1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN huong dan HS lam bai tap Ly 9

15 969 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn hs giải bài tập định lượng phần điện học môn vật lý 9
Tác giả Nguyễn Thị Thúy
Trường học Trường THCS Phong Thủy
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Phong Thủy
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hớng đợc thể chế hóa trong luật giáo dục điều 24.2: "Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng

Trang 1

HệễÙNG DAÃN HOẽC SINH GIAÛI BAỉI TAÄP ẹềNH LệễẽNG phần điện học môn vật lý 9

PHAÀN I: MễÛ ẹAÀU.

I)Lý do chọn ủeà taứi:

1)Cơ sở lyự luaọn:

Cùng với sự đổi mới phát triển của đất nớc- Nền giáo dục của Việt Nam có những biến đổi sâu sắc về mục tiêu, nội dung sách GK và cả phơng pháp giáo dục, một trong những đổi mới cơ bản hiện nay là đổi mới mục tiêu dạy học ở trờng phổ thông THCS

Định hớng đợc thể chế hóa trong luật giáo dục điều 24.2: "Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc

điểm của từng lớp học môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, tự rèn lụyên kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh"Là một giáo viên Vật lý khối THCS, Tôi nhận thức đợc ,bộ môn vật lý THCS có vai trò quan trọng bởi các kiến thức kĩ năng có nhiều ứng dụng trong đời sống

và kỹ thuật Nó cung cấp những kiến thức Vật lý phổ thông cơ bản có hệ thống và toàn diện, những kiến thức này phải phù hợp với trình độ hiểu biết hiện đại theo tinh thần kỹ thuật tổng hợp, tạo điều kiện hớng nghiệp gắn với cuộc sống Nhằm chuẩn bị tốt cho các

em tham gia vào lao động sản xuất hoặc tiếp tục học lên phổ thông trung học Đồng thời môn Vật lý góp phần phát triển năng lực t duy khoa học, rèn luyện kỹ năng cơ bản có tính chất kỹ thuật tổng hợp góp phần xây dựng thế giới quan khoa học rèn luyện phẩm chất

đạo đức của ngời lao động mới.Việc nắm những khái niệm, hiện tợng, định luật và việc giải bài tập điện học lớp 9 là rất quan trọng và cần thiết Thực tế trong giảng dạy cho thấy, Vieọc giaỷi baứi taọp ủũnh lửụùng cuỷa moõn vaọt lyự ụỷ caỏp THCS laứ moọt vaỏn ủeà laứm cho nhieàu hoùc sinh caỷm thaỏy khó và sụù , ủaởc bieọt laứ caực baứi taọp ủũnh lửụùng cuỷa phần điện học lụựp 9.Chính vì những lý do trên,Tôi nghiên cứu về đề tài "hớng dẫn HS giải bài tập

định lợng phần điện học môn vật lý 9”

2)Cơ sở thửùc tieón:

ẹoỏi vụựi moõn Vaọt lyự thỡ tụựi lụựp 6 hoùc sinh mụựi ủửụùc tieỏp xuực, neõn no ựcòn khaự mụựi meỷ ủoỏi vụựi caực em, vaỷ laùi tieỏt baứi taọp laứ raỏt ớt so vụựi tieỏt lyự thuyeỏt Vẫn còn nhiều học sinh cha tổng hợp đợc kiến thức Vật lý từ lớp 6, 7,8 ,9 Các em cha hiểu sâu , hiểu kĩ các kiến thức Vật lý, còn thụ động lĩnh hội kiến thức Trong khi chữa bài tập, nhiều học sinh vẫn

Trang 2

còn thờ ơ, nhiều học sinh chỉ cần kết quả đối chiếu , thậm chí vẫn còn học sinh cha biết tóm tắt bài toán bằng các kí hiệu Vật lý , cách đổi ra đơn vị cơ bản đặc biệt là ch a giải thích đợc các hiện tợng Vật lý trong đời sống và kĩ thuật

Là một giáo viên, ai cũng muốn mình có giờ dạy giỏi , một giáo viên giỏi , muốn cho học sinh ham mê , hứng thú học tập , muốn cho học sinh giải bài tập Vật lý một cách hứng thú

và thành thạo Muốn đạt đợc mục tiêu này là cả một vấn đề nan giải với ngời trực tiếp dạy bộ môn Xuất phát từ những lý do trên cùng với băn khoăn , trăn trở bấy lâu nay của bản thân Tôi xin trình bày đề tài " Hớng dẫn HS giải bài tập dịnh lợng phần điện học môn vật

lý 9 " trong một tiết học.

II) Mục đích,đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

1)Muùc ủớch nghieõn cửựu:

Toõi nghieõn cửựu veà vaỏn ủeà naứy giuựp HS coự theồ giaỷi ủửụùc caực baứi taọp ủũnh lửụùng cuỷa moõn Vaọt lyự vaứ coi ủaõy laứ moọt coõng vieọc nheù nhaứng

-Tìm ra con đờng phơng pháp dạy học để nâng cao chất lợng , hiệu quả giáo dục tạo cơ

sở Thực hiện mục tiêu nhiệm vụ năm học

2) Đối tợng và phaùm vi nghieõn cửựu:

Đề tài nghieõn cửựu veà vieọc hửụựng daón HS giaỷi baứi taọp ủũnh lửụùng vaọt lyự THCS đợc áp dụng trong năm học 2008 -2009 tại trờng THCS phong Thủy

-Đối tợng : hoùc sinh khoỏi 9 cuỷa trửụứng THCS Phong Thủy

3) Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tìm ra phơng pháp dạy học phù hợp đối tợng HS với chuẩn kiến thức kỉ năng cơ bản theo quyết định 16 chơng trình GD- ĐT

- Tạo cho học sinh có hứng thú,yêu thích môn học,tự ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức , lĩnh hội kiến thức mới, rèn luyện kĩ năng , kĩ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn , rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức quan sát , phát huy hình thức tự lực của học sinh góp phần làm phát triển t duy sáng tạo các em

III) Phơng pháp nghiên cứu:

- Đọc tài liệu các văn bản có liên quan đến vấn đề: phơng pháp giải bài tập vật lý THCS.Tham khảo các đề ,các bài toán vật lý hay bậc THCS,những dạng bài tập vật lý

IV) Các giải pháp khoa học

- áp dụng chuyên đề đổi mới phơng pháp dạy học bậc THCS

Trang 3

-Tìm tòi những giải pháp hay,những bài toán phù hợp với tất cả các đối tợng HS mà bản thân trực tiếp giảng dạy

V) Dự thảo nội dung:

Phần I : Mở đầu

Phần II : Nội dung

Chơng I Cơ sở lý luận

Chơng II.Thực trạng

Chơng III.Các giải pháp thực hiện

Phần III :Bài học kinh nghiệm và tổng kết

PHAÀN II: NOÄI DUNG.

Chơng I Cễ SễÛ LYÙ LUAÄN :

Công tác đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc các nhà giáo dục nghiên cứu nhiều năm và đang đợc sự bàn cãi quan tâm của giáo giới

Dạy - học là việc làm thờng xuyên, liên tục và không giới hạn của ngời thầy giáo Việc nâng cao chất lợng giáo dục là nhiệm vụ chủ yếu của công tác dạy học

Việc dạy học của giáo viên(GV)và việc học của học sinh (HS) là nhằm làm cho học sinh hoạt động một cách tự giác tích cực, tiếp thu nội dung giáo dục và chuyển hóa nội dung giáo dục thành phẩm chất tốt đẹp của con ngời

Nghị quyết TW4 khóa VII xác định: "khuyến khích tự học phải áp dụng phơng pháp giáo dục hiện đại để giáo dục cho học sinh khả năng t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề"

Nghị quyết TƯ2 Khóa VIII tiếp tục khẳng định mục tiêu giáo dục đào tạo trong giai

đoạn mới là " Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài" và phải "Đổi mới phơng pháp giáo dục đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học, từng bớc áp dụng phơng pháp hiện đại vào quá trình dạy học

đảm bảo điều kiện tự học tự nghiên cứu cho học sinh"

Vấn đề đợc đặt ra là dạy nh thế nào? học nh thế nào?để nâng cao chất lợng ,đáp ứng với nhu cầu xã hội ngày càng đổi mới.Bụỷi vaọy ủeồ giuựp hoùc sinh thửùc sửù vaọn duùng kieỏn thửực vaọt lyự cho vieọc giaỷi baứi taọp thỡ ủieàu quan troùng trửụực tieõn laứ phaỷi hửụựng daón cho hoùc sinh bieỏt caựch phaõn tớch caực hieọn tửụùng vaọt lyự ủửụùc neõu ra trong baứi toaựn, nhaọn roừ sửù dieón bieỏn cuỷa hieọn tửụùng, xaực ủũnh ủửụùc caực tớnh chaỏt, nguyeõn nhaõn, quy luaọt phoồ bieỏn chi phoỏi sửù dieón bieỏn cuỷa hieọn tửụùng Duứ laứ baứi taọp ủũnh lửụùng hay ủũnh tớnh thỡ cuừng phaỷi baột ủaàu tửứ sửù phaõn tớch ủũnh tớnh trửụực khi ủửa ra nhửừng coõng thửực tớnh toaựn cho phuứ hụùp

Trang 4

Nhieàu khi hoùc sinh thuoọc nhửừng ủũnh nghúa, ủũnh lyự, quy taộc nhửng vaón khoõng giaỷi baứi taọp đợc nguyeõn nhaõn laứ khoõng bieỏt laọp luaọn ủeồ vaọn duùng chuựng Khi ta yeõu caàu hoùc sinh vaọn duùng caực kieỏn thửực vaọt lyự ủeồ giaỷi baứi taọp coự nghúa laứ yeõu caàu caực em thieỏt laọp moỏi quan heọ giửừa caực kieỏn thửực maứ caực em ủaừ hoùc vaứo moọt trửụứng hụùp cuù theồ Hieọn tửụùng cuù theồ trong thửùc teỏ raỏt ủa daùng vaứ nhieàu hieọn tửụùng traỷi qua nhieàu giai ủoaùn bũ chi phoỏi bụỷi nhieàu nguyeõn nhaõn, nhieàu quy luaọt Caàn phaỷi phaõn tớch ủửụùc sửù phửực taùp ủoự vaứ thửùc hieọn laọp luaọn moọt caựch ủuựng quy taộc thỡ keỏt quaỷ thu ủửụùc mụựi chaộc chaộn Bụỷi vaọy vieọc reứn luyeọn cho hoùc sinh bieỏt phaõn tớch, suy luaọn laứ raỏt quan troùng, caàn thieỏt, phaỷi laứm moọt caựch kieõn trỡ, coự keỏ hoaùch taùo thoựi quen, thaứnh neỏp suy nghú cuỷa hoùc sinh, khoõng ủeồ cho hoùc sinh hoaứn toaứn moứ maàm moọt caựch tửù phaựt ẹoỏi vụựi hoùc sũnh THCS chửa theồ giụựi thieọu cho caực em moọt caựch tửụứng minh caực phửụng phaựp suy luaọn, loõ gớc hay caực phửụng phaựp nhaọn thửực vaọt lyự Nhửng baỷn thaõn giaựo vieõn thỡ phaỷi bieỏt ủeồ hửụựng daón cho hoùc sinh thửùc hieọn theo phửụng phaựp ủoự moói khi coự cụ hoọi Qua nhieàu laàn nhử vaọy seừ hỡnh thaứnh ụỷ hoùc sinh thoựi quen, neỏp suy nghú khoa hoùc

Chơng II THệẽC TRAẽNG 1.Thực trạng

Bên cạnh một số HS giỏi khá vẫn còn nhiều em cha tự mình giải đợc một bài tập vật lý

đơn giản hoặc có những HS nắm đợc lý thuyết nhng kỉ năng vận dụng lý thuyết vào giải toán vật lý còn chậm và yếu.Nhiều học sinh chỉ cần kết quả đối chiếu ,hay dựa vào bài tập mẫu của Thầy và giải một cách râp khuôn, thậm chí vẫn còn học sinh cha biết tóm tắt bài toán bằng các kí hiệu Vật lý , cách đổi ra đơn vị cơ bản đặc biệt là ch a giải thích đợc các hiện tợng Vật lý trong đời sống và kĩ thuật

2 Nguyên nhân của những hạn chế:

-Phaàn nhieàu baứi taọp veà nhaứ khoõng coự sửù chổ ủaùo cuỷa giaựo vieõn

- Hieọn nay soỏ tiết baứi taọp ụỷ treõn lụựp laứ raỏt ớt, thaọm chớ laứ khoõng coự

-Tỡnh traùng phoồ bieỏn hieọn nay laứ hoùc sũnh hoùc taọp thuù ủoọng, maựy moực, coứn giaựo vieõn chổ chuự troùng ủeỏn caực baứi toaựn khoự neõn hoùc sinh thửụứng chổ thuoọc maỏy coõng thửực vaọt lyự roài aựp duùng ủeồ tớnh toaựn moọt caựch maựy moực maởc duứ khoõng hieồu roừ hieọn tửụùng vaọt lyự, yự nghúa cuỷa caực coõng thửực ủoự

-Trên lớp giaựo vieõn thửụứng daứnh caực tieỏt baứi taọp chửừa nhửừng baứi khoự vì thời lợng 45’

Trang 5

Thực tế trong quá trình giảng dạy để khaộc phuùc tình trạng trên thỡ Tôi đã hửụựng daón hoùc sinh suy nghú tỡm laỏy lụứi giaỷi.bằng cách ủửa ra ủửụùc nhửừng caõu hoỷi hửụựng daón thớch hụùp, baỷn thaõn phaỷi giaỷi baứi taọp theo boỏn bửụực moọt caựch tổ mổ, lửụứng heỏt nhửừng khoự khaờn hay vấp của HS roài caờn cửự vaứo ủoự maứ ủaởt caõu hoỷi hửụựng daón

* Về phía giáo viên:

Vẫn còn một số giáo viên dạy theo phơng pháp đổi mới cha nhuần nhuyễn, dẫn đến học sinh lĩnh hội kiến thức còn thụ động, một số giờ học vẫn còn nghèo nàn, tẻ nhạt, cha hiểu rõ, hiểu sâu ý đồ của sách giáo khoa

Bài tập chỉ yêu cầu các em giải một cách thụ động hoặc giáo viên giải hộ cho các

em, cha phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự lực của học sinh

Chính vì vậy mà một số giáo viên cha thực sự chú trọng đến việc lập kế hoạch dạy chu đáo Thông thờng là rất đơn sơ, cho các em giải một số bài tập ở trong sách, không có bài tập điển hình và tổng hợp

* Về phía học sinh:

Vẫn còn nhiều học sinh cha tổng hợp đợc kiến thức Vật lý từ lớp 6, 7, 8 các em cha hiểu sâu, hiểu kĩ các kiến thức Vật lý, còn thụ động lĩnh hội kiến thức Trong khi chữa bài tập, nhiều học sinh vẫn còn thờ ơ, nhiều học sinh chỉ cần kết quả đối chiếu, thậm chí vẫn còn học sinh cha biết tóm tắt bài toán bằng các kí hiệu Vật lý, cách đổi ra đơn vị cơ bản đặc biệt là giải thích các hiện tợng Vật lý trong đời sống và kĩ thuật

Chơng III CAÙC GIAÛI PHAÙP thực hiện

ẹeồ coự theồ giaỷi ủửụùc toỏt moọt baứi toaựn ủũnh lửụùng thỡ phaỷi hửụựng daón caực em theo caực bửụực sau:

Bửụực 1: Tìm hiểu đề

a ẹoùc kyừ ủeà baứi toaựn

b Tỡm hieồu yự nghúa vaọt lyự cuỷa caực tửứ ngửừ trong ủeà baứi vaứ dieón ủaùt baống ngoõn ngửừ vaọt lyự

c Bieồu dieón caực ủaùi lửụùng vaọt lyự baống caực kyự hieọu, chửừ caựi quen duứng trong quy ửụực saựch giaựo khoa

d Veừ hỡnh neỏu caàn

e Tìm hiểu mối quan hệ giữa đại đã cho với đại lợng cần tìm hay aồn soỏ cuỷa baứi taọp Toựm taột đề baứi

Bửụực 2: Phân tích hiện tợng vật lý mà đề bài đề cập

a Caờn cửự vaứo nhửừng ủieàu ủaừ cho bieỏt, xaực ủũnh xem hieọn tửụùng ủaừ neõu trong baứi thuoọc phaàn naứo cuỷa kieỏn thửực vaọt lyự, coự lieõn quan ủeỏn nhửừng khaựi nieọm naứo, ủũnh luaọt nao, quy taộc naứo?

b ẹoỏi vụựi nhửừng hieọn tửụùng vaọt lyự phửực taùp thỡ phaỷi phaõn tớch ra thaứnh nhửừng hieọn tửụùng ủụn giaỷn, chổ bũ chi phoỏi bụỷi moọt nguyeõn nhaõn, moọt quy taộc hay moọt ủũnh luaọt vaọt lyự xaực ủũnh

c Tỡm hieồu xem hieọn tửụùng vaọt lyự dieón bieỏn qua nhửừng giai ủoaùn naứo, moói giai ủoaùn tuaõn theo nhửừng ủũnh luaọt naứo?

Trang 6

Bước 3: X©y dùng LËp luËn cho viƯc gi¶i bµi tËp.

a Trình bày có hệ thống, chặt chẽ lập luận lô gíc để tìm ra mối liên hệ giữa những điều cho biết và điều phải tìm

b Nếu cần phải tính toán định lượng, thì lập các công thức có liên quan đến các đại lượng cho biết, đại lượng cần tìm Thực hiện các phép biến đổi toán học để cuối cùng tìm ra được một công thức toán học, trong đó ẩn số là đại lượng vật lý phải tìm, liên hệ với các đại lượng khác đã cho trong đề bài

c Đổi các đơn vị đo trong đầu bài thành đơn vị của cùng một hệ đơn vị và thực hiện các phép tính toán

Có thể trình bày lập luận theo hai phương pháp:phương pháp phân tích.phương pháp tổng hợp

Theo phương pháp phân tích: thì ta bắt đầu từ điều phải tìm (ẩn số) xácđịnh mối liên hệ giữa những điều cho biết và điều phải tìm và cả những điều trung gian chưa biết Tiếp đó lại tìm mối liên hệ giữa những điều trung gian đã biết khác Cuối cùng tìm ra được mối liên hệ trực tiếp giữa điều phải tìm và những điều đã cho biết

Theo phương pháp tổng hợp: ta đi từ những điều đã cho biết, xác định mối liên hệ giữa những điều đã cho biết với một số điều trung gian không biết, tiếp theo tìm mối liên hệ giữa những điều trung gian và điều phải tìm, cuối cùng xác định được mối liên hệ trực tiếp giữa điều đã cho và điều phải tìm

Đối với học sinh THCS thì dùng phương pháp phân tích thì học sinh dễ hiểu hơn, có thể định hướng sự tìm tòi của học sinh dễ dàng, có hiệu quả hơn ở học sinh

Bước 4: B¾t tay vµo gi¶i to¸n :

Dựa vào bước phân tích trên ta đã tìm được mối liên hệ giữa điều đã biết và điều phải tìm (tức là HS đã tìm ra được công thức cho việc giải bài toán đó thông qua các công thức đã học.)

Trang 7

Baõy giụứ chổ coứn saộp xeỏp laùi caực coõng thửực ủoự vaứ thay soỏ

Tỡm ủaùi lửụùng naứo trửụực, duứ laứ ủaùi lửụùng trung gian hay trửùc tieỏp thỡ ủeàu phaỷi ghi lụứi giaỷi.ẹeồ ghi ủửụùc lụứi giaỷi thỡ ta phaỷi dửùa vaứo caõu hoỷi cuỷa baứi toaựn hoaởc tỡm ủaùi lửụùng trung gian naứo

-ẹaùi lửụùng naứo baứi toaựn cho chửa roừ raứng thỡ phaỷi laọp luaọn ủeồ sửỷ duùng chuựng -Sau ủoự aựp duùng coõng thửực roài thay soỏ vaứ giaỷi

-Khi giaỷi xong, ủaàu baứi baột tỡm ủaùi lửụùng naứo thỡ ta phaỷi ghi ủaựp soỏ ủaùi lửụùng ủoự

Bửụực 5: Thử lại và biện luận về kết quả thu đợc

Thửỷ laùi ủeồ chaộc chaộn laứ keỏt quaỷ thu ủửụùc ủaừ chớnh xaực

Giaựo vieõn caàn hửụựng daón HS duứng caực pheựp tớnh ủeồ kieồm tra keỏt quaỷ

Nhửừng keỏt quaỷ thu ủửụùc baống suy luaọn hay baống bieỏn ủoồi toaựn hoùc, khi giaỷi moọt baứi taọp vaọt lyự khoõng phaỷi luực naứo cuừng phuứ hụùp vụựi thửùc teỏ coự khi chổ laứ moọt hieọn tửụùng ủaởc bieọt (laứ moọt trửụứng hụùp rieõng) Vaọy coự khi phaỷi bieọn luaọn ủeồ choùn nhửừng keỏt quaỷ phuứ hụùp hụn vụựi thửùc teỏ hoaởc ủeồ mụỷ roọng phaùm vi lụứi giaỷi ủeỏn nhửừng trửụứng hụùp toồng quaựt hụn

Sau ủaõy laứ moọt soỏ vớ duù maứ toõi ủửa ra ủeồ laứm roừ vaỏn ủeà neõu treõn.

Vớ duù 1:

Cho hai ủieọn trụỷ R1 = 10; R2 = 14 hieọu ủieọn theỏ giửừa hai ủaàu ủoaùn maùch laứ 12V Tớnh cửụứng ủoọ doứng ủieọn chaùy trong maùch

B1: Giaựo vieõn yeõu caàu HS ủoùc kyừ ủeà baứi.

Veừ hỡnh ra giaỏy nhaựp neỏu caàn R1 R2

Toựm taột ủeà dửùa vaứo ủaàu baứi toaựn

R1 = 10

R2 = 14

U = 12V

I = ?

Trang 8

B2; B3: Phân tích tìm hướng giải.

Căn cứ vào phần tóm tắt để phân tích: Ta dựa vào phương pháp phân tích Bắt đầu từ đại lượng cần tìm (I), xem có công thức nào liên quan đến I thì liệt kê ra giấy nháp, sau đó lựa ra một công thức phù hợp Qua các công thức thì ta thấy có công thức I U

R

 , nhưng qua công thức ta thấy đề bài chỉ cho U, còn R đề bài chưa cho (ta phải tìm R) để tìm R thì ta phải áp dụng CT nào? (đây là câu hỏi diễn ra trong óc HS) HS phải tìm R theo các bước như trên, qua đây ta thấy CT: R = R1+R2 Vậy công việc đầu tiên là phải đi tính R Khi tính được R ta sẽ tính được I

B4: Bắt tay vào giải:

Khi giải ta tính đến đại lượng nào thì ghi lời giải của đại lượng đó

Công thức R = R1+R2 là CT tính điện trở tương đương nên lời giải sẽ là:

- Điện trở tương đương của đoạn mạch là

R = R1+ R2 = 10 + 14 = 24()

- Cường độ dòng điện chạy trong mạch là

U I R

 =1224 = 0,5 (A.) Đáp số: 0,5 A

B5:Giải xong thì ta tiến hành thử lại và biện luận nếu thấy kết quả chưa phù hợp.

- Thử lại: bằng cách tính toán ta sẽ thử lại được kết quả của bài toán

- Biện luận nếu thấy kết quả không phù hợp

Ví dụ 2:

Cho hai điện trở R1 = 10; R2 = 15, cường độ dòng điện trong mạch chính là 2A Tính cường độ dòng điện chạy trong mỗi đoạn mạch rẽ

B1: Giáo viên yêu cầu HS đọc kỹ đề bài.

Vẽ hình ra giấy nháp nếu cần

R1

I

R2

 U 

Tóm tắt đề dựa vào đầu bài toán

R1 = 10

R2 = 15

I = 2A

I1 = ?I2 = ?

B2; B3: Phân tích tìm hướng giải.

Trang 9

Căn cứ vào phần tóm tắt để phân tích:

Ta dựa vào phương pháp phân tích

Bắt đầu từ đại lượng cần tìm (I1;I2) Muốn tính đươc I thì phải sử dụng công thức nào?

U

I

R

 1

1 1

U I R

2 2

U I R

 đề bài đã cho R1; R2, phải tìm U1; U2 Muốn tìm U1; U2 ta phải dựa vào công thức nào?

Dựa vào tính chất của đoạn mạch song song U = U1 = U2

Vậy ta phải đi tìm U Tìm U bằng CT nào? U = IR

Tìm R bằng CT nào? ( 1 2

td

1 2

R R R

 )

Vậy từ việc phân tích ta thấy công việc đầu tiên là phải tìm Rtđ U U1; U2

I1;I2

B4: Bắt tay vào tìm lời giải và giải:

Khi giải ta tính đến đại lượng nào thì ghi lời giải của đại lượng đó Công thức

1 2

td

1 2

R R

R

 là CT tính điện trở tương đương nên lời giải sẽ là:

- Điện trở tương đương của đoạn mạch là

) ( 6 15 10

15 10

2 1

2 1

R R

R R

R td

Tính được Rtđ ta sẽ tính U

- hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song là

U = IR = 2.6 = 12(V)

Để sử dụng được U1; U2 thì ta phải lập luận để dùng chúng

- Vì mạch song song nên U = U1 = U2

- Cường độ dòng điện chạy trong mỗi đoạn mạch rẽ là

) ( 2 , 1 10

12

1

1

R

U I R

U

) ( 8 , 0 15

12

2

2

R

U I R

U

Đáp số: 1,2A; 0,8A

B5:Giải xong thì ta tiến hành thử lại và biện luận nếu thấy kết quả chưa phù hợp.

Thư l¹i: v× m¹ch song song mµ I1 =1,2 A vµ I2 = 0,8 A nªn I = I1 + I2 = 1,2 + 0,8 = 2(A)

Trang 10

Kết quả đúng theo yêu cầu bài ra

- Thửỷ laùi: baống caựch tớnh toaựn ta seừ thửỷ laùi ủửụùc keỏt quaỷ cuỷa baứi toaựn

- Bieọn luaọn neỏu thaỏy keỏt quaỷ khoõng phuứ hụùp

Vớ duù 3:

Moọt beỏp ủieọn coự ghi 220V – 1000W, ủửụùc duứng ụỷ hieọu ủieọn theỏ 220V Bieỏt beỏp sửỷ duùng 30 phuựt moói ngaứy Tớnh ủieọn trụỷ cuỷa beỏp vaứ nhieọt lửụùng maứ beỏp toaỷ ra, moói ngaứy sửỷ duùng vụựi thụứi gian treõn Tớnh ủieọn naờng maứ beỏp tieõu thuù trong moọt thaựng(30 ngaứy)

B1: Giaựo vieõn yeõu caàu HS ủoùc kyừ ủeà baứi.

Veừ hỡnh ra giaỏy nhaựp neỏu caàn Toựm taột ủeà dửùa vaứo ủaàu baứi toaựn

220V – 1000W

U = 220V

t1 = 30phuựt = 11800 s

t2 = 30ph x 30ng = 900ph=15h R= ?

Q= ? A= ?

B2; B3: Phaõn tớch tỡm hửụựng giaỷi.

Caờn cửự vaứo phaàn toựm taột ủeồ phaõn tớch:

Ta dửùa vaứo phửụng phaựp phaõn tớch

Baột ủaàu tửứ ủaùi lửụùng caàn tỡm (R) Muoỏn tớnh ủửục R thỡ phaỷi sửỷ duùng coõng thửực naứo? R=UP2 ủeà baứi ủaừ cho U phaỷi laọp luaọn ủeồ laỏy p

Muoỏn tỡm Q ta phaỷi dửùa vaứo coõng thửực naứo? ( HS phaỷi lieọt keõ taỏt caỷ caực coõng thửực tớnh

Q, vaứ qua bieỏn ủoồi toaựn hoùc ta ủửụùc coõng thửực Q = U2

P t

Tớnh A baống CT naứo? HS seừ tỡm ủửụùc CT : A = P t

Vaọy qua vieọc phaõn tớch ta ủaừ tỡm ủửụùc hửụựng giaỷi baứi toaựn

B4: Baột tay vaứo tỡm lụứi giaỷi vaứ giaỷi:

Ta phaỷi laọp luaọn ủeồ sửỷ duùng P

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w