HS: Trả lời Thảo luận và so sánh các cách diễn đạt sau : - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng đêm tháng năm rất ngắn - Ngày tháng mười chưa cười đã tối ngày tháng mười rất ngắn - Mồ hôi th[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 37 : Tiếng Việt: NÓI QUÁ A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được khái niệm, tác dụng của nói quá trong văn chương và trong giao tiếp
hằng ngày
- Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu và tạo tập văn bản
B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
I/ Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là nói quá?
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
II/ Kĩ năng :
- Vận dụng những hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu văn bản
- Rèn kĩ năng dùng nói quá trong viết văn giao tiếp
- TH: Ca dao – tục ngữ
III/ Thái độ : GD nói năng từ tốn, không nói khoác, nói sai sự thật.
IV/ Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác và tư duy sáng tạo.
B/ CHUẨN BỊ
- GV : N/cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS : Học bài, chuẩn bị bài
C/ PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT : Vấn đáp, quy nạp.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I/ Ổn định tổ chức (1 phút)
II/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1 Đọc và tìm tình thái từ trong các câu sau Cho biết chúng thuộc loại tình thái
từ nào?
a Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
b Mẹ cho con theo với!
c Thương thay thân phận con rùa, Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia
2 Câu nào trong ba câu sau chứa tình thái từ? Các câu còn lại chứa từ mà thuộc
từ loại nào?
a Ai mà biết việc ấy
b Tôi đã bảo anh rồi mà
c Cậu lo mà làm ăn chứ đừng để đi xin
Trang 2ĐÁP ÁN
1 Học sinh xác định đúng các trợ từ: 5 đ; xác định đúng loại trợ từ: 5 đ.
a Chăng TTT nghi vấn
b với TTT cầu khiến
c thay TTT cảm thán
2 Xác định đúng câu chứa tình thái từ : 4 đ; xác định đúng từ loại: 6 đ
a trợ từ
b tình thái từ
c quan hệ từ
III/ Bài mới:
* GV giới thiệu: (1 phút)
? Em hãy kể tên những phép tu từ đã học?
Học sinh kể Giáo viên dẫn vào bài
* Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: HD tìm hiểu khái niệm và tác dụng của biện pháp tu từ.
- Phương pháp : Vấn đáp, qui nạp, kĩ thuật “đông não.”
- Thời gian : 25 phút.
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ
a Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
b Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
TH: Câu tục ngữ trên thuộc chủ đề nào?
HS: Chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất
? Các câu ca dao - tục ngữ trên có nói quá sự thật
không? Những cụm từ nào cho em biết điều đó?
HS: Nói quá sự thật:
- chưa nằm đã sáng
- chưa cười đã tối
- mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
? Thực chất những câu ca dao – tục ngữ này nhằm
nói gì?
HS: Thời gian đêm tháng năm rất ngắn
Thời gian ngày tháng mười rất ngắn
Mồ hôi ra nhiều sự lao động vất vả
I/ Nói quá và tác dụng của nói quá.
1/ Phân tích ngữ liệu:
2/ Khái niệm:
Trang 3? Cách diễn đạt trên có tính chất gì?
HS: Phóng đại mức độ quy mô, tính chất sự việc hiện
tượng
* Phát triển năng lực tư duy sáng tạo
? Vậy qua tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu nói quá
là gì?
HS: Trả lời
Thảo luận và so sánh các cách diễn đạt sau :
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng <-> đêm tháng
năm rất ngắn
- Ngày tháng mười chưa cười đã tối <-> ngày tháng
mười rất ngắn
- Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày <-> mồ hôi
ướt đẫm
* Phát triển năng lực hợp tác qua thảo luân nhóm
? Hãy thảo luận và rút ra tác dụng của nói quá?
LH: Nói quá khác với nói khoắc như thế nào?
GD: Không nói khoắc, không đúng sự thật.
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng được miêu tả VD: - Rẻ như bèo, đen như cột nhà cháy
- Lỗ mũi thì tám gánh lông…
3/ Tác dụng
Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt
Hoạt động 2 : HD luyện tập
- Phương pháp: Suy nghĩ, động não.
- Thời gian: 10 phút
BT1
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- Thực hiện BT tại chỗ
- Nhận xét và chốt ý
BT 2
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- Thực hiện bài tập trên bảng
- HS Nhận xét – GV chỉnh sửa
BT 3
- HS đọc yêu cầu BT
II Luyện tập.
BT1: Các biện pháp nói quá và
giải thích.:sỏi đá cũng thành cơm
sức mạnh của lao động
a Lên đến tận chân trời được
vẫn khoẻ và quyết tâm đi
b Thét ra lửa tính nóng nảy BT2: Điền thành ngữ.
a chó ăn đá, gà ăn sỏi
b Bầm gan tím ruột
c Ruột để ngoài gia
d Nổ từng khúc ruột
e Vắt chân lên cổ
BT3: Đặt câu
- Thuý Kiều trong tác phẩm
Trang 4- Lên bảng thực hiện BT
- Nhận xét bổ sung
BT 4
- HS đọc yêu cầu BT
- Thực hiện BT bằng trò chơi tiếp sức (chia hai
đội và thi)
- Nhận xét bổ sung – khen thưởng
Truyện Kiều của Nguyễn Du có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành
- Tôi đã nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toàn này
BT 4: Tìm năm thành ngữ so sánh
có dùng biện pháp nói quá
- Đen như cột gà cháy
- Câm như hến.nhanh như cắt
- Trắng như trứng gà bóc
- Khoẻ như voi
IV / Củng cố : (2 phút) Nhấn mạnh nội dung bài học.
V/ Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Làm bài tập 5, 6 (sgk)
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập truyện và kí Việt Nam
+Lập bảng thống kê những văn bản truyện kí VN từ đầu năm đến nay theo mẫu
SGK
RÚT KINH NGHIỆM: