MỤC LỤCCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH31. Hồ sơ doanh nghiệp32. Lịch sử hình thành33. Lĩnh vực kinh doanh34. Năng lực công ty4CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY41. Phân tích tỉ lệ4a. Tỷ lệ thanh khoản5b. Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động6c. Tỷ lệ quản trị nợ8d. Tỷ lệ khả năng sinh lợi9e. Tỷ lệ giá thị trường112. Phân tích cơ cấu123. Phân tích DUPONT154. Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính155. Mô hình chỉ số Z176. Phân tích hòa vốn177. Phân tích đòn bẩy tài chính18CHƯƠNG 3: LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN18CHƯƠNG 4: LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ191. Đồ thị tương quan nghịch giữa BMC và KTB192. Hệ số hoàn vốn, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của từng chứng khoán và bộ chứng khoán19 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH1. Hồ sơ doanh nghiệp Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH Tên viết tắt : BIMICO Trụ sở chính : 11 Hà Huy Tập TP.Qui Nhơn Tỉnh Bình Định Điện thoại: 056 382 2073 Fax: 056 382 2497 Thư điện tử: bimicovndng.vnn.vn Website: http:www.bimico.vn Mã số thuế : 4100390008 Năm thành lập: 2001 Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc: Ông Ngô Văn Tổng Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3503000009, ngày 08 tháng 01 năm 2001 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Định cấp. Chi TiếtSàn Giao DịchHOSEMã Chứng KhoánBMCNgành NghềVật liệu cơ bản : Khai khoángSố lượng nhân sựNA2. Lịch sử hình thành Tiền thân Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định là Công ty khoáng sản Bình Định
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NGƯỜI THỰC HIỆN
GVHD : TS NGÔ QUANG HUÂN LỚP : NGÀY 2 – QTKD – K22 SVTH : TRẦN THÁI LÂM
ĐỀ TÀI:
Phân tích báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định - BMC (Giai đoạn 2008 –
2012)
ĐỀ TÀI:
Phân tích báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định - BMC (Giai đoạn 2008 –
2012)
Trang 2Tp.HCM, Tháng 12/2013
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH 3
1 Hồ sơ doanh nghiệp 3
2 Lịch sử hình thành 3
3 Lĩnh vực kinh doanh 3
4 Năng lực công ty 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY .4
1 Phân tích tỉ lệ 4
a Tỷ lệ thanh khoản 5
b Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 6
c Tỷ lệ quản trị nợ 8
d Tỷ lệ khả năng sinh lợi 9
e Tỷ lệ giá thị trường 11
2 Phân tích cơ cấu 12
3 Phân tích DUPONT 15
4 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính 15
5 Mô hình chỉ số Z 17
6 Phân tích hòa vốn 17
7 Phân tích đòn bẩy tài chính 18
CHƯƠNG 3: LƯỢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN 18
CHƯƠNG 4: LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ 19
Trang 32 Hệ số hoàn vốn, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của từng chứng khoán và bộ chứng khoán 19
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH
1 Hồ sơ doanh nghiệp
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH
- Tên viết tắt : BIMICO
- Trụ sở chính : 11 Hà Huy Tập - TP.Qui Nhơn- Tỉnh Bình Định
- Điện thoại: 056 382 2073 - Fax: 056 382 2497
- Thư điện tử: bimicovn@dng.vnn.vn Website: http://www.bimico.vn
- Mã số thuế : 4100390008 Năm thành lập: 2001
- Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc: Ông Ngô Văn Tổng
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3503000009, ngày 08 tháng 01 năm 2001 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Định cấp
Chi Tiết
Sàn Giao Dịch HOSE
Mã Chứng Khoán BMC
Ngành Nghề Vật liệu cơ bản : Khai khoáng
Số lượng nhân sự N/A
2 Lịch sử hình thành
- Tiền thân Công ty cổ phần khoáng sản Bình Định là Công ty khoáng sản Bình Định được thành lập năm 1985, là một trong những công ty có uy tín và tiên phong trong lĩnh vực khai thác sa khoáng tại Bình Định cũng như ở Việt Nam
- Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước(Công ty Khoáng sản Bình Định) thành công ty cổ phần năm 2001 theo Quyết định số:09/2001/QĐ-UB ngày 08 tháng 01 năm 2001 của UBND tỉnh Bình Định
- Công ty niêm yết cổ phiếu ngày 28/12/2006 tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán
Trang 4Hồ Chí Minh theo Quyết định số 112/UBCK-GPNY ngày 12/12/2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
3 Lĩnh vực kinh doanh
- Khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản từ quặng Titan và các loại quặng sa khoáng Titan và các loại quặng, khoáng sản khác
- Các hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật các loại quặng khoáng sản
- Mua bán các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc sản xuất và chế biến các loại quặng khoáng sản
4 Năng lực công ty
- Mỏ Ilmenite tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát, Bình Định
- Trữ lượng khoáng sản Ilmenite tại mỏ Cát Thành khoảng 1.500.000 tấn.
- Xí Nghiệp Sa khoáng Titan Nam Đề Gi năng suất 80.000 tấn/năm
- Nhà máy sản xuất xỉ Titan công suất 30.000 tấn sản phẩm xỉ Titan và gang/năm tại cụm công nghiệp Cát Nhơn – Phù Cát
- Đang tiến hành các hình thức liên doanh liên kết trong và ngoài nước để nghiên cứu chế biến sâu các sản phẩm khác từ quặng Titan như Rutile nhân tạo, Pigment, Titan kim loại
- Đội ngũ quản lý và công nhân giàu kinh nghiệm trong khai thác và chế biến khoáng sản
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
1 Phân tích tỉ lệ
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)
TỶ LỆ THANH KHOẢN
Tỷ lệ lưu động CR 2.47 3.17 2.48 3.48 7.99
Tỷ lệ thanh toán nhanh QR 1.23 2.83 1.74 2.55 7.50
Trang 5Kỳ thu tiền bình quân ACP 9.80 47.50 46.86 70.05 76.90
TỶ LỆ QUẢN TRỊ NỢ
Tỷ lệ nợ/ Tổng tài sản D/A 24.9% 27.0% 28.7% 20.9% 5.8%
Tỷ lệ thanh toán lãi vay ICR - 32,156 1,373 -
-Tỷ số khả năng trả nợ 14.93 15.58 3.65 3.09 262.78
TỶ LỆ KHẢ NĂNG SINH LỢI
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ GPM 48.3% 42.2% 35.5% 40.8% 42.5% Doanh lợi ròng NPM 21.5% 24.5% 18.8% 21.2% 35.8% Sức sinh lợi cơ bản BEP 41.3% 44.8% 17.6% 16.9% 38.9%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA 31.9% 35.5% 13.7% 14.2% 35.4%
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu ROE 42.4% 48.6% 19.2% 18.0% 37.6%
TỶ LỆ GIÁ THỊ TRƯỜNG
Tỷ lệ P/E P/E 5.65 1.20 4.09 11.12 4.18
Tỷ lệ P/B P/B 2.40 0.58 0.79 2.00 1.58 Dòng tiền cho 1 cổ phiếu CFPS 9,713 13,175 3,919 3,605 7,742
Tỷ số giá/ dòng tiền P/CF 4.52 1.01 2.93 8.07 3.75
a Tỷ lệ thanh khoản
Tỉ lệ lưu động - CR
Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ chi trả cho các hóa đơn thanh toán bị chậm trễ hơn (các khoản phải trả nhà cung cấp), hoặc phải vay tiền từ ngân hàng…tất cả các hoạt động này làm cho nợ ngắn hạn tăng lên Nếu nợ ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản ngắn hạn, tỉ lệ lưu động sẽ giảm xuống và đây là dấu hiệu của khó khăn rắc rối tài chính có thể xảy ra đối với công ty
Tỉ lệ lưu động BMC qua các năm đều bằng hoặc cao hơn nhiều tỉ lệ lưu động trung bình của ngành (0.9-1.2) Do vậy vị thế thanh toán của công ty được đảm bảo
Tỉ lệ thanh toán nhanh – QR
Trang 6Tỉ lệ thanh toán nhanh của BMC qua các năm đều cao hơn tỉ lệ thanh toán nhanh trung bình của ngành và tỉ số thanh toán nhanh của BMC đều cao hơn 1 (năm 2012 là 1,23), nghĩa là nếu chủ nợ đòi tiền thì BMC vẫn có đủ khả năng sử dụng tài khoản nhanh để chi trả mà không cần thanh lý hàng tồn kho
b Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản TAT
Tỉ số này của BMC ở các năm cao hơn mức trung bình ngành, cho thấy rằng bình quân một đồng tài sản của công ty tạo ra được nhiều doanh thu hơn so với bình quân nghành nói chung
Trang 7Vòng quay hàng tồn kho – IT
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu lần hàng hóa được quay vòng trong một năm, theo phân tích tỷ lệ ta thấy vòng quay hàng tồn kho của BMC không ổn định qua các năm Tuy nhiên vòng quay luôn cao và số ngày tồn kho dao động từ 30 – 150 ngày, do đặc thù là ngành khoáng sản nên số ngày tồn kho của BMC là không quá cao so với trung bình của ngành
Kỳ thu tiền bình quân – ACP
Tỷ số này cho biết công ty trung bình mất bao nhiêu ngày từ lúc bán được hàng hóa và dịch vụ đến lúc nhận được tiền Theo như kết quả phân tích tỷ lệ ta thấy rằng kỳ thu tiền bình quân của công trong 2 năm gần đây có xu hướng giảm so với trước, cụ thể năm 2011 là 47.5 ngày, năm 2012 là 9.8 ngày Từ những kết quả này cho thấy chính
Trang 8sách công nợ của BMC là khá tốt, do tình hình kinh tế trong giai đoạn 2011-2012 rất biến động nên công ty đã hạn chế bán chịu và thu hồi nhanh các khoản phải thu => giảm áp lực tài chính và dòng tiền luân chuyển nhanh
c Tỷ lệ quản trị nợ
Tỉ lệ nợ/Tổng tài sản
Tỉ lệ nợ/tổng tài sản của BMC qua các năm khoảng 25%, nghĩa là các chủ nợ của công ty đã cung cấp khoảng một phần tư tổng vốn tài trợ Tỉ lệ nợ/tổng tài sản của BMC qua các năm đều thấp hơn trung bình của ngành (trên 50%)là dấu hiệu tốt Các chủ nợ vẫn sẽ sẵn lòng cho công ty vay thêm Ngoài ra, công ty không sử dụng nợ vay nhiều trong cơ cấu vốn nên nghĩa vụ và chi phí tài chính sẽ thấp đáng kể so với ngành
Tỉ lệ thanh toán lãi vay –ICR
Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ lãi vay của công ty, và cho biết công ty có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần hay chi trả bao nhiêu lần cho lãi vay của công ty Con số này của BMC khá cao vào các năm 2008, 2012 (do năm này công ty không sử dụng nợ), điều này chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của công ty ngày càng hiệu quả và đáng tin cậy
Trang 9Tỷ số khả năng trả nợ
Chỉ tiêu này đo lường khả năng trả nợ của công ty, và cho biết công ty có khả năng đáp ứng bao nhiêu lần hay chi trả bao nhiêu lần cho nợ Con số này của BMC khá cao tuy nhiên ngày càng giảm đến 14,93 vào năm 2012 nhưng vẫn ở mức cao, điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của công ty ngày càng hiệu quả và đáng tin cậy
d Tỷ lệ khả năng sinh lợi
Doanh lợi ròng - NPM
Doanh lợi ròng của BMC qua các năm từ năm 2008-2012 đều cao hơn mức trung bình của ngành (5-7%) Điều này phản ánh hoạt động khá hiệu quả, chi phí sử dụng liên quan đến doanh thu được giảm đáng kể
Trang 10Suất sinh lời cơ bản – BEP
Tỷ số này cho biết khả năng sinh lời cơ bản của BMC, dùng để so sánh công ty với những công ty khác trong ngành về khả năng tạo ra lợi nhuận hoạt động từ tài sản của công ty Suất sinh lợi cơ bản của BMC năm 2012 là 41.3% giảm so với năm 2011 là 1.5% Tuy nhiên điều này không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công ty do BEP của đơn vị luôn ở mức khá cao so với các công ty khác trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản -ROA
ROA của BMC qua các năm đều cao hơn mức trung bình của ngành rất nhiều Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu là khá tốt
Trang 11Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu -ROE
Các cổ đông kỳ vọng thu được lợi nhuận từ tiền đầu tư của họ, và tỉ số này cho biết tiền đầu tư của các cổ đông có hiệu quả như thế nào về phương diện kế toán ROE của BMC qua các năm đều cao hơn mức trung bình nhưng có xu hướng tăng lên cao so với ngành, duy chỉ có năm 2012 là do cuộc khủng hoản kinh tế nên ROE bị giảm nhẹ khoảng 4-5%
e Tỷ lệ giá thị trường
Tỷ lệ P/E
Tỷ lệ này cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền để thu được một đồng lợi nhuận của công ty Tỷ số này ở BMC qua các năm cũng có biến động không đáng kể, chỉ duy nhất năm 2011 là tỉ số này chỉ là 1.2 , trong khi đó năm 2012 tỉ số này là 5.65
Trang 12Đây là một điều tốt vì cho thấy đầu tư vào công ty ít gặp rủi ro hơn các công ty khác
và triển vọng tăng trưởng tốt
Tỷ lệ P/B
Tỷ lệ này cho thấy mức độ so sánh giữa giá cả cổ phiếu trên thị trường và giá trị cổ phiếu trên sổ sách Qua kết quả ta thấy giá trị thị trường của các cổ phiếu BMC luôn cao hơn giá trị sổ sách, năm 2012 tỉ lệ này là 2.4 Điều này cho thấy các nhà đầu tư đã đánh giá cao hơn về công ty BMC và đánh giá cao về khả năng đầu tư có lời tại BMC nên có thể
họ sẽ tiếp tục đầu tư hơn nữa
2 Phân tích cơ cấu
Trang 13NỘI DUNG 2012 2011 2010 2009 2008
I TÀI SẢN NGẮN HẠN 53.39% 75.20% 55.62% 47.55% 44.94%
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 5.61% 16.50% 23.62% 13.35% 21.72%
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 12.18% 33.96% 6.25% 10.39% 0.00%
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 3.33% 15.84% 8.08% 11.18% 17.40%
4 Hàng tồn kho 26.84% 8.14% 16.63% 12.62% 2.77%
5 Tài sản ngắn hạn khác 5.43% 0.76% 1.04% 0.00% 3.04%
II TÀI SẢN DÀI HẠN 46.61% 24.80% 44.38% 52.45% 55.06%
1 Các khoản phải thu dài hạn 0.81% 0.64% 0.06% 0.07% 0.54%
2 Tài sản cố định 40.35% 17.55% 31.13% 37.54% 50.14%
3 Bất động sản đầu tư
4 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0.00% 0.00% 2.63% 3.04% 3.51%
4 Lợi thế thương mại 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
5 Tài sản dài hạn khác 5.46% 6.61% 10.55% 11.79% 0.87%
III TỔNG TÀI SẢN 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
IV NỢ PHẢI TRẢ 24.88% 27.00% 28.70% 20.89% 5.79%
1 Nợ ngắn hạn 21.58% 23.69% 22.41% 13.67% 5.63%
2 Nợ dài hạn 3.30% 3.31% 6.29% 7.22% 0.16%
V VỐN CHỦ SỞ HỮU 75.12% 73.00% 71.30% 79.11% 94.21%
1 Vốn chủ sở hữu 75.12% 73.00% 71.30% 79.11% 93.47%
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.74%
VI LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
V TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100% 100% 100% 100% 100%
a Tài sản
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn và tài sản của BMC cuối năm tài chính 2012, ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tăng tỷ trọng tài sản dài hạn
Năm 2011 tài sản ngắn hạn chiếm 75.2%, đến năm 2012 tài sản ngắn hạn chiếm 53.39%
Tỷ trọng Hàng tồn kho năm 2012 tăng 18.7% so với năm 2011 Hàng tồn kho của Công ty bao gồm Hàng mua đang đi đường, Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…Theo bảng số liệu thì trong Hàng tồn kho, tỷ trọng thành phẩm và hàng hóa cao là do bị ảnh hưởng chung của kinh tế năm 2012
Tài sản dài hạn năm 2011 chiếm tỷ trọng 24.8%, năm 2012 chiếm tỷ trọng 46.61% Sự tăng lên về tỷ trọng của TSDH chủ yếu là do công ty tăng tài sản cố định (+22.8%) cho thấy Công ty đã đầu tư mở rộng quy mô sản xuất
b Nguồn vốn
Trang 14Xu hướng thay đổi tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ năm 2011 đến năm 2012 nghiêng về sự gia tăng tỷ trọng của Vốn chủ sở hữu Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu cả hai thời điểm đều cao chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của công ty rất cao Năm 2011, tỷ trọng vốn chủ sở hữu 73% và năn 2012 là 75.12% Mức tăng này chủ yếu công ty đã tăng Quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận chưa phân phối Sự giảm xuống của tỷ trọng nợ phải trả chủ yếu là tỷ trọng của Phải trả người bán Đây là dấu hiệu cho thấy công ty đã trả bớt được nợ vay ngắn hạn, làm giảm áp lực thanh toán cho công ty
Như vậy có thể nhận thấy xu hướng biến động tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn có thể rút ra một vài kết luận sơ bộ như sau :
Sự gia tăng của tỷ trọng nguồn vốn dài hạn (VCSH tăng và nợ ngắn hạn giảm) và sự tăng tỷ trọng tài sản dài hạn đã làm cho năng lực tự chủ tài chính của công ty thêm mạnh
Công ty đã thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn để hạn chế rủi ro
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền cao chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty càng cao
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
NỘI DUNG 2012 2011 2010 2009 2008
DOANH THU THUẦN VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG
CẤP DỊCH VỤ 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% 100.00% GIÁ VỐN HÀNG BÁN 51.73% 57.77% 64.51% 59.15% 57.49% LỢI NHUẬN GỘP VỀ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ 48.27% 42.23% 35.49% 40.85% 42.51% DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 1.82% 7.18% 12.96% 10.29% 18.66% CHI PHÍ TÀI CHÍNH 0.48% 0.01% 0.08% 0.02% 0.01% CHI PHÍ BÁN HÀNG 8.14% 7.93% 14.39% 15.49% 8.04% CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 7.87% 4.26% 5.65% 6.29% 7.06% LỢI NHUẬN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH 33.60% 37.21% 28.34% 29.34% 46.07% THU NHẬP KHÁC 0.22% 0.13% 0.12% 0.32% 1.97% CHI PHÍ KHÁC 0.02% 0.00% 0.11% 0.20% 0.26% LỢI NHUẬN KHÁC 0.20% 0.13% 0.02% 0.12% 1.71% TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ 33.79% 37.34% 28.35% 29.46% 47.78% CHI PHÍ THUẾ TNDN HIỆN HÀNH 7.71% 7.77% 6.26% 4.70% 4.31% CHI PHÍ THUẾ TNDN HOÃN LẠI 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% LỢI NHUẬN SAU THUẾ THU NHẬP DOANH
Trang 15(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)
Bản chất của phương pháp DUPONT là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ( ROA ), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều
đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp
Lợi nhuận ròng/Doanh thu 0.22 0.25 0.19 0.21 0.36 Doanh thu/Tổng tài sản 1.48 1.45 0.73 0.67 0.99
Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu 1.33 1.37 1.40 1.26 1.06
Phương pháp phân tích DUPONT là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích DUPONT để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp làm ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo
cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp
4 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính
(Xin tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL – sheet “Phan tich ma CK”)
NỘI DUNG 2012 2011 2010 2009 2008
Tỉ số P/E 5.65 1.20 4.09 11.12 4.21
ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài
sản
= Lợi nhuận ròng
Doanh thu x
Doanh thu Tổng tài sản ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu
= Lợi nhuận ròng
Doanh thu x
Doanh thu Tổng tài sản x
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu