Kĩ năng: - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ, văn bản; - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.. Thái độ: GDHS ý thức trau dồi ngôn[r]
Trang 1TIẾT 19
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ;
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ, văn bản;
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
3 Thái độ: GDHS ý thức trau dồi ngôn ngữ, sử dụng từ ngữ hiệu quả khi giao tiếp
II CHUẨN BỊ
1 Giaó viên: nghiên cứu bài, soạn bài, …
2 HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo nội dung các câu hỏi ở sgk.
III TIẾN TRÌNH
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp?
Đáp án:
- Dẫn trực tiếp tức là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay nghĩ của người hoặc nhân
vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có
điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
- Cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp: thêm “rằng” hoặc là
vào trước lời dẫn.
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi
?Từ “kinh tế” trong bài thơ có ý nghĩa
gì?
?Từ này ngày nay được hiểu ntn?
?Từ vd trên, em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ngữ?
?Xác định các từ in đậm? Ý nghĩa của
các từ đó? Từ nào có nghĩa gốc, từ nào
có nghĩa chuyển?Về ý nghĩa, hai từ giống
1.ví dụ: (sgk)
(1): Kinh tế: Kinh bang, tế thế
-> trị nước, cứu đời
=> ngày nay không còn dùng
Nghĩa của từ có thể bị thay đổi, mất đi hoặc hình thành nghĩa mới
(2): a - xuân1: thời gian -> nghĩa gốc
- xuân 2: tuổi trẻ -> nghĩa chuyển
=> Tương đồng giữa hai hiện tượng
Chuyển nghĩa theo pt ẩn dụ
Trang 2nhau ntn?
? Có mấy phương thức chuyển nghĩa?
?Nghĩa của từ có sự biến đổi và phát
triển như thế nào?
- GV hướng dẫn HS phân biệt các PT
chuyển nghĩa … với các BPTT …
b - tay1: bộ phận cơ thể -> nghĩa gốc
- tay2: chỉ một con người -> ng
chuyển
=> Lấy bộ phận chỉ toàn thể
Chuyển nghĩa theo pt hoán dụ
2 Ghi nhớ 1 (sgk)
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập BT1:
a chân -> bộ phận => nghĩa gốc
b chân -> nghĩa chuyển theo PTHD
c chân -> nghĩa chuyển theo PTAD
d chân -> nghĩa chuyển theo PTAD
BT2:
- trà: nghĩa chuyển
- trà chỉ các thực phẩm để pha nước
uống => PTCN theo lối ẩn dụ
BT3:
- đồng hồ: đo thời gian.
- Đồng hồ: đo số lượng dùng.
Từ chuyển nghĩa theo PT ẩn dụ
3 Củng cố, luyện tập
- Nghĩa của từ ngữ biến đổi và phát triển như thế nào? Lấy ví dụ minh họa?
4 Hướng dẫn học bài:
- HS làm tiếp các bài tập còn lại vào vở
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
************************