Bài 4. Sự phát triển của từ vựng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1BT: Chỉ ra lời dẫn trong ví dụ sau và cho biết đó
là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?
Nú đưa cho tụi ba đồng và bảo : “Con biếu thầy ba đồng để thỉnh thoảng thầy ăn quà; xưa nay con ở nhà mói cũng chẳng nuụi thầy được bữa nào, thỡ con đi cũng chẳng phải lo…”
( Nam Cao, Lóo Hạc )
-> Lời dẫn trực tiếp
Trang 2Tiết 21
Trang 3VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
Đã khách không nhà trong bốn biển, Lại người có tội giữa năm châu.
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Phan Bội Châu
(Ngữ văn 8 - Tập1)
Trang 4
• Vớ dụ 1: (SGK )
- Kinh tế (nghĩa trong bài thơ): Cách nói tắt
của kinh bang tế thế có nghĩa là trị n ước
cứu đời
- Kinh tế (ngày nay): Toàn bộ hoạt động
của con ngư ời trong lao động sản xuất,
trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
Trang 5* Ví dụ 2: (SGK )
VDa: - Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1).
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
- Ngày xuân(2) em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
VDb: - Được lời như cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay(1).
- Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay(2) buôn người.
Trang 6a) - Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1) Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm
- Ngày xuân(2) em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non
- Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ đông sang, mùa mở đầu một năm
- Xuân (2): chỉ tuổi trẻ
* VD2: (SGK)
Trang 7b) - Được lời như cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay(1).
- Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay(2) buôn người
- Tay(1): bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến ngón, dùng để cầm, nắm
- Tay(2): người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó
* VD 2 (SGK )
Trang 8Sự
Phát
triển
từ
vựng
Xã hội phát triển
Từ vựng của ngôn ngữ cũng phát triển
Một trong những cách phát triển là phát triển nghĩa của
từ trên cơ sở nghĩa gốc
Phương thức
ẩn dụ
Phương thức hoán dụ
Trang 9VD1:
a) Tôi rất thích ngắm biển lúc hoàng hôn
b) Từ giây phút đó, Bác cùng với cả biển ng ười đã hòa làm một.
VD2:
a)Mẹ ta khụng cú yếm đào Nún mờ thay nún quai thao đội đầu.
b) Dưới trăng quyờn đó gọi hố Đầu tường lửa lựu lập lũe đơm bụng.
Trang 10*BT 5 ( SGK):
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phương - Viếng lăng Bác)
- Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng
theo phép tu từ ẩn dụ.
- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của
từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có
thêm nghĩa mới.
Trang 11Ví dụ :
á o chàm đ ưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gỡ hôm nay.
( Tố Hữu, Việt Bắc )
- áo chàm: con ngư ời Việt Bắc (Lấy dấu hiệu
của sự vật để gọi sự vật) -> Phộp tu từ hoán dụ
Trang 12*Lưu ý: sự khác nhau giữa phương thức phát triển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ với phép tu
từ ẩn dụ, hoán dụ:
- Ẩn dụ, hoán dụ tu từ nó chỉ mang nghĩa lâm
thời không tạo ra ý nghĩa mới cho từ.(đây là
cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tượng, mang tính biểu cảm cho câu nói)
- Phương thức phát triển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ
tạo nghĩa mới thực sự cho từ, các nghĩa này
được ghi trong từ điển
Trang 13Bài tập 1(SGK-T56)
a) Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Chân: một bộ phận trên cơ thể con người.
Nghĩa gốc
b) Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”
- Chân: một vị trí trong đội tuyển
Nghĩa chuyển ( Phương thức hoán dụ)
Trang 14Bài tập 1(SGK-T56)
c) Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân
(Ca dao)
- Chân: vị trí tiếp xúc của kiềng với đất.
Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
d) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
Trang 15Bài tập 2 (SGK):
Nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh
chi, trà tâm sen, trà khổ qua ( mướp đắng)
- Từ trà được dùng với nghĩa chuyển
- Trà trong cách dùng này có nghĩa là sản
phẩm từ thực vật, được chế biến dưới dạng khô, dùng để pha nước uống.
Từ trà chuyển nghĩa theo phương thức
ẩn dụ
Trang 16Bài tập 4 (SGK-T57)
a) Hội chứng
cùng xuất hiện của bệnh.
sự kiện biểu hiện một tỡnh trạng, một vấn
đề xã hội, cùng xuất hiện nhiều nơi
VD: Hội chứng suy thoái kinh tế
Trang 17Bài tập 4 (SGK-T57)
b) Ngân hàng
- Nghĩa gốc: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng
- Nghĩa chuyển: Kho l ưu trữ dữ liệu, bộ phận cơ thể để sử dụng khi cần thiết VD: Ngân hàng
máu, Ngân hàng d ữ liệu, Ngân hàng đề thi,
Trang 18Bài tập 4 (SGK-T57)
c) Sốt
thư ờng do bị bệnh.
sốt đất, cơn sốt vàng …
d) Vua
Trang 19Bài tập 3 (SGK-T57)
- Trong những cách dùng như: đồng hồ
điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng… từ
đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển (chỉ khí cụ dùng để đo có bề ngoài
giống đồng hồ)
Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ