1.6 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ………
1.6.1 Tài khoản sử dụng………
1.6.2 Phương pháp hạch toán………
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG - MTM 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG - MTM ………
2.1.1 Khái quát chung
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Trang 52.1.3 Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước của Cty cổ phần
khoáng sản Miền trung - MTM………
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1.4.1 Chức năng
2.1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty………
2.1.5.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh ………
2.1.5.2 Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty
2.1.5.3 Vốn kinh doanh của Công ty
2.1.5.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty
2.1.6 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty
2.1.6.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty
2.1.6.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
2.2.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
2.2.2 Bộ máy kế toán của Công ty
2.2.3 Hình thức kế toán mà Công ty đang áp dụng ………
2.2.4 Chính sách kế toán tại Công ty
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN MIỀN TRNG - MTM
2.3.1 Đặc điểm, phân loại, tính giá nguyên liệu, vật liệu
2.3.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
2.3.1.2 Phân loại
2.3.1.3 Tính giá nguyên vật liệu
2.3.2 Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu………
2.3.2.1 Quy trình, phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.3.2.2 Kế toán tăng nguyên vật liệu
2.3.2.3 Kế toán giảm nguyên vật liệu
2.3.3 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP KHOÁNG SẢN MIẾN TRUNG -MTM………
3.1 MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
3.1.1 Ưu điểm………
3.1.2 Hạn chế………
Trang 63.1.3 Giải pháp………
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và pháttriển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sản xuất ra được nhữngsản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thịtrường là cạnh tranh Do vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đáp ứng vàphát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với chấtlượng ngày càng cao, giá thành hạ Đó chính là mục đích chung của tất cả các doanhnghiệp sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng Nắm bắt được thời thế trongbối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóavới nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hóa ngày càng cao, ngành xây dựng cơ bản luôn luônkhông ngừng phấn đấu để góp phần phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên trongthời gian vừa qua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung, côngtrình dở dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc đó đã được dần dần khắc phục chođến ngày nay Trong tình hình đó việc đầu tư vốn phải được tăng cường quản lý chặtchẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức cấp bách hiện nay
Để thực hiện được điều đó, vấn đề đầu tiên là cần phải hoạch toán đầy đủ, rõràng, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất Vì đây là yếu tố cơ bản trongquá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởngđến giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợi nhuận, kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình sản xuất Các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên liệu,vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng Đó cũng là biệp pháp đúng đắn nhất để tăng lợinhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường
Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán nguyênvật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanh nghiệp, việc tổ chức hạch toánnguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc nângcao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiêu quả
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thời gian kiến tập tại
Cty , em đã chọn đề tài: “Kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Cty Cổ Phần Khoáng Sản Miền Trung” để làm báo cáo thực tập tổng hợp.
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên liệu, vật liệu.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty Cổ phần khoáng sản Miền Trung - MTM
Trang 8Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty ty Cổ phần khoáng sản Miền Trung – MTM
Do hạn chế về thời gian, về kiến thức lý luận và thực tiễn nên bài báo cáo khôngthể tránh khỏi những sai sót, vì vậy em kính mong nhận được ý kiến đóng góp của banlãnh đạo Cty, quý thầy cô để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
TP.Vinh, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thảo (B)
Trang 9Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.1 Những vấn đề chung về kế toán nguyên liệu, vật liệu
1.1.1 Khái niệm
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trính sản xuất kinh doanh,tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xất sản phẩm, ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất
1.1.2 Đặc điểm
Vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm: tham gia vào một chu kỳsản xuất thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trịvào giá trị sản phẩm sản xuất ra
Trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thì vật liệu cũng chính là đối tượnglao động nó là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thànhnên thực thể sản phẩm
Do đó vật liệu sử dụng trong các ngành, các doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng,phong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật Trong mỗi quá trình sản xuất về mặthiện vật: vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, vật liệu được tiêu dùng toàn bộkhông giữ nguyên hình thái ban đầu Về mặt kỹ thuật: Vật liệu là những tài sản vậtchất tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau, phức tạp về đặc tính lý hóa, dễ bị tác độngcủa thời tiết khí hậu môi trường xung quanh Vật liệu là đối tượng lao động nhưngkhông phải bất cứ đôi tượng lao động nào cũng là vật liệu, đối tượng lao động là vậtliệu chỉ khi đối tượng lao động được thay đổi do lao động có ích của con người
1.1.3 Yêu cầu về quản lý nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu được nhập về doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau nhưnhập khẩu, liên doanh liên kết, đối lưu vật tư Nên việc quản lý vật liệu càng trở nêncần thiết và quan trọng hơn Yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý vật liệu là:
Ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất ngay từ khâu thu mua bảo quản, nhập kho, hayxuất kho đều phải sử dụng một cách hợp lý nhất
Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lượng, khối lượng, đơn giá chủngloại để làm sao đạt được chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lượng, chất lượng sảnphẩm cao nhất
Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế đọ quy định phù hợp vớitừng tính chất lý hóa của mỗi loại nguyên vật liệu Tránh tình trạng sử dụng nguyênvật liệu kém chất lượng do khâu bảo quản không tốt
Đối với khâu dự trữ cần đảm bảo dự trữ một lượng nhất định vừa đủ để quátrình sản xuất không bị gián đoạn, nghĩa là phải dự trữ sao cho không vượt quá mức dự
Trang 10trữ tối đa, đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục tránh tình trạng ngừng trệ sản xuất
vì thiếu nguyên vật liệu
Cuối cùng là khâu sử dụng cần thực hiện theo đúng các định mức tiêu hao theobảng định mức sao cho việc sử dụng đó là hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhất
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu, vật liệu
Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu Với công táckiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu là việc thực hiệnchức năng giám đốc, là công cụ quản lý kinh tế Kế toán vật liệu cần thực hiện tốt cácyêu cầu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về tình hình mua, vận chuyển, bảo quản,tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế vật liệu
đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về cácmặt số lượng, chủng loại, giá cả thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thờiđúng chủng loại cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫn các bộphận đơn vị trong doanh ngiệp thực hiện đúng chế độ hạch toán ban đầu về vật tư mở
sổ kho, thẻ kho, kế toán chi tiết đúng chế độ, đúng phương pháp quy định nhằm đảmbảo sự thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnhđạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi nghành kinh tế và toàn bộ nền kinh tếquốc dân
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật tư, phát hiệnngăn ngừa và đề xuất các biện pháp xử lý vật tư thừa thiếu ứ đọng, kém hoặc mấtphẩm chất tính toán chính xác số lượng và giá trị vật liệu thực tế đưa vào sử dụng
1.2 Phân loại nguyên liệu, vật liệu
Đối với mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nênsử dụng các loại vật liệu khác nhau Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của mỗi doanhnghiệp mà nguyên vật liệu của nó có những nét riêng Chẳng hạn như đối với doangnghiệp công nghiệp nguyên vật liệu gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ Đối với doanhnghiệp xây lắp nguyên vật liệu gồm: xi măng, gạch, đá, vôi, cát, sỏi Đối với doanhnghiệp nông nghiệp thì nguyên vật liệu gồm: hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu có cùng tiêu thức nào đó vào một loại, ta dựavào từng nội dung, tính chất thương phẩm của chúng nhằm phục vụ cho nhu cầu quản
lý sử dụng của doang nghiệp Có các cách phân loại sau đây:
Trang 111.2.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua vào ) Nguyênliệu, vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp để hình thànhnên thực thể sản phẩm mới Trong doanh nghiệp khác nhau thì nguyên liệu, vật liệuchính cũng khác nhau Ví dụ sợi vải trong nghành dệt may, tôm cua cá trong nghànhchế biến thủy hải sản
- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng để làm tăng chất lượng sảnphẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, bao gói sảnphẩm như thuốc nhuộm, sơn, dầu
- Nhiên liệu được sử dụng phục vụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm, chophương tiện vận tải, máy móc hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh như:xăng, dầu, khí ga
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết được sử dụng để thaythế, sửa chữa những máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện đi lại
- Thiết bị xây dựng cơ bản gồm: những thiết bị cần lắp và thiết bị không cầnlắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây lắp xây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là vật liệu không được vào các vật liệu kể trên, các loại vật liệunày do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
1.2.2 Phân loại nguyên liệu, vật liệu căn cứ vào mục đích sử dụng
- Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Vật liệu dùng cho nhu cầu khác như: dùng trong quản lý, phục vụ cho nhu cầuxử lý thông tin
- Vật liệu tự sản xuất gia công chế biến của doanh nghiệp
1.2.3 Phân loại vật liệu căn cứ vào nguồn hình thành
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
1.3 Đánh giá nguyên liệu,vật liệu
1.3.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế
a, Giá thực tế vật liệu nhập kho
- Đối với vật liệu mua ngoài có hai trường hợp:
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì trị giá mua thực
tế là số tiền ghi trên hóa đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoản chiết khấu, giảmgiá và khoản trả lại nếu có
Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Trang 12Thuế GTGT đầu ra = Giá của hàng hóa dịch cụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT củahàng hóa tương ứng.
+ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trênhóa đơn là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT đầu vào )
- Giá mua thực tế của vật liệu mua ngoài gia công chế biến bao gồm giá mua thực tếcủa vật liệu chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi ch ế biến
về đơn vị Tiền thuê ngoài gia công chế biến theo hợp đồng
Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh thì trị giá vốn góp thực tế nhập kho sẽ do hộiđồng liên doanh đánh giá
- Đối với phế liệu thu hồi có thể đánh giá theo giá ước tính
- Giá gốc vật liệu = Giá mua + Các khoản thuế không được hoàn lại + chi phí thu mua
- Trong đó:
- Thuế nhập khẩu = giá nhập tại của khẩu x thuế suất thuế nhập khẩu
- Thuế TTĐB = (Giá nhập + thuế nhập khẩu) x thuế suất thuế TTĐB
- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu = (Giá nhập tại của khẩu + thuế nhập khẩu +thuế TTĐB) x thuế suất thuế GTGT
- Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu chỉ được tính vào giá gốc của vật liệumua về nếu công dụng của những vật liệu đó là để phục vụ cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh những sản phẩm hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT Trong trường hợp doanh nghiệpnhập vật liệu thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuếGTGT, phải nộp của vật liệu nhập khẩu sẽ được coi là thuế GTGT đầu vào được khấutrừ và không được tính vào giá gốc của vật liệu đã mua
- Trường hợp vật liệu nhập về thuộc diện chịu thuế TTĐB thì doanh nghiệp phải nộpthuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, thuế TTĐB Thuế TTĐB của vậtliệu nhập khẩu cũng được tính theo giá nhập tại của khẩu (+) thuế nhập khẩu, và đượctính vào giá gốc vật liệu đã mua Thuế GTGT phải nộp của vật liệu nhập khẩu tínhtheo giá nhập cộng (+) thuế nhập khẩu và (+) thuế TTĐB của vật liệu nhập khẩu
- Vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến
b, Giá thực tế vật liệu xuất kho
Do vật liệu nhập kho từ nhiều nguồn có giá cả khác nhau vì vậy khi xuất kho cũng
có những phương pháp tính khác nhau
- Phương pháp tính theo giá thực tế bình quân tồn kho đầu kỳ
Đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ = Trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ : sản lượng vậtliệu tồn kho cuối kỳ
Trang 13Trị giá thực tế vật liệu xuất kho = Đơn giá bình quân của vật liệu tồn kho đầu kỳ x
Số lượng vật liệu xuất kho trong kỳ
- Phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền
Giá thực tế bình quân một đơn vị vật liệu = ( Trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ+ Trị giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ ) : ( sản lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ +Sản lượng vật liệu nhập kho trong kỳ )
Trị giá thực tế vật liệu tồn kho trong kỳ = Giá thực tế bình quân một đơn vị vật liệu
x Số lượng vật liệu nhập kho trong kỳ
Đơn giá bình quân vật liệu có thể tính vào cuối kỳ hay tính vào sau mỗi lần nhậpđược gọi là đơn giá bình quân liên hoàn
- Phương pháp tính giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữnguyên lúc nhập cho đến khi xuất dùng Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tếvật liệu đó
- Phương pháp nhập trước xuất trước
Theo phương pháp này số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhậptrước mới dến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướnggiảm
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp náy ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lầnnhập Nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuốihiện có trong kho, sau đó mới lần lượt theo các lần nhập trước để tính giá thực tế xuấtkho Những vật liệu mua sau sẽ được xuất trước tiên
Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát
1.3.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sử dụng liêntục trong kỳ kế toán có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá trước để làm giá hạch toán cho kỳnày Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ sốchênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn và nhập trong kỳ
Hệ số chênh lệch = (Giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế của vật liệunhập trong kỳ): ( Giá hạch toán của vật liệu tồn đầu kỳ + Giá hạch toán của vật liệunhập trong kỳ )
Giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ = Giá hạch toán của vật liệu xuất trong kỳ x
Hệ số chênh lệch
Trang 14Giá hạch toán được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu Giá hạch toán có ưuđiểm là phản ánh kịp thời sự biến động về giá trị của các loại vật liệu trong quá trìnhsản xuất kinh doanh.
1.4 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
1.4.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa
Hóa đơn GTGT
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Biên bản bàn giao nguyên vật liệu
1.4.2 Các phương pháp kế toán chi tiết
Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo một trong ba phương pháp: Phươngpháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp số dư
1.4.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song
Nguyên tắc: Ở kho ghi chép về mặt số lượng, ở phòng kế toán ghi chép cả vềmặt số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu cụ thể
Ở kho: hằng ngày ghi nhận chứng từ nhập xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tratính hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vàochứng từ thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho giữcác chứng từ nhập xuất đã được phân loại cho từng thứ vật liệu cho phòng kế toán
Ở phòng kế toán: mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật tưtương ứng với thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả số lượng và giá trị vật liệu Khi nhậnđược các chứng từ nhập xuất kho từ thủ kho kế toán vật tư phải kiểm tra chứng từ ghiđơn giá và thành tiền trên chứng từ, sau đó ghi vào thẻ chi tiết vật liệu, cuối thángcộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra, để có số liệu đốichiếu với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm loạivật liệu
Trang 15Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán theo phương pháp ghi thẻ song song:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Đối chiếu số liệu: Ghi cuối tháng
1.4.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc: ở kho theo dõi mặt lượng, ở phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giátrị theo từng thứ từng loại vật tư nhưng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Cụ thể:
Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn củatừng loại vật liệu về mặt số lượng ( Thực hiện như phương pháp ghi thẻ song song )
Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hìnhnhập xuất tồn của từng thứ vật liệu theo từng kho dùng trong cả năm Sổ đối chiếuluân chuyển chỉ ghi chép một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ cuối tháng
kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất theo từng thứ vật liệu trên cơ sở chứng
từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển củng được theo dõi
về mặt số lượng và giá trị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đốichiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Kế toán tổng hợp
Trang 16Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Đối chiếu số liệu: Ghi cuối tháng
1.4.2.3 Phương pháp sổ số dư
Đây là phương pháp được sử dụng cho những doang nghiệp dùng giá hạch toán đểhạch toán giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn kho Đặc điểm của phương pháp này là ở kho chỉtheo dõi vật liệu về số lượng còn ở phòng kế toán theo dõi về giá trị
Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng vật liệu nhập, xuất,tồn trên cơ sở chứng từ nhập xuất Ngoài ra vào cuối tháng thủ kho còn phải căn cứvào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư Sổ số dư do phòng kế toán lập
và gửi xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ Các chứng từ nhập xuất saukhi đã vào thẻ kho phải được thủ kho phân loại theo chứng từ nhập, xuất của từng loạivật liệu dể lập phiếu giao nhận chứng từ
Ở phòng kế toán: nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm định kỳ từ 3 đến 5ngày xuống kho để kiểm tra hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét cácchứng từ nhập xuất đã được thủ kho ghi lại Sau đó ký nhận vào phiếu giao nhậnchứng từ, thu nhận phiếu này kèm các chứng từ nhập xuất có liên quan
Trang 17Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nhận được, kế toán phải đối chiếu với cácchứng từ khác có liên quan sau đó, căn cứ vào giá hạch toán sử dụng để ghi vào cácchứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ Từ phiếu giao nhận chứng
từ kế toán tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật liệu
Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật liệu được mở riêng cho từng kho và mỗi danhđiểm vật liệu được ghi trên một dòng Vào cuối tháng kế toán phải tổng hợp số tiềnnhập xuất trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảng lũy
kế Số dư trên bảng lũy kế phải khớp số tiền được kế toán xác định trên sổ số dư dothủ kho chuyển về
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Đối chiếu số liệu : Ghi cuối tháng
1.5 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
1.5.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi và phản ánh thường xuyên, liêntục, có hệ thống tình hình biến động của nguyên vật liệu trên sổ kế toán
Trong trường hợp một nội dung phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoảnnguyên vật liệu được phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động tăng, giảm củanguyên vật liệu Vì vậy, giá trị vật liệu trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thờiđiểm nào trong kỳ kế toán
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho, so sánh đốichiếu với số liệu vật liệu tồn kho trên sổ kế toán
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Bảng lũy kế xuất
Trang 18Ưu điểm: Quản lý chặt chẽ, cập nhật thông tin hàng tồn kho kịp thời, phục vụcho nhà quản trị.
Nhược điểm: Khối lượng công việc kế toán lớn
Phương pháp này thường được áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp,xây lắp…) và các đơn vị thường nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
Tài khoản sủ dụng:
Để hạch toán vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Ngoài ra để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán còn sử dụng cáctài khoản khác như: TK 152, 621, 627, 641, 642, 412, …
Sơ đồ 1.4: sơ đồ tổng hợp NLV theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 111, 112, 331 TK 152 TK 621
Nhập kho do mua ngoài Xuất kho trực tiếp sản xuất
Nhập kho NVL do ngoài Giảm giá/trả lại NVL
Gia công NVL tự chế 133
VAT (nếu có)
Nguyên vật liệu dùng Xuất kho thuê ngoài
Không hết nhập lại kho Gia công tự chế
Nhận vốn góp liên doanh Xuất vốn góp liên doanh
Bằng nguyên vật liệu
Chênh lệch tăng do đánh giá Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh
Lại NVL thừa sau khi kiểm kê lệch giảm do đánh giá lại NVL
333
Trang 19Thuế nhập khẩu
111, 112, 412
Giá trị NVL mua vào
(Phương pháp trực tiếp)
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kêthực tế để phản ánh giá trị tồn cuối kỳ của vật liệu trên sổ kế toán tổng hợp và từ đótính giá của nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ
Công tác kiểm kê nguyên vật liệu tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giánguyên vật liệu tồn kho thực tế và căn cứ ghi sổ kế toán Đồng thời căn cứ vào giá trịnguyên vật liệu tồn kho để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ (tiêudùng cho sản xuất hoặc xuất bán)
Ưu điểm: Giảm khối lượng công việc của kế toán.
Nhược điểm: Không quản lý chặt chẽ hàng tồn kho, thông tin về hàng tồn kho
không được cung cấp kịp thời cho nhà quản trị
Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp có nhiều chủng lọaihàng, vật tư với quy cách và mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, vật tư xuất dùng hayxuất bán thường xuyên
Tài khoản sử dụng
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật liệu ( nhập kho,xuất kho) không cần phản ánh trên tài khoản nguyên liệu, vật liệu Giá trị của hàngmua trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản “mua hàng” (TK 6111).Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản nguyên vật liệu (TK 152) chỉ sửdụng ở đầu kỳ kế toán ( để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánhgiá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ theo kết quả kiểm kê)
Trang 20Sơ đồ 1.5: sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
6111
Định kỳ kết chuyển giá vốn tồn kho Kết chuyển giá trị nguyên liệu
Và hàng đang đi đường tồn kho cuối kỳ
Nhập kho vật liệu mua ngoài Kết chuyển giá trị NVL
(Nộp VAT theo PP trực tiếp) đang đi đường cuối kỳ
Nhập kho NVL mua ngoài
(Nộp thuế VAT theo PP khấu trừ)
Cuối kỳ kết chuyển sổ xuât
Dùng cho sản xuất kinh doanh
Thuế nhập khẩu tính vào Phần thiếu hụt, mất mát
Trị giá NVL nhập kho nếu theo dõi được trong kỳ
Nhập kho gia công chế biến, phế Kết chuyển giảm do đánh giá
liệu thu hồi lại nguyên vật liêu
Trang 21- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG - MTM
- Người đại diện: Ông Trương Hân, chức vụ: Chủ tịch HĐQT
- Loại hình doanh nghiệp: Nhà sản xuất
- Loại Công ty: Cổ Phần
- Thị trường: Toàn quốc, quốc tế
- Vốn điều lệ: 50 tỷ VNĐ
- Website://www.mtm.com.vn
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất, khai thác, chế biến các loạikhoáng sản, đặc biệt là các sản phẩm bột CaCO3 siêu mịn cao cấp có tráng phủ vàkhông tráng phủ acid stearic (acid béo) để làm phụ gia trong các ngàng công nghiệpnhư : Ngành sơn, nhựa, giấp, cao su, mỹ phẩm Kinh doanh bột đá, khoáng sản – Công
ty khoáng sản
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Sau một thời gian tìm hiểu và khảo sát thực tế, Thành phố Vinh đang ngàycàng phát triển và điều tất yếu là phải đi kèm với việc phát triển cơ sở hạ tầng Nhậnthấy được nhu cầu đó và Công ty cổ phần khoáng sản Miền Trung - MTM đã đượcthành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2703001637 do Sở Kế hoạch
và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 18 tháng 10 năm 2007
Vốn điều lệ ban đầu: 50.000.000.000 đồng
Gồm 3 thành viên:
+ Vũ Văn Hoàng (40%) = 20.000.000.000 đồng+ Phạm Văn Tú (30%) = 15.000.000.000 đồng+ Trương Hân (30%) = 15.000.000.000 đồng
Thay đổi vốn điều lệ lần thứ nhất ngày 10/06/2011:
Gồm 2 thành viên:
+ Vũ Văn Hoàng (70%) = 56.000.000.000 đồng+ Trương Hân (30%) = 24.000.000.000 đồng
Thay đổi vốn điều lệ lần thứ hai ngày 11/03/2013:
Trang 22Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng
Gồm 4 thành viên:
+ Vũ Văn Hoàng (94%) = 94.000.000.000 đồng+ Ngô Thị Khánh Hòa (4%) = 4.000.000.000 đồng+ Trương Hân (1%) = 1.000.000.000 đồng+ Phạm Văn Tú (1%) = 1.000.000.000 đồngTrong những năm đầu mới thành lập, Cty CỔ PHẦN KHOÁNG SẢNMIỀN TRUNG - MTM không những phải đương đầu với sự cạnh tranh của các doanhnghiệp cùng ngành, mà bên cạnh đó Cty còn gặp nhiều trở ngại về mặt nhân lực, thịtrường….và kinh nghiệm của Cty còn khá non trẻ, do đó mà Cty đã gặp nhiều khókhăn Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Cty đã huy động mọi nguồn lực và năng lựccủa mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới nhiều trang thiết bị máymóc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tựchủ sáng tạo của cán bộ nhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng của sảnphẩm
Trải qua những khó khăn ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng củaCty cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban nghành có liên quan mà Cty đã mở rộngđược thị trường cũng như quy mô SXKD của mình, từ đó nâng cao được doanh thucủa doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó còn đáp ứngđược nhu cầu của thị trương và khách hàng, từng bước nâng cao và khẳng định uy tíncũng như thương hiệu của Cty trên thị trường
Với nguồn nguyên liệu đá vôi sẵn có ở mỏ Qùy Hợp sẽ đảm bảo việc khai thác
và cung cấp sản phẩm cho quý công ty trong suốt quá trình sản xuất MTM có thểkhẳng định chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu mà chúng tôi luôn hướng tới và
đã được tổ chức DAS (Anh Quốc) cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượngISO 9001 :2008
2.1.3 Kết quả kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước của Cty
CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG - MTM
Chính nhờ những thuận lợi kể trên mà trong những năm gần đây tình hình kinhdoanh của Cty CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG – MTM có nhiều chuyểnbiến thuận lợi, doanh thu cũng như lợi nhuận ngày càng tăng nhanh thể hiện ở bảng sốliệu sau:
Bảng 2.1-TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
MIỀN TRUNG - MTM
ĐVT: đồng
Doanh thu 13.623.702.895 34.102.315.263 90.524.549.051
Trang 23Lợi nhuận trước thuế 18.650.000 73.890.802 238.546.069
Thuế TNDN phải nộp 5.222.000 20.689.425 39.134.562
Lợi nhuận sau thuế 13.428.000 53.201.377 199.411.507
Bảng 2.2-SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG - MTM
ĐVT: đồng
năm 2012
Năm 20014 so với năm 2013
Năm 2014 so với năm 2012
Qua bảng số liệu trên cho thấy kết quả kinh doanh của Cty rất thuận lợi,doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể Doanh thu năm 2013 là34.102.315.263 đồng đạt 250% so với năm 2012, năm 2014 là 90.524.549.051 đồngđạt 265% so với năm 2013 Tương tự như vậy ta thấy lợi nhuận sau thuế cũng tăng caoqua các năm, đạt trên 300% so với năm trước đó Khoảng thuế đóng góp cho ngânsách nhà nước cũng tăng qua các năm cũng tăng
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1.4.1 Chức năng
Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, công trình giao thông, san lắp mặt bằng,xây dựng các cầu, cảng, cống Kinh doanh dịch vụ bất động sản, vận chuyển hàng hóa,sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất Tư vấn thiết kế các công trình hạ tầng kỹthuật
2.1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy những thành quả đạt được, tăngcường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, đảm bảo công ăn việc làm cho người laođộng và cuối cùng là thu lợi về cho Cty Đảm bảo uy tín trong sản xuất cũng như chất
Trang 24lượng, thời gian thực hiện công trình đối với khách hàng Chấp hành nghiêm chỉnh chế
độ chính sách do Nhà nước quy định bao gồm nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật
2.1.5 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.5.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh
Cty CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MIỀN TRUNG - MTM đang hoạt độngtheo hai loại hình sản xuất và dịch vụ Sản phẩm sản xuất chủ yếu là các loại gạchblock lót vỉa hè, bột đá siêu mịn Dịch vụ chủ yếu là xây dựng các công trình giaothông đường bộ, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và san lấp mặt bằng
2.1.5.2 Thị trường đầu vào, đầu ra của Công ty Cổ phần khoáng sản Miền Trung - MTM
Đầu vào: Các nguyên vật liệu xây dựng như ximăng, gạch, thép, đá, cát…và
nhiên liệu như xăng, dầu… được mua chủ yếu trong thành phố
Đầu ra: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công trình dân
dụng, giao thông, thủy lợi của Nhà nước
2.1.5.3 Vốn kinh doanh của Công ty
Vốn kinh doanh của Cty bao gồm Vốn chủ sở hữu của Cty là100.000.000.000 đồng chiếm 10,47% trong tổng nguồn vốn Nợ phải trả chiếm89,53% trong đó, chủ đầu tư ứng tiền trước cho nhà thầu chiếm hết 75,48% trong tổng
nợ phải trả Phần còn lại do Cty vay ngân hàng và chiếm dụng của các Cty khác
2.1.5.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty
Lao động: Hiện nay Cty có tổng số 200 lao động bao gồm đội ngũ cán bộ,
nhân viên quản lý, công nhân lành nghề, bảo vệ Cty đang áp dụng tính thời gian làmviệc theo giờ hành chính đối với cán bộ nhân viên quản lý và áp dụng chế độ thời gianlàm việc theo ca đối với công nhân sản xuất, thi công các công trình
Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn phòng làm việc, kho
bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu…
Trang 25Bảng 2.4-TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ QUA CÁC NĂM
2.1.6.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Hồ sơ dự thầu
Nghiệm thucông trình
Nghiệm thutừng giai đoạn
Thi công côngtrình
Tham gia đấuthầu
Ký kết hợpđồng kinh tế
Thuyết minh biệnpháp thi công
Dự toán đấu thầu
Trang 26Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:
Hồ sơ dự thầu: khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo Cty cùng
các phòn ban phối hợp với nhau làm hồ sơ dự thầu bao gồm biện pháp thi công
và dự toán thi công
Biện pháp thi công: mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công trình, đưa
ra biên pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi công chi tiết
Dự toán đấu thầu:
- Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhâncông, máy móc thi công
- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá
- Lập bảng tính cước vận chuyển
- Từ bảng chi tiết trên lập bảng tổng hợp chi phí
Tham gia đấu thầu: Cử người đi tham gia đấu thầu
Ký kết hợp đồng kinh tế: sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tế bao
gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận
Tiến hành thi công: sau khi ký kết hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ huy công
trường và tiến hành thi công
Nghiệm thu từng giai đoạn: thi công xong giai đoạn nào thì tiến hành nghiệm
thu giai đoạn đó
Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiến
hành nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng
Đưa công trìnhvào sử dụng
Trang 27Sơ đồ 2.2- Mô hình tổ chức quản lý tại công ty
Trách nhiệm của ban chỉ huy công trường và các bộ phận của công trường:+ Tổ chức chỉ đạo kỷ luật và triển khai thi công trực tiếp hiện trường
+ Đảm bảo tiến độ thi công và các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế quy định đểđạt hiệu quả và tiến độ tốt nhất
+ Quản lý, hướng dẫn các đội thi công, tổ chức và quản lý công nhân thực hiệntốt công việc được giao, đảm bảo an toàn lao động
2.1.6.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.3- Bộ máy tổ chức quản lý công ty
Trang 28Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận trong Cty:
Ban giám đốc: là người đại diện theo pháp luật, người điều hành mọi công việc trong
Cty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình:
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các hoạt động hằng ngày của Cty,chuẩn bị và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, ký kết hợp đồng
- Bố trí lại cơ cấu tổ chức, phương án sử dụng hoặc xử lý các khoản lỗ trong Cty
Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho giám đốc Cty về việc tổ chức
tuyển dụng lao động, phân công sắp xếp nhân sự bố trí đều cho lao động trực tiếp cách
tổ chức sản xuất Giúp giám đốc theo dõi tình hình công tác Cty, thực hiện chế độ thiđua khen thưởng-kỷ luật trong nhân viên để có cơ sở trả lương hợp lý Ngoài ra còngiúp giám đốc theo dõi tình hình công tác thực hiện chế độ chính sách tài liệu, công táclưu trữ hồ sơ, công văn có liên quan
Phòng tài chính - kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính, lập các dự toán trên
cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm cua Cty Phản ánh đúng và chính xáccác nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty theođúng pháp lệnh
Trang 29Phòng khoa học – kỹ thuật: lập ra phương án thi công công trình, giám sát
quá trình thi công, nghiệm thu từng giai đoạn và công trình để đảm bảo công trình đạthiệu quả tiến độ và chất lượng tốt
Khu thi công: mỗi khu thi công trình có mỗi ban chỉ huy công trình để chỉ đạo
thực hiện công trình
Quản lý và sửa chữa xe: chịu trách nhiệm quản lý mua bán, thanh lý các loại
xe phục vụ thi công công trình
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
2.2.1.Mô hình tổ chức kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầutrong tổ chức công tác của doanh nghiệp Căn cứ vào khối lượng công việc và cácnghiệp vụ phát sinh thì hiện tại Cty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hìnhthức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế toántrưởng và Cty hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập
2.2.2 Bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2.4- Bộ máy kế toán công ty
Sơ đồ 2.4- Bộ máy kế toán công ty
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận kế toán
Kế toán trưởng: là người có quyền điều hành toàn bộ công tác kế toán tài
chính, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình thức hạch toán, kiểm tracác chứng từ thu chi, thanh toán Đồng thời phối hợp với kế toán tổng hợp làm côngtác tổng hợp quyết toán, lập báo cáo quyết toán cuối năm
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán vật tư và thiết bị
Thủ quỹ
và tiền lương
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Trang 30Kế toán tổng hợp: là người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại
chứng từ, định khoản các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng bộ phậncủa kế toán viên Làm công tác trực tiếp tổng hợp quyết toán lập báo cáo
Kế toán công trình: có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tại mỗi công trình,
hướng dẫn công việc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra, quản lý, giám sát tình hìnhnhập-xuất-tồn vật tư, công cụ tại mỗi công trình Định kỳ hai ngày một lần, kế toáncông trình phải tập hợp các chứng từ thu-chi, phiếu nhập-xuất kho các loại vật tư cóxác nhận của chỉ huy công trình gửi về phòng tài chính- kế toán để kịp thời cập nhật,báo cáo định kỳ cho lãnh đạo Cty
Kế toán vật tư và thiết bị: thường xuyên tìm nguồn vật tư cũng như thiết bị
phục vụ cho công trình ổn định, cập nhật giá cả kịp thời, tìm mối quan hệ hợp tác vớikhách hàng nhằm cung cấp đầy đủ vật tư cho công trình
Kế toán công nợ và tiền lương: theo dõi các khoản công nợ, các khoản thu
chi tiền mặt tạm ứng, hoàn ứng cho các bộ phận trong Cty
Thủ quỹ: là người có trách nhiệm theo dõi tiền mặt cũng như tiền gủi ngân
hàng của Cty, lập báo cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay tại ngân hàng
2.2.3 Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng
Hiện tại Cty đang áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” để tổ chức ghi sổcác nghiệp vụ phát sinh
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh