Thuyết minh giá đỡ https://www.mediafire.com/?6nka569fe1h0psk
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển với tốc độ vũ bão, mang lại những lợi ích to lớn cho con ngời về cả vật chất lẫn tinh thần
Để nâng cao đời sống của nhân dân, để hoà nhập vào sự phát triển chung của các nớc trong khu vực cũng nh các nớc trên thế giới, đảng và nhà nớc ta đã đề ra mục tiêu “ Công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc ”
Muốn thực hiện “ Công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc ” thì một trong những ngành cần quan tâm và phát triển mạnh mẽ đó là cơ khí chế tạo Vì cơ khí chế tạo
đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị, công cụ cho mọi ngành kinh tế quốc dân, tạo tiền đề cần thiết để các ngành khác phát triển mạnh hơn Để phục vụ cho phát triển ngành cơ khí hiện nay, chúng ta cần đẩy mạnh đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao về các lĩnh vực kinh điển đồng thời phải đáp ứng đợc những công nghệ tiên tiến, công nghệ tự
động trong sản xuất cơ khí Mặt khác, cần tăng cờng cơ sở vật chất, thiết bị máy móc và đặc biệt hơn là phải kết hợp hài hoà giữa công nghệ cổ điển với công nghệ tiên tiến, giữa cái cũ và cái mới nhằm phát huy đợc tối đa hiệu quả công việc.
Bằng những kiến thức đã học, qua hệ thống tài liệu tham khảo, các sổ tay kỹ thuật, cộng với sự nỗ lực lớn của bản thân Đặc biệt, đồ án nhận đợc sự hớng dẫn tận tình
chu đáo của thầy giáo Nguyễn Trọng Mai và các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn
Công nghệ chế tạo máy-Khoa Cơ khí, chúng em đã cơ bản hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng do kinh nghiệm và năng lực của bản thân còn hạn chế, nên đồ án khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự chỉ dẫn
và góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn và với các bạn để bản đồ án đợc hoàn chỉnh, có chất lợng khoa học hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
HàNộ,ngày tháng 7 năm 2010 Học sinh Phạm Văn Dũng Nhận xét của giáo viên hớng dẫn ………
………
………
………
………
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đánh giá bảng điểm: - Quá trình học tập:………
- Điểm:…………
Ngày ……… Tháng ………… Năm 2010 Giáo viên hớng dẫn: (Ký và nghi rõ họ tên)
Nhận xét của hội đồng bảo vệ ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
………
Đánh giá bảng điểm: - Quá trình bảo vệ:………
- Điểm:………
Ngày ……… Tháng ………… Năm 2004. Chủ tịch hội đồng (Ký và nghi rõ họ tên)
Lời nói đầu
Công nghệ chế tạo máy là một nghành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí trong mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc dân, việc phát triển nghành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nớc ta.
Phát triển nghành công nghệ chế tạo máy phải đợc tiến hành đồng thời với việc phát triển nguồn nhân lực và đầu t các trang thiết bị hiện đại.Việc phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trờng đại học và cao đẳng.
Hiện nay trong các nghành kinh tế nói chung và các nghành cơ khí nói riêng
đòi hỏi kỹ s cơ khí và cán bộ kĩ thuật cơ khí đào tạo ra phải có kiến thức cơ bản t
-ơng đối rộng, đồng thời phải biết vận dụng nhữnh kiến thức đó để giải quyết những vấn đề cụ thể trong sản xuất.
Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chơng trình đào tạo kĩ s và cán bộ kĩ thuật về thiềt kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các nghành kinh tế nh : công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,
điện lựcvv
Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo, hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo : Nguyễn Trọng Mai đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy Trong quá trình tính toán và thiết kế tất nhên có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rât mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và các bạn để khi ra ngoài thực tế em
đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 4kế, hoàn thiện và vận dụng các phơng pháp chế tạo, tổ chức và điềukhiển quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Bất kể một sản phẩm cơ khí nào cũng đợc tiến hành nh sau: căn cứvào yêu cầu sử dụng, thiết kế ra nguyên lí của thiết bị, từ đó thiết kế rakết cấu thực, sau đó chế tạo thử đẻ kiểm nghiệm kết cấu và sửa đổi hoànthiện rồi mới đa vào sản xuất hàng loạt Nhiệm vụ của nhà thiết kế làthiết kế ra những thiết bị đảm bảo với nhng yêu cầu sử dụng, còn nhàcông nghệ thì căn cứ vào nhng két cấu đã thiết kế để chuẩn bị quá trìnhsản xuất Nhng giữa thiết kế và chế tạo có mối quan hệ chặt chẽ Nhàthiết kế khi nghĩ đến yêu cầu của thiết bị đồng thời cũng phải nghĩ đếnvấn đề công nghệ để sản xuất ra chúng Vì vậy nhà thiết kế cũng phảinắm vững kiến thức về công nghệ và chhế tạo
Từ bản thiết kế kết cấu đến lúc cho ra sản phẩm là một quá trìnhphức tạp, chịu tác động của cả yếu tố chủ quan và khách quan làm chosản phẩm sau khi chế tạo có sai lệch so với bản thiết kế kết cấu
Công nghệ chế tạo máy là lĩnh vực khoa học kĩ thuật có nhiệm vụnghiên cứu, thiết kế và tổ chức thực hiện quá trình chế tạo sản phẩm cơkhí đạt các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật trong điều kiện sản xuất cụ thể Công nghệ chế tạo máy là môn liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết vàthực tế sản xuất Nó đợc tổng kết từ thực tiễn sản xuất, đợc trải qua
Trang 5nhiều lần kiểm nghiệp của sản xuất đẻ không ngừng nâng cao trình độ
kỹ thuật, rồi đem vào ứnh dụng trong thực tế
Hiện nay, khuynh hớng tất yếu của chế tạo máy là tự động hoá quátrình điều khiển công nghệ qua việc điện tử hoá và sử dụng máy vi tính
từ khâu chuẩn bị sản xuất cho tới khâu ra xởng
để làm công nghệ đợc tốt cần phải có sự hiểu biết sâu rộng về cácmôn học nh : Sức bền vật liệu, nguyên lý máy, nguyên lý cắt kim loại,cơ lý thuyết… Các môn tính toán và thiết kế đồ gá, thiết kế nhà máy cơkhí
Ch ơng ii: phân tích chi tiết gia công và xác định
dạng sản xuất.
2.1 Phân tích ch c năng và điều kiện làm việc của chi tiết.
2.1.1 Phân tích ch c năng và điều kiện làm việc của chi tiết
Dựa vào tên chi tiết và bản vẽ ta xác định đợc chức năng làm việccủa chi tiết là Giá đỡ Nguyên lý làm việc chính của nó là đỡ bộ phậncủa máy giúp cho thiết bị trong quá trình làm việc đợc ổn định,đảm bảocứng vững đối với những chi tiết dài
2.1.2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Nhìn chung tính công nghệ gia công chi tiết này không phức tạp
Đây là chi tiết có kết cấu đơn giản, có thể gia công bằng các dụng cụ cắtthông thờng trên các máy gia công truyền thống, chế tạo phôi dễ dàng,các nguyên công chủ yếu gia công trên máy tiện, máy phay và máykhoan
Tuy nhiên có một số bề mặt cần gia công với độ chính xác cao nh lỗ
16 và 10 ( Rz20 ) , mặt phẳng yêu cầu độ nhám bề mặt Rz20 tức làcấp độ bóng cấp 5, nên hai bề mặt này ta phải thôấnu đó gia công tinh
để đạt kích thớc và độ bóng yêu cầu Các bề mặt còn lại chỉ cần giacông thô đạt Rz40
Trang 62.1.3 Phân tích về yêu cầu kỹ thuật
Về yêu cầu kỹ thuật của chi tiết ta chỉ cần xác định yêu cầu kỹ thuậtcho các bề mặt làm việc và vị trí tơng quan giữa các bề mặt đó Các bềmặt này có yêu cầu kỹ thuật tơng đối cao cụ thể là:
- Độ không song song giữa tâm lỗ 16 với mặt phẳng đáy của giá
2.1.4 Vật liệu chế tạo của chi tiết gia công
Vật liệu chế tạo của chi tiết gia công là gang xám GX15-32, độcứng HB190, thành phần hoá học của gang cho dới bảng sau:
3,2 - 3,8 2,4 - 2,7 0,5 - 0,8 0,65 0,15 0,5
2.2 Xác định dạng sản xuất:
2.2.1 Mục Đích của việc xác định dạng sản xuất:
Việc xác định dạng sản xuất có ý nghĩa lớn đến quá trình thiết kếquá trình công nghệ, nó góp phần quan trọng trong việc tính toán chỉtiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể: Nếu nh dạng sản xuất là đơn chiếc thì ta cóthể tập chung nguyên công, dùng đồ gá vạn năng thay cho đồ gá chuyêndùng nh vậy sẽ giảm đợc chi phí gia công,Còn nếu nh dạng sản xuất làhàng khối thì ta phân tán nguyên công, sử dụng các loại đồ gá chuyêndùng ( mỗi nguyên công chỉ có một bớc công nghệ ) Làm nh vậy sẽtăng đợc năng suất gia công
2.2.2 Xác định dạng sản xuất
Trọng lợng của chi tiết đợc xác định theo công thức sau:
Q = V.
Trong đó:
V : thể tích của chi tiết ( dm3 )
: trọng lợng riêng của vật liệu, với gang xám = 6,8 –7,4 kg/dm3
Trang 7Q: trọng lợng của chi tiết (kg )
V = (V1 +V2 + V3 + V4 + V5 )– (V6 + V7 + V8 + V9 + V10 + V11 )V1 = 12.50.70= 42000 ( mm3 )
Số lợng đúctrong nămI
Từ loạt lớn
đến loạtkhối
khuôn bằngkim loại
Bằng tay >(=)10000
II
trung đếnloạt vừa
khuôn bằng
gỗ hoặc kimloại
Bằng máyhoặc bằngtay
Từ 1000
đến 10000
III
Từ sx đơnchiếc đếnloạt nhỏ
khuôn bằnggỗ
Bằng tay
Từ 1 đến1000
Khối lợng của chi tiết <4 kg , số chi tiết là 4000 chi tiết / năm
Trang 8Nên dạng sản xuất là dạng sản xuất loạt vừa Với dạng sản xuất này ta
có thể lựa chọn máy, đồ gá, dụng cụ cắt sao cho phù hợp với mức độphân tán nguyên công vừa phải
Chuơng iii : xác định ph ơng pháp chế toạ phôI và
xác định bản vẽ lồng phôI:
3.1 xác định ph ơng pháp chế tạo phôi:
Chọn phôi đợc xác định theo nhiều yếu tố :
+ Kết cấu của chi tiết là chi tiết dạng hộp
+ Vật liệu của chi tiết là gang xám GX15-32
+ Điều kiện làm việc va đập và ứng suất thay đổi
+ Dạng sản xuất hàng loạt nhỏ
Cơ tính và độ chính xác của phôi đúc tuỳ thuộc vào phơng pháp đúc
và kỹ thuật làm khuôn Tuỳ theo tính chất, vật liệu của chi tiết đúc, trình
độ kỹ thuật đúc để chọn phơng pháp đúc khác nhau
Chọn phôi hợp lý chẳng những đảm bảo tốt những tính kỹ thuật củachi tiết mà còn ảnh hởng tốt đến năng xuất và gía thành sản phẩm Chọnphôi tốt sẽ làm cho quy trình công nghệ giảm đi nhiều và phí tổn về vậtliệu cũng nh chi phí gia công giảm đi Phôi đợc xác định hợp lý phầnlớn phụ thuộc vào việc xác định lợng d gia công Dựa vào các yếu tốtrên ta đa ra các phơng pháp chế tạo phôi sau:
Ph
ơng án 1 :
Chọn phôi đúc đợc thực hiện trong khuôn kim loại mẫu gỗ
+ u điểm:
- Có thể tạo hình giáng của phôi gần giống hình giáng chi tiết
- Lợng d bên ngoài của phôi tơng đối đồng đều, lợng d gia côngnhỏ, nên chế đọ cắt ổn định
Trang 9- giá thành chế tạo phôi rẻ.
- Có thể tạo hình giáng của phôi gần giống hình giáng chi tiết
- Lợng d bên ngoài của phôi tơng đối đồng đều, lợng d gia côngnhỏ, nên chế đọ cắt ổn định
+ Nhợc điểm:
- Thời gian gia công chế tạo phôi tơng đối mất nhiều công sức Qua đó ta thấy phơng án 2 phù hợp với sản xuất hàng loạt vừa sản l-ợng 2000 chi tiết / 1 năm
3.2 Thiết kế bản vẽ lồng phôi:
Ch ơng iv: thiết kế quy trình công nghệ gia công
chi tiết 4.1 Xác định đ ờng lối công nghệ:
Do kết cấu của chi tiết khá đơn giản, khả năng gá nhiều dao là hạn
chế đồng thời gia công nhiều vị rí và gá nhiều dao để gia công songsong rất khó thực hiện nên ta xây dung quy trình công nghệ theonguyên tắc phân tán nguyên công Tuy nhiên trong một số nguyên công
ta có thể tập chung nguyên công để tiên gia công và đạt độ chính xácyêu cầu
Trang 104.2 Chọn ph ơng pháp gia công :
Vì là sản xuất loạt vừa do đó muốn chuyên môn hoá cao để đạt năngsuất cao trong điều kiện sản xuất ở Việt Nam thì đờng lối công nghệ làphân tán nguyên công ở đây ta dùng các loại máy vạn năng và đồ gáchuyên dùng để chế tạo Khi gia công mặt A và lỗ 16, lỗ 10 cần
đạt độ bóng tam giác 5 ta sử dụng phơng pháp phay tinh và khoan doa
4.3 lập tiến trình công nghệ:
Thứ tự gia công các bề mặt chi tiết đợc tiến hành theo trình tự sau:
1 Nguyên công I : Chế tạo phôi ( đúc phôi )
2 Nguyên công II : Phay mặt đáy
3 Nguyên công III : Phay mặt trên
4 Nguyên công IV : Khoan,doa lỗ ỉ10
5 Nguyên công V : Khoan,doa lỗ ỉ16
6 Nguyên công VI : Phay mặt cạnh
7 Nguyên công VII : Khoan tarô M6
8 Nguyên công VIII : Phay đế
9 Nguyên công IX : Phay rãnh
10 Nguyên công X : Phay mặt nghiêng
11 Nguyên công XI : Khoan lỗ M8 trên mặt nghiêng
12 Nguyên công XII : Kiểm tra
4.4 Thiết kế nguyên công:
Nguyên tắc chung khi thiết kế nguyên công là đảm bảo đợc năng
suất và độ chính xác yêu cầu Năng suất và độ chính xác phụ thuộc vàochế độ cắt, lợng d, số bớc và số thứ tự các bớc công nghệ…vv Vì vậykhi thiết kế nguyên công phải dựa vào dạng sản xuất, phơng pháp phântán nguyên công để chon sơ đồ nguyên công hợp lý
Tuy nhiên trong thực tế sản xuất một dạng sản xuất có thể có nhiềuphơng án gia công khác nhau nên số nguyên công cũng nh số thứ tự cácnguyên công phụ thuộc vào dạng phôi, độ chính xác yêu cầu của chitiết
Các nguyên công các bớc cần đạt độ chính xác và độ bóng cao nêntách thành các bớc nguyên công riêng biệt và nên áp dụng phơng phápgia công tuần tự bằng một dao
Trang 11- Máy phải có khả năng làm việc với chế độ cắt tối u.
- Máy phải đảm bảo công suất cắt
- Nên chọn những máy vạn năng, máy chuyên dùng phù hợp với
điều kiện sản xuất thực tế và trình độ phát triển khoa học ở Việt Nam.4.4.2 Tính và tra l ợng d :
4.4.2.1 Tính l ợng d khi gia công mặt đáy:
Lợng d gia công mặt bên đợc xác định theo công thức sau:
Zimin = Ri-1 + Ti-1 + i-1 + i
Trong đó:
Ri-1: chiều cao nhấp nhô lớp tế vi do lớp gia công trớc để lại
Ti-1: chiều sâu lớp h hỏng bề mặt do bớc gia công sát trớc để lại
i-1: tổng sai loch về vị trí không gian do bớc công nghệ sát trớc để lại (
độ cong vênh, độ loch tâm, độ không song song…vv )
i : sai lệch giá trị ở bớc đang thực hiện.
Theo bảng 10”Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy” giá trị Rz và
Giá trị c đợc xác định theo công thức sau: c =k.l
Theo bảng 13 ”Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy” Giá trị k = 1
L: là chiều dài bề mặt gia công
Do đó ta có: c = 1.70 =70 m.
Giá trị sai loch cm đợc xác định theo công thức sau:
Trang 12Vậy sai số gá đặt trong nguyên công này là: k= gd =120 m.
Vậy lợng d khi gia công phay thô mặt đáy là:
Z1min =250 + 350 + 120 =1150 m
Lợng d gia công khi phay tinh mặt đáy là:
Z2min = 50 + 69 + 120 =255,5 m
Vậy lợng d khi gia công phay mặt đáy là:
Zmin = Z1min + Z2min =1150 +255,5 =1405,5 m
Chọn lợng d gia công là 2 mm
4.4.2.2 Tra l ợng d cho các bề mặt còn lại:
Các nguyên công còn lại tra bảng 3-95 ” Sổ tay công nghệ chế tạomáy tập 1” cho lợng d gia công của vật đúc cấp chính xác III ta có:
Z =2 mm
Trang 13- Phôi không bị sai lệch về hình giáng quá phạm vi cho phép.
- Đảm bảođợc kích thớc của phôi
- Đúc song phải ủ để làm giảm trai cứng bề mặt, làm sạch vỏngoài, mài ba via trớc khi gia công
NGUYÊN CÔNG II Phay mặt đáy
A Sơ đồ nguyên công:
B Phân tích:
Dùng phiến tỳ hạn chế mặt phẳng 3 bậc tự do và canh 2 bâc và đế 1 bậc
Trang 14 Kẹp chặt: Lực kẹp hớng vuông góc với mặt định
vị Dùng chốt tỳ phụ nhằm tăng độ cứng vững cho chi tiết trong quá trình gia công ( Hình vẽ )
Đồ gá: sử dụng đồ gá chuyên dùng ,kẹp chặt
bằng mỏ kẹp
Máy: Máy phay đứng 6H12, N = 7 Kw, = 0,75
Dao : Dao phay đầu răng chắp, gắn mảnh HKC
D C
.
0,2 0,32 0,15 0,35 0,2 0
445.100
.1
180 1,5 0,16 50 6 = 173,39 ( m/f )
Tốc độ quay trục chính:
Trang 15np yp z
xp p
k n
D
z B S t C
.
.
M¸y lµm viÖc an toµn
6.Thêi gian m¸y:
T0 =
f
S
L L
L 1 2
L = 180 (mm)
Trang 16L1 = 0,5(D - (D2 B2 )+2 =0,5(D - (100 2 50 2 )+2 =8,7 (mm)
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc độ cứng : k1 = 1
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc mác HRC : k2 = 1
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công : k3 = 1
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền của dao : k4 = 1
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay : k4 = 1
= 1000.158 3,14.100 = 503,18 (
Trang 175.NghiÖm c«ng suÊt:
Ncg=
102 60
xp p
k n
D
z B S t C
.
.
Ncg <N®/c. M¸y lµm viÖc an toµn
5 Thêi gian m¸y:
T0 =
f
S
L L
Trang 18NGUYÊN CÔNG IIi Phay mặt trên
D Sơ đồ nguyên công:
E Phân tích:
Dùng phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do và cạnh 2 bậc và mặt đế 1 bậc
Kẹp chặt: Lực kẹp hớng vuông góc với mặt định
vị cho chi tiết đủ độ cứng vững khi gia công
Đồ gá: sử dụng đồ gá chuyên dùng ,kẹp chặt
bằng mỏ kẹp
Máy: Máy phay đứng 6H12, N = 7 Kw, = 0,75
Dao : Dao phay đầu răng chắp, gắn mảnh HKC
D C
.
.
Trang 190,2 0,32 0,15 0,35 0,2 0
np yp z
xp p
k n
D
z B S t C
.
.
Trang 20 Máy làm việc an toàn
6.Thời gian máy:
T0 =
f
S
L L
L 1 2
L = 180 (mm)
L1 = 0,5(D - (D2 B2 )+2 =0,5(D - (100 2 50 2 )+2 =8,7 (mm)
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc độ cứng : k1 = 1
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc mác HRC : k2 = 1
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc trạng thái bề mặt gia công : k3 = 1
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc chu kỳ bền của dao : k4 = 1
Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay : k4 = 1
V = 158 1 = 158 (m / p )
Trang 21= 1000.158 3,14.100 = 503,18 (
np yp z
xp p
k n
D
z B S t C
.
.
Ncg <N®/c. M¸y lµm viÖc an toµn
6 Thêi gian m¸y:
T0 =
f
S
L L
Trang 22IV/ Nguyên côngIV:gia công lỗ 10
*Sơ đồ gá đạt :(Hình vẽ)
* Muc đích và yêu cầu.
Gia công lỗ đạt kích thớc và độ nhám đạt Ra=2.5 làm chuẩn tinh cho nguyên công sau
* Đinh vị
- Chọn bề mặt đáy làm chuẩn tinh hạn chế 3 bậc tự do, đó là:
+/ Chuyển động tịnh tiến theo trục OZ
+/ Chuyển động quay quanh trục OY
+/ Chuyển động quay quanh trục OX
- Bề mặt cạnh bên làm chuẩn thô hạn chế 2 bậc tự do, đó là:
Trang 23+/ Chuyển động tịnh tiến theo trục OX.
+/ Chuyển động quay quanh trục OZ
* Dụng cụ kiểm tra:Trục kiểm,thớc cặp
* Chọn máy : máy khoan đứng 2A135
Tra bảng 5-90 tốc độ cắt khi khoan gang bằng mũi khoan thép gió trang
86 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II :
Có chu kỳ bền của mũi khoan danh nghĩa là: T = 60(phút)
Hệ số hiệu chỉnh Kv = Kmv Klv Kuv
Trang 24Tra b¶ng 5-1 hÖ sè ®iÒu chØnh Kmv phô thuéc vµo tÝnh chÊt c¬ lý cña vËt liÖu trang 6 sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp II :
Gang X¸m: Kmv= nv
HB)
190 ( Tra b¶ng 5-2 sè mò nv trong c«ng thøc tÝnh
60
8 , 9
,
0
25 , 0
Sè vßng quay cña trôc chÝnh :
8 , 9 14 , 3
7 , 20 1000
.
D n
m D S K
m y q
p D S K
Tra b¶ng 5-32 hÖ sè vµ c¸c sè mò trong c«ng thøc tÝnh m« men xo¾n Mx
vµ lùc chiÒu trôc P0 khi khoan trang 25 sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp II
Trong c«ng thøc tÝnh m« men xo¾n Mx:
Cm = 0,021 q = 2 ym = 0,8
Trong c«ng thøc tÝnh lùc chiÒu trôc P0:
Cp = 42.7 q = 1 yp = 0,8
Trang 25Tra bảng 5-9 hệ số điều chỉnh Kmp dùng cho gang: K m HB n
Vật liệu của thân bơm bánh răng là Gang Xám có độ cứng: HB=190 có :
1 ) 190
190 ( 190
6 0
So với công suất của máy ta thấy máy làm việc an toàn với các thông số
đã chọn
+Tính thời gian khoan hai lỗ 9,8
n S
L L
L
z
.
2
1
Trong đó: L là chiều dài gia công của chi tiết có L=14(mm)
L1 là lợng chạy dao tới của dao
2 8 , 4 14
Trang 26_ Chọn dao : dao doa thép gió có D=10(mm)
d D
(mm)
+ Lợng chạy dao :
Tra bảng 5.27 “sổ tay CNCTM-T2” ta cólợng chạy dao khi gia công tinh một lần đạt cấp chính xác 910 độ nhám bề mặt Ra=3,20,63 làS=2,2 0,8=1,76 (mm/vòng)
Theo thuyết minh máy chọn S=1,15(mm/vòng)
10 2 , 23
.
.
.
5 , 0 1 , 0 3 , 0
2 , 0
ph m K
Trang 27Số vòng quay của trục chính theo tính toán là:
) / ( 371 10
14 , 3
67 , 11 1000
.
1000
ph vg D
300 10 14 , 3 1000
.
.
ph m n
D
+ Mô men xoắn và lực chiều trục.
Lực chiều trục và momen xoắn khi doa nhỏ hơn khi khoan nên không cần tính
+ Tính thời gian doa lỗ 10
2
1
Trong đó: L là chiều dài gia công của chi tiết có L=14(mm)
L1 là lợng chạy dao tới của dao
3 2 14
(phút) = 7 (s)
Trang 28Nguyên công V:gia công lỗ 16
*Sơ đồ gá đạt :(Hình vẽ)
* Muc đích và yêu cầu.
Gia công lỗ đạt kích thớc và độ nhám đạt Ra=2.5 làm chuẩn tinh cho nguyên công sau
* Đinh vị
- Chọn bề mặt đáy làm chuẩn tinh hạn chế 3 bậc tự do, đó là:
+/ Chuyển động tịnh tiến theo trục OZ
+/ Chuyển động quay quanh trục OY
+/ Chuyển động quay quanh trục OX
- Định vị vào lỗ 10 vừa gia công :
+/ Chuyển động tịnh tiến theo trục OX
+/ Chuyển động quay quanh trục Oy
- Bề mặt bên hạn chế bậc tự do còn lại
+/Chuyển động tịnh tiến theo trục oz
Trang 29* Kẹp chặt :Dùng cơ cấu kẹp ren vít
* Đồ gá: Chuyên dùng
* Yêu cầu thợ bậc 3/7.
* Dụng cụ kiểm tra:Trục kiểm,thớc cặp
* Chọn máy : máy khoan đứng 2A135
.
Tra bảng 5-28 hệ số Cv và các số mũ trong công thức tính tốc độ khi khoan trang23 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II :
Cv = 17,1 q=0,25 yv = 0,40 m = 0,125
Tra bảng 5-90 tốc độ cắt khi khoan gang bằng mũi khoan thép gió trang
86 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II :
Có chu kỳ bền của mũi khoan danh nghĩa là: T = 60(phút)
Kmv của Gang Xám ở bảng 5-1, có n=1,3
Trang 30Vật liệu của thân bơm bánh răng là Gang xám có độ cứng HB=190 nên có
Bảng 5-6 hệ số điều chỉnh Kuv sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II :
60
8 , 9
,
0
25 , 0
(m/ph)
Số vòng quay của trục chính :
8 , 9 14 , 3
8 30 1000
.
D n
m D S K
m y q
p D S K
Tra bảng 5-32 hệ số và các số mũ trong công thức tính mô men xoắn Mx
và lực chiều trục P0 khi khoan trang 25 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II
Trong công thức tính mô men xoắn Mx:
Vật liệu của thân bơm bánh răng là Gang Xám có độ cứng: HB=190 có :
Trang 311 ) 190
190 ( 190
6 0
So với công suất của máy ta thấy máy làm việc an toàn với các thông số
đã chọn
+Tính thời gian khoan hai lỗ 15.8
n S
L L
L
z
.
2
1
Trong đó: L là chiều dài gia công của chi tiết có L=32(mm)
L1 là lợng chạy dao tới của dao
2 8 , 4 32
Trang 32+ Chiều sâu cắt : t = 0 , 1
2
8 15 16
d D
(mm)
+ Lợng chạy dao :
Tra bảng 5.27 “sổ tay CNCTM-T2” ta cólợng chạy dao khi gia công tinh một lần đạt cấp chính xác 910 độ nhám bề mặt Ra=3,20,63 làS=2,2 0,8=1,76 (mm/vòng)
Theo thuyết minh máy chọn S=1,15(mm/vòng)
10 2 , 23
.
.
.
5 , 0 1 , 0 3 , 0
2 , 0
ph m K
14 , 3 67 , 11 1000
.
1000
ph vg D
V
v y x
Trang 33Ta chọn số vòng quay theo máy nm=300 (vg/ph)
Nh vậy tốc độ cắt thực tế là:
) / ( 4 , 9 1000
300 10 14 , 3 1000
.
.
ph m n
D
+ Mô men xoắn và lực chiều trục.
Lực chiều trục và momen xoắn khi doa nhỏ hơn khi khoan nên không cần tính
+ Tính thời gian doa lỗ 10
2
1
Trong đó: L là chiều dài gia công của chi tiết có L=14(mm)
L1 là lợng chạy dao tới của dao
3 2 14
(phút) = 7 (s)
Trang 34Nguyên công vi: phay vấu trên mặt cạnh
+/ Chuyển động tịnh tiến theo trục OZ
+/ Chuyển động quay quanh trục OY
+/ Chuyển động quay quanh trục OX
- Bề mặt lỗ 16 hạn chế 2 bậc tự do
+/ Chuyển động tịnh tiến theo trục OX
+/ Chuyển động tịnh tiến theo trục Oy
- Bề mặt lỗ 10 hạn chế 1 bậc tự do còn lại
+/Chuyển động quay quanh trục OZ
* Kẹp chặt: Bằng cơ cấu ren vít.
*Yêu cầu bậc thợ: 3/7.
* Dụng cụ kiểm tra:Thớc cặp
* Chọn máy: Chọn máy phay đứng 6H12
Công suất động cơ: N=7(kw) Hiệu suất : =0,75
Trang 35Z B S t T
D
.
Tra bảng 5-39 Hệ số Cv và các số mũ trong công thức tính tốc độ cắt khiPhay trang 33 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II
Bảng 5-2: các số mũ nv trong công thức hệ số Kmv trong bảng 5-1 trang 7
Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II
nv=1,25 Kmv= ) 1
190
190 ( ) 190 ( nv 1 , 25
Trang 36 Kv=Kmv Knv Kuv=1 1 0,85=0,85
12 42 2 , 0 3 180
125 445
0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0
2 , 0
ph m
Số vòng quay trục chính trong 1 phút
125 14 , 3
132 1000
.
.
1000
p v D
.
.
ph m D
750 n
n D
Z B S t C
Tra bảng 5-41 hệ số Cp và các số mũ trong công thức tính lực cắt Pz khi phay trang 35 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II
Cp=54,5 x=0,9 y=0,74
u=1,0 q=1,0 =0
Tra bảng 5-9 hệ số hiệu chỉnh Kmp dùng cho thép gang phụ thuộc vào chất lợng của vật liệu gia công trong công thức tính lực cắt trang 9 Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II
Gang Xám: Kmp= HB n
) 190
vật liệu của giá đỡ là Gang Xám 15-32 có độ cứng HB=190
Kmp= HB n
) 190
12 42 198 , 0 3
1 74 , 0 9
Trang 37Công xuất cắt đợc tính theo công thức sau N=
102 60
147 152
kw
N=3,65 < Nm=7 0,75 = 5,25(kw)
Máy hoạt động an toàn
_ Mô men xoắn trên trục chính.
Công thức tính mô men trên trục chính: M=
1000 2
125 152
Trong đó: L là chiều dài gia công của chi tiết có L=110(mm)
L1 là lợng chạy dao tới của dao
198
,
0
5 53 ,