1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4. Sự phát triển của từ vựng

40 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ  Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.. Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.. Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ Chuyển nghĩa the

Trang 1

CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ

GIỜ NGỮ VĂN LỚP 9/5

Ti t 2, ngày 24/9/2014 ết 2, ngày 24/9/2014 GIÁO VIÊN : TRẦN THỊ TÚ ANH

Tr ường THCS Văn Lang ng THCS V n Lang ăn Lang

Trang 2

a) Nhà vừa mở tiệc đoàn viên

Hoa soi ngọn đuốc hồng chen bức là.

( Nguyễn Du – Truyện Kiều)

b) Cả lớp hát bài “Tiến lên đoàn viên ”.

 đoàn viên ( a) : sum họp, đoàn tụ

đoàn viên ( b) : thành viên của một đoàn

thể, một tổ chức ( đoàn viên công đoàn, đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Trang 3

Tiết 21

SỰ PHÁT TRIỂN

CỦA TỪ VỰNG

Trang 4

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN

CỦA TỪ VỰNG

I/ Sự biến đổi và phát triển

nghĩa của từ ngữ :

Trang 5

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

Bủa tay ơm chặt bồ kinh tế,

Mở miệng cười tan cuộc ốn thù Thân ấy vẫn cịn, cịn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.

Phan Bội Châu

(Ngữ văn 8 - Tập1)

Trang 6

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

Bủa tay ơm chặt bồ kinh tế,

Mở miệng cười tan cuộc ốn thù Thân ấy vẫn cịn, cịn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.

Phan Bội Châu

(Ngữ văn 8 - Tập1)

Từ “kinh tế” trong bài thơ có nghĩa gì?

Trang 7

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

trị nước cứu đời.

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu, Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.

Đã khách khơng nhà trong bốn biển Lại người cĩ tội giữa năm châu.

Bủa tay ơm chặt bồ kinh tế,

Mở miệng cười tan cuộc ốn thù Thân ấy vẫn cịn, cịn sự nghiệp, Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.

Phan Bội Châu

(Ngữ văn 8 - Tập1)

Trang 8

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

nước cứu đời.

Ngày nay, em thường nghe nói từ “kinh tế” trong những trường hợp nào?

Trang 9

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

nước cứu đời.

Ngày nay, em thường nghe nói từ “kinh tế” trong những trường hợp nào?

Trong những trường hợp này, chúng ta có hiểu từ “kinh tế” theo nghĩa cụ Phan Bội

Châu đã dùng hay không ?

Trang 10

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

+ kinh tế ( Phan Bội Châu):

trị nước cứu đời

+ kinh tế ( ngày nay): toàn

bộ hoạt động của con người

trong lao động sản xuất, trao

đổi, phân phối và sử dụng của

cải vật chất làm ra

Ngày nay, em thường nghe nói từ

“kinh tế” trong những trường hợp nào?

Trong những trường hợp này, chúng ta có hiểu từ kinh tế theo nghĩa cụ Phan Bội Châu đã dùng hay không ?

Trang 11

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

+ kinh tế ( Phan Bội Châu):

trị nước cứu đời

+ kinh tế ( ngày nay): toàn

bộ hoạt động của con người

trong lao động sản xuất, trao

đổi, phân phối và sử dụng của

cải vật chất làm ra

a) Chị Dậu vẫn thiết tha :

dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!

Trang 12

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

+ kinh tế ( Phan Bội Châu):

trị nước cứu đời

+ kinh tế ( ngày nay): toàn

bộ hoạt động của con người

trong lao động sản xuất, trao

đổi, phân phối và sử dụng của

cải vật chất làm ra

a) Chị Dậu vẫn thiết tha :

dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!

Khốn nạn (a) : khốn khổ đến mức thảm hại, đáng thương( lời than thở).

chút nhân cách, đáng khinh bỉ, nguyền rủa( tiếng chửi rủa).

Trang 13

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

+ kinh tế ( Phan Bội Châu):

trị nước cứu đời

+ kinh tế ( ngày nay): toàn

bộ hoạt động của con người

trong lao động sản xuất, trao

đổi, phân phối và sử dụng của

cải vật chất làm ra

Qua các ví dụ trên, em có nhận xét gì về

nghĩa của từ ?

Trang 14

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

+ kinh tế ( ngày nay): toàn

bộ hoạt động của con người

trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra

 Từ vựng của ngôn ngữ

không ngừng phát triển

Trang 15

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

- Xác định nghĩa của từ “xuân” trong hai trường hợp trên?

-Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là

nghĩa chuyển?

Trang 16

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

 Chuyển nghĩa theo

phương thức ẩn dụ.

* Ví dụ:

a) - Gần xa nơ nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

- Ngày xuân em hãy cịn dài, Xĩt tình máu mủ thay lời nước non ( Nguyễn Du-Truyện Kiều)

-Chỉ ra mối liên quan giữa nghĩa chuyển và nghĩa gốc?

 Giữa xuân(1) và xuân(2) có quan hệ tương đồng ( nét giống

Trang 17

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

 Chuyển nghĩa theo

-Mùa xuân là tết trồng câyLàm cho đất nước càng ngày càng xuân ( Hồ Chí Minh)

-Nay tôi đã ngoài bảy mươi

xuân… ( Hồ Chí Minh- Di chúc)

Xác định nghĩa của các từ “ xuân ”trên ?

năm

xuân(2): tươi đẹp xuân(3): tuổi

Trang 18

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

+ tay (1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ

vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.

trong hai trường hợp trên?

-Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?

Trang 19

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

+ tay (1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ

vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.

- Chỉ ra mối liên quan giữa nghĩa chuyển và nghĩa gốc?

- Giữa tay (1) và tay (2) có quan hệ tương cận ( nét gần gũi).

Trang 20

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Ví dụ b : + tay (1): bộ phận phía trên của cơ

thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.

Nghĩa gốc

+ tay (2) : người chuyên, giỏi về một

hoạt động, một môn, một nghề nào đó.

- Chỉ ra mối liên quan giữa nghĩa chuyển và nghĩa gốc?

- Giữa tay (1) và tay (2) có quan hệ tương cận ( nét gần gũi).

Trang 21

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Ví dụ b : + tay (1): bộ phận phía trên của cơ

thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.

Nghĩa gốc

+ tay (2) : người chuyên, giỏi về một

hoạt động, một môn, một nghề nào đó.

- Chỉ ra mối liên quan giữa nghĩa chuyển và nghĩa gốc?

- Giữa tay (1) và tay (2) có quan hệ tương cận ( nét gần gũi).

Trang 22

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Ví dụ b : + tay (1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ

vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.

Nghĩa gốc

+ tay (2) : người chuyên, giỏi về một hoạt

động, một môn, một nghề nào đó.

Nghĩa chuyển

Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

Nghĩa của từ phát triển từ nghĩa gốc sang nghĩa

Nêu cách phát triển từ vựng tiếng Việt?

Nghĩa của từ ngữ được phát triển cụ thể như thế nào?

Có mấy phương thức chuyển nghĩa?

Trang 23

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Ví dụ b : + tay (1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ

vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.

Nghĩa gốc

+ tay (2) : người chuyên, giỏi về một hoạt

động, một môn, một nghề nào đó.

Nghĩa chuyển

Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

Nghĩa của từ phát triển từ nghĩa gốc sang nghĩa

Chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương thức chuyển nghĩa?

Trang 24

Ẩn dụ Hoán dụ

Trang 25

Ẩn dụ Hoán dụ

Là phương thức lấy tên gọi của sự vật này(B) để gọi cho sự vật khác(A)

Trang 26

Ẩn dụ Hoán dụ

Là phương thức lấy tên gọi của sự vật này(B) để gọi cho sự vật khác(A)

Dựa vào mối quan hệ

tương đồng( giống nhau về

một khía cạnh nào đó)

giữa hai sự vật

( A và B giống nhau)

Trang 27

Ẩn dụ Hoán dụ

Là phương thức lấy tên gọi của sự vật này(B) để gọi cho sự vật khác(A)

Dựa vào mối quan hệ Dựa vào mối quan hệ tươngtương đồng( giống nhau về cận( gần gũi, luôn đi đôi) giữa một khía cạnh nào đó) hai sự vật

giữa hai sự vật

( A và B giống nhau) (A và B gần gũi, đi đôi với nhau)

Trang 28

Ẩn dụ Hoán dụ

Là phương thức lấy tên gọi của sự vật này(B) để gọi cho sự vật khác(A)

Dựa vào mối quan hệ Dựa vào mối quan hệ tươngtương đồng( giống nhau về cận( gần gũi, luôn đi đôi) giữa một khía cạnh nào đó) hai sự vật

giữa hai sự vật

( A và B giống nhau) (A và B gần gũi, đi đôi với nhau)

Trang 29

Ẩn dụ Hoán dụ

Là phương thức lấy tên gọi của sự vật này(B) để gọi cho sự vật khác(A)

Dựa vào mối quan hệ Dựa vào mối quan hệ tươngtương đồng( giống nhau về cận( gần gũi, luôn đi đôi) giữa một khía cạnh nào đó) hai sự vật

giữa hai sự vật

( A và B giống nhau) (A và B gần gũi, đi đôi với nhau)

Ví dụ: Ví dụ:

- Đầu đội nón dấu vai mang - Sản lượng tính theo đầu

súng dài người

Trang 30

 Các nghĩa (2),(3) là

nghĩa ổn định của từ

miệng , được chuyển

nghĩa dựa theo phương

thức ẩn dụ và hoán dụ

ngôn ngữ.

Ví dụ b:

(1) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương) (2) Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

( Tố Hữu)

 Nghĩa chỉ “Bác Hồ” của từ

mặt trời, nghĩa chỉ “Đồng bào

không phải là nghĩa ổn định của các từ đó Đây là ẩn dụ, hoán dụ tu từ

Trang 31

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

b)Năm em học sinh lớp 9A cĩ chân

trong đội tuyển của trường đi dự

“Hội khỏe Phù Đổng”

c) Dù ai nĩi ngả nĩi nghiêng, Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân

(Ca dao)

d) Buồn trơng nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trang 32

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

a) chân  nghĩa gốc

b) chân  nghĩa chuyển ( phương

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Chân : bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi, đứng

 nghĩa gốc

b)Năm em học sinh lớp 9A cĩ chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”.

Chân : một vị trí trong đội tuyển

 nghĩa chuyển ( phương thức hoán dụ)

c) Dù ai nĩi ngả nĩi nghiêng, Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân

(Ca dao)

Chân: bộ phận dưới cùng của chiếc kiềng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận phía trên

 nghĩa chuyển ( phương thức ẩn dụ)

d) Buồn trơng nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trang 33

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

- “Trà” ( trà a-ti-sô, trà sâm…):

sản phẩm từ thực vật, được

chế biến dưới dạng khô,

dùng để pha nước uống

theo phương thức ẩn dụ

Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, để chế biến, để pha nước uống( pha trà)

Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nghĩa của từ “trà” trong những cách dùng như:

trà a-ti-sơ, trà hà thủ ơ, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua ( mướp đắng)

Trang 34

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

Bài tập bổ sung :

Bài 1 : Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của các từ in đậm và nói rõ phương thức

chuyển nghĩa:

(a) - Thương ai con mắt lá răm Lông mày lá liễu thương năm nhớ mười

- Cây này nhiều mắt quá

- Mắt na hé mở nhìn trời trong veo.

- Mắt lưới này to quá (b) - Cái đầu nghênh nghênh ( Tố Hữu)

- Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.

( Nguyễn Du)

- Đầu súng trăng treo ( Chính Hữu)

- Anh ta có cái đầu truyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.

- Nhà ấy vừa nuôi thêm một đầu lợn nữa.

Trang 35

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

Bài tập bổ sung :

Bài 1 : Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của các từ in đậm và nói rõ phương thức

- Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.

 nghĩa chuyển ( ẩn dụ) ( Nguyễn Du)

- Đầu súng trăng treo ( Chính Hữu)

 nghĩa chuyển (ẩn dụ)

- Anh ta có cái đầu truyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.

 nghĩa chuyển ( hoán dụ)

Trang 36

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa không? Vì sao?

 Từ “người cha ” được dùng theo nghĩa chuyển Nhưng không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển này của từ “người cha ” chỉ có tính chất lâm thời ( gắn với văn cảnh), chứ chưa làm thay đổi nghĩa của từ

Trang 37

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển

Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên

cơ sở nghĩa gốc của chúng.

Phương thức chuyển nghĩa

Phương thức Nghĩa chuyển

Phương thức

Trang 38

Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ

+ kinh tế ( ngày nay): toàn bộ hoạt động

của con người trong lao động sản xuất, trao

đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất

Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Ví dụ b : + tay (1): bộ phận phía trên của cơ

thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.

Nghĩa gốc

+ tay (2) : người chuyên, giỏi về

Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

Nghĩa của từ phát triển từ nghĩa gốc sang nghĩa chuyển.

* Ghi nhớ : SGK/56 II/ Luy n t p : ện tập : ập :

Bài tập 1/56:

a) chân  nghĩa gốc b) chân  nghĩa chuyển ( phương thức hoán dụ)

c) chân nghĩa chuyển ( phương thức ẩn dụ) d) Chân nghĩa chuyển ( phương thức ẩn dụ)

Bài 2/57:

- “Trà” ( trà a-ti-sô, trà sâm…): sản phẩm từ thực vật, được chế biến dưới dạng khô, dùng để pha nước uống.

 Từ “trà” được chuyển ngh a theo phương ĩa thức ẩn dụ.

Trang 39

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Soạn bài: “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

+ Đặc điểm của thể văn tùy bút ( so với thể truyện)

+ Thói ăn chơi xa hoa của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận

+ Sự nhũng nhiễu dân của bọn quan lại hầu cận trong phủ chúa

Trang 40

CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ

CÁC EM HỌC SINH

Ngày đăng: 13/12/2017, 01:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN