điều khiển và giám sát lò nhiệt phần 1 https://www.mediafire.com/?434a6capyb1akwh
Trang 1PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &54 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 2Thí dụ : khi quy định trong thành phố xe gắn máy có tốc độ nhanh gây nguy
hiểm là xe có tốc độ v thuộc tập hợp A : {v50km/h} , ta không thể cho rằngkm/h} , ta không thể cho rằngmột xe chạy ở tốc độ 49,9km/h là hoàn toàn không nguy hiểm theo như lýthuyết tập hợp cổ điển
Hầu hết các hiện tượng mà ta bắt gặp hàng ngày đều không hoàn toàn rõràng, có nghĩa là chúng luôn có một mức độ mơ hồ nào đó trong việc diễn tảtính chất của chúng
Thí dụ : khái niệm nhiệt độ NÓNG là một khái niệm mờ Ta không thể chỉ
ra được chính xác một điểm nhiệt độ mà tại đó không NÓNG, và khi ta tăng nhiệt độ lên một đơn vị thì nhiệt độ lại được xem là NÓNG.
Trong nhiều trường hợp, cùng một khái niệm sẽ có nhiều mức độ mờ trongcác thời điểm và ngữ cảnh khác nhau
Thí dụ : khái niệm NÓNG của một căn phòng cần điều hòa nhiệt độ sẽ
không hoàn toàn giống với khái niệm NÓNG của một lò nhiệt cần điều
khiển làm việc ở tầm nhiệt độ hàng trăm độ C
Kiểu logic hai-giá-trị rất hiệu quả và thành công trong việc giải quyết cácbài toán được định nghĩa rõ ràng Tuy nhiên, thực tế tồn tại một lớp các kháiniệm không thích hợp với cách tiếp cận như vậy
Muốn sử dụng các khái niệm này một cách hiệu quả hơn trong mô hình tacần tìm hiểu một công cụ, đó là logic mờ và đặt cơ sở trên nó là giải thuậtđiều khiển mờ
Trang 31.2 Tập hợp mờ.
1.2 1 Định nghĩa :
Tập mờ F xác định trên tập kinh điển M là một tập mà mỗi phần tử của nó là
một cặp các giá trị (x, F(x)) trong đó xM và F là ánh xạ :
F : M [0km/h} , ta không thể cho rằng,1]
tập kinh điển M được gọi là cơ sở của tập mờ F.
ánh xạ F được gọi là hàm phụ thuộc của tập mờ F.
1.2.2 Ý nghĩa :
Tập mờ F là hàm ánh xạ mỗi giá trị x có thể là phần tử của một tập kinh điển
M sang một số nằm giữa 0km/h} , ta không thể cho rằng và 1 để chỉ ra mức độ phụ thuộc thật sự của nóvào tập M Độ phụ thuộc bằng 0km/h} , ta không thể cho rằng có nghĩa là x không thuộc tập M, độ phụthuộc bằng 1 có nghĩa là x hoàn toàn là đại diện cho tập hợp M Khi F(x)tăng dần thì độ phụ thuộc của x tăng dần Điều này tạo ra một đường congqua các phần tử của tập hợp
Một tập mờ bao gồm 3 thành phần :
Miền làm việc [x1,x2] gồm các số thực tăng dần nằm trên trục hoành
Đoạn [0km/h} , ta không thể cho rằng,1] trên trục tung thể hiện độ phụ thuộc của tập mờ
Đường cong hàm số F(x) xác định độ phụ thuộc tương ứng của các phầntử của tập mờ
1.2.3 Các tính chất và đặc điểm cơ bản của tập mờ :
1 Độ cao và dạng chính tắc của tập mờ :
Độ cao của một tập mờ là giá trị cực đại độ phụ thuộc của các phần tử tập
mờ
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &56 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
x
F(x)1
20km/h} , ta không thể cho rằng
Trang 4Tập mờ ở dạng chính tắc khi có ít nhất một phần tử có độ phụ thuộc là 1 Ví
dụ như trong hai tập mờ ở hình trên ta thấy tập mờ A là ở dạng chính tắc.Trong các mô hình bộ điều khiển mờ, tất cả các tập mờ cơ sở đều phải ởdạng chính tắc nhằm không làm suy giảm ngõ ra
Tập mờ được đưa về dạng chính tắc bằng cách điều chỉnh lại tất cả giá trị độphụ thuộc một cách tỉ lệ quanh giá trị độ phụ thuộc cực đại
Thí dụ : tập mờ B ở trên được đưa về dạng chính tắc như sau :
2 Miền xác định của tập mờ :
Trong thực tế tập các phần tử có độ phụ thuộc lớn hơn 0km/h} , ta không thể cho rằng của tập mờ thườngkhông trải dài hết miền làm việc của nó Như ví dụ dưới đây, miền làm việccủa tập mờ là đoạn [x1,x2] , tuy nhiên đường cong thực sự bắt đầu ở x3 và đạtđến độ phụ thuộc toàn phần ở x4 Ta gọi đoạn [x3,x4] là miền xác định của
tập mờ
10km/h} , ta không thể cho rằng,75
0km/h} , ta không thể cho rằng
1
0km/h} , ta không thể cho rằng,75
0km/h} , ta không thể cho rằng0km/h} , ta không thể cho rằng
(a) Tập mờ A có độ cao là
1 (b) Tập mờ B có độ cao là 0km/h} , ta không thể cho rằng,75
Trang 53 Miền giá trị của biến :
Một biến mô hình thường được đặc trưng bởi nhiều tập mờ với miền xác địnhcó phần chồng lên nhau
Miền giá trị của biến là tập hợp tất cả các giá trị có thể có của biến Ví dụ
đối với biến NHIỆT ĐỘ ở trên miền giá trị là đoạn [x1,x6]
1.2.4 Các dạng hàm phụ thuộc :
0km/h} , ta không thể cho rằng
0km/h} , ta không thể cho rằng
x1
Trang 62 Dạng đường cong S :
Một tập mờ dạng đường cong S có 3 thông số là các giá trị , , có độ phụ
thuộc tương ứng là 0km/h} , ta không thể cho rằng, 0km/h} , ta không thể cho rằng.5 và1
Độ phụ thuộc tại điểm x được tính bởi công thức sau :
x khi
x
x khi
x
x khi
x
S
1
) /(
) (
2 1
) /(
) (
2 )
, ,
; (
2 2
3 Dạng đường cong hình chuông :
Dạng đường cong hình chuông đặc trưng cho các số mờ (xấp xỉ một giá trị
trung tâm), bao gồm 2 đường cong dạng S tăng và S giảm
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &59 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 7Từ 2 tập mờ dạng đường cong S ta suy ra độ phụ thuộc tại điểm x của tập mờ
dạng đường cong hình chuông như sau :
; ( 1
) , 2 / ,
; ( ) ,
;
(
4 Dạng hình tam giác, hình thang và hình vai :
Cùng với sự gia tăng của các bộ vi điều khiển 8 bit và 16 bit, dạng tập mờ
chuẩn hình chuông được thay bằng các dạng tập mờ hình tam giác và hình
thang do yêu cầu tiết kiệm bộ nhớ vốn hạn chế của các bộ vi điều khiển
x khi
x
x khi
x
x khi
x
T
0
) /(
) (
) /(
) (
0 )
, ,
; (
Dạng hình vai :
Thông thường vùng giữa của biến mô hình được đặc trưng bằng các tập mờ
có dạng hình tam giác vì nó liên quan tới các khái niệm tăng và giảm Tuy
nhiên ở vùng biên của biến khái niệm không bị thay đổi
Thí dụ : xét biến NHIỆT ĐỘ gồm các tập mờ LẠNH, MÁT, ẤM, NÓNG như
0km/h} , ta không thể cho rằng
LẠNH
Trang 8Khi ta đã đạt đến NÓNG thì tất cả nhiệt độ cao hơn sẽ luôn là NÓNG.
Khi ta đã đạt đến LẠNH thì tất cả nhiệt độ thấp hơn sẽ luôn là LẠNH
Do đó ta có 2 tập mờ NÓNG và LẠNH có dạng hình vai.
1.3 Các toán tử mờ.
1.3.1 Các toán tử cơ bản của Zadeh trên tập mờ :
1 Giao hai tập mờ :
Trang 93 Bù của một tập mờ :
~A = 1 - A[x]
1.3.2 Các toán tử bù trên tập mờ :
Trong khi xây dựng các mô hình mờ, có những trường hợp người ta thấy cầnthiết phải định nghĩa các các toán tử khác thay thế cho các toán tử cơ bảnAND, OR, NOT của Zadeh Các toán tử này được gọi là các toán tử bù
Mean A[x]+B[y]) /2 (2*min(A[x],B[y])+
+4*max(A[x],B[y])) /6
Khi đi vào xem xét các hệ mờ ở phần sau ta sẽ sử dụng 2 toán tử bù là
product and và bounded sum or trong các phép liên hệ và tương quan mờ.
gproduct and = A[x]*B[y]
Toán tử product and không thay đổi các đặc tính min/max của toán tử giao cơ
bản của Zadeh
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &62 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 10 gproduct and(0km/h} , ta không thể cho rằng,A[x]) = 0km/h} , ta không thể cho rằng
gproduct and(1, A[x]) = A[x]
Ngoài ra toán tử product and có thêm 1 tính chất là tương tác hoàn toàn
nghĩa là nó thay đổi với mỗi cặp giá trị (A[x],B[y]) Tính chất này cần thiếtkhi mô tả các trạng thái mờ biến đổi theo thời gian
gbounded sum or = min(1, A[x]+B[y])
Khi sử dụng toán tử bounded sum or cả hai vùng mờ tham gia đều đóng góp
vào kết quả cuối cùng cho dù 1 trong chúng có độ phụ thuộc nhỏ hơn (sẽ bịbỏ qua khi sử dụng toán tử hợp cơ bản của Zadeh)
1.4 Bổ từ mờ (fuzzy hedge).
Hedge là bổ từ thêm vào trước tên của một tập mờ nhằm thay đổi và bổ sung
tính chất của tập mờ đó Hedge thay đổi hình dạng của tập mờ, thay đổi hàm phụ thuộc và do đó tạo ra một tập mờ mới Hedge khoảng, xấp xỉ, gần với
còn dùng để chuyển một số thực thành một tập mờ được gọi là số mờ.
1.4.1 Sử dụng các Hedge :
Ta có thể sử dụng cùng lúc nhiều Hedge để thêm vào một tập mờ.
Thí dụ :
chắc chắn không rất cao
được giải thích như sau :
chắc chắn (không (rất cao))
1.4.2 Xấp xỉ một vùng mờ :
Để xấp xỉ một vùng mờ (bao gồm cả việc chuyển một số thực thành một tập
mờ) ta sử dụng các Hedge khoảng, xấp xỉ, gần với Các Hedge này có tác
dụng hơi mở rộng vùng mờ
Thí dụ : xét tập mờ tuổi TRUNG NIÊN và tập mờ xấp xỉ của nó là tập mờ
KHOẢNG TRUNG NIÊN
Trang 111.4.3 Giới hạn một vùng mờ :
Có 2 Hedge dùng để giới hạn một vùng mờ là trên và dưới
Thí dụ :
1.4.4 Làm mạnh và làm giảm tính chất của tập mờ :
Hedge rất dùng để tăng độ mạnh tính chất của tập mờ Điều này được thực
hiện bằng cách giảm độ phụ thuộc của mỗi giá trị trong miền làm việc ngoạitrừ các giá trị có độ phụ thuộc là 0km/h} , ta không thể cho rằng hay 1
Thí dụ : xét tập mờ CAO và RẤT CAO
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &64 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 12Hedge hơi dùng để giảm độ mạnh tính chất của tập mờ Điều này được thực
hiện bằng cách tăng độ phụ thuộc của mỗi giá trị trong miền làm việc ngoạitrừ các giá trị có độ phụ thuộc là 0km/h} , ta không thể cho rằng hay 1
Thí dụ : xét tập mờ CAO và HƠI CAO
1.4.5 Làm tăng hay giảm tính mờ của tập mờ :
Hedge chắc chắn dùng để giảm tính mờ của tập mờ Điều này được thực hiện
bằng cách tăng độ phụ thuộc của các giá trị có độ phụ thuộc lớn hơn 0km/h} , ta không thể cho rằng.5 vàgiảm của các giá trị có độ phụ thuộc nhỏ hơn 0km/h} , ta không thể cho rằng.5
Thí dụ : xét tập mờ CAO và CHẮC CHẮN CAO
Trang 13Hedge nhìn chung dùng để tăng tính mờ của tập mờ Điều này được thực hiện
bằng cách giảm độ phụ thuộc của các giá trị có độ phụ thuộc lớn hơn 0km/h} , ta không thể cho rằng.5 vàtăng độ phụ thuộc của các giá trị có độ phụ thuộc nhỏ hơn 0km/h} , ta không thể cho rằng.5
Thí dụ : xét tập mờ CAO và NHÌN CHUNG CAO
1.5 Biến ngôn ngữ.
Các bộ điều khiển mờ thao tác trên các biến ngôn ngữ Mỗi biến ngôn ngữlà đại diện của một không gian mờ Cấu trúc của một biến ngôn ngữ như sau:
Lvar {q1…qn} {h1…hn} fs
q : các từ chỉ tần suất như thường, luôn luôn
h : các Hedge như rất, hơi đã khảo sát trong phần trước
fs : tập mờ trung tâm
Thí dụ :
cao, thấp
rất cao, hơi thấp
thường cao, luôn luôn thấp
thường rất cao, luôn luôn hơi thấp
1.6 Mệnh đề mờ.
Một bộ điều khiển mờ bao gồm một chuỗi các mệnh đề mờ Một mệnh đềthiết lập một mối quan hệ giữa miền làm việc và một không gian mờ
Một mệnh đề đơn giản có dạng :
x là A
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &66 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 14 x : giá trị vô hướng thuộc miền làm việc
A : biến ngôn ngữ
A (xA)
Quá trình mà từ giá trị rõ x=x1 tìm ra độ phụ thuộc A(x1) được gọi là quá
trình mờ hóa Trong trường hợp có nhiều biến ngôn ngữ quá trình mờ hóa
là tìm ra một vectơ bao gồm nhiều độ phụ thuộc
Thí dụ : xét biến NHIỆT ĐỘ gồm các tập mờ LẠNH,MÁT,ẤM,NÓNG.
Mờ hóa biến nhiệt độ :
0 75 0 25 0
(x) (x) (x) (x) x
nóng ấm mát lạnh
Mệnh đề mờ có điều kiện :
Nếu y là B thì x là A
x,y : giá trị vô hướng thuộc miền làm việc
A,B : biến ngôn ngữ
Có thể giải thích mệnh đề này như sau :
x là phần tử của A tùy theo mức độ y là phần tử của B
1.7 Xử lý mờ.
1.7.1 Các phép tương quan :
Xét một mệnh đề có điều kiện sau :
Nếu y là B thì x là A
Các phép tương quan qui định vùng mờ kết quả được tạo ra như thế nào từgiá trị của mệnh đề điều kiện và biến ngôn ngữ ở mệnh đề kết quả
Trang 15Các phép tương quan là cơ sở cho các luật hợp thành được sử dụng trong bộđiều khiển mờ.
Có 2 phép tương quan là : tương quan tối thiểu và tương quan tích
1 Tương quan tối thiểu :
Đây là phương pháp tương quan thường được dùng nhất, thực hiện bằng cáchbỏ đi phần có độ phụ thuộc lớn hơn giá trị của mệnh đề điều kiện trên miềnmờ đặc trưng bởi biến ngôn ngữ ở mệnh đề kết quả
Thí dụ : xét mệnh đề có điều kiện sau :
Nếu nhiệt độ THẤP thì công suất lò LỚN
Phép tương quan tối thiểu tạo ra các đoạn nằm ngang trên miền mờ kết quảdẫn đến mất mát một phần thông tin Tuy nhiên phép tương quan này tươngđối đơn giản và cho phép giải mờ dễ dàng hơn
2 Tương quan tích :
Phương pháp này thường cho kết quả tốt hơn, được thực hiện bằng cách nhânhàm phụ thuộc của miền mờ đặc trưng bởi biến ngôn ngữ ở mệnh đề kết quảvới giá trị của mệnh đề điều kiện
Lúc này dạng của miền mờ được bảo toàn, thông tin không bị mất mát, tuynhiên việc giải mờ khó khăn hơn
Thí dụ : vẫn xét mệnh đề có điều kiện ở trên :
Nếu nhiệt độ THẤP thì công suất lò LỚN
để so sánh kết quả giữa 2 phép tương quan
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &68 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 161.7.2 Các luật hợp thành mờ :
Trong một bộ điều khiển mờ, các mệnh đề được xử lý song song để tạo ramột không gian kết quả chứa thông tin từ tất cả các mệnh đề Các luật hợpthành qui định cách thức tương quan và tổng hợp các không gian mờ từ sự tácđộng qua lại giữa các mệnh đề của hệ
Tương ứng với 2 phép tương quan tối thiểu và tương quan tích ta có các luậthợp thành như sau :
Tương quan tối thiểu : luật hợp thành Max-Min, Sum-Min
Tương quan tích : luật hợp thành Max-Prod, Sum-Prod
Hai luật hợp thành mờ thông dụng là luật hợp thành Max-Min và luật hợpthành Sum-Min
1 Luật hợp thành Max-Min :
Giả sử hệ gồm n mệnh đề :
Nếu y là B 1 thì x là A 1
Nếu y là B 2 thì x là A 2
Nếu y là B n thì x là A n
Các miền mờ kết quả được thực hiện bằng phép tương quan tối thiểu Sau đómiền mờ biến ra được cập nhật bằng cách hợp các miền mờ này theo toán tử
OR cơ bản của Zadeh
Thí dụ : xét lò nhiệt được điều khiển bởi 2 luật sau :
Nếu nhiệt độ THẤP thì % công suất lò LỚN
Nếu nhiệt độ TRUNG BÌNH thì % công suất lò TRUNG BÌNH
Biến vào nhiệt độ gồm 2 tập mờ : THẤP và TRUNG BÌNH.
Biến ra % công suất lò gồm 2 tập mờ : TRUNG BÌNH và LỚN.
Tiến hành mờ hóa biến vào nhiệt độ ta thu được vectơ gồm 2 phần tử là 2 độ
phụ thuộc của nhiệt độ vật lý t vào 2 tập mờ trên
BÌNH TRUNG
THẤP
Trang 17Ví dụ, mờ hóa giá trị nhiệt độ t1=20km/h} , ta không thể cho rằng0km/h} , ta không thể cho rằngC ta có :
20 0
Sử dụng phép tương quan tối thiểu ta thu được 2 miền mờ kết quả như sau :
Sau đó miền mờ biến ra thu được bằng cách hợp 2 miền mờ này theo toán tử
OR cơ bản của Zadeh như sau :
2 Luật hợp thành Sum-Min :
Các miền mờ kết quả vẫn được thực hiện bằng phép tương quan tối thiểu.Tuy nhiên miền mờ biến ra được cập nhật bằng cách thực hiện toán tử bù
bounded sum or thay cho toán tử OR cơ bản của Zadeh.
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &70km/h} , ta không thể cho rằng & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 18Thí dụ : vẫn xét thí dụ trên nhưng áp dụng luật hợp thành Sum-Min ta có kết
quả như sau :
1.8 Giải mờ.
Quá trình xử lý mờ tạo một miền mờ biến ra Giải mờ là tìm ra một giá trịvật lý (giá trị rõ) đặc trưng cho thông tin chứa trong miền mờ đó
1.8.1 Phương pháp điểm trọng tâm :
Phương pháp này được áp dụng khi miền mờ biến ra là một miền liên thông.Giá trị rõ của biến ra là hoành độ của điểm trọng tâm của miền mờ biến ra
Công thức xác định x' theo phương pháp điểm trọng tâm như sau :
trong đó : l là miền xác định của tập mờ A
Trang 19* (x)
* x x'
A
1.8.2 Phương pháp cực đại :
Giá trị rõ của biến ra là điểm có độ phụ thuộc lớn nhất
Trong trường hợp các điểm có độ phụ thuộc lớn nhất trải dài trên một đoạnthẳng nằm ngang [x1;x2] giá trị rõ của biến ra là trung điểm của đoạn [x1;x2]như hình vẽ :
1.8.3 Phương pháp độ cao :
Tập mờ dạng Singleton là một dạng đơn giản hóa cho phép xử lý mờ và giảimờ được dễ dàng hơn, thường được dùng trong các hệ thống dùng vi điềukhiển, đã được tích hợp trong tập lệnh của MCU 68HC12 của hãng Motorola.GVHD : BÙI THANH HUYỀN &72 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 20Mỗi tập mờ kết quả của các mệnh đề điều kiện được thay bằng một đoạnthẳng (x,(x)) với (x) là độ cao của tập mờ tương ứng.
Thí dụ : xét biến NHIỆT ĐỘ gồm các tập mờ LẠNH,MÁT,ẤM,NÓNG.
Phương pháp độ cao chính là áp dụng giải mờ theo phương pháp điểm trọng
tâm đối với các tập mờ biến ra dạng Singleton
Do các tập mờ của miền mờ biến ra không chồng lấp lên nhau nên khi giảimờ công việc tính tích phân rất mất thời gian đã được thay bằng việc tínhtổng số học như sau :
trong đó : xi là vị trí các singleton
Hi là độ cao của các singleton tương ứng
n là số tập mờ biến ra
1.9 Hệ mờ.
1.9.1 Hệ mờ cơ bản :
Một hệ mờ cơ bản bao gồm 3 thành phần chính :
Khâu mờ hóa
Thiết bị thực hiện luật hợp thành mờ (xử lý mờ)
Khâu giải mờ
Trang 21Khâu mờ hóa có nhiệm vụ chuyển đổi một giá trị rõ đầu vào x0km/h} , ta không thể cho rằng thành mộtvecto gồm các độ phụ thuộc của giá trị rõ đó theo các tập mờ đã định nghĩatrước.
Khâu xử lý mờ xử lý vecto và cho ra tập mờ B' của biến ra.
Khâu giải mờ có nhiệm vụ chuyển đổi tập mờ B' thành một giá trị rõ y' đặc
trưng cho thông tin chứa trong tập mờ đó
Do hệ mờ cơ bản chỉ có khả năng xử lý các giá trị tín hiệu hiện thời nên nó
thuộc nhóm các bộ điều khiển tĩnh Tuy vậy với việc ghép thêm các khâu
động học cần thiết như vi phân, tích phân,… ta sẽ có được một bộ điều khiểnmờ có khả năng xử lý các bài toán động
1.9.2 Các bước xây dựng một hệ mờ cơ bản :
Xác định các biến vào và ra
Định nghĩa các tập mờ cho các biến vào và ra
Xây dựng các luật điều khiển (các mệnh đề mờ)
Chọn luật hợp thành
Chọn phương pháp giải mờ
Tối ưu hệ thống
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &74 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
XỬ LÝ MỜ GIẢI MỜ MỜ HÓA
Trang 221.9.3 Định nghĩa các tập mờ cho các biến :
1 Độ chồng lấp :
Để biến đổi nhiều tập mờ riêng lẻ thành một bề mặt liên tục, các tập mờ lâncận phải có độ chồng lấp lên nhau Kinh nghiệm cho thấy độ chồng lấp tốtnhất thường trong khoảng 25% 50km/h} , ta không thể cho rằng%
Thí dụ : Các tập mờ lân cận có độ chồng lấp 50km/h} , ta không thể cho rằng% :
2 Lựa chọn dạng hàm liên thuộc :
Cách thực hiện là bắt đầu bằng các dạng hàm liên thuộc đã biết trước và môhình hóa nó cho đến khi nhận được bộ điều khiển mờ làm việc như mongmuốn
Trong nhiều trường hợp dạng hàm liên thuộc hình tam giác cho kết quảkhông kém gì dạng hàm liên thuộc phức tạp hơn là dạng hình chuông, do bộđiều khiển mờ ít khi nhạy với sự thay đổi hình dạng tập mờ Điều này làmcho hệ mờ khá bền vững và dễ thích nghi, đó là một thuộc tính quan trọngkhi mô hình lần đầu được khảo sát
1.9.4 Đặc tính vào ra của hệ mờ cơ bản :
Như đã nói hệ mờ cơ bản thực chất là một bộ điều khiển tĩnh nên quan hệ
truyền đạt hoàn toàn được mô tả đầy đủ bằng đường đặc tính y(x) gọi là đặc
tính vào ra của hệ mờ.
Đặc tính vào ra của một hệ mờ cơ bản có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến
Nếu đặc tính vào ra tuyến tính hoặc tuyến tính từng đoạn ta có hệ mờ tỉ lệ.
Ngược lại nếu ta có một đường đặc tính điều khiển mong muốn, ta cũng cóthể từ đó tổng hợp được hệ mờ tương ứng
1.9.5 Tổng hợp hệ mờ tỉ lệ :
Hệ mờ tỉ lệ có đường đặc tính vào ra tuyến tính từng đoạn xác định bởi cácđiểm nút (xk,yk) như hình vẽ :
Trang 23Thuật toán tổng hợp hệ mờ tỉ lệ như sau :
1 Xác định các điểm nút (xk,yk) của đường đặc tính
2 Định nghĩa n tập mờ đầu vào Ak có hàm liên thuộc Ak(x) dạng hìnhtam giác với đỉnh là điểm xk và miền xác định là khoảng [xk-1,xk+1]trong đó x0km/h} , ta không thể cho rằng , xn+1 là những điểm bất kỳ thỏa mãn x0km/h} , ta không thể cho rằng<x1 và xn+1>xn
3 Xác định n tập mờ đầu ra Bk biểu diễn dưới dạng Singleton tại cácđiểm yk và có độ cao là 1
4 Định nghĩa tập n luật điều khiển Rk dạng :
Rk : NẾU x=Ak THÌ y=Bk
5 Áp dụng luật hợp thành Max-Min
6 Sử dụng nguyên lý độ cao để giải mờ
GVHD : BÙI THANH HUYỀN &76 & SVTH : NGUYỄN MINH TÂM
Trang 24CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ ĐIỀU
KHIỂN NHIỆT ĐỘ 2.1 Điều khiển ON – OFF :
Điều khiển On- Off là lặp lại trạng thái on- off của hệ thống điềukhiển theo điểm đặt Ví dụ trong hình , relay ngõ ra là on khi nhiệt độ tronglò dưới điểm đặt , và off khi nhiệt độ đến điểm đặt
1/- Mô tả hoạt động ON-OFF:
Với cấu hình của hệ thống điều khiển được trình bày ở chương 1 ,relay ngõ ra on , cấp điện tới sợi nung khi giá trị nhiệt độ hiện tại trong lòdưới điểm đặt Relay ngõ ra off khi nhiệt độ lên cao hơn điểm đặt Nhờphương pháp điều khiển nhiệt độ mà nhiệt độ được đặt ở giá trị nào đó bằngcách bật on và off nguồn cho sợi nung được gọi là điều khiển ON-OFF Hoạtđộng này cũng được gọi là điều khiển hai vị trí vì hai biến đặt cũng liên quantới điểm đặt