Bài 4. Sự phát triển của từ vựng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1Câu 1: Xác định lời dẫn trực tiếp trong phần trích sau:
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “ Bớ đảng hung đồ, Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Câu 2: Thế nào là dẫn trực tiếp?
Trang 2Câu 1: Xác định lời dẫn trực tiếp trong phần trích sau:
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “ Bớ đảng hung đồ, Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân ”
Câu 2: Thế nào là dẫn trực tiếp?
-Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật
-Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Trang 4VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
(Phan Bội Châu)
Từ “kinh tế” trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
có nghĩa là gì?
-Hình thức nói tắt của
“kinh bang tế thế”, có nghĩa là trị nước cứu đời
-Cả câu thơ: tác giả ôm
ấp hoài bão trông coi việc nước, cứu giúp người đời.
Trang 5VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Lại người có tội giữa năm châu
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
(Phan Bội Châu)
Ngày nay, chúng ta có hiểu
từ này theo nghĩa như cụ Phan Bội Châu đã dùng hay không?
“kinh tế”: Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
Trang 6-Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
Tiết 22: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I.Bài học
Trang 7Đọc kĩ các câu sau (trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn
Du), chú ý những từ in đậm:
a) Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân (1)
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
Ngày xuân (2) em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Xuân (thứ nhất): mùa chuyển tiếp từ đông
sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được
coi là mở đầu của năm.
Xuân (thứ hai): tuổi trẻ
(nghĩa gốc)
(nghĩa chuyển) ẩn dụ
Trang 8Đọc kĩ các câu sau (trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du), chú ý
những từ in đậm:
b) Được lời như cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay (1)
Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay (2) buôn người
Tay (1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm.
Tay (2): người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó.
(nghĩa gốc)
(nghĩa chuyển) hoán dụ
Trang 9- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ
Tiết 22: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I.Bài học
Trang 10Từ vựng của ngôn ngữ cũng phát triển
Một trong những cách phát triển từ vựng TV là phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa
Trang 11*BT 5 ( SGK):
Ngày ngày mặt trời đi qua tr ên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phương - Viếng lăng Bác)
- Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng
theo phép tu từ ẩn dụ.
- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của
từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có
thêm nghĩa mới.
Tiết 22: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Trang 12- ¸o chµm: con ngưêi ViÖt B¾c (LÊy dÊu hiÖu
Tiết 22: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Trang 13*Lưu ý: sự khác nhau giữa phương thức phát triển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ với phép tu
từ ẩn dụ, hoán dụ:
- Ẩn dụ, hoán dụ tu từ nó chỉ mang nghĩa lâm
thời không tạo ra ý nghĩa mới cho từ.(đây là
cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tượng, mang tính biểu cảm cho câu nói).
- Phương thức phát triển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ
tạo nghĩa mới thực sự cho từ, các nghĩa này
được ghi trong từ điển.
Trang 14- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ
II Luyện tập
Tiết 22: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I.Bài học
Trang 15Bài tập 1(SGK-T56)
a) Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Chân: một bộ phận trên cơ thể con người.
Nghĩa gốc
b) Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”
- Chân: một vị trí trong đội tuyển
Nghĩa chuyển ( Phương thức hoán dụ)
Trang 16Bài tập 1(SGK-T56)
c) Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
- Chân: vị trí tiếp xúc của kiềng với đất.
Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
d) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Chân: vị trí tiếp giáp của đất với mây.
Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
Trang 17a) Đuề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con
b)Năm em học sinh lớp 9A có chân
trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe
Phù Đổng”
c) Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân.
d) Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Nghĩa gốcNghĩa chuyển
Trang 182.BT2/57- Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ “trà”
như sau:
Trà : búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến để
pha nước uống Pha trà Ấm trà ngon Hết tuần trà
Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ “trà” trong những cách dùng sau: trà a- ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng)
Trang 202.BT2/57- Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ “trà”
như sau:
Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến để
pha nước uống Pha trà Ấm trà ngon Hết tuần trà.
Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ “trà” trong những cách dùng sau: trà a- ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng)
Nhận xét: Trà dùng theo nghĩa chuyển – sản
phẩm từ thực vật được chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống.
Nghĩa chuyển dùng theo phương thức ẩn dụ.
Trang 213.BT2/57- Từ điển tiếng Việt (Sđd) nêu nghĩa gốc của
từ “đồng hồ “ như sau:
xác Đồng hồ đeo tay Đồng hồ báo thức
Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện,
chuyển của từ “đồng hồ”.
Trang 233.BT2/57- Từ điển tiếng Việt (Sđd) nêu nghĩa gốc của từ “đồng
hồ “ như sau:
Đồng hồ: dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác Đồng
hồ đeo tay Đồng hồ báo thức.
Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… hãy nêu nghĩa chuyển của từ “đồng
hồ”.
Trong những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước,
đồng hồ xăng,… từ “đồng hồ” được dùng với nghĩa chuyển
theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề
ngoài giống đồng hồ
Trang 244.BT2/57- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.
Ví dụ: - Hội chứng chiến tranh Việt Nam
- Hội chứng “phong bì”
Trang 254.BT2/57- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều
nghĩa.
ngân hàng:
Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng
Ví dụ: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Nghĩa chuyển: Tập họp, lưu giữ, bảo quản
Ví dụ: ngân hàng máu, ngân hàng gien, ngân hàng
đề thi,…
Trang 264.BT2/57- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.
Trang 27Vua dầu lửa' Rockefeller
Vua bóng đá Pele Vua Lí Thái Tổ
Trang 284.BT2/57- Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.
Ví dụ: vua dầu hỏa, vua ô –tô, vua bóng đá, vua nhạc rốc,…