Trong giảng dạy truyền đạt kiến thức cho các em và qua những giờ luyện tập, giảng dạy trên lớp, kiểm tra bài tập về nhà… tôi nhận thấy một điều, khi dạy môn toán cần phân chia thành từng[r]
Trang 1SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỐNG NHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG TRUNG
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN THỨC ĐẠI
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2015-2016
Trang 29 Đơn vị công tác: Trường THCS Quang Trung.
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cao đẳng sư phạm
- Năm nhận bằng: 2010
- Chuyên ngành đào tạo: Toán học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:
Số năm có kinh nghiệm: 5 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
2011-2012: Một số dạng toán tìm x lớp 7
2012-2013: Dạng toán tìm x liên quan đến giá trị tuyệt đối
2013-2014: Dạng toán tìm x liên quan đến giá trị tuyệt đối
2014-2015: Dạng toán tìm x liên quan đến giá trị tuyệt đối
Trang 3MỤC LỤC Nội dung
A/ PHẦN MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài
2/ Mục tiêu của đề tài
a/ Mục đích
b/ Đối tượng nghiên cứu
c/ Phương pháp nghiên cứu
2.4 Dạng 4: Phép nhân, chia phân thức đại số
2.5 Dạng 5: Chứng minh đẳng thức liên quan đến phân thức
2.6 Dạng 6: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của phân thức đại số
2.7 Dạng 7: Tìm giá trị của biến để phân thức có giá trị nguyên
2.8 Dạng 8: Tách một phân thức thành tổng của những phân thức khác
2.9 Dạng 9: Chứng minh một phân thức là phân thức tối giản
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa Toán 8 Nhà xuất bản giáo dục
2 Sách giáo viên Toán 8 Nhà xuất bản giáo dục
3 sách bài tập toán 8 Nhà xuất bản giáo dục
4 Bồi dưỡng học sinh giỏi toán 8 đại số Tác giả Trần Thị Vân Anh Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội
5 Các dạng toán và phương pháp giải toán 8 Tác giá: Tôn Thân, Vũ Hữu Bình, Nguyên Vũ Thanh, Bùi Văn Tuyên Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
6 500 bài toán chọn lọc lớp 8 Tác giả Nguyễn Ngọc Đạm, Nguyễn Quang Hanh, Ngô Long Hậu Nhà xuất bản đại học sư phạm
7 Bồi dưỡng và phát triển toán 8 Tác giả: Phạm Đức, Nguyễn Hoàng Khanh, Lê Văn Trường Nhà xuất bản Đà Nẵng
8 Trang mạng: http://violet.vn/main/
Trang 4CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Trong chương trình toán ở THCS với lượng kiến thức lớn và chặt chẽ, yêu cầu họcsinh cần phải ghi nhớ, thì môn đại số 8 học sinh khi giải toán cần phải nắm chắc kiếnthức cơ bản, biết vận dụng hợp lí đối với từng dạng bài tập, từ đó hình thành kĩ năng
và là cơ sở nắm bắt được các kiến thức nâng cao hơn
Qua thời gian giảng dạy môn toán lớp 8, tôi nhận thấy việc “ phân loại các bài tậpthành từng dạng và tìm phương pháp giải cho từng dạng là rất cần thiết và quan trọng
“ chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài : “các dạng toán liên quan đến phân thức đại
b/ Đối tượng nghiêm cứu:
Học sinh lớp 8 trường trung học cơ sở Quang Trung
c/ Phương pháp nghiên cứu:
Thông qua bài kiểm tra khảo sát đầu năm, kiểm tra vấn đáp những kiến thức cơ bản,
trọng tâm mà các em đã được học Qua đó giúp tôi nắm được những ''lỗ hổng” kiến
thức của các em Rồi tìm hiểu nguyên nhân và lập kế hoạch
d/ Phạm vi:
Học sinh trường trung học cơ sở Quang Trung
B/ NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
I/ CƠ SỞ CHỌN ĐỀ TÀI.
1/ Cơ sở lý luận:
Kiến thức ở bậc trung học cơ sở là cơ sở của bậc trung học phố thông Nắm vữngkiến thức, kỹ năng toán học ở bậc trung học cơ sở là điều kiện thuận lợi để học tốt ởcác lớp trên
2/ Cơ sở thực tiễn:
Trang 5Trong thời gian về trường dạy tôi được phân công giảng dạy bộ môn toán, trong thờigian này tôi nhận thấy học sinh khi giải toán liên quan đến giá trị tuyệt đối thườngmắc một số sai lầm, đa số các em giải còn thiếu logic và sai kiến thức, hoặc lấn lộngiữa kiền thức giữa phần này và phần khác, nên kết quả học của các em chưa cao.
3/ Kết quả kiểm tra khảo sát: (năm học 2014-2015)
II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1/ Các giải pháp thực hiện:
Kiến thức cần nhớ khi làm các dạng toán trong chuyên đề
1.1 Định nghĩa phân thức đại số
Phân thức đại số là biểu thức:
+ phân tích tử và mẫu thành nhân tử chung nếu cần để tìm nhân tử chung
+ chia cả tử và mẫu ch nhân tử chung
1.5 Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức, phép cộng, trừ, nhân, chia, phân thức
Trang 6Sau đây là một số dạng tìm điều kiện xác định hay gặp.
x x
Trang 7Bài làm:
2 2
x x x
2
c/
x x x+1
Trang 9Muốn cộng các phân thức cùng mẫu thì giữ nguyên mẫu, cộng các tử.
Muốn cộng các phân thức khác mẫu, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thứccùng mẫu vừa tìm
Phép trừ là phép cộng với phân thức đối của phân thức trừ
Bài làm:
Trang 104 2
2
1 1
Trang 112.4 DẠNG 4 NHÂN, CHIA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Trang 12Loại 2: Chứng minh đẳng thức với những điều kiện cho trước.
Ở dạng bài này ta có thể dựa vào những điều kiện cho trước để tìm mối liên hệ liên quan đến đẳng thức cần chứng minh
Trang 13Hướng dẫn: Ta có thể chứng minh hai phân thức cùng bằng phân thức còn lại
Ví dụ 3: Chứng minh rằng nếu x=by+cz, y= ax+cz, z=ax+by và x+y+z0
Ta có: x+y+z= by+cz+ ax+cz+ ax+by= 2(ax+by+cz)
Mà x= by+cz nên 2(ax+by+cz)=2(ax+x)=2x(a+1) a+1= 2
x y z x
Trang 14Bài 3: Chứng minh các đẳng thức sau:
Bài 7: Chứng minh rằng : Nếu có a3b3c3 3abc thì a = b = c hoặc a + b + c = 0
Bài 8: Cho a3 b3 c3 3abc Chứng minh . 9
b/ Một số ví dụ:
Ví dụ 1:
a/ Tìm giá trị nhỏ nhất của phân thức
3 2 1 14
x
ở dạng này ta thấy mẫu của phân thức là một hằng số, cụ thể là 14 >0
vậy phân thức có giá trị nhỏ nhất khi 3 2 x1 nhỏ nhất
x
:vậy giá trị nhỏ nhất của
3 2 1 14
Trang 15c/ Tìm giá trị nhỏ nhất của phân thức sau
x x
c/
2 6 19 13
x x
d/
5 6 3 13
Thông thường ta thực hiện phép chia tử cho mẫu để tìm thương và số dư để viết phân thức về dạng như sau
x x x
x có giá trị nguyênHay x-1 là ước của 2
Trang 16x có giá trị nguyênHay x-2 là ước của 4.
x x
d/
2 59 8
x x
x
x
d/
7 4
x
x
2.8 DẠNG 8: TÁCH MỘT PHÂN THỨC THÀNH TỔNG CỦA NHỮNG
PHÂN THỨC KHÁC a/ Phương pháp chung:
Thông thường ta thực hiện phân tích mẫu của phân thức về nhân tử
Trang 17x x x
Nếu ac, ta biến đổi các hệ số của n thành UCNN(a,c)
b/ Một số ví dụ:
Ví dụ 1: Chứng minh
5 3n3n 4
Trang 18là phân số tối giản n N.
Ví dụ 2: Đề thi học sinh giỏi máy tính cầm tay huyện Thống Nhất 2013-2014
Chứng minh rằng phân số
3n 1
++ là phân số tối giản n N.Bài làm:
5n 3
++
Bài 2: Chứng minh rằng phân thức
Trang 192 1
x
x x
(x – 1)a) Rút gọn biểu thức A và B
x x
x x x
x
= x – 1 Thay x = 101 vào biểu thức x – 1 ta được : 101 – 1 = 100
3/ CÁC BIỆN PHÁP GIÚP CÁC EM LÀM TỐT DẠNG BÀI TRÊN
* Biện pháp 1 Củng cố khắc sâu kiến thức cơ bản
Khi dạy bất kì một dạng toán (bài tập) nào cho học sinh cần phải yêu cầu họcsinh chắc nắm kiến thức cơ bản những khái niệm, tính chất, công thức…
Trang 20Trong quá trình đưa ra các tính chất, công thức… giáo viên cần giải thích tỉ mỉkèm các ví dụ cụ thể và bài tập vận dụng để học sinh hiểu đầy đủ về kiến thức đó màvận dụng vào giải toán.
Chú ý : Trong các tính chất mà học sinh tiếp cận cần chỉ ra cho học sinh nhữngtính chất đặc thù khi áp dụng vào giải từng dạng toán, vận dụng phù hợp, có nắmvững thì mới giải toán chặt chẽ lôgíc
* Biện pháp 2 Tìm hiểu nội dung bài toán
Trước khi giải toán cần đọc kĩ đề bài, xem bài tập cho biết gì và yêu cầu làm gìnhững kiến thức cơ bản nào có liên quan phục vụ giải bài toán Xác định rõ nhữngnội dung trên sẽ giúp học sinh có kĩ năng phân tích bài toán và giải bài toán theonhững quy trình cần thiết, tìm ra nhiều cách giải hay và tránh sai sót
* Biện pháp 3 Mỗi dạng toán cần giải nhiều bài để hình thành kĩ năng
Học sinh cần được giải nhiều dạng bài tập nhưng nếu mỗi dạng các em đượcgiải với số lượng lớn bài tập thuộc cùng một dạng thì kĩ năng giải dạng toán sẽ tốthơn Chính vì vậy giáo viên cấn tìm nhiều bài tập thuộc một dạng để học sinh giải tạilớp, trong giờ luyện tập, về nhà… nhưng cần phải kiểm tra đánh giá, chú ý về dấu bàitoán, quy tắc đổi dấu
* Biện pháp 4 Giúp đỡ nhau cùng học tập
Trong lớp có nhiều đối tượng học sinh nên đối với một số em học sinh khi giảitoán giáo viên cần động viên khuyến khích những em học sinh giỏi này để các emkiểm tra và giảng bài cho các em còn lại Vì học sinh khi giảng bài cho nhau thì các
em cũng dễ tiếp thu kiến thức Giáo viên cần chia ra các nhóm học tập, sưu tầm thêmnhững dạng bài tập cùng những bài tập tương tự để các em giúp nhau học tập Đồngthời phải đưa thêm các dạng bài tập khó và nâng cao cho học sinh giỏi được làm quen
và phát huy được trí tuệ cùng năng lực của học sinh
4/ KẾT QUẢ.
Kết quả giảng dạy cuối năm đạt được như sau:
C/ KẾT LUẬN
Với lượng kiến thức ngày một nâng cao và khó thêm học sinh sẽ gặp khó khănhơn để ghi nhớ những kiến thức đồ sộ của tất cả các môn học trong đầu Vì thế, cho
Trang 21nên rất cần sự truyền đạt kiến thức của thầy, cô giáo tới học sinh một cách dễ hiểu.
Từ đó tôi thấy mình cần phải học hỏi nhiều hơn nữa, nghiên cứu nhiều hơn nữanhững loại sách để bổ trợ cho môn toán Giúp bản thân mình ngày một vững vànghơn về kiến thức và phương pháp giảng dạy, giúp cho học sinh không còn coi môntoán là môn học khô khan và đáng sợ Đồng thời không chỉ với môn đại số 8 mà tôicần tiếp cận với những mảng kiến thức khác của môn toán để làm sao khi giảng dạykiến thức truyền đạt tới các em sẽ không còn cứng nhắc và áp đặt
* BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Như vậy việc phân dạng bài toán và xác định bài toán đó thuộc dạng nào có vịtrí và vai trò rất quan trọng trong hoạt động giải toán Việc giáo viên hướng dẫn họcsinh khắc phục tốt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, kỹ năng truyềnđạt, khả năng tiếp thu kiến thức của từng học sinh … Trong năm trực tiếp dạy đại số
8 và nghiên cứu nội dung chương trình đại số 8 tôi đã thường xuyên cố gắng dạy các
em theo từng dạng toán khi giải toán Tuy nhiên kết quả đạt được chỉ ở mức khá do:
- Học sinh nhận thức chậm, nhiều em lười học
- Nhiều em rỗng kiến thức từ dưới
- Môn đại số 8 kiến thức logic chặt chẽ lứa tuổi các em còn bỡ ngỡ và lập luận hayngộ nhận, thiếu căn cứ
- Môn toán đòi hỏi ở khả năng phân tích và tư duy cao mà lứa tuổi các emnhững khả năng này còn nhiều hạn chế
Từ những nguyên nhân trên người giáo viên cần:
- Thường xuyên trau rồi kiến thức, phương pháp dạy học để tạo được hứng thú họctập cho học sinh
- Cần quan tâm đến mọi học sinh trong lớp, có kế hoạch dạy bù những lỗ hổngkiến thức cho các em học sinh yếu kém, tạo cho các em niềm tin vững vàng và hứngthú khi học toán, tránh gây cho các em có cảm giác học toán là nặng nề và khô khan
* Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ
Để cho học sinh học tập có kết quả cao, tôi có một số ý kiến đề xuất sau:
- Giáo viên phải nghiên cứu sâu sắc rõ ràng về nội dung bài dạy, tìm hiểu phân loạiđối tượng học sinh để có kế hoạch giảng dạy thích hợp, từ đó dự kiến những việc cầnhướng dẫn học sinh
Đặc biệt giáo viên phải nghiên cứu nắm vững nội dung sách giáo khoa, đưa raphương pháp truyền thụ hiệu quả nhất, giáo viên phải thường xuyên rút kinh nghiệmqua mỗi bài giảng, xem xét bài nào chỗ nào học sinh hiểu nhanh, tốt nhất, chỗ nàochưa thành công để rút kinh nghiệm tìm phương pháp khác có hiệu quả hơn
- Xây dựng nề nếp học tập cho học sinh có thói quen chuẩn bị sách vở đồ dùnghọc tập, nếu bài tập về nhà chưa giải được phải hỏi bạn và phải báo cáo với thầytrước khi vào lớp Khi giảng bài giáo viên đặt câu hỏi cần phù hợp với từng đối tượnghọc sinh, câu hỏi phải ngắn gọn dễ hiểu và câu hỏi đó phải trực tiếp giải quyết vấn đề
cả lớp đang nghiên cứu
Trang 22- Giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp học tập phát triển tư duy và rènluyện kỹ năng.
- Đứng trước một vấn đề giáo viên cần cho học sinh phân biệt qua hệ thống câuhỏi, hiểu ra đâu là điều đã cho, đâu là điều phải tìm….từ đó học sinh tự mình tìm racâu trả lời
Trên đây là một vài biện pháp của tôi nhằm giúp học sinh làm tốt các bài toán liên quan đến phân thức Rất mong được sự thông cảm góp ý của cấp trên và các bạn đồng nghiệp
Quang Trung, ngày 10 tháng 10 năm 2015
Người viết:
Bạch Đình Thảo