- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển.Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba: + Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta
Trang 1CHƯƠNG I BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CTTG THỨ HAI
Bài 1 TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
1 Hồn cảnh lịch sử:
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trướccác cường quốc Đồng minh:
+ Việc nhanh chĩng đánh bại phát xít
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Việc phân chia thành quả chiến thắng
- Từ ngày 4 đến 11/2/1945, Mỹ, Anh, LXơ họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (LXơ) để thỏa thuận việc giải
quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới
2 Nội dung của hội nghị :
Xác định mục tiêu quan trọng là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật,nhanh chĩng kết thúc chiến tranh Liên Xơ sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hịa bình, an ninh thế giới
Thỏa thuận việc đĩng quân, giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốcthắng trận ở châu Âu và Á
+ Ở châu Âu:
Liên Xơ chiếm Đơng Đức, Đơng Âu, Đơng Béclin
Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Âu.Tây Béclin
+ Ở châu Á:
* Vùng ảnh hưởng của LXơ: Mơng Cổ, Bắc TrTiên, Nam Xa-kha-lin, 4 đảo thuộc quần đảo Cu-rin;
* Vùng ảnh hưởng của Mỹ và phương Tây: Nhật Bản, Nam TrTiên; Đơng Nam Á, Nam Á, Tây Á …
3 Ảnh hưởng với thế giới: Những quyết định của hội nghị Yalta (I-an-ta) đã trở thành khuơn khổ của trật
tự thế giới mới, thường được gọi là "Trật tự hai cực Ianta".
II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC
Duy trì hịa bình và an ninh thế giới
Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tơn trọng nguyên tắc bình đẳng
và quyền tự quyết của các dân tộc
3 Nguyên tắc hoạt động:
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
Khơng can thiệp vào nội bộ các nước
Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hịa bình
Chung sống hịa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: LXơ, Mỹ, Anh, Pháp, Tr Quốc
4 Các cơ quan chính: Cĩ 6 cơ quan chính
Đại hội đồng: Gồm tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần
Trang 2 Hội đồng bảo an: Là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hbình và an ninh tgiới, hoạt động theo nguyên tắc nhất trí cao của 5 ủy viên thường trực: Nga, Mỹ, Anh, Pháp và TrQuốc.
- Ban thư ký: Cơ quan hành chính – tổ chức của LHQ, đứng đầu là Tổng thư ký nhiệm kỳ 5 năm.
- Các tổ chức chuyên môn khác: Hội đồng ktế và xh, Tòa án qtế, Hội đồng quản thác…
- LXô thiết lập quan hệ ktế chặt chẽ với các nước ĐÂu thông qua tổ chức SEV (thành lập 1.1949)
- Ở Tây Âu, Mỹ giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế qua “Kế hoạch phục hưng châu Âu”, cácnhà nước dân chủ tư sản được củng cố
Như vậy, sau CTTG II, ở châu Âu đã hình thành thế đối lập cả về địa lý chính trị lẫn kinh tế giữa haikhối Đông Âu xã hội chủ nghĩa và Tây Âu tư bản chủ nghĩa
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Câu 1: Hội nghị cấp cao Ianta diễn ra trong bối cảnh lịch sử như thế nào? Nội dung của Hội nghị?
a Bối cảnh lịch sử:
- Đầu năm 1945 cục diện chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn chót, nhiều mâu thuẫn, tranh chấptrong nội bộ phe đồng minh chống phát xít nổi lên gay gắt trong đó nổi lên 3 vấn đề cần giải quyết:
+ Kết thúc nhanh chóng chiến tranh ở Châu Âu, Châu á - Thái Bình Dương
+ Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh
+ Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít chiến bại và phạm vi ảnh hưởngcủa các nước tham gia chiến tranh chống phát xít
- Trong bối cảnh đó từ ngày 4 đến 12/2/1945 Hội nghị cấp cao 3 cường quốc tăng cường gồm: Liên Xô, Mĩ,Anh đã họp ở Ianta
b Nội dung của Hội nghị :
- Hội nghị diễn ra gay go, quyết liệt vì thực chất là cuộc chiến tranh giành và phân chia thành quả thắng lợichiến tranh giữa các lực lượng tham chiến, có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế giới saunày Cuối cùng đi đén những quyết định:
- Hội nghị thống nhất là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Để nhanh chóng kếtthúc chiến tranh, LXô sẽ tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh đã kết thúc ở C Âu
- Ba cường quốc thống nhất thành lập tổ chức LHQ dựa trên nền tảng và nguyên tắc cơ bản là nhất trí giữa 5cường quốc LXô, Mĩ, Anh, Pháp, TrQuốc để giữ gìn hòa bình, an ninh và trật tự thgiới sau chtranh
- Hội nghị đi đến thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chiaphạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu á
Những quyết định của Hội nghị cấp cao Ianta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thếgiới mới từng bước được thiết lập trong năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là "Trật tự hai cực Ianta"
(Chỉ Mĩ và LXô phân chia phạm vi ảnh hưởng trên cơ sở thỏa thuận Ianta) Mĩ và LXô tạo thế cân bằng
Trang 3Câu 2: Hoàn cảnh ra đời, mục đích,nguyên tắc hoạt động và cơ quan chính của LHQ? Đánh giá về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?
a Liên Hợp Quốc :
* Hoàn cảnh ra đời:
- Đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn chót Việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh và
tổ chức thế giới mới sau chiến tranh nổi lên gay gắt Tại hội nghị Ianta(2-1945), các nhà lãnh đạo các nướcLiên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất thành lập một tổ chức mang tên là Liên Hợp Quốc để giữ gìn hòa bình, anninh thế giới
- Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945 Hội nghị đại biểu của 50 nước họp tại Sanphranxcô (Mỹ) để thông qua Hiếnchương Liên Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
* Mục đích:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thúc đẩy quan hệ, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết và quyềnbình đẳng giữa các quốc gia
* Nguyên tắc hoạt động:
- Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, TrungQuốc
- LHQ không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
* Các cơ quan chính:
- Đại hội đồng: Hội nghị của tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần
- Hội đồng bảo an:
+ Là cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên của LHQ, chịu trách nhiệm chính về duytrì hòa bình và an ninh quốc tế
+ Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi có sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực là:Liên Xô, Mỹ, Anh ,Pháp, Trung Quốc
- Ban thư ký: Là cơ quan chính của LHQ, đứng đầu có tổng thư ký do Đại hội đồng bầu ra nhiệm kỳ 5 năm(Hiện nay Tổng thư ký là Kofi Anna- Gana) Ngoài ra LHQ có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác như:Hội đồng kinh tế và xã hội, Tòa án quốc tế
b.Vai trò :
- Là tổ chức quốc tế lớn nhất giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới, thúc đẩy giảiquyết các mâu thuẫn, tranh chấp xung đột, phát triển các mối quan hệ giao lưu hợp tác
- Hạn chế: Thiếu công bằng, dân chủ, một số nước vi phạm trắng trợn Hiến chương LHQ
Câu 3: Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chiến tranh lạnh? Cuộc chiến tranh lạnh diễn ra như thế nào?
- Phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh mẽ
- Vào tháng 3-1947 Tổng thống Mỹ Tơruman chính thức phát động "Chiến tranh lạnh"
Trang 4- Mỹ cho xây dựng khối quân sự và căn cứ quân sự khắp nơi trên thế giới nhằm bao vây Liên Xơ và cácnước XHCN: NATO ( ở Châu Âu),SEANTO ( Đơng Nam á), ANZUS (Nam Thái Bình Dương), CENTO(Trung Cận Đơng), Liên minh quân sự Mỹ – Nhật, Liên minh quân sự Tây bán cầu và xây dựng hàng ngàncăn cứ quân sự hải, lục, khơng quân trên khắp thế giới.
- Ngồi ra Mỹ cịn bao vây, cấm vận về kinh tế, cơ lập về chính trị và hoạt động phá hoại: đảo chính, lật đổ,chiến tranh tâm lý gây tình trạng đối đầu, luơn luơn căng thẳng với các nước XHCN, Mỹ đã ápdụng"Chính sách bên miệng hố chiến tranh", đối đầu giữa hai khối NATO và VACXAVA làm cho cácmối quan hệ quốc tế luơn luơn phức tạp, gay gắt
CHƯƠNG II - Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I LIÊN XƠ VÀ ĐƠNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
1 Liên Xơ từ 1945 đến giữa những năm 70
a Cơng cuộc khơi phục kinh tế (1945 - 1950)
* Bối cảnh: 1 Liên Xơ từ 1945 đến giữa những năm 70
a Cơng cuộc khơi phục kinh tế (1945 - 1950)
* Bối cảnh: - Bị tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Các nước tư bản bao vây kinh tế, cơ lập chính trị
- Phải tự lực tự cường khơi phục kinh tế, củng cố quốc phịng
* Thành tựu:
- Kinh tế: Hồn thành kế hoạch 5 năm khơi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng Năm 1950, sản lượng cơngnghiệp tăng 73%, nơng nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- Khoa học KT: Năm 1949 chế tạo thành cơng bom ngtử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.
b Liên Xơ từ 1950 đến giữa những năm 70
- Cơng nghiệp: Giữa những năm 1970, là cường quốc cơng nghiệp thứ hai thế giới, đi đầu trong
cơng nghiệp vũ trụ, cơng nghiệp điện hạt nhân…)
- Nơng nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.
- Khoa học kỹ thuật:
+ Năm 1957 phĩng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất
+ Năm 1961, phĩng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vịng quanh Trái đất, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của lồi ngồi.
- Xã hội: chính trị ổn định, trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân cĩ trình độ
trung học và đại học)
2 Các nước Đơng Âu từ 1945 – 1975
a Việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân Đơng Âu.
- Trong những năm 1944 1945, Hồng quân Liên Xơ giúp nhân dân các nước Đơng Âu giành chính
quyền, thành lập các Nhà nước dân chủ nhân dân: Ba Lan, Rumani, Hungari, Bulgari, Tiệp Khắc, Nam Tư, Anbani, riêng CHDC Đức ra đời tháng 10/1949.
- Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đơng Âu là chính quyền liên hiệp nhiều giai cấp, đảng phái, từ 1945– 1949 tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hĩa các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngồi nước, banhành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống của nhân dân
- Các thế lực phản động trong và ngồi nước tìm mọi cách chống phá sự nghiệp cách mạng của cácnước Đơng Âu nhưng đều thất bại
b Các nước Đơng Âu xây dựng CNXH
- Khĩ khăn: xuất phát từ trình độ phtriển thấp, bị bao vây kinh tế, các thế lực phản động chống phá.
- Thuận lợi: sự giúp đỡ của Liên Xơ và sự nỗ lực của nhân dân Đơng Âu.
Trang 5- Thành tựu: đến 1975, các nước dân chủ nhân dân đông Âu đã trở thành các quốc gia công – nông
nghiệp, trình độ khoa học kỹ thuật nâng cao rõ rệt
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.
a Quan hệ kinh tế, văn hóa, KHKT: Qua tổ chức SEV thành lập ngày 08.01.1949
b Quan hệ chính trị – quân sự: Qua Tổ chức phòng thủ Varsava thành lập ngày 14.05.1955.
II LXÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991.
1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô.
a Hoàn cảnh lịch sử
- Năm 1973, cuộc khhoảng dầu mỏ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị thế giới
- Do chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới, cuối những năm 70 đến đầu những năm 80, kinh
tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái
b Công cuộc cải tổ và hậu quả
- Tháng 3/1985, M.Gorbachev tiến hành cải tổ đất nước theo đường lối “cải cách kinh tế triệt để”,
tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng Do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước XôViết khủng hoảng toàn diện:
+ Kinh tế hỗn loạn, thu nhập giảm sút nghiêm trọng.
+ Ctrị, xhội: mất ổn định (xung đột, ly khai liên bang ), tư tưởng rối loạn (đa nguyên, đa đảng)
- Tháng 08/1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Gorbachev thất bại, ĐCS LXô bị đình chỉ hoạt động
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa trong Liên bang ký hiệp định thành lập Cộng đồng các quốcgia độc lập (SNG): Liên bang Xô viết tan rã
- Ngày 25/12/1991, cờ búa liềm trên nóc điện Kremli bị hạ xuống, chế độ XHCN ở LXô chấm dứt.
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
- Cuối thập niên 70 – đầu 80, nền kinh tế ĐÂu lâm vào tình trạng trì trệ, đời sống sa sút về mọi mặt
- Chính trị: Ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở các nước Đông Âu chậm cải cách, sai lầm về đườnglối, quan liêu, tham nhũng, thiếu dân chủ … , lòng tin của nhân dân ngày càng giảm Các thế lực chốngCNXH hoạt động mạnh Các nước Đông Âu lần lượt rời bỏ chủ nghĩa xã hội, tuyên bố là các nước cộng hòa
3 Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
- Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp với quy luật khách quan, đường lối chủ quan, duy ý chí, quan liêu bao cấp không theo quy luật của cơ chế thị trường làm sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân không được cải thiện Về xã hội thì thiếu dân chủ, thiếu công bằng, tham nhũng… làm nhân dân bất mãn.
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến, dẫn đến khủng hoảng kinh tế – xã hội
- Phạm phải nhiều sai lầm trong cải tổ làm khủng hoảng thêm trầm trọng
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước
Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa khoa học, chưa nhân văn và là một bước lùi tạm thời của chủ nghĩa xã hội.
III LIÊN BANG NGA TRONG THẬP NIÊN 90 (1991 – 2000).
Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của LXô trong quan hệ quốc tế
- Về kinh tế:
+ Từ 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm Giai đoạn 1996 – 2000 bắt
đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%).
- Về chính trị:
+ Tháng 12.1993, Hến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang
Trang 6+ Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung độtsắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a.
- Về đối ngoại: Một mặt thân phương Tây, mặt khác khôi phục và ptriển các mối quan hệ với CÁ.
* Từ năm 2000, tình hình nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan: kinh tế dần hồi phục và pháttriển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu vớinhiều thách thức: nạn khủng bố, li khai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu …
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Câu 1: Liên Xô xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Từ năm 1945 đến 1970 trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giữa thành tựu và sai lầm mặt nào là chủ yếu? Chứng minh? ý nghĩa lịch sử?
a Hoàn cảnh Liên Xô khi tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
b Từ 1945 đến 1975 trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giữa thành tựu và sai lầm thì thành tựu là chủ yếu.
* Kinh tế: Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong thời gian 4 năm 3 tháng.
- Công nghiệp:
+ Năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so mớc trước chiến tranh
+ Năm 1972 so 1922 sản lượng công nghiệp tăng 321%,thu nhập quốc dân tăng 112 lần
+ Trong những năm 50, 60 nửa đầu năm 70 Liên Xô là cường quốc công nghiệp
đứng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ) chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới Trong 25 năm 1975) mức tăng trưởng công nghiệp hàng năm 9,6%
- Nông nghiệp : Một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh
* Khoa học kỹ thuật:
- Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.
- Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
- Năm 1961 phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagagin bay vòng quanh
trái đất mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
Trang 7- Luôn đi đầu và đấu tranh không mệt mỏi cho nền hoà bình và an ninh thế giới.
- Kiên quyết chống lại các csách gây chiến, xâm lược của CNĐQ và các thế lực phản động quốc tế
b Vị trí quốc tế của Liên Xô:
- Là nước tham gia sáng lập và là uỷ viên Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, đã có nhiều sáng kiến bảo vệhoà bìnhthế giới
- Liên Xô là nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất Với tiềm lực kinh tế, quốc phòng của mình, với chínhsách đối ngoại hoà bình tích cực, LXô là chỗ dựa cho cách mạng thế giới, là thành trì của hoà bình thế giới
c Dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên Xô.
Ví dụ: Liên Xô giúp đỡ ta xây dựng bệnh viện Hữu nghị Hà Nội, cầu Thăng Long, nhà máy thuỷ điện HoàBình, đoà tạo cán bộ, giúp đỡ chuyên gia và kỹ thuật
ý nghĩa: Nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại được chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc, hàn
gắn vết thương chiến tranh và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Ngày nay, những công trình trên vẫn tiếptục phát huy tác dụng trong sự nghiệp CNH,HĐH hoá đất nước
Câu 3: Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Thành tựu? ý nghĩa?
a Hoàn cảnh:- Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hâu (trừ Tiệp Khắc, CHDC Đức).
- Các nước đế quốc tiến hành bao vây kinh tế và can thiệp, phá hoại về chính trị
- Trong các thế lực chống CNXH vẫn tồn tại và ra sức chống phá (TS, địa chủ, lực lượng tôngiáo) Tuy vậy với sự hậu thuẫn của LXô, công cuộc XD CNXH của ND ĐÂu đạt được thành tựu đáng kể
b Thành tựu:
- Anbani: Trước chiến tranh nghèo, chậm phát triển nhất Châu Âu Đến giữa những năm 1970 đã xây dựngđược nền công nghiệp với hàng trăm xí nghiệp ngành điện cơ khí, luyện kim, hoàn thành điện khí hoá trong
cả nước Sản xuất nông nghiệp thoả mãn nhu cầu lương thực của nhân dân
- Ba Lan: Năm 1983 sản xuất công nghiệp tăng 20 lần so năm 1970 Nông nghiệp tăng gấp đôi.Gần nửanhân dân Ba Lan sống trong những ngôi nhà mới xây dựng dưới chính quyền của nhân dân
- Bungari:Tổng sản phẩm cnghiệp năm 1975 tăng 55 lần so năm 1939 Nông thôn hoàn toàn điện khí hoá
- Hungari, CHDC Đức, Tiệp Khắc
c ý nghĩa:
- Làm biến đổi căn bản đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước
- Góp phần tăng cường tiềm lực và vị thế của hệ thống XHCN trên thế giới
Câu 4: Mối quan hệ hợp tác giữa L X, các nước Đông Âu và các nước XHCN khác?
a Quan hệ hợp tác kinh tế: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
* Hoàn cảnh thành lập :
- Các nước Đông Âu xây dựng CNXH cần tổ chức quốc tế đẩy mạnh hợp tác, giúp
đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hoá, khoa học- kỹ thuật giữa Liên Xô và các nước Đông Âu
- Các nước đế quốc thi hành chính sách cấm vận và bao vây kinh tế đối với các
nước XHCN, cần hợp tác để tăng sức mạnh đối phó
- 8-1-1949 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập gồm các thành viên: Liên Xô, các nước Đông Âu, sau mởrộng CHDC Đức, Mông Cổ, CuBa, Việt Nam
* Mục tiêu hoạt động:
- Phối hợp các nước XHCN trong các kế hoạch kinh tế dài hạn, phân công sản xuất theo hướng chuyênngành trong phạm vi các nước XHCN, đẩy mạnh mua bán và trao đổi hành hoá, phát triển công nghiệp,nôngnghiệp, giao thông vận tải, khoa học - kỹ thuật
* Tác dụng:
- Giúp đỡ, thúc đẩy các nước XHCN phát triển về kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật đẩy mạnh côngcuộc xây dựng CNXH, nâng cao đời sống nhân dân Nửa đầu năm 1970 các nước trong khối SEV sản xuấtđược:3,5% sản phẩm công nghiệp thế giới, nhịp độ tăng trung bình hàng năm 10%
- Hạn chế “khép kín cửa” không hoà nhập với nền kinh tế thế giới đang ngày tăng
b Quan hệ hợp tác về quân sự chính trị: Tổ chức liên minh phòng thủ Vacsava.
* Hoàn cảnh thành lập:
- Năm 1955 các nước thành viên khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) đã đưa Tây Đức gia nhập khốiquân sự NATO,biến Tây Đức thành một lực lượng xung kích chống LXô,CHDC Đức và các nước XHCN.Làm cho hoà bình và an ninh thế giới của các nước Châu Âu bị uy hiếp
Trang 8- Trước tình hình đĩ nước XHCN ở Đơng Âu đã tổ chức Hội nghị ở Vacsava ký kết “Hiệp ước hữunghị,hợp tác và tương trợ” Vacsava vào ngày 14/5/1955.
* Mục đích:
- Nhằm giữ gìn an ninh của các nước thành viên, duy trì hồ bình ở Châu Âu và củng cố hơn nữa tình hữunghị, hợp tác và tương trợ giữa các nước thành viên XHCN
- Các nước thành viên thoả thuận trong trường hợp một hay nhiều nước tham gia hiệp ước bị tấn cơng quân
sự, an ninh đất nước bị uy hiếp Các nước tham gia hiệp ước cĩ nhiệm vụ giúp đỡ nước bị tấn cơng bằngmọi phương tiện cĩ thể cĩ, dùng lực lượng vũ trang
- Quyết định thành lập Bộ chỉ huy các lực lượng vũ trang chung, cử nguyên sối Liên Xơ Kơnhép làmTổng tư lệnh lực lượng vũ trang chung của khối Vacsava
* Tính chất: Là một liên minh phịng thủ về quân sự- chính trị của Liên Xơ và các nước Đơng Âu nhằm
chống lại âm mưu gây chiến xâm lược của khối quân sự NATO do đế quốc Mỹ cầm đầu.
- Năm 1991 sau sự biến động chính trị to lớn ở Đơng Âu và sau việc thoả thuận chấm dứt “Chiến tranh lạnh
” giữa những người đứng đầu hai nước Xơ - Mỹ tổ chức Vacsava khơng cịn thích hợp với tình hình mới vàtuyên bố giải tán
c Các mối quan hệ giữa Liên Xơ, các nước Đơng Âu và các nước XHCN.
* Liên Xơ - Trung Quốc:
- 2/1950 Xơ- Trung ký kết “Hiệp ước hữu nghị liên minh tương trợ Xơ- Trung” nhằm chống mọi âm mưutấn cơng xâm lược CNĐQ bên ngồi, LXơ giúp TrQuốc chuyên gia, kỹ thuật để khơi phục và phát triển ktế
- Năm 1960 tình hình Xơ- Trung căng thẳng, đối đầu Đến năm 1969 xung đột vũ trang giữa quân đội hainước đã nổ ra ở biên giới Xơ - Trung
- Năm 1989 Xơ -Trung bình thường hố quan hệ
* Liên Xơ - Đơng Âu (Anbani).
- Từ những năm 1960 trở đI quan hệ Liên Xơ - Anbani trở nên căng thẳng, đối đầu hai bên cắt đứt mối quan
hệ Anbani rút khỏi Hiệp ước Vacsava và SEV
- Năm 1991 Liên Xơ - Anbani bình thường hố quan hệ trở lại
* Liên Xơ - Triều Tiên, Cu Ba, Việt Nam:
- Các nước trên đã nhận sự giúp đỡ đắc lực của LXơ và các nước XHCN khác gĩp phần quan trọng để nhânđân các nước đánh bại CNĐQ, CNTD cũ và mới giành độc lập dân tộc và tiến lên xây dựng CNXH Mốiquan hệ TrQuốc, VNam từ năm 1992 trở lại đây cũng bình thường trở lại
CHƯƠNG III CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA-TINH (1945 – 2000)
Bài 3 TRUNG QUỐC VÀ BÁN ĐẢO TRIỀU TIÊN
I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐƠNG BẮC Á
- Là khu vực rộng lớn và đơng dân nhất thế giới Trước 1939, đều bị thực dân nơ dịch (trừ NhậtBản) Sau 1945 cĩ nhiều biến chuyển:
- Tháng 10.1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời Cuối thập niên
90, Hồng Kơng và Ma Cao cũng trở về với TrQuốc (trừ Đài Loan)
- Năm 1948, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo
vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCNH TrTiên ở phía Bắc Sau chiến tranh Triều Tiên(1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo
- Gặp nhiều khĩ khăn trong xây dựng và phát triển kinh tế do hậu quả của chế độ thuộc địa và chiếntranh Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chĩng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.Trong “bốn con rồng châu Á” thì Đơng Bắc Á cĩ đến ba (Hàn Quốc, Hồng Kơng, Đài Loan), cịn Nhật Bản
Trang 9trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Riêng Trung Quốc cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI có sự tăngtrưởng nhanh và cao nhất thế giới
II TRUNG QUỐC
1 Sự thành lập nước CHND TrHoa và thành tựu 10 năm xdựng chế độ mới (1949 – 1959).
a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa.
* Từ 1946 – 1949, ở TrQuốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng CS:
- Ngày 20/07/1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến
- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực, sau
đó chuyển sang phản công và giải phóng toàn bộ lục địa Trung Quốc Cuối năm 1949, Đảng Quốc dân thấtbại phải bỏ chạy ra Đài Loan
- Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.
* Ý nghĩa:
+ Trong nước: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm
nô dịch và thống trị của đế quốc; xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH
+ Thế giới: Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
b Mười năm đầu xây dựng CNXH:
Nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, ptriển ktế, xhội, vhóa và g dục
* Về kinh tế:
- 1950 – 1952: thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách dân chủ, phát triển văn hóa, giáo dục
- 1953 – 1957: Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, kết quả tổng sản lượng công, nông nghiệp
tăng 11,8 lần, riêng công nghiệp tăng 10,7 lần Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc.
* Về đối ngoại: Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hóa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong
trào cách mạng thế giới Ngày 18/01/1950, T Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với VN
2 Trung Quốc – hai mươi năm không ổn định (1959 – 1978)
a Về đối nội: - Kinh tế: thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (“Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”,
“Công xã nhân dân”), gây nên nạn đói nghiêm trọng trong cả nước, đời sống nhân dân khó khăn, sản xuấtngừng trệ, đất nước không ổn định
- Chính trị: Không ổn định Nội bộ ban lãnh đạo Trung Quốc bất đồng gay gắt về đường lối, tranhgiành quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1968), để lại những hậu quảnghiêm trọng về mọi mặt đối với nhân dân TQ
3 Công cuộc cải cách – mở cửa (1978 – 2000)
Tháng 12.1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách, đến Đại hội XIII
(10.1987), được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng:
a Về kinh tế
- Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
- Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8%/năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003: phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian)
b Về đối ngoại
Trang 10- Bình thường hĩa quan hệ ngoại giao với Liên Xơ, Mơng Cổ, Việt Nam…
- Mở rộng qhệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên tgiới, gĩp sức giải quyết các vụ tranh chấp qtế
- Vtrị và vị trí TrQuốc nâng cao trên trường qtế, thu hồi chủ quyền HKơng (1997), MCao (1999)
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và thi tốt nghiệp
Câu 1: Trình bày nguyên nhân, diễn biến cuộc nội chiến cách mạng 1946 -1949 ở T Quốc?
a Nguyên nhân:
* Lực lượng cách mạng Trung Quốc:
- Sau chiến tranh quân chủ lực đã lớn mạnh và phát triển lên 120 vạn người, dân quân 200 vạn người vùnggiải phĩng gồm 19 khu căn cứ chiếm gần 1/4 đất đai, 1/3 dân số cả nước
- Được sự giúp đỡ của LXơ đã chuyển giao vùng Đơng Bắc (TQ) vùng cơng nghiệp cĩ vị trí chiến lượcquan trọng cho Đảng cộng sản và chính quyền cách mạng quản lý, giúp tồn bộ vũ khí, đã tước được củahơn 1 triệu quân Quan Đơng Nhật Bản cho quân giải phĩng Trung Quốc
* Lực lượng phản cách mạng:
- Tập đồn phản cách mạng Tưởng Giới Thạch âm mưu và phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảngcộng sản và phong trào cách mạng thế giới
- Câu kết với Mỹ và dựa vào sự giúp đỡ của Mỹ thực hiện mưu đồ của mình
- Mỹ giúp Tưởng phát động nội chiến với âm mưu biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới Ngày
20-7-1946 Tưởng huy động tồn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn cơng vào các vùng giải đến đây cuộc nộichiến chính thức bắt đầu
b Diễn biến: Gồm 2 giai đoạn:
* Giai đoạn phịng ngự tích cực (7-1946 đến 6- 1947)
- Thực hiện phịng ngự tích cực, khơng giữ đất đai mà chủ yếu tiêu diệt địch , xây dựng lực lượng
- Kết quả : + tiêu diệt:1.112.000 quân chủ lực Quốc dân đảng
+ lực lượng cách mạng lên 2 triệu người
* Giai đoạn phản cơng (6-1947 đến 10-1949)
- 6/1947 phản cơng tiến quân vào giải phĩng các vùng do Quốc dân đảng thống trị
- 9/1948 đến 1/1949 mở 3 chiến dịch ( Liêu Thẩm, Hồi Hải, Bình Tân)
- 4/1949 đến 10/1949 truy kích tàn dư địch làm trung tâm thống trị của tập đồn Tưởng được giải phĩng,nền thống trị của Tưởng Giới Thạch sụp đổ
- 1/10/1949 Nước cộng hồ nhân dân Trung Hoa tuyên bố chính thức thành lập Đánh dấu cách mạng dântộc dân chủ Trung Quốc đã hồn thành
c ý nghĩa:
- Thắng lợi kết thúc hơn 100 năm nơ dịch và thống trị của đế quốc,phong kiến, tư sản mại bản đưa nhân dânTrQuốc bước vào kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH
- Tăng cường lực lượng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới
- Cĩ ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào giải phĩng dân tộc Châu Á, đặc biệt là ĐNA
Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I SỰ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA ĐỘC LẬP Ở ĐƠNG NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
1 Khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Trước CTTG II, ĐNÁ là thuộc địa của các đế quốc Âu Mỹ, sau đĩ là NBản (trừ Thái Lan)
- Sau 1945, các nước Đơng Nam Á đã đứng lên đấu tranh giành độc lập Nhưng thực dân Âu – Mỹ lại
tái chiếm Đơng Nam Á, nhân dân ở đây tiếp tục kháng chiến chống xâm lược và giành độc lập hồn tồn (Indonesia: 1950, Đơng Dương: 1975); hoặc buộc các đế quốc Âu – Mỹ phải cơng nhận độc lập.
In donesia (In-đơ-nê-xi-a) Jakarta (Gia-các-ta) 17.08.1945
Trang 11Singapore (Xing-ga-po) Singapore city (Xing-ga-po xi-ti) 06.1959
Malaysia (Ma-lay-xi-a) Kuala Lumpur (Cua la Lum-pua) 31.08.1957
Philippines (Phi-líp-pin) Manila (Ma-ni-la) 04.07.1946
Brunei (Bru-nây) Banda Seri Begawan (Ban-đa S.B) 01.01.1984
2 Lào (1945 – 1975)
a 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
Tháng 8/1945, thừa cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy và thành lập chính quyền
cách mạng Ngày 12/10/1945, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào cầm súng bảo vệ nền độc lập Dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp ởLào ngày càng phát triển, lực lượng cách mạng trưởng thành
- Từ 1953 – 1954, liên quân Lào – Việt phối hợp mở các chiến dịch Trung, Thượng và Hạ Lào…, giànhcác thắng lợi lớn, góp phần vào chiến thắng Điện Biên Phủ (Việt Nam), buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ(21/7/1954) thừa nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào, công nhận địa vị hợp pháp của cáclực lượng kháng chiến Lào
b 1954 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ
- Năm 1954, Mỹ xâm lược Lào Đảng Nhân dân cách mạng Lào (thành lập ngày 22/3/1955) lãnh đạo
cuộc kháng chiến chống Mỹ trên cả ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại giao, giành nhiều thắng lợi Đếnđầu những năm 1960 đã giải phóng 2/3 lãnh thổ và 1/3 dân số cả nước Từ 1964 1973, nhân dân Lào đánh
bại các chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mỹ
- Tháng 02/1973, các bên ở Lào ký Hiệp định Vientian lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào
Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975 tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền trong cả nước Ngày 2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập.
Lào bước vào thời kỳ mới: xây dựng đất nước và phát triển kinh tế-xã hội
3 Campuchia
a 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
- Tháng 10/1945, Pháp trở lại xâm lược Campuchia Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương (từ
1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp
- Ngày 9/11/1953, do sự vận động ngoại giao của vua Xihanuc, Pháp ký Hiệp ước "trao trả độc lập
cho Campuchia" nhưng vẫn chiếm đóng
- Sau thất bại ở ĐBP, Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận đlập, cquyền và tvẹn lthổ Campuchia
Trang 12c 1975 – 1979: Nội chiến chống Khơ-me đỏ
- Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng
và gây chiến tranh biên giới Tây Nam Việt Nam
- Ngày 3/12/1978, Mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, được sự giúp đỡ của quân tìnhnguyện Việt Nam, lãnh đạo quân dân Campuchia nổi đậy ở nhiều nơi
- Ngày 7/1/1979, Phnôm Pênh được giải phóng, Campuchia bước vào thời kỳ hồi sinh, xdựng đất nước.
d 1979 đến nay: Thời kỳ hồi sinh và xây dựng đất nước:
- Từ 1979, nội chiến tiếp tục diễn ra, kéo dài hơn một thập niên Được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế,
các bên Campuchia đã thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc Ngày 23/10/1991, Hiệp định hòa bình về
Campuchia được ký kết
- Sau tổng tuyển cử tháng 9/1993, Quốc hội mới đã thông qua Hiến pháp, thành lập Vương quốcCampuchia do Sihanouk làm quốc vương Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới
II QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
a Nhóm các nước Đông Dương:
- Phát triển nền kinh tế tập trung, kế hoạch hóa và đạt một số thành tựu nhưng vẫn gặp nhiều khókhăn Cuối những năm 1980 – 1990, chuyển dần sang nền kinh tế thị trường
- Lào: cuối những năm 1980, thực hiện cuộc đổi mới, kinh tế có sự khởi sắc, đời sống các bộ tộc
được cải thiện GNP năm 2000 tăng 5,4%, sxuất cnghiệp tăng 4,5%, cnghiệp tăng 9,2%.
- Campuchia: năm 1995, sản xuất công nghiệp tăng 7% nhưng vẫn là nước nông nghiệp
b Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:
- Những năm 1950 – 1960: Đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế
hướng nội) nhằm xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ Nội dung chủ yếu là đẩy mạnhphát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu… Chiến lược này đạt một
số thành tựu nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế, đời sống người dân còn khó khăn
- Từ những năm 60 – 70 trở đi, chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại), mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập
trung sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương Sau 30 năm, bộ mặt kinh tế – xã hội các nước này
có sự biến đổi lớn: năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 130 tỉ USD, chiếm 14% tổng kim ngạch ngoại
thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao: Thái Lan 7% (1985 – 1995), Singapore 12% (1968 – 1973)…
c Các nước Đông Nam Á khác
- Brunei: toàn bộ nguồn thu dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên Từ giữa những năm 1980, chính phủtiến hành đa dạng hóa nền kinh tế
- Mianma: Trước thập niên 90, thi hành chính sách “đóng cửa” Đến 1988, chính phủ tiến hành cảicách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc
III SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC ASEAN.
- Từ 1967 – 1975: Là tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo
- Từ 1976 đến nay: Hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng 2/1976, với việc ký
Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), xác định những nguyên tắc cơ bản: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng hoặc đe
Trang 13dọa sử dụng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương, Tuy nhiên, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hainhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia Đến 989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hìnhchính trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh
- Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác ktế, xdựng
ĐNÁ thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển Năm 1992, lập khu vực mậu dịch tự do ĐN Á (AFTA) rồi Diễn đàn khu vực, Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á – Âu.
II ẤN ĐỘ
Sau CTTG II, cuộc đấu tranh chống Anh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ
1 Phong trào đấu tranh giành độc lập từ 1945 – 1950
- 19/2/1946 hai vạn thuỷ binh Bom-bay khởi nghĩa đòi độc lập dân tộc, được sự hưởng ứng của cáclực lượng dân chủ Ngày 22.02, ở Bom-bay, 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành, mít-tinh chống Anh…
- 2/1947 40 vạn công nhân Calcutta bãi công
- Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ, trao quyền tự trị cho Ấn Độ Theo kếhoạch Mao-bát-tơn, Ấn Độ được chia thành 2 nước tự trị: Ấn Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo) ĐảngQuốc Đại lãnh đạo nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh đòi độc lập
- 26/01/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
2 Xây dựng đất nước (1950 – 1991):
a Đối nội: đạt nhiều thành tựu:
- Nông nghiệp: nhờ cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những năm 70, Ấn Độ đã tự
túc được lương thực và từ 1995 là nước xuất khẩu gạo
- Công nghiệp: phát triển mạnh công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân , đứng thứ 10 thế
giới về công nghiệp
- Khoa học kỹ thuật, văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ thành cường quốc
về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và công nghệ vũ trụ (1974: chế tạo thành công bom nguyên
tử, 1975: phóng vệ tinh nhân tạo…)
b Đối ngoại: luôn thực hiện chính sách hòa bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
thế giới Ngày 07.01.1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ với Việt Nam.
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Câu 1: Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ 1945-1975?
a Khái quát:
- Thuộc bán đảo Đông Dương
- Có quan hệ lâu đời với Việt Nam
- Từng là thuộc địa của Pháp, Nhật
b Những giai đoạn phát triển:
* Giai đoạn từ 1945-1954: Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, ngày 23/8/1945 nhân dân Lào nổi
dậy thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi
- Ngày 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Lào ra mắt quốcdân tuyên bố nền độc lập của Lào
- Ngày 3-1946 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược , được sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Đông Dương
và sự giúp đỡ của quân tình nguyện VNam, nhân dân Lào đứng lên khchiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Từ 1947 các chiến khu Trung Lào,Thượng Lào, Đông Bắc Lào thành lập
- 20-1-1949 quân giải phóng nhdân Lào chính thức được thành lập do Cayxỏn Phômvihẳn chỉ huy
- Ngày 13-8-1950 Mặt trận Lào tự do và Chính phủ khchiến Lào thlập do hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu
- Năm1953-1954 phối hợp với quân tình nguyện VNam mở nhiều chiến dịch và giành thắng lợi to lớn(chiến dịch Thượng Lào, Hạ Lào 1953).Góp phần quan trọng vào việc đánh bại chủ nghĩa thực dân Pháp,buộc Pháp phải ký Hđịnh Giơnevơ (21-7-1954) Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương,công nhận nền độc lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
Trang 14- Năm 1969 Mỹ liên tiếp mém bom, mở nhiều cuộc hành quân lớn nhằm đánh chiếm vùng giải phóng,tiêudiệt lực lượng cách mạng.
- Quân dân Lào từng bước đánh bại các kế hoạch leo thang chiến tranh của Mỹ, buộc Mỹ phải ký Hiệp địnhViêng Chăn (21-3-1973) lập lại hào bình, thực hiện hoà hợp dân tộc Lào
- Năm 1973-1975 Lào hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước
- Đến 2-12-1975 Nước cộng hoà dân chủ nhân dânLào chính thức được thành lập Cách mạng Lào bướcsang thời kỳ mới- xây dựng chế độ dân chủ nhân dân tiến lên theo định hướng XHCN
Câu2: Nêu nhữnh sự kiện lịch sử tiêu biểu thể hiện tình đoàn kết chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam
và Lào trong thời kỳ chống Pháp và chống Mỹ (1954-1975)?
Cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có mối quan hệ mật thiết với nhau:
* Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954):
- Tháng 3-1951 Liên minh Việt - Miên - Lào được thành lập nêu cao tinh thần đoàn kết chiến đấu chốngPháp của nhân dân ba nước Đông Dương
- Tháng 4-1953 bộ đội Việt Nam phối hợp với bộ đội Pathét Lào mở chiến dịch Thượng Lào, giải phóngtỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa Lỳ Căn cứ khchiến được mở rộng và nối liền với Tây Bắc V Nam
- Tháng 12-1953 phối hợp với bộ đội Pathét Lào, bộ đội Việt Nam mở chiến dịch Trung Lào, giải phóng thị
xã Thà Khẹt và toàn bộ tỉnh Khăm Muộn, uy hiếp Sênô
- Những thắng lợi của quân dân Việt Nam - Lào trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp đãbuộc Pháp phải ký Hđịnh Giơnevơ (21-1-1954), công nhận các quyền dtộc cơ bản của ba nước Đ Dương
* Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975):
Sau khi Mỹ giúp bọn tay sai làm đảo chính, xoá bỏ nền trung lập ở Campuchia, ba nước Việt Nam Lào Campuchia họp Hội nghị cấp cao (24-25/4/1970) để biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ
- Nửa đầu năm 1970 quân tình nguyện Việt Nam ở Lào cùng quân dân Lào đập tan cuộc hành quân lấnchiếm Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng, giải phóng một vùng rộng lớn ở Nam Lào
- Tháng 2 và 3-1971 quân dân Việt Nam phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn719” nhằm chiếm giữ đường 9- Nam Lào của 4,5 vạn quân nguỵ Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lượccủa cách mạng Đông Dương
- Thắng lợi của cách mạng Việt Nam buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari (27-1-1973), sau đó Mỹ phải ký Hiệpđịnh Viêng Chăn với Lào (21-2-1973) Chiến thắng 30-4-1975 của Việt Nam đã cổ vũ và tạo điều kiện chocuộc kháng chiến chống Mỹ ở Lào giành thắng lợi hoàn toàn, nước CHDCND Lào ra đời (2-12-1975)
- Tình đoàn kết, phối hợp chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam - Lào đã trở thành yếu tố thúc đẩy sự phát
triển và thắng lợi của cuộc kháng chiến ở mỗi nước
Câu 3: Đông Nam á bao gồm những nước nào? Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam á có những biến đổi gì to lớn? Biến đổi nào là to lớn nhất?
a Đông Nam á ngày nay bao gồm 11 nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma, Thái Lan, Malayxia,
Inđônêxia, Philippin, Brunây, Xinggapo, Đông Timo
- Là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng nằm trong mục tiêu bành trướng của các nước đế quốc và thế
lực phản động
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai các nước này đều là thuộc địa, nửa thuộc địa và thị trường của các nước
tư bản phương tây
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Đông Nam á có nhiều biến đổi to lớn
Trang 15b Những biến đổi to lớn :
- Biến đổi to lớn thứ nhất: Cho đến nay, các nước Đông Nam á đều giành độc lập.
Đây là biến đổi to lớn nhất là vì:
+ Là biến đổi thân phận từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lệ thuộc trở thành những nước độc lập + Nhờ có biến đổi đó, các nước Đông Nam á mới có những điều kiện để xây dựng
và phát triển nền kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh
- Biến đổi to lớn thứ hai: Từ khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam á đều ra sức xây dựng kinh tế
- xã hội và đạt nhiều thành tích lớn (đặc biệt Xinggapo là nước có nền kinh tế phát triển nhất trong các nướcĐNA và được xếp vào hàng các nước đang phát triển trên thế giới)
-Biến đổi to lớn thứ ba: Đến tháng 7-1997, các nước Đông Nam á đều ra nhập.Hiệp hội các nước ĐNA, gọi
tắt là ASEAN Đó là một tổ chức Liên minh chính trị - kinh tế của khu vực ĐNA nhằm mục đích xây dựngmối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực
Câu 4: Theo anh (chị) trong những biến đổi ở khu vực Đông Nam á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, thì biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Biến đổi quan trọng nhất là các nước Đông Nam á đều gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam á Vì trướcđây các nước trong khu vực Đông Nam á từ đối đầu với ba nước Đông Dương chuyển sang đối thoại và hòanhập, hiện nay đều là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN) Đây là một tổ chức liênminh chính trị - kinh tế - văn hóa nhằm xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hợp tác và phát triển giữacác nước trong khu vực Đông Nam á
Câu 5: Hãy trình bày sự thành lập và phát triển của Tổ chức ASEAN và quan hệ Việt Nam ASEAN?
a Lý do thành lập:
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước Đông Nam á có dự định thành lập tổ chức khu vực nhằm tạo nên sự hợptác cùng phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học- kỹ thuật, văn hoá, hạn chế sự ảnh hưởng của cácnước lớn đang tìm mọi cách nhằm biến Đông Nam á thành “sân sau” của họ
- Tháng 8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập gồm 5 nước:Inđônêxia, Malaixia, Xinggapo, Thái Lan, Philippin đến tháng 1-1984 thêm Brunây
- Cơ quan lãnh đạo của ASEAN là Hội nghị ngoại trưởng được tổ chức lần lượt hàng năm ở thủ đô các nướcthành viên Uỷ ban thường trực của ASEAN đảm nhiệm các công việc giữa hai nhiệm kỳ của Hội nghịngoại trưởng, ngoài ra còn có các uỷ viên ban thường trực, phụ trách những ngành cụ thể với sự tham giacủa các chuyên gia các nước thành viên
b Hoạt động của ASEAN trải qua hai giai đoạn chính:
- Từ năm 1967-1975: ASEAN còn là tổ chức khu vực non yếu, hợp tác giữa các nước thviên còn rời rạc
- Từ 1976 đến nay: Được bắt đầu bằng Hội nghị cấp cao thứ nhất (họp ở Ba Li- Inđônêxia - 2/1976) mở rathời kỳ phát triển mới trong lịch sử các nước ASEAN
- Những năm 1976-1978: ASEAN nhấn mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên
- Ngày 28-7-1995 Việt Nam gia nhập ASEAN
- Ngày 23-7-1997 ASEAN kết nạp thêm Lào, Mianma
- Ngày 30-4-1999 Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này ASEAN đã đạt được những thành tựu tolớn và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế - xã hội cácnước thành viên Mặc dầu có những bước thăng trầm, vai trò quốc tế ASEAN ngày càng tăng
d Quan hệ Việt Nam- ASEAN:
- Quan hệ Việt Nam- ASEAN diễn biến phức tạp, có lúc hoà dịu, có lúc căng thẳng, tuỳ theo tình hình quốc
tế và khu vực, nhất là tuỳ theo biến động của tình hình Campuchia
- Từ khi vấn đề Campuchia đi vào xu thế hoà giải và hoà hợp dân tộc, Việt Nam thi hành chính sách đốingoại “Muốn làm bạn với tất cả các nước”, quan hệ ASEAN- Việt Nam ngày càng cải thiện Chính phủ ViệtNam nhiều lần cử đại diện sang thăm nhiều nước ASEAN, nhằm đi tới một quan điểm thống nhất, để xâydựng một khu vực ĐNA hoà bình, hữu nghị , hợp tác và phát triển
Trang 16- Tháng 7-1992 VNam tham gia Hiệp ước Bali và đến tháng 7-1995, chính thức gia nhập ASEAN, đánh dấubước phát triển mới trong việc tăng cường hợp tác ở khu vực vì một ĐNA hồ bình, ổn định và phát triển.
e Cơ hội và thách thức Việt Nam khi ra nhập tổ chức ASEAN:
- Thời cơ: Việt Nam cĩ điều kiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kỹ thuật so với các nước trong
khu vực và thế giới
- Thách thức: Dễ bị hồ tan, nền kinh tế gặp nhiều khĩ khăn vì điều kiện kỹ thuật.
- Thái độ: Bình tĩnh, khơng bỏ lỡ thời cơ Cần ra sức học tập, nắm vững KHKT.
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ CHÂU MỸ LA-TINH
I CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1 Quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào GPDT ở châu Phi:
a Từ 1945 – 1975:
- Từ những năm 50 của thế kỷ XX, phtrào đ tranh giành đlập ở CPhi phát triển mạnh trước hết là ở Bắc Phi
Mở đầu là cuộc chính biến cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (3/7/1952), lật đổ vương
triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước Cộng hịa Ai Cập (6/1953) Tiếp theo là Libi, An-giê-ri
- Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độclập như Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng, Gana
- Đặc biệt, năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.
- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gơ-la và Mơ-dăm-bích về cơ bản đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân
cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của nĩ
da đen đầu tiên của nước Cộng hịa Nam Phi (1994)
2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội:
Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi đã thu được một số thành tựu kinh tế – xã hội Tuynhiên, nhiều nước châu Phi vẫn cịn trong tình trạng lạc hậu, khơng ổn định (đĩi nghèo, xung đột, nội chiến,bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nước ngồi…) Con đường phát triển của châu Phi cịn phải trải quanhiều khĩ khăn, gian khổ
II CÁC NƯỚC MỸ LATINH
1 Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.
- Trước CTTG II, đều là những nước cộng hịa độc lập, nhưng thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mỹ
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển.Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba:
+ Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xĩa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng pháichính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…
+ Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rơ.Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hịa Cu Ba thành lập
- Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh và tiến bộ lơi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnhhưởng của Cu Ba Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lậpphát triển mạnh với nhiều hình thức: bãi cơng của cơng nhân, nổi dậy của nơng dân, đấu tranh nghị trường, đấu
tranh vũ trang… , biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” (tiêu biểu là phong trào đấu tranh vũ trang ở
Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…)
2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội:
Trang 17- Sau khi khơi phục độc lập, các nước Mỹ La-tinh đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, nhiều nước trở thành những nước cơng nghiệp mới (NICs) như Brazil, Argentina, Mehico.
- Trong thập niên 80, các nước Mỹ La-tinh lâm vào tình trạng suy thối nặng nề về kinh tế, lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngồi chồng chất, dẫn đến nhiều biến động chính trị (Argentina, Brazil, Chi Lê…)
- Sang thập niên 90, kinh tế Mỹ La-tinh cĩ nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ lạm phát giảm mạnh, đầu tư nước ngồi tăng… Tuy nhiên, Mỹ La-tinh vẫn cịn nhiều khĩ khăn về kinh tế – xã hội
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Câu 1: Hãy trình bày quá trình ph triển của phtrào giải phĩng dân tộc ở CPhi từ năm 1945 đến nay?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phĩng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ ở Châu Phi và Châu Phitrở thành “Lục địa mới trỗi dậy” trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân Quátrình phát triển và thắng lợi của phong trào giải phĩng dân tộc ở Châu Phi qua các giai đoạn sau:
* Giai đoạn 1945-1954: Phong trào đấu tranh bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi với thắng lợi mở đầu là cuộc
chính biến cách mạng của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập Ngày 3-7-1952 lật đổ chế độ quân chủ vànền thống trị của thực dân Anh, thành lập nước Cộng hồ Ai Cập 18-6-1953
* Giai đoạn 1954-1960 : Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam đã làm rung chuyển hệ thống
thuộc địa của Pháp ở Tây Phi và Bắc Phi, mở đầu bằng cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Angiêri
11-1954 Nhiều quốc gia được độc lập: Tuyniri(1965), Marốc(1956), Ghinê(1957) Đến năm 1960 hầu hết cácnước Bắc Phi và Tây Phi đều giành được độc lập
* Giai đoạn 1960-1975: Năm 1960 cĩ 17 nước Châu Phi giành được độc lập, được lịch sử ghi nhận là “Năm
Châu Phi” Những thắng lợi cĩ ý nghĩa to lớn và ảnh hưởng sâu
rộng là thắng lợi của cách mạng Angiêri(1962), Êtiơpia(1974), Mơdămbích(1975), đặc biệt là thắng lợi củacách mạng Ănggơla dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hồ Ănggơla(1975), đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản củachủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nĩ ở Châu Phi
* Giai đoạn 1975 đến nay: Đây là giai đoạn hồn thành đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ để
giành lại độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hồ Nammibia(3-1991) Tiếp đĩ là cuộc bầu cử đachủng tộc ở Nam Phi (4-1994) với thắng lợi của các lực lượng yêu nước tiến bộ mà đại diện là Đại hội dântộc Phi (ANC) Sự kiện này chấm dứt ách thống trị trong vịng 3 thế kỷ của chủ nghĩa phân biệt chủng tộcApácthai ở lục địa này
Câu 2: Quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào giải phĩng dân tộc ở Mỹlatinh?
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào đấu tranh giải phĩng dân tộc nổ ra sơi nổi ở hầu khắp các nước khuvực Mỹlatinh, và Mỹlatinh trở thành "Đại lục núi lửa" Quá trình phát triển của phong trào giải phĩng dântộc ở khu vực Mỹlatinh từ năm 1945 đến nay trải qua 3 giai đoạn:
*Từ năm 1945-1959: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các nước Mỹlatinh dưới hình thức: bãi cơng của
cơng nhân ở Chilê, nổi dậy của nơng dân ở Pêru, Êcuađo, Mêhicơ, Braxin , Vênêzuêla khởi nghĩa vũ trang
ở Panama, Bơlivia, và đấu tranh nghị viện ở Goatêmala, Vênêzuêla
* Từ năm 1959-1980: Cách mạng Cuba thắng lợi (1959) đánh dấu bước đầu phát triển mới của phong trào
giải phĩng dân tộc, cổ vũ cuộc đấu tranh của các nước Mỹlatinh Tiếp đĩ phong trào đấu tranh vũ trangbùng nổ ở nhiều nước Mỹlatinh trở thành "Lục địa bùng cháy" Dưới những hình thức đấu tranh khácnhau, các nước Mỹlatinh lần lượt lật đổ các chính quyền phản động tay sai của Mĩ, thành lập các chính phủdân tộc dân chủ, qua đĩ giành độc lập chủ quyền của dân tộc
* Từ cuối thập niên 1980 đến nay: Lợi dụng quan hệ Liên Xơ và Mĩ thay đổi, đặc biệt những biến động ở
Liên Xơ và Đơng Âu, Mĩ phản kích chống lại phong trào cách mạng ở
khu vực Mĩ la tinh, can thiệp vũ trang vào Grênađa(1983), Panama(1990) uy hiếp cách mạng Nicanagoa,tìm cách lật đổ chế độ XHCN ở Cuba bằng cách bao vây, cắm vận kinh tế, cơ lập và tấn cơng về chính trị
- Sau khi khơi phục được nền độc lập chủ quyền, các nước Mĩlatinh bước vào thời kỳ xây dựng và pháttriển kinh tế xã hội Chính phủ các nước đã tiến hành một số cải cách kinh tế, xã hội để cải thiện tình hìnhđất nước Bước vào thập niên 1990 một số nước Mĩlatinh đã trở thành những " nước cơng nghiệp mới" ( Achentina, Braxin, Mêhicơ) Bộ mặt các nước Mĩlatinh, đặc biệt là những trung tâm kinh tế, thương mại
đã thay đổi về căn bản
CHƯƠNG III MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Trang 18Bài 6 NƯỚC MỸ
I NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973.
1 Kinh tế:
- Sau CTTG II, kinh tế Mỹ phát triển mạnh: cơng nghiệp chiếm 56,5% tổng sản lượng cơng nghiệpthế giới; nơng nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại; nắm 50% số lượngtàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới
* Nguyên nhân:
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phphú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí
- Áp dụng thành cơng những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh cĩ hiệu quả ở trong và ngồi nước
- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước cĩ hiệu quả
2 Khoa học kỹ thuật: Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đã đạt nhiều
thành tựu: đi đầu trong lĩnh vực chế tạo cơng cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ,
“cách mạng xanh” trong nơng nghiệp…
3 Về chính trị – xã hội:
- Duy trì và bảo vệ chế độ tư bản
- Chính trị – xã hội khơng hồn tồn ổn định: mâu thuẫn giai cấp, xã hội và sắc tộc…
- Đấu tranh giai cấp, xã hội ở Mỹ diễn ra mạnh mẽ: Đảng Cộng sản Mỹ đã cĩ nhiều hoạt động đấu tranh vìquyền lợi của giai cấp cơng nhân và nhân dân lao động,
4 Về đối ngoại:
- Dựa vào sức mạnh quân sự, kinh tế để triển khai chiến lược tồn cầu với tham vọng làm bá chủ thếgiới Tháng 3/1947, trong diễn văn đọc trước Quốc hội Mỹ, Tổng thống Truman cơng khai tuyên bố: “Sứmệnh lãnh đạo thế giới tự do chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản”
- Mục tiêu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hồn tồn CNXH
+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào cộng sản và cơng nhân quốc tế, phong trào chống chiếntranh, vì hịa bình, dân chủ trên thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh
- Khởi xướng cuộc “chiến tranh lạnh”, dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng và nguy hiểm với LXơ,gây ra hàng loạt cuộc chtranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ trên thế giới (Việt Nam, Cu Ba, Trung Đơng…)
II NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1973 - 1991.
1 Kinh tế và khoa học – kỹ thuật.
- 1973 – 1982: khủng hoảng và suy thối kéo dài (1976, lạm phát 40%)
- Từ 1983, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển Tuy vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế – tài chính nhưng
tỷ trọng ktế Mỹ trong nền ktế thế giới giảm sút (cuối 1980, chỉ chiếm 23% tổng sản phẩm kinh tế thế giới)
- KHKT tiếp tục phát triển nhưng ngày càng bị cạnh tranh ráo riết bởi Tây Âu, Nhật Bản
2 Chính trị – đơí ngoại
- Chính trị khơng ổn định, nhiều vụ bê bối chính trị xảy ra (Irangate – 1985), Watergate…
- Tiếp tục triển khai “chiến lược tồn cầu” và theo đuổi chiến tranh lạnh Học thuyết Reagan và chiếnlược “Đối đầu trực tiếp” chủ trương tăng cường chạy đua vũ trang, can thiệp vào các địa bàn chiến lược vàđiểm nĩng thế giới
Trang 19- Giữa thập niên 80, xu thế hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới Tháng 12/1989, Mỹ – Xôchính thức tuyên bố kết thúc “chiến tranh lạnh” nhưng Mỹ và các đồng minh vẫn tác động vào cuộc khủnghoảng dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.
III NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000.
1 Kinh tế, KHKT và văn hóa.
- Thời kỳ Tổng thống Clinton cầm quyền, kinh tế Mỹ phục hồi và phát triển trở lại Kinh tế Mỹ vẫnđứng đầu thế giới: GNP là 9873 tỷ USD, GNP đầu người là 36.487 USD, chiếm 25% giá trị tổng sản phẩmthế giới, chi phối nhiều tổ chức ktế – tài chính quốc tế như WTO, INF, G7,…
- KHKT: phát triển mạnh, nắm 1/3 lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới (đến năm
2003, Mỹ đạt 286/755 giải Nobel khoa học)
- Đạt nhiều thành tựu văn hóa đáng chú ý: Giải Osca (điện ảnh), Grammy (âm nhạc), 11 giải Nobelvăn chương (thứ hai thế giới sau Pháp)
2 Chính trị
- Thập niên 90, chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”:
+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
+ Tăng cường khôi phục tính đàn hồi của nền kinh tế Mỹ
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
- Sau khi trật tự hai cực Yalta sụp đổ, Mỹ có tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, chi phối và lãnhđạo toàn thế giới nhưng chưa thể thực hiện được Vụ khủng bố ngày 11.09 cho thấy bản thân nước Mỹ cũngrất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến những thay đổi trongchính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ ở thế kỷ XXI
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Câu 1: Sự phát triển kinh tế , khoa học-kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai và nguyên nhân của sự phát triển đó?Nguyên nhân nào là quan trọng?Vì sao?
a Sự phát triển kinh tế và khoa học-kỹ thuật của Mĩ:
* Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nến kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt
- Trong khi các nước Đồng minh Châu Âu bị tàn phá vì chiến tranh, Mĩ với lý do không chịu ảnh hưởng củachiến tranh, có nguồn tài nguyên phong phú, trình độ khao học-kỹ thuật tiên tiến nên có điều kiện phát triểnkinh tế, khoa học-kỹ thuật
- Công nghiệp: Sản lượng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 24% chiếm hơn nửa sản lượng côngnghiệp toàn thế giới(56,1% năm 1948)
- Nông nghiệp: Sản lượng nông nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh, sản lượng năm 1949 gấp 2 lầnsản lượng của 5 nước cộng lại ( Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật)
- Tài chính: Nắm 3/4 trữ lượng vàng trên toàn thế giới Là nước chủ nợ thế giới
- Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển
- Trong khoảng hai thập niên đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chínhduy nhất của thế giới
* Khoa học-kỹ thuật :
- Thu hút nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới.Vì Mĩ có điều kiện hòa bình,không bị chiến tranh tànphá,thuận lợi cho các nhà khoa học nghiên cứu
- Là nước đi đầu trong việc tiến hành cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần hai Đạt nhiều thành tựu: công
cụ sản xuất mới, nguồn năng lượng mới, cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp, giao thông vận tải, khoahọc vũ trụ, sản xuất vũ khí hiện đại
b Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Mĩ:
Sở dĩ Mĩ có bước phảt triển kinh tế nhanh chóng như vậy là do:
- Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học-kỹ thuật (Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuậtlần thứ hai, đi đầu trong sản xuất máy tính,năng lượng nguyên tử có
Trang 20nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ), Mĩ đã điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹthuật, nâng cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm
- Nhờ trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản cao (Các cơng ty độc quyền Mĩ là những cơng tykhổng lồ, tập trung hàng chục vạn cơng nhân, cĩ doanh thu hàng chục đơ la, vươn ra khống chế, lũng đoạncác ngành sản xuất trên phạm vi tồn thế giới)
- Nhờ quân sự hĩa nền kinh tế để buơn bán vũ khí thu nhiều lợi nhuận trong chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩthu được lợi nhuận 144 tỉ đơla Nền cơng nghiệp chiến tranh của Mĩ thu hơn 50% tổng lợi nhuận hàng năm
- Ngồi ra cĩ các điều kiện về: Tài nguyên phong phú, nhân cơng dồi dào,đất nước khơng bị chiến tranh tànphá cũng là những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chĩng và thuận lợi hơn các nướckhác
- Sự nhậy bén trong điều hành quản lý của giới lãnh đạo Mĩ
c Nguyên nhân nào là quan trọng? Vì sao?
Mĩ biết dựa vào thành tựu cách mạng KHKT Cho nên Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến
kỹ thuật và nâng cao năng xuất lao động, giảm giá thành sản phẩm Nhờ đĩ mà nền kinh tế Mĩ phát triểnnhanh chĩng, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Mĩ cĩ nhiều thay đổi
Bài 7 TÂY ÂU
I TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1950
1 Về kinh tế: Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề Với sự cố gắng của từng nước và viện trợ của
Mỹ trong “Kế hoạch Marshall” Đến 1950, hầu hết các nước Tây Âu đã phục hồi kinh tế
2 Về chính trị:
- Ưu tiên hàng đầu là củng cố chquyền của giai cấp tư sản, ổn định tình hình chtrị – xhội, hàn gắnvết thương chtranh, phục hồi nền ktế, liên minh chặt chẽ với Mỹ đồng thời tìm cách trở lại thđịa của mình
- Từ 1945 – 1950, cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt, trở thành đối trọng của khối XHCN ĐÂu
II TÂY ÂU TỪ 1950 ĐẾN NĂM 1973.
1 Về đối nội
a Kinh tế.
- Từ 1950 – 1970, kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chĩng Đến đầu thập niên 70, trở thành một trong
ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của TG với trình độ KHKT cao
- Nguyên nhân:
+ Sự nỗ lực của nhân dân lao động
+ Áp dụng thành cơng những thành tựu KHKT để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.+ Vai trị quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước cĩ hiệu quả
+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngồi như: viện trợ Mỹ; nguồn nguyên liệu rẻ của các nước thế giớithứ ba, hợp tác cĩ hiệu quả trong khuơn khổ EC…
b Chính trị:
- 1950 – 1973: là giai đoạn phát triển của nền dân chủ tư sản ở Tây Âu, đồng thời cĩ nhiều biến động chính
trị (Pháp: từ 1946 – 1958 cĩ 25 lần thay đổi nội các)
2 Về đối ngoại: một mặt liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác cố gắng đa phương hĩa quan hệ đối ngoại.
- Chính phủ Anh: ủng hộ cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam, ủng hộ Israel chống Ả-rập,CHLB Đức gia nhập NATO (5/1955)…
- Pháp: phản đối trang bị vũ khí hạt nhân cho CHLB Đức, phát triển quan hệ với Liên Xơ và cácnước XHCN khác, rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự… ra khỏi đất Pháp
- Thụy Điển, Phần Lan đều phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam
- 1950 – 1973: CN thực dân cũ Anh, Pháp, Hà Lan, BĐN cũng sụp đổ trên phạm vi tồn thế giới
III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
Trang 211 Kinh tế: từ 1973 đến đầu thập niên 90: khủng hoảng, suy thối và khơng ổn định (tăng trưởng kinh tế
giảm, lạm phát thất nghiệp tăng), chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ Mỹ, Nhật, NICs Quá trình nhất thể hĩaTây Âu gặp nhiều khĩ khăn
2 Về chính trị – xã hội: Tình trạng phân hĩa giàu nghèo ngày càng lớn, tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra.
3 Đối ngoại:
- 12/1972: ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa hai nước Đức làm quan hệ hai nước hịa dịu;
1989, “Bức tường Berlin” bị xĩa bỏ và nước Đức thống nhất (3.10.1990)
- Ký Định ước Helsinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975);
IV TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1 Về kinh tế: Từ 1994, phục hồi và phát triển trở lại, Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế-tài
chính lớn nhất thế giới (GNP chiếm 1/3 tổng sản phẩm cơng nghiệp thế giới tư bản)
2 Về chính trị:
- Cơ bản là ổn định Nếu như Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ thì Pháp và Đức đã trởthành những đối trọng đáng chú ý với Mỹ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng
- Mở rộng qhệ với các nước đang phtriển ở Á, Phi, Mỹ La-tinh, các nước thuộc ĐÂu và LXơ cũ
V QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ P TRIỂN CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU).
1 Thành lập:
- Ngày 18/04/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxemburg) thành lập
“Cộng đồng than – thép châu Âu” (ECSC)
- Ngày 25/03/1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu
Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
- Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
- 07/12/1991: Hiệp ước Ma-a-xtrish được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành một Liên
bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung…
- 1/1/1993: Liên minh châu Âu (EU)
- 1994, kết nạp thêm 3 thành viên mới là Ao, Phần Lan, Thụy Điển
- 01/05/2004, kết nạp thêm 10 nước thành viên Đơng Âu, nâng tổng số thành viên lên 25.
2 Mục tiêu: Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị (xác định luật cơng dân châu Âu, chính sách
đối ngoại và an ninh chung, Hiến pháp chung…)
3 Hoạt động:
- Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
- Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm sốt đi lại của cơng dân EU qua biên giới của nhau
- 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng
- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới
- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác tồn diện
Bài 8 NHẬT BẢN
I NHẬT BẢN TRONG THỜI KỲ BỊ CHIẾM ĐĨNG (1945 – 1952)
- CTTG thứ hai để lại cho NBản những hậu quả nặng nề (gần 3 triệu người chết và mất tích, ktế bị tàn phá, thất nghiệp, đĩi rét…), bị Mỹ chiếm đĩng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 – 1952).
Trang 22vũ lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đội thường trực, chỉ có lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong nước.
2 Về kinh tế: SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:
- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các tập đoàn lũng đoạn “Dai-bát-xư”
- Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân
- Dân chủ hóa lao động
Từ năm 1950 – 1951: Nhật khôi phục kinh tế
II NHẬT BẢN TỪ 1952 - 1973
1 Kinh tế – Khoa học kỹ thuật
a Kinh tế
- 1952 – 1960: phát triển nhanh, nhất là từ 1960 – 1970 có sự phát triển thần kỳ (tốc độ tăng
trưởng bình quân là 10,8%/ năm) Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư bản.
- Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới
b Khoa học kỹ thuật:
- Rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật, mua bằng phát minh sáng chế
- Phát triển khoa học - công nghệ chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng (đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đường hầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)
* Nguyên nhân phát triển:
- Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật
- Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp là “bakho báu thiêng liêng” làm cho các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao
- Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm
- Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế
- Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, c tranh Triều Tiên, Việt Nam…)
* Hạn chế:
- Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.
- Cơ cấu giữa các vùng kinh tế, giữa công – nông nghiệp mất cân đối.
- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…
- Chưa giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm trong bản thân nền kinh tế TBCN.
2 Chính trị:
- Từ 1955, Đảng Dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền, duy trì và bảo vệ chế độ tư bản;
- Từ 1960 – 1964, chủ trương xây dựng “Nhà nước phúc lợi chung”, tăng thu nhập quốc dân lên gấp đôitrong 10 năm (1960 – 1970)
III NHẬT BẢN TỪ 1973 – 1991
1 Kinh tế: Từ 1973, do tác động khủng hoảng năng lượng, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái
ngắn Từ nửa sau 1980, Nhật vươn lên trở thành siêu cường tài chính số một thế giới với dự trữ vàng vàngoại tệ gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới
2 Đối ngoại: “Hoc thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991) chủ trương tăng cường quan
hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
IV NHẬT BẢN TỪ 1991 – 2000
1 Kinh tế: vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới (năm 2000, GNP là 4895 tỷ
USD, GDP bình quân là 38.690 USD)
Trang 232 Khoa học kỹ thuật: phát triển ở trình độ cao Năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân tạo, hợp tác với Mỹ, Nga
trong các chương trình vũ trụ quốc tế
3 Văn hóa: là nước phát triển cao nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa của mình, kết hợp hài hòa giữa
truyền thống và hiện đại
4 Chính trị:1993 – 2000, tình hình chtrị – xhội Nhật không ổn định (động đất, khbố, nạn thất nghiệp…)
5 Đối ngoại: Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ Học thuyết “Mi-y-da-oa” và “Ha-si-mô-tô” coi trọng
quan hệ với Tây Âu, mở rộng đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt với ĐNÁ và tổ chức ASEAN
Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vịthế siêu cường kinh tế
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Câu 1: Điều gì chứng tỏ rằng từ những năm 60 của thế kỷ XX trở đi kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ? Nguyên nhân của sự phát triển đó? Nguyên nhân nào là quan trọng? Các nước đang phát triển nên học hỏi Nhật Bản ở điểm nào?
a Sự phát triển "Thần kỳ" của nền kinh tế Nhật Bản.
- Là nước chiến bại mất hết thuộc địa và sau chiến tranh bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản, nền kinh
tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề
- Từ năm 1945 - 1950 kinh tế Mĩ p triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ
- Từ năm 1950 nền ktế Nhật phát triển nhanh, đặc biệt từ khi Mĩ phát động chtranh xlược TrTiên (6-1950)
- Bước sang những năm 60 khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thì nền kinh tế Nhật Bản cóđiều kiện phtriển để đuổi kịp và vượt các nước Tây Âu vươn lên đứng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới TBCN
- Từ những năm 1970 trở đi NBản trở thành 1 trong 3 trung tâm ktế tchính của tgiới Dự trữ vàng và ngoại
tệ của NBản đã vượt qua Mĩ Hàng hóa NBản len lỏi, cạnh tranh khắp các thị trường tgiới ( ôtô, điện tử.)._+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt : 20 tỷ đôla bằng 1/3 của Anh, 1/2 của Pháp, 1/17 của Mĩ Đếnnăm 1968 vượt qua các nước Tây Âu đứng thứ hai thế giới sau Mĩ với 183 tỷ đôla Năm 1973 Nhật Bản đạt
402 tỷ đôla Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973) tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần và đến năm 1989đạt tới 2828,3 tỷ đôla
- Thu nhập bình quân trên đầu người năm 1990 đạt 23.796 đôla đứng thứ hai trên thế giới sau Thụy Sĩ.+ Trong công nghiệp: giá trị sản lượng năm 1950 bằng 4,1 tỷ đôla đến năm 1969 đạt 56,4 tỷ đôla, đứng đầuthế giới về sản lượng tàu biển ,thép, xe máy
+ Nông nghiệp : Nhật Bản phát triển theo hướng thâm cach cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa
b Nguyên nhân của sự phát triển :
Kinh tế Nhật Bản có bước phát triển " Nhảy vọt" là nhờ:
- Nhật Bản biết lợi dụng vốn của nước ngoài hiệu quả nhất trong việc đầu tư vào những ngành công nghiệpthen chốt như: cơ khí, luyện kim, hóa chất, điện tử Giảm gánh nặng chi phí quân sự (do Mĩ gánh vác) dovậy có điều kiện tập trung đầu tư phát triển kinh tế
- Điều kiện quốc tế thuận lợi và sự phát triển của KHKT thế giới Nhật Bản tận dụng được những thành tựu đómột cách có hiệu quả trong việc tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành hàng hóa
- Biết luồn lách xâm nhập vào thị trường thế giới Cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam là hai ngọn gióthần thổi vào nền kinh tế Nhật Bản
- Nhật đã tiến hành nhiều cải cách dân chủ: Cải cách ruộng đất, xóa bỏ những tàn tích phong kiến, điều đótác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
- Nhật phát huy truyền thống "Tự lực tự cường" và con người Nhật Bản vươn lên xây dựng đất nước trongnhững hoàn cảnh hết sức khó khăn, hết sức coi trọng phát triển khoa học-kỹ thuật và nền giáo dục quốcdân Đây nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản
c Nguyên nhân quan trọng đó là Nhật Bản đã biết lợi dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng
năng suất, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành sản phẩm
- Các nước đang phát triển (Việt Nam) nên học hỏi Nhật Bản ở điểm nào: 1,2,3,5
Câu 2: Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, có một nguyên nhân chung Hãy trình bày và phân tích nguyên nhân đó?
Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai, có mộtnguyên nhân chung là: Biết tận dụng thành quả cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai
Trang 24- Phân tích: Làm thay đổi các nhân tố sản xuất, tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm.Trong một thời gian ngắn tạo ra một khối lượng hàng hĩa khổng lồ.
CHƯƠNG 4 - Bài 9
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ “CHIẾN TRANH LẠNH”
I MÂU THUẪN ĐƠNG – TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CỦA “CHIẾN TRANH LẠNH”.
Từ liên minh chống phát xít, sau chiến tranh, Xơ – Mỹ nhanh chĩng chuyển sang thế đối đầu và tình
trạng “chiến tranh lạnh”.
1 Nguyên nhân: do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược.
- Liên Xơ: chủ trương duy trì hịa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã
hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới
- Mỹ: chống phá LXơ và phe XHCN, chống phong trào cách mạng, mưu đồ làm bá chủ thế giới.
2 Diễn biến “chiến tranh lạnh”:
a Mỹ: Sau CTTG II, là nước tư bản giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử, tự cho mình cĩ
quyền lãnh đạo thế giới
- 12031947, Tổng thống Tru-man gửi thơng điệp tới Quốc hội Mỹ khẳng định: sự tồn tại của Liên
Xơ là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ và đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thànhcăn cứ tiền phương chống Liên Xơ
- “Kế hoạch Marshall” (06.1947) của Mỹ đã tạo nên sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước
Tây Âu TBCN và các nước Đơng Âu XHCN
- Thành lập tổ chức quân sự Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), là liên minh quân sự lớn nhấtcủa các nước tư bản phương Tây do Mỹ cầm đầu chống LXơ và các nước XHCN ĐÂu
b Liên Xơ và Đơng Âu:
II SỰ ĐỐI ĐẦU ĐƠNG – TÂY VÀ NHỮNG CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ ÁC LIỆT.
Trong thời kỳ “chiến tranh lạnh”, hầu như mọi cuộc chiến tranh hoặc xung đột quân sự ở các khuvực trên t giới đều liên quan tới sự “đối đầu” giữa hai cực Xơ – Mỹ
1 Cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp ở Đơng Dương.
- Sau CTTG II, thực dân Pháp quay trở lại ĐDương, nhân dân ĐDương kiên cường chống Pháp Từ
1950, khi Mỹ can thiệp vào chiến tranh ĐDương, cuộc chiến này ngày càng chịu sự tác động của hai phe
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Genève được ký kết (7/1954) đã cơng nhận độc lập, chủquyền, thống nhất và tồn vẹn lãnh thổ của ba nước Đơng Dương, nhưng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làmhai miền ở vĩ tuyến 17 Hiệp định Genève là thắng lợi của nhân dân Đơng Dương nhưng cũng phản ánhcuộc đấu tranh gay gắt giữa hai phe
2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)
- Sau CTTG, Triều Tiên tạm thời chia làm hai miền: Bắc vĩ tuyến 38 do Liên Xơ cai quản và phíaNam là Mỹ Năm 1948, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, hai miền Triều Tiên đã thành lập hai quốc gia riêng
ở hai bên vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc (phía Nam) và Cộng hịa DCNH Triều Tiên (phía Bắc)
- Từ 1950 – 1953, chiến tranh Triều Tiên bùng nổ cĩ sự chi viện của Trung Quốc (miền Bắc) và Mỹ
(miền Nam) Hiệp định đình chiến 1953 cơng nhận vĩ tuyến 38 là ranh giới quân sự giữa hai miền Chiến tranh Triều Tiên là sản phẩm của “chiến tranh lạnh” và là sự đụng đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe.
3 Cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ ở Việt Nam (1954 – 1975).
Trang 25- Sau 1954, Mỹ hất cẳng Pháp, dựng lên chính quyền Ngơ Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài ViệtNam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ Việt Nam đã trở thànhđiểm nĩng trong chiến lược tồn cầu của Mỹ nhằm đẩy lùi phong trào GPDT và làm suy yếu phe XHCN.
- Chiến tranh Việt Nam trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa haiphe Cuối cùng, mọi chiến lược chiến tranh của Mỹ bị phá sản, Mỹ phải ký Hiệp định Paris (1973), cam kếttơn trọng độc lập, thống nhất, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút quân và cam kết khơngdính líu về quân sự hoặc can thiệp về chính trị đối với Việt Nam Năm 1975, nhân dân Đơng Dương kết thúcthắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ
III XU THẾ HỊA HỖN ĐƠNG TÂY VÀ “CH TRANH LẠNH” CHẤM DỨT.
1 Những biểu hiện của xu thế hịa hồn Đơng - Tây
Đầu những năm 70, xu hướng hhỗn Đơng – Tây xuất hiện với những cuộc thương lượng Xơ – Mỹ
- Ngày 9/11/1972, hai nước Đức ký Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đơng Đức và Tây Đức làm
tình hình châu Âu bớt căng thẳng
- 1972, Xơ – Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, ký Hiệp ước ABM, SALT-1, đánh dấu sự hình thành
thế cân bằng về quân sự và vũ khí hạt nhân chiến lược giữa hai cường quốc
- Tháng 8/1975, 35 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Hen-xin-ki, khẳng định quan hệ giữa các
quốc gia và sự hợp tác giữa các nước, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hịa bình, anninh ở châu lục này
- Từ 1985, nguyên thủ Xơ – Mỹ tăng cường gặp gỡ, ký kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế – KHKT, trọngtâm là thuận thủ tiêu tên lửa tầm trung châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược vàhạn chế chạy đua vũ trang
2 Chiến tranh lạnh kết thúc
- Tháng 12/1989, tại Malta, Xơ – Mỹ tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh” để ổn định và củng cố vị
thế của mình
* Nguyên nhân khiến Xơ – Mỹ kết thúc “chiến tranh lạnh”:
- Cả hai nước đều quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh” nhiều mặt
- Đức, Nhật Bản, Tây Âu vươn lên mạnh, trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt với Mỹ
- Liên Xơ lâm vào tình trạng trì trệ, khỉng hoảng
* Ý nghĩa: chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng giải quyết hịa bình các vụ tranh chấp,
xung đột ở nhiều khu vực: Afganistan, Campuchia, Namibia…
IV THẾ GIỚI SAU “CHIẾN TRANH LẠNH”.
- Từ 1989 – 1991, chế độ XHCN ở Liên Xơ và Đơng Âu tan rã Ngày 28/6/1991, khối SEV giải thể
và ngày 01/07/1991, Tổ chức Varsava chấm dứt hoạt động => thế “hai cực” Yalta sụp đổ, phạm vi ảnh
hưởng của Liên Xơ ở châu Âu và châu Á mất đi, ảnh hưởng của Mỹ cũng bị thu hẹp ở nhiều nơi
- Từ 1991, tình hình thế giới cĩ nhiều thay đổi to lớn và phức tạp:
+ 1, Một trật tự thế giới đang dần dần hình thành
+ 2, Mỹ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới đơn cực” để làm bá chủ thế giới
+ 3, Sau “chiến tranh lạnh”, nhiều khu vực thế giới khơng ổn định, nội chiến, xung đột quân sự kéodài (Ban-căng, châu Phi, Trung Á)
- Sang thế kỷ XXI, xu thế hịa bình, hợp tác và phát triển đang diễn ra thì vụ khủng bố 11.09.2001 ởnước Mỹ đã đặt các quốc gia, dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy
cơ khĩ lường, gây ra những tác động to lớn, phức tạp với tình hình chính trị thế giới và trong quan hệ quốc
tế Ngày nay, các quốc gia dân tộc vừa cĩ những thời cơ phát triển thuận lợi, đồng thời vừa phải đối mặt với những thách thức vơ cùng gay gắt
CHƯƠNG V - Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX
I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CƠNG NGHỆ.
Trang 261 Nguồn gốc và đặc điểm:
a Nguồn gốc:
- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càngcao của con người
- Diễn ra trong bối cảnh đặc biệt: sự bùng nổ dsố, sự cạn kiệt của tài nguyên thnhiên, chiến tranh…
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất là tiền đề thúc đẩy cách mạng khoa học kỹ thuậtlần II và cách mạng công nghệ bùng nổ
b Đặc điểm: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ
nghiên cứu khoa học Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đi trước mở đường cho kỹ thuật Kỹ thuật lại đi trước
mở đường cho sản xuất Khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
2 Những thành tựu:
a Thành tựu:
- Khoa học cơ bản: có nhiều phát minh lớn trong các lĩnh vực toán, lý, hóa, sinh…, tạo cơ sở lý thuyết cho
kỹ thuật phát triển và là nền móng của tri thức
- Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống máy tự động, robot
- Năng lượng mới: nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời, thủy triều, gió…
- Vật liệu mới: pô-ly-me, vật liệu tổ hợp composite, gốm cao cấp (siêu bền, siêu cứng, siêu dẫn)…
- Công nghệ sinh học: có những đột phá phi thường trong công nghệ di truyền tế bào, vi sinh, enzim… góp
phần giải quyết nạn đói, chữa bệnh
- GTVT – Thông tin liên lạc: máy bay siêu âm, tàu hỏa siêu tốc, cáp sợi thủy tinh quang dẫn, …
- Chinh phục vũ trụ: vệ tinh nhân tạo, thám hiểm mặt trăng, du hành vũ trụ…,
b Tác động:
* Tích cực:- Tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của con người.
- Thay đổi cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, đòi hỏi mới về giáo dục, đào tạo
- Thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa
* Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông, các dịch bệnh mới, chế tạo vũ khí hủy diệt
đe dọa sự sống trên hành tinh
II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ.
1 Xu thế toàn cầu hóa:
a Bản chất
Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau,
phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
b Biểu hiện của toàn cầu hóa:
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (EU, IMF,WTO, APEC, ASEM…)
=> Là xu thế khách quan không thể đảo ngược.
c Tác động của toàn cầu hóa
* Tích cực:
- Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng
cao (nửa đầu thế kỷ XX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỷ tăng 5,2 lần).
- Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệuquả của nền kinh tế
* Tiêu cực:
- Làm trầm trọng thêm bất công xã hội và phân hóa giàu nghèo
- Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
và độc lập tự chủ của các quốc gia
Trang 27Tồn cầu hĩa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những tháchthức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đĩ cĩ VNam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm
PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 - 2000 Bài 12 PHONG TRÀO DTDCÛ Ở VN TỪ NĂM 1919 - 1925
I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH TẾH GIỚI THỨ NHẤT.
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
- Tình hình trên tác động mạnh đến Việt Nam
b Chính sách khai thác thuộc địa lần hai của Pháp: Ở Đơng Dương, chủ yếu là Việt Nam, Pháp thực hiện
khai thác thuộc địa lần hai, từ 1929 - 1933
- Kinh tế: Pháp đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mơ lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam, từ
1924 – 1929, số vốn đầu tư khoảng 4 tỉ phrăng
+ Nơng nghiệp: đầu tư nhiều nhất, chủ yếu mở rộng diện tích đồn điền cao su, nhiều cơng ty cao su được
thành lập (Đất đỏ, Mi-sơ-lanh…)
+ Cơng nghiệp: mở mang các ngành dệt, muối, xay xát , đặc biệt là khai thác mỏ
+ Thương nghiêp: ngoại thương phát triển, giao lưu buơn bán nội địa được đẩy mạnh.
+ Giao thơng vận tải: Phát triển, đơ thị mở rộng.
+ Ngân hàng Đơng Dương: Nắm quyền chỉ huy k tế Đ Dương, phát hành giấy bạc và cho vay lãi.
+ Tăng thu thuế: ngân sách Đơng Dương thu năm 1930 tăng gấp 3 lần so với 1912.
2 Chính sách chính trị ,văn hố, giáo dục của thực dân Pháp
a Chính trị: Pháp tăng cường chính sách cai trị và khai thác thuộc địa Bộ máy đàn áp, cảnh sát, mật
thám, nhà tù hoạt động ráo riết Ngồi ra cịn cải cách chính trị - hành chính: đưa thêm người Việt vào làmcác cơng sở
b Văn hố giáo dục:
- Hệ thống giáo dục Pháp - Việt được mở rộng Cơ sở xuất bản, in ấn ngày càng nhiều, ưu tiên xuấtbản các sách báo cổ vũ chủ trương “Pháp - Việt đề huề”
- Các trào lưu tư tưởng, khoa học-kỹ thuật, văn hố, nghệ thuật phương Tây vào Việt Nam, tạo ra sựchuyển mới về nội dung, phương pháp tư duy sáng tác Các yếu tố văn hố truyền thống, văn hố mới tiến
bộ và ngoại lai nơ dịch cùng tồn tại, đan xen, đấu tranh với nhau
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam
a Những chuyển biến mới về kinh tế
- Kinh tế của tư bản Pháp ở Đơng Dương phát triển mới, đầu tư các nhân tố kỹ thuật và nhân lực sản
xuất, song rất hạn chế
- Kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối, sự chuyển biến chỉ mang tính chất cục bộ ở một số vùng, phổbiến vẫn lạc hậu
- Đơng Dương là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp
b Sự chuyển biến các giai cấp ở Việt Nam
- Giai cấp địa chủ: Tiếp tục phân hĩa, một bộ phận trung, tiểu địa chủ cĩ tham gia phong trào dân
tộc chống Pháp và tay sai
- Giai cấp nơng dân: Bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất, phá sản khơng lối thốt Mâu
thuẫn giữa nơng dân Việt Nam với đế quốc phong kiến tay sai gay gắt Nơng dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc.
- Tư sản dân tộc Việt Nam: Cĩ khuynh hướng dân tộc và dân chủ, giữ vai trị đáng kể trong phong
trào dân tộc
- Giai cấp tiểu tư sản thành thị: Phát triển nhanh về số lượng, cĩ tinh thần dân tộc chống Pháp và
tay sai Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nước, hăng háiđấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc
Trang 28- Giai cấp công nhân: Ngày càng phát triển, đến 1929 có trên 22 vạn người Ngoài đặc điểm của
giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có truyền thông yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của tràolưu cách mạng vô sản, nhanh chóng trở thành lực lượng mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ theokhuynh hướng cách mạng tiên tiến
* Tóm lại: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh
tế, xã hội, văn hoá, giáo dục Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai Cuộc đấu tranh chống đế quốc và
tay sai tiếp tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung và hình thức
II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925
1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người VN ở nước ngoài
- Sau những năm bốn ba hoạt động ở Nhật, Trung Quốc không thành công, Phan Bội Châu bị giớiquân phiệt Trung Quốc giam năm 1913 đến năm 1917 được tự do Anh hưởng của cách mạng tháng MườiNga và sự ra đời của nước Nga đối với Phan Bội Châu Tháng 6/1925, PBC bị Pháp bắt tại Hàng Châu(Trung Quốc), đưa về an trí ở Huế PBC không thể tiếp tục cuộc đấu tranh mới của dân tộc
- 1923 Lê Hồng Sơn , Hồ Tùng Mậu lập tổ chức Tâm tâm xã
- 19/6/1924 Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền đông Dương(Mec lanh) ở Sa Diện (Quảng ChâuTrung Quốc) Việc không thành, PHT anh dũng hy sinh, tiếng bom nhóm lại ngọn lửa chiến đấu của nhândân ta”như chim én nhỏ báo hiệu múa xuân”
- 1922 Phan Châu Trinh viết “Thất điều thư” vạch 7 tội của Khải Định, ông lên án chế độ quân chủ,
hô hào “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”, diễn thuyết chủ đề “Đạo đức và luận lý Đông -Tây” đượcnhân dân, thanh niên hưởng ứng Nhiều Việt kiều tại Pháp đã chuyển tài liệu tiến bộ về nước Năm 1925,ông lập”Hội những người lao động trí thức Đông Dương”
2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam:
a Tư sản Việt Nam: Tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận động người Việt Nam mua hàng của người VN,
đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ của tư bản Pháp, tập hợpthành Đảng Lập hiến (1923), đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ nhưng khi được Pháp nhượng bộmột số quyền lợi họ sẵn sàng thoả hiệp với chúng, ngoài ra còn nhóm Nam Phong của Phạm Quỳnh cổ vũ
“quân chủ lập hiến”, nhóm Trung Bắc tân văn của Nguyễn Văn Vĩnh đề cao “trực trị”
b Các tầng lớp tiểu tư sản trí thức: đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ, lập Việt Nam nghĩa đoàn,
Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên(đại biểu:Tôn Quang Phiệt, Đặng Thai Mai, Trần Huy Liệu, Nguyễn AnNinh…) ra đời báo Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Hữu Thanh, Tiếng Dân, nhà xuất bản tiến bộnhư Nam đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn), Quan hải tùng thư (Huế)
c Công nhân: các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn nhưng vẫn còn lẻ tẻ, tự phát,
ở Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội (bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu
- Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tạicảng Sài Gòn không chịu sửa chữa chiến hạm Michelle củaPháp để phản đối việc chiến hạm này chở binh lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân TrungQuốc (8/1925) với yêu sách đòi tăng lương 20% và phải cho những công nhân bị thải hồi được trở lại làmviệc đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân
3 Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ai Quốc
Nguyễn Tất Thành xuất thân trong một gia đình Nho giáo yêu nước ở xã Kim Liên, huyện Nam Nghệ An Là một thanh niên sớm có lòng yêu nước, nhận thấy những hạn chế trong chủ trương cứu nước của các vị tiền bối, nên ông quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) Sau 8 năm bôn ba khắp thế giới,
Đàn-Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp
- 18/6/1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ai Quốc gửi tới hội nghị
Versailles “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi chính phủ Pháp và các nước Đồng minh thừa nhận
quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng của nhân dân An Nam
- Tháng 07/1920 Nguyễn Ai Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc vàthuộc địa của V.I.Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân VNam
- 25/12/1920, tham dự Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộngsản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp
Về tư tưởng, Nguyễn Ai Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ chống chủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vô sản, là người mở đường cho sự nghiệp giải phóng
dân tộc ở Việt Nam
Trang 29- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ ” là cơ quan ngôn luận của Hội Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân…, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
- 6/1923: Người đến LXô dự Hội nghị Qtế nông dân (10/1923) và Đhội Quốc tế Csản lần V (1924)
- 11/11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xâydựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
- Tháng 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức av2 lãnh đạo quần
chúng đấu tranh chống Pháp.
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Giai đoạn 1919 đến 1929
Câu 1: Sự chuyển biến về kinh tế, chính trị - xã hội Việt Nam sau CTTG 1?
a Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của TD Pháp và ảnh hưởng của nó đối với kinh tế - xã hội Việt Nam.
* Nguyên nhân:
- ĐQ Pháp tuy là nước thắng trận nhưng bước ra khỏi chiến tranh với những đảo lộn lớn về kinh tế Nền KT bị chiến tranh tàn phá nặng nề >kiệt quệ, các ngành CN, N2, TN bị phá huỷ nặng nề ở vùng Bắc và Đông Bắc nước Pháp nhiều thành phố, làng mạc bị triệt hạ, số lớn nhà máy, đường sắt, cầu cống bị phá huỷ
- Pháp nợ nước ngoài với con số khổng lồ (Mĩ riêng 1918 : 170 tỉ Frăng >1920: 300 tỉ Frăng) thị trường đầu tư bên ngoài của Pháp (Nga thị trường lớn nhất) bị tan vỡ >mất trắng Đồng Frăng phá giá cùng tác động của khủng hoảng thiếu trong các nước TB càng gây khó khăn cho Pháp
* Mục đích:
Tình hình khiến cho Pháp cấp thiết phải bù đắp, hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục lại địa vị KT củaPháp trong TGTB Do đó g/c TS Pháp một mặt ra sức tăng cường bóc lột nhân dân LĐ trong nước mặt khác đẩy mạnh bóc lột nhân dân thuộc địa đặc biệt Đông Dương là thuộc địa được Pháp chú trọng nhất trong công cuộc khai thác
* Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2
- Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở VN của Pháp so với lần 1 có quy mô lớn hơn và tốc độ nhanhhơn để đạt được m/đ khai thác nhiều hơn kho TNTN, nhân công dồi dào rẻ mạt, để nắm chặt thị trường VN Pháp tăng vốn đầu tư vào VN Trong 6 năm (1924 - 1929) vốn đầu tư tăng gấp 6 lần so với 20 năm trước đó chủ yếu vốn của tư nhân.Trước chiến tranh vốn đầu tư khoảng 6 tỷ Frăng trong đó có khoảng 1 nửa là của
TB tư nhân (1929 riêng TB tư nhân 3 >4 tỷ Frăng)
- Trọng tâm của chương trình khai thác là tập trung vào 2 ngành : N2 (đồn điền) và CN (khai mỏ)
+ Nông nghiệp: Đẩy mạnh cướp RĐ để lập đồn điền chủ yếu đồn điền cao su, 1/4 S canh tác nằm trong tay
chủ đồn điền bị Pháp chiếm
Năm 1927 vốn đầu tư vào N2 là 400 triệu Frăng gấp 10 so với trước chiến tranh S trồng cao su từ 15000 ha (1918) >120.000ha (1930) Sản lượng cao su từ 200 tấn (1913)
>10.000 tấn (1929) chủ yếu xuất cảng sang Pháp, lợi nhuận tăng gấp 10 lần
Nhiều C/ty cao su ra đời: C/ty cao su đất đỏ, C/ty cao su Misơlanh, C/ty trồng trọt cây nhiệt đới
Khi đó N2 VN vẫn là độc canh s/x nhỏ, lạc hậu, S trồng cây CN và trồng cây khác chiếm 25%, tỷ lệ cao su
so với lúa là 1/80.TS và địa chủ VN có tham gia nhưng quy mô nhỏ có 300 ha đồn điền
+ Công nghiệp: Pháp chú trọng khai mỏ nhất là mỏ than >Pháp độc quyền trong khai mỏ 1919 có 706
giấy phép xin khai mỏ 1929 có 17.685 1 số TS VN cũng tham gia nhưng không nhiều Vốn đầu tư tăng 1924 >1928: 18,7 triệu đến 184,4 triệu >1930 có 1/4 S của Đông Dương được thăm dò khai thác C/ty mỏ
cũ được tăng vốn, c/ty mới được thành lập S, sản lượng, công nhân mỏ tăng nhanh 1919 > 1929 tăng
>23000 người LĐ thủ công > năng suất thấp
+ Bên cạnh việc khai mỏ, N2 PHáp còn mở 1 số nhà máy, XNCB nông sản và thực phẩm như: Nhà máy sợi HP,dệt Nam Định, rượu HN Pháp không chú trọng kỹ nghệ nặng mà chỉ chú trọng vào CN nhẹ để không cạnh tranh được với TB Pháp
- Thương nghiệp: Do mất thị trường ở Nga, Pháp tăng cường độc chiếm thi trường bằng cách đánh thuế
nặng hàng nước ngoài nhập vào VN (TQ, NB).Trước chiến tranh Pháp nhập VN 37% tổng số hàng >sau CTTG1 tăng vọt lên 62% với giá thuế ưu đãi, giá cả đắt hơn 3 >4 lần Pháp tìm mọi cách độc quyền xuất,
Trang 30nhập khẩu ở VN (thu mua k/s và nông sản) sang Pháp, cung cấp 7/4 cao su cho Pháp hàng nhập chủ yếu hàng tiêu dùng Buôn bán nội địa do c/ty Pháp quản lý.
- GTVT: Đầu tư và phát triển thêm hệ thống đường sắt, bộ, biển (XD 4 cảng: HP, Cẩm Phả, Cửa Ông, Bến
Thuỷ) tuyến đường sắt Đông Dương nhằm m/đ phục vụ đắc lực cho khai thác và chuyên chở nguyên vật liệu cũng như lưu thông hàng hoá trong nội địa với nước ngoài và đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân ta
- Tài chính: Ngân hàng đông Dương độc quyền và phát hành giấy bạc, cho vay lãi trên cả 3 miền Phương
thức vay là Pháp cho đ/c vay rồi đ/c cho nông dân vay với giá đắt cắt cổ (40%)
Từ 1919 > 1930 ngân sách tăng 27 triệu đến 38 triệu Frăng (3 lần), ngân sách của từng xứ tăng 2 >3 lần, mỗi người dân TB đóng thuế 6 >7 đồng/năm Pháp đặt thêm ngạch thuế : thuế trực thu (thuế đinh) và thuế gian thu (môn bài, chợ) > KT VN thay đổi: QHSXTB du nhập vào với mức độ nhất định (mở mỏ thuê công nhân) bên cạnh vẫn duy trì QHSXPK KTVN có phát triển hơn trước nhưng què quặt, lạc hậu và phụ thuộc vào KT Pháp KTVN không phát triển độc lập , không có đ/k phát triển độc lập lên TBCN mà trở thành thuộc địa, nửa PK với nền KT lệ thuộc và tồn tại PTSXTBCN dưới hình thái thực dân
b Chính sách về chính trị - văn hoá, g/d
* Chính trị:
- Chuyên chế triệt để, người Pháp nắm mọi quyền hành vua quan nhà Nguyễn chỉ là bù nhìn Nhân dân không có quyền TDDC vì mọi hành động y/n đều bị chúng thẳng tay đàn áp, khủng bố
- Chính sách "chia để trị" (3 miền với 3 c/độ CT - XH khác nhau), chia rẽ d tộc, tôn giáo
* VH - GD: Nô dịch, ngu dân phục vụ cho công cuộc khai thác bóc lột Cứ 1000 làng có tới 1500 đại lý bán
lẻ rượu và thuốc phiện 1000 làng có 10 trường học được mở Mỗi năm chúng tiêu thụ 23 >24 triệu lít rượucho 12 triệu người dân bản xứ Xuất bản báo chí để tuyên truyền chính sách "Khai hoá" của Pháp, tâm lý tự
ti d/t, khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan Lợi dụng bộ máy cường hào đ/p để củng cố quyền và sự thống trị Mở rộng các cơ quan "Viện dân biểu" ở B/kỳ, T/kỳ, "Hội đồng quản hạt" ở N/kỳ để cho 1 số đ/c, TSVN tham gia và lôi kéo họ đi theo, đào tạo tay sai và người thừa hành cho Pháp ở các cấp >Biến nước
ta thành một nước thuộc địa nửa phong kiến
c Sự phân hoá xã hội VN sau CTTG 1 và thái độ chính trị và khả năng CM của các g/c
* Sự phân hoá XHVN
- C/s khai thác của TDP đã để lại 1 hậu quả rất lớn với XHVN: XH bị phân hoá sâu sắc, những g/c cũ vẫn tồn tại nhưng biến đổi và XH thêm g/c, tầng lớp mới (g/c CN - KTTĐ 1, g/c TS VN, TTS - KTTĐ2) với những địa vị KT - XH khác nhau >mqh giai cấp thay đổi Trước đó XHVN chỉ có 2 g/c cũ (đ/c PK, nông dân) thì g.c đ/c nắm quyền độc tôn còn nông dân là g/c bị trị Từ khi Pháp xâm lược với cuộc khai thác thuộc địa lần 1,2 sau CTTG 1 thì 2g/c cũ có sự phân hoá khá nhanh và sâu sắc trong quá trình đẩy mạnh khai thác Các tầng lớp, g/c mới có địa vị và quyền lợi khác nhau nên có thái độ chính trị và khả năng cách mạng khác nhau trong cuộc đấu tranh DT và g/c đang phát triển
* Thái độ CT và khả năng cách mạng của các g/c
- G/c địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa cho ĐQ, câu kết chặt chẽ với ĐQ để tăng cường chiếm đoạt ruộng đất, đẩy
mạnh bóc lột KT và tăng cường đàn áp về chính trị đối với nông dân Phân hoá thành 2 bộ phận : đại đ/c và đ/c vừa , nhỏ Tuy nhiên đ/c vừa, nhỏ có tinh thần y/n, tham gia các phong trào y/n khi có điều kiện
- G/c tư sản: Tầng lớp TS hình thành từ trong qúa trình khai thác thuộc địa lần 1 sau CTTG 1 trở thành g/c
TS do tác động của KTTĐ 2 Họ phần đông là tiểu chủ đứng trung gian làm thầu khoán, cung cấp nguyên vật liệu hay đại lý hàng hoá cho TB Pháp Một số người có vốn đứng ra kinh doanh riêng >nhà TS : Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thu
Sau CTTG 1 xuất hiện thêm 1 số c/ty như Tiên Long thương đoàn (Huế), Hưng hiệp xã hội (HN) cũng cõ nhà TS bỏ vốn vào khai mỏ (Bạch Thái Bưởi),trồng cây nhiệt đới (Lê Phát Vĩnh)
Ngay khi mới ra đời g/c TSVN bị TS Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực KT yếu nên không cạnh tranh nổi với TS Pháp Trong quá trình phát triển phân hoá thành 2 bộ phận:
+ TS mại bản: có quyền lợi gắn liền với ĐQ, câu kết chặt chẽ với ĐQ
+ TSDT: có khuynh hướng kinh doanh riêng, độc lập, ít nhiều có tinh thần DT, DC chống ĐQ, PK, nhưng thái độ không kiện định, dễ thoả hiệp có tư tưởng cải lương khi ĐQ mạnh
- Tiểu tư sản: Bao gồm những người buôn nhỏ, viên chức, HS, SV Sau CTTG 1 tầng lớp TSS phát triển về
số lượng, trở thành g/c TSS Họ bị TS chèn ép bạc đãi nên đ/s bấp bênh, dễ bị xô đẩy vào con đường phá sản và thất nghiệp Bộ phận trí thức, s/v, h/s có điều kiện tiếp xúc với các trào lưu văn hoá tiến bộ bên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng và là 1 L2 quan trọng trong cách mạng ĐTC ở nước ta
Trang 31- Giai cấp nông dân: Chiếm tới 90% số dân bị ĐQ, PK áp bức bóc lột nặng nề bằng các thủ đoạn sưu cao thuế
nặng, bị cướp đoạt ruộng đất Họ bị bần cùng hoá, phá sản hàng loạt không lối thoát >phân hoá: 1 số ít trở thànhcông nhân đi làm trong các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, đồn điền,đại đa số đông có cuộc sống tối tăm của tá điền Họ mâu thuẫn sâu sắc với đ/c pk và là L2 hăng hái và đông đảo nhất của CM
- Giai cấp công nhân: Ra đời ngay trong cuộc KTTĐ 1 và phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng trong cuộc
KTTĐ 2 (10 vạn trước c/tr tăng 22 vạn năm 1929) phần lớn tập trung trong các trung tâm KT của Pháp
Ngoài đặ điểm chung của CNQT : đại diện cho L2SX tiến bộ nhất của XH, điều kiện LĐ và sinh sống tập trung, có tinh thần kỷ luật cao G/c CNVN coa đặ điểm riêng:
+ Bị 3 tầng áp bức bóc lột của ĐQ, PK, TSVN
+ Có quan hệ mật thiết gắn bó với g/c nông dân
+ Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc
+ Vừa mới ra đời đã tiếp thu ngay ảnh hưởng mạnh mẽ của PTCMTG và CN Mác- Lênin
Do hoàn cảnh và đặc điểm riêng của mình, g/c CNVN sớm trở thành 1 L2 chính trị độc lập thống nhất, tự giác trong cả nước để trên cơ sở đó nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta
Câu 2: Tình hình thế giới sau CTTG 1 ảnh hưởng tới CMVN ntn?
- CM Tháng 10 Nga thành công lần đầu tiên công nhân, nông dân nắm chính quyền và xây dựng chế độ XHCN > dội vào VN và có tác động thúc đây CMVN chuyển sang 1 thời kỳ mới: đi theo khuynh hướng con đường CM Tháng 10 Nga - CMVS
- Phong trào GPDT ở các nước phương Đông và PTCN ở các nước TB phương Tây có sự gắn bó mật thiết với nhau trong cuộc đâú tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ >VN có điều kiện tiếp xúc với công nhân Pháp
- PTCMTG phát triển lan rộng từ Âu sang á, từ Mĩ sang Phi g/c vô sản các nước đã bước lên vũ đài chính trị
và tập hợp nhau lại để thành lập những tổ chức riêng của mình đứng trên lập trường của QTVS Tháng 2/1919 Đệ tam quốc tế (QTCS) được thành lập ở Matxcơva đánh dấu một giai đoạn mới trong quá trình pháttriển của PTCMTG đây là tổ chức quốc tế duy nhất quan tâm đến vấn đề dân tộc và thuộc địa nên ảnh hưởng rất lớn
đến công cuộc đấu tranh GPDT của nhdân VN, cho sự hình thành và phát triển g/c vô sản ở VN
- Sư ra đời của các ĐCS Pháp (1920)và Trung Quốc (1921) càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá
tư tưởng Mác - Lênin vào VN, tác động mạnh đến việc thành lập ĐCSVN
> Như vậy chỉ có CMVS mới giải phóng được nhdân VN khỏi áp bức bóc lột của TD Pháp và phkiến
Câu 3 : Nét chính về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của lãnh tụ NáQ và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng VS của g/c VSVN? Công lao to lớn đầu tiên của NáQ là gì?
a Hành trình tìm đường cứu nước
* Sơ qua về tiểu sử của NáQ
* Nét chính của cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911- 1930)
- 5/6/1911 Người ra đi từ bến cảng Nhà Rồng (SG - TP HCM) người lấy tên mới là Văn Ba làm phụ bếp chotàu vận tải Latusơ - Tơrêvin sang Pháp cập bến cảng Macxây ngày 6/7/1911 Trên đường đi Người ghé qua cảng Côlômbô, Poxáit (Ai cập)
- Năm 1912: Người tiếp tục làm thuê cho 1 tàu khác đến từ Pháp sang TBN, BĐN, Tuynidi, Angiêri, Ghinê xích đạo, Cônggô Cuối 1912 Người đi Mĩ và cuối 1913 từ Mĩ trở về Anh, sau đó sang Pháp Người nhận rõ bạn, thù sau những năm bôn ba qua nhiều nước TBCN và thuộc địa
- 11/1917 CMT10 Nga thành công đã ảnh hưởng quyết định đến xu hướng hoạt động của Người
+ 12/1920 Tại ĐH lần thứ XVIII của ĐXH Pháp, Người đã bỏ phiếu tán thành QT 3 và lập ra ĐCS Pháp > trở thành người CS VN đầu tiên đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động của NáQ, từ chủ nghĩa y/n đến chủ nghĩa Mác - Lênin và đi theo con đường CMVS Sự kiện đó cũng đánh dấu bước mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc VN
Trang 32+ Năm 1921 tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, xuất bản báo Người cùng khổ (1922) và viết nhiều bài cho các báo: Nhân đạo, Đời sống cơng nhân đặ biệt là tác phẩm Bản án chế độ TD Pháp Mặc dù bị nhàcầm quyền tìm mọi cách ngăn chặn, cấm đốn, các sách báo vẫn được bí mật chuyển về VN Nhân dân ta (TTS trí thức tiến bộ) nhừ đọc sách báo hiểu rõ hơn bản chất của CNĐQ nĩi chung và CNTD Pháp nĩi riêng, hiểu được CMT 10 Nga và hướng về CN Mác - Lênin
- Từ năm 1923 đến cuối năm 1924 ở Liên Xơ:
+ 6/1923 dự Hội nghị Quốc tế nơng dân và được bầu vào BCH, Đại hội V của QTCS (1924)
+ Viết bài cho các báo: Sự thật, tạp chí Thư tín quốc tế nghiên cứu, học tập và làm việc ở Qtế cộng sản
- Từ cuối năm 1924 đến đầu năm 1930 hoạt động chủ yếu ở Trung Quốc:
+ Tiếp xúc với những người VN yêu nước, thành lập tổ chức Cộng sản đồn, sáng lập HVNCMTN
(6/1925) đồng thời mở các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng Ra báo Thanh niên, xuất bản tác phẩmĐường cách mệnh (1927)
+ Cuối năm 1929 từ Xiêm (Thái Lan) về Hương Cảng - Trung Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930
b Vai trị của Nguyễn ái Quốc đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng VS ở VN
* Chuẩn bị về chính trị - tư tưởng:
- 1921 NáQ cùng với 1 số nhà yêu nước của các nước thuộc địa Pháp sáng lập "Hội liên hiệp các thuộc địa Pháp" để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống CNĐQ
- 1922 Ra báo Le Pari (Người cùng khổ) để vạch trần chính sách đàn áp bĩc lột dã man của CNĐQ, gĩp phần thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phĩng
- 1923 Người đi Liên Xơ dự Hội nghị QTND sau đĩ làm việc ở QTCS, viết nhiều bài cho báo Sự thật, và tạp chí Thư tín quốc tế
- 1924 Người dự và đọc tham luận tại ĐHQTCS lần thứ V NáQ trình bày quan điểm lập trường của mình về
vị trí chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa, về mqh giữa PTCN ở các nước ĐQ với PTCM ở các nước thuộc địa, về vai trị và sức mạnh to lớn của g/c cơng nhân ở các nước thuộc địa
> Các hoạt động trong thời gian này của Người chủ yếu là trên mặt trận tư tưởng, chính trị bằng cơng tác tuyên truyền (viết nhiều bài báo cho báo "Nhân đạo", "Đ/s cơng nhân", "Bản án chế độ TD Pháp" địn tấn cơng quyết liệt vào CNTD Pháp) Người dốc sức truyền bá CN Mác - Lênin vào nước ta Tuy trong thời gian này chưa thành lập chính đảng của g/c VS ở VN nhưng những tư tưởng của Người sẽ là nền tảng tư tưởng của Đảng sau này
Những tư tưởng đĩ là:
+ CNTB, CNĐQ là kẻ thù chung của g/c VS ở chính quốc và nhân dân các thuộc địa chỉ cĩ những cuộc cách mạng đánh đổ CNĐQ thì mới giải phĩng được g/c VS và nhân dân các thuộc địa Đĩ là mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng chính quốc với cách mạng ở các nước thuộc địa
+ Xác định g/c cơng nhân và nơng dân là L2 nịng cốt của cách mạng
+ G/c cơng nhân cĩ đủ khả năng lãnh đạo cách mạng, thơng qua đội tiên phong của mình là Đảng được vũ trang bằng học thuyết Mác - Lênin
* Về tổ chức
- 11/1924 NáQ từ Liên Xơ về tới Quảng Châu - Trung Quốc Người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng VN đang hoạt động ở đây Người chọn 1 số thanh niên hăng hái trong tổ chức Tâm tâm xã và nhiều người khác trong nước mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo thành cácn bộ cách mạng rồi đưa về nước hoạt động
- 6/1925 Người sáng lập "HVNCMTN" tổ chức tiền thân của Đảng trong đĩ cĩ hạt nhân là cs đồn
=> Những hoạt động trên của Nguyễn ái Quốc đã cĩ tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính trị, tư
tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của g/c VS ở VN
c Cơng lao to lớn đầu tiên là:
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, mở đường giải quyết cuộc khhoảng đường lối giải phĩng dtộc VN
Bài 13 PHONG TRÀO DTDC Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930
I SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG
1 Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Trang 33a Sự ra đời :
- Năm 1924 tại Quảng Châu, Nguyễn Ai Quốc huấn luyện, đào tạo thanh niên thành các chiến sĩcách mạng, bí mật đưa về nước “truyền bá lý luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân”, chọn một sốthanh niên trong Tâm tâm xã lập ra Cộng sản đoàn
- 6/1925, lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhằm “tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn
kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình”
b Hoạt động :
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ (Nguyễn Ai Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn) Trụ sở
đặt tại Quảng Châu
- Báo Thanh niên của Hội do Nguyễn Ai Quốc sáng lập (21/6/1925) và tác phẩm “Đường Kách mệnh” (1927) đã trang bị lý luận luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ Hội nhằm tuyên truyền
cho giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân
- Năm 1927, Hội đã xây dựng cơ sở khắp cả nước: các kỳ bộ Trung, Bắc, Nam Năm 1928 Hội cógần 300 hội viên, đến 1929 có khoảng 1700 hội viên và có cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm (Thái Lan)
- 09/07/1925, Người và một số nhà yêu nước Triều Tiên, Indonesia lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
- Từ 1927 đến 1929 nhiều cuộc bãi công của công nhân, viên chức, học sinh… nổ ra
- 1928, Hội chủ trương “vô sản hóa”, tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị
cho giai cấp công nhân Phong trào công nhân càng phát triển mạnh, trở thành nòng cốt của phong trào dântộc trong cả nước, nổ ra tại các trung tâm kinh tế, chính trị (bãi công của công nhân than Mạo Khê, nhàmáy cưa Bến Thủy, xi măng Hải Phòng, …
- Năm 1929 bãi công của công nhân nhà máy sửa chữa xe lửa Trường Thi (Vinh ), nhà máy AVIA(Hà Nội), hãng buôn Charner (Sác-ne), hãng dầu Hải Phòng…, có sự liên kết giữa các ngành và các địaphương thành phong trào chung
c Vai trò của tổ chức đối với việc thành lập Đảng: Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tiền thân của Đảng vô sản.
2 Tân Việt cách mạng đảng a Sự ra đời:
- 14/7/1925 tù chính trị cũ ở Trung Kỳ: Lê Văn Huân, Nguyễn Đình Kiên … cùng nhóm sinh viên
Cao Đẳng Hà Nội lập ra Hội Phục Việt, sau đổi thành Hưng Nam (11/1925) Việt Nam Cách mạng
đảng - Việt Nam Cách mạng Đồng chí Hội (7/1927) Hội đã nhiều lần bàn để hợp nhất với Hội Việt
Nam cách mạng thanh niên song không thành Đến 14/07/1928 Hội đổi thành Tân Việt cách mạng đảng.
b Họat động:
- Chủ trương: đánh đổ dế quốc chủ nghĩa nhằm thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái
- Lực lượng: những trí thức nhỏ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước
- Địa bàn họat động chủ yếu ở Trung Kỳ
- Đảng Tân Việt ra đời, hoạt động trong điều kiện Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triểnmạnh, tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ai Quốc và đường lối của Hội cuốn hút nhiều đảng viên của TânViệt, một số đảng viên tiên tiến chuyển sang Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, số còn lại tích cựcchuẩn bị tiến tới thành lập chính đảng CM theo học thuyết Mác-Lênin
c Vai trò: Góp phần thúc đẩy sự phát triển các phong trào công nhân, các tầng lớp nhân dân trong
phong trào dân tộc, dân chủ ở các địa phương có đảng họat động
3 Việt Nam Quốc dân đảng
a Thành lập: Tại Nam đồng thư xã, 25/12/1927 Nguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính thành lập Việt Nam Quốc dân đảng Đây là chính đảng theo xu hướng cách mạng
dân chủ tư sản, đại biểu cho tư sản dân tộc Việt Nam
b Họat động
- Tư tưởng chính trị: 1929 VNam Quốc dân đảng công bố nguyên tắc : “Tự do – Bđẳng – Bác ái “
- Chương trình họat động của Đảng chia thành 4 thời kỳ: cổ động, bãi công, đánh đuổi giặc Pháp,đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
- Biện pháp : “ cách mạng bằng sắt và máu”
- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít, địa bàn bó hẹp trong một số địa phương ở Bắc Kỳ; Ở Trung
Kỳ và Nam Kỳ không đáng kể
Trang 34- 2/1929 Việt Nam Quốc dân đảng tổ chức ám sát trùm mộ phu Bazin ở Hà Nội, bị Pháp khủng bố
dã man Trước tình thế bị động, lãnh đạo Việt Nam Quốc dân đảng quyết định dốc hết lực lượng thực hiện
bạo động cuối cùng “không thành công cũng thành nhân”
- 9/2/1930 khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, tiếp theo là Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình… ở Hà Nội cóném bom phối hợp…
- Khởi nghĩa thất bại nhanh chóng song đã cổ vũ lòng yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dânVNam đối với Pháp và tay sai, tiếp nối truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc VNam
- Vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách mạng trong phongtrào dân tộc, vừa mới xuất hiện đã chấm dứt cùng sự thất bại của kh/nghĩa Yên Bái
2 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
a Sự ra đời các tổ chức cộng sản năm 1929
* Hoàn cảnh: Năm 1929 phong trào dtộc dân chủ ngày càng ptriển, kết thành làn sóng mạnh mẽ.
* Sự thành lập các tổ chức cộng sản
- Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kỳ họp tại
số nhà 5 Đ, phố Hàm Long (Hà Nội), lập ra Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam có 7 Đảng viên, mở
cuộc vận động lập Đảng cộng sản
- Từ ngày 01 - 09/05/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội VN cách mạng thanh niên tại HươngCảng (Trung Quốc), đoàn đại biểu Bắc Kỳ đặt vấn đề thành lập Đảng Cộng sản song không được chấpnhận nên bỏ về nước
- Đại hội thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ của Hội, xác định cách mạng Việt Nam là
cách mạng tư sản dân quyền
- 17/ 6/1929 đại biểu cộng sản miền Bắc họp tại nhà số 312, phố Khâm Thiên (Hà Nội ) quyết định
thành lập Đông Dương cộng sản đảng, thông qua Tuyên ngôn, điều lệ Đảng, ra báo Búa Liềm, cử ra Ban
chấp hành Trung Ương Đảng
- 8/1929: Cán bộ tiên tiến trong Tổng bộ và kỳ bộ VN cách mạng thanh niên ở Nam kỳ thành lập
An Nam cộng sản đảng, họat động ở Trung Quốc, Nam kỳ, ra tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận.
- 9/1929: Những người cộng sản trong Tân Việt lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.
* Ý nghĩa: Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản (1929) là một xu thế khách quan của cuộc vận động
giải phóng dân tộc ở Việt Nam
2 HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
b Nội dung hội nghị
Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ai Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất Đảng
ở Cửu Long (Hương Cảng) từ ngày 6/1/1930
- Nguyễn Ai Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng lẻ và nêuchương trình hội nghị
- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam, thông qua
Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ai Quốc sọan thảo (Cương lĩnh chính trị dầu
tiên của Đảng cộng sản VN)
- Ngày 08/02/1930, các đại biểu về nước Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng thành lậpgồm 7 ủy viên do Trịnh Đình Cửu đứng đầu
- 24/02/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III quyết định lấy ngày 3/2/1930 làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.
* Ý nghĩa: Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng.
c Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên:
+ Chiến lược cách mạng: tiến hành “ tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới
xã hội cộng sản”
Trang 35+ Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến, tư sản phản cách mạng, làm cho
nuớc Việt Nam độc lập tự do, lập chính phủ công, nông, binh và quân đội công nông; tịch thu sản nghiệpcủa đế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất
+ Lực lượng cách mạng: công nông, tiểu tư sản, trí thức, lợi dụng hoặc turng lập phú nông, địa
chủ, tư sản Cách mạng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới
+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam: đội tiền phong của giai cấp vô sản
Tuy còn vắn tắt, song đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dântộc và giai cấp Độc lập, tự do là tư tưởng chủ yếu của cương lĩnh
d Ý nghĩa việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:
- Đảng cộng sản VN ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp quyết liệt, là
sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX
- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong tràoyêu nước ở VN trong thời đại mới
- Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN Từ đây, cách mạng giải phóng dân tộc củanhân dân VN đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản VN
- Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới tronglịch sử tiến hóa của dân tộc VN
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Câu 1: Những nét chính về sự ra đời của g/c công nhân VN và quá trình phát triển từ "tự phát " đến
"tự giác" của g/c đó?
a Những nét chính về sự ra đời của g/c công nhân VN
- Ra đời ngay trong công cuộc khai thác thuộc địa lần 1 và phát triển mạnh cả về số lượng , chất lượng trongcuộ KTTĐ lần 2 (từ 10 vạn trước chiến tranh tăng 22 vạn năm 1929) phần lớn tập trung trong các trung tâm kinh tế của Pháp
- Ngoài đặc điểm chung của g/c CNQT (đại diện cho L2 SX tiến bộ nhất xã hội, điều kiện LĐ và sinh hoạt tập trung, tính kỷ luật cao ) g/c CNVN có đặc điểm riêng:
+ Bị 3 tầng áp bức bóc lột của ĐQ, PK, TS Việt
+ Có quan hệ tự nhiên gắn bo với g/c nông dân
+ Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc
+ Vừa mới ra đời đã tiếp thu ngay ảnh hưởng mạnh mẽ PTCMTG và chủ nghĩa Mác - Lênin
- Có 25 cuộc đấu tranh riêng rẽ và quy mô tương đối lớn nhưng mục tiêu đấu tranh còn nặng về ktế chưa có
sự phối hợp giữa nhiều nơi, mới chỉ có một trong các L2 tham gia ptrào dtộc, dchủ còn tính chất tự phát
- Các cuộc đấu tranh:
+ 1922 cuộc đấu tranh của công nhân viên chức các sở công thương của tư nhân ở Bắc Kỳ đòi nghỉ ngày chủ nhật có lương cùng năm đó có cuộc bãi công của thự nhuộm ở Chợ Lớn
+ 1924 có nhiều cuộc bãi công của cnhân nhà máy dệt rượu, xay gạo ở Nam Đinh, Hải Dương, HN
+ Nổi bật là cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (8/1925) do Công hội đỏ lãnh đạo (thành lập 1920) ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thuỷ thủ TQ Cuộc bãi công đánh dấu bước tiến mới của PTCN, tư tưởng cách mạng tháng 10 đã thâm nhập vào g/c CN và bắt đầu biến thành hành động có ý thức
- Đây là giai đoạn chuẩn bị sang "tự giác" của cônh nhân nước ta, phát triển nhanh về số lượng, trưởng thành về chất lượng
* 1926 - 1929:
Trang 36- Hoàn cảnh: PTCN ngày càng phát triển mạnh đi vào thống nhất, đây là thời kỳ phong trào chịu ảnh hưởng của khá nhiều yếu tố
+ Thế giới: CMDTDC ở TQ phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của Công xã Quảng Châu năm 1927 ĐH V của QTCS với những nghị quyết quan trọng về PTCM ở các nước thuộc địa+ Trong nước:
HVNCMTN và TVCMĐ đã đẩy mạnh hđộng trong PTCN: mở lớp hluyện cán bộ, ra báo "Thanh niên" NáQ viết cuốn "Đường kách mệnh" vạch ra những phương hướng cơ bản về chiến lược và sách lược của CMGPDTVN
Phong trào "VS hoá" đã truyền bá CN Mác - Lênin vào PTCN > thông qua đó có tác động đến sự giác ngộ chính trị của g/c công nhân tạo điều kiện cho phong trào đtranh của công nhân phát triển mạnh mẽ hơn
- Diễn biến phong trào đấu tranh:
+ 1926 - 1928: Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công lớn, lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 c nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, đồn điền cao su Phú Riềng
+ 1928 - 1929: Phong trào đã mang tính thống nhất trong toàn quốc, có 40 cuộc đấu tranh nổ ra từ Bắc - Nam: nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng, Nam Đinh, nhà máy xe lửa Tràng Thi
- Đặc điểm:
+ PTCN trong thời gian này nổ ra liên tục, rộng khắp các cuộc đấu tranh đó đã mang t/c chính trị, vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương Nhiều nhà máy, xí nghiệp thành lập được Công hội đỏ đặc biệt công hội Nam Kỳ đã bắt liên lạc với Tổng liên đoàn lđộng Pháp+ Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và lãnh đạo khá chặt chẽ, khẩu hiệu đấu tranh được nâng lên dần: đòi tăng lương, thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ Các cuộc đấu tranh đã mang tính chính trị, sự chuyển biến
đó chứng tỏ trình độ giác ngộ của c nhân nâng cao lên rõ rệt tuy chưa đều khắp
c Vai trò của HVNCMTN và sự xuất hiện 3 tổ chức CS đối với sự phát triển của PTCN
- Hoạt động của HVNCMTN và TVCMĐ đã có tác dụng thúc đẩy PTCN phát triển từ "tự phát" lên "tự giác" : mở lớp huấn luyện cán bộ nhằm truyền bá CN Mác - Lênin, ra báo "Thanh niên", phong trào "VS hoá" PTCN từ năm 1928 phát triển cả về số lượng và chất lượng
- Sự xuất hiện của 3 tổ chức CS là một biểu hiện trưởng thành của g/c CN G/c công nhân đang trở thành một L2 chính trị độc lập ngày càng lớn mạnh đi đầu trên trận tuyến đâú tranh chống ĐQ và PK tay sai ở nước ta Đây chính là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập ĐCS Đông Dương
Câu 2: Những nét chính về qúa trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở VN và ý nghĩa của qúa trình thành lập đó?
Đỗ Ngọc Du, Nguyễn Tuân, Dương Hạc Đính) ở HN tích cự chuẩn bị tiến hành thành lập 1 ĐCS thay thế cho HVNCMTN
- Tại ĐH lần thứ 1 của HVNCMTN họp ở Hương Cảng (5/1929) đại biểu thanh niên Bắc Kỳ đưa ra đề nghị thành lập ĐCS nhưng không được chấp nhận đoàn rút khỏi Hội nghị về nước rồi kêu gọi CN, ND, các tầng lớp nhân dân CM nước ta ủng hộ chủ trương thành lập ĐCS
- 6/1919 đại biểu các tổ chức cơ sở đảng ở Bắc Kỳ họp đại hội quyết định thành lập Đông Dương CSĐ thông qua tuyên ngôn, điều lệ của đảng, ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận
Trang 37- Việc thành lập Đơng Dương CSĐ cĩ ý nghĩa to lớn đánh dấu sự thắng lợi của quan điểm VS đối với quan điểm TS trong tổ chức thanh niên Đáp ứng kịp thời yêu cầu của CM, được quần chúng nhân dân ủng hộ, uytín và tổ chức của Đảng phát triển mạnh mẽ nhất ở Bắc Kỳ và Bắc Trung Kỳ.
* An Nam cộng sản đảng : 7/1929 trước tình hình trên Tổng bộ Thanh niên quyết định cải tổ bộ phận cịn
lại thành ANCSĐ
* Đơng Dương CSLĐ: Sự ra đời của Đơng Dương CSĐ và ANCSĐ đã tác đoọng mạnh mẽ đến sự phân hố
của TVCMĐ 9/1929 TVCMĐ tự cải tổ thành Đơng Dương CSLĐ
> Như vậy chưa đầy 4 tháng (6 >9/1929) đã cĩ 3 tổ chức ĐCS ở VN tuyên bố thành lập
c ý nghĩa sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản
- Là sản phẩm tất yếu của lịch sử đáp ứng nhu cầu cấp thiết của CMVN
- Đánh dấu sự trưởng thành của g/c CNVN đang chuyển từ "g/c tự mình" sang "g/c cho mình"
- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập ĐCS Đơng Dương
Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935
I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI 1929-1933
1 Tình hình kinh tế
- 1930, do tác động khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế VN suy thối, bắt đầu từ trong nơng
nghiệp: lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bỏ hoang: 1933 là 500.000 hécta
- Cơng nghiệp: suy giảm.
- Thương nghiệp, xuất nhập khẩu: đình đốn, giá cả đắt đỏ.
=> Cuộc khủng hoảng kinh tế ở VN rất nặng nề so với các thuộc địa khác của Pháp cũng như so vớicác nước trong khu vực
2 Tình hình xã hội
- Cơng nhân: bị sa thải, đồng lương ít ỏi
- Nơng dân: chịu cảnh thuế cao, vay nợ năng lãi, nơng phẩm làm ra phải bán giá hạ Ruộng đất bị
địa chủ thâu tĩm, bị bần cùng hĩa
- Tiểu thương, tiểu chủ, các nghề thủ cơng: bị phá sản, viên chức và trí thức bị sa thải, tư sản dân
tộc gặp khĩ khăn trong kinh doanh, nhà buơn nhỏ đĩng cửa, học sinh ra trường khơng cĩ việc làm
=> Xã hội Việt Nam cĩ: hai mâu thuẫn cơ bản là :
Dân tộc Việt Nam > < thực dân Pháp (cơ bản)
Nơng dân > < Địa chủ phong kiến
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo nhân dân đứng lên chống phong kiến đế quốc
II PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VÀ XƠ VIẾT NGHỆ TĨNH
1 Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
a Phong trào trên tồn quốc:
- Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế – xã hội, Pháp đàn áp đẫm máu khởi nghĩa Yên Bái, ĐảngCộng sản VNam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của cơng nơng trong cả nước
- Tháng 2/1930 bãi cơng của cơng nhân đồn điền cao su Phú Riềng Ở Hà Nội-Tháng 3 và tháng 4
cĩ cuộc đtranh của cnhân nhà máy Nam Định, nhà máy diêm, cưa Bến Thủy
- Nhân ngày Quốc tế lao động 1/5, cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh
- Lần đầu tiên cơng nhân VN biểu tình kỷ niệm ngày Quốc tế lao động, đấu tranh địi quyền lợi chonhân dân lao động trong nước, thể hiện tình đồn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới
- Tháng 6 đến tháng 8/1930 cả nước cĩ 121 cuộc đấu tranh
b Phong trào ở Nghệ Tĩnh:
- Tháng 9/1930 phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Nơng dân
biểu tình cĩ vũ trang tự vệ với hàng nghìn người kéo đến địi giảm thuế ở các huyện Nam Đàn, ThanhChương, Diễn Châu, Anh Sơn (Nghệ An), Kỳ Anh (Hà Tĩnh) … được cnhân Vinh - Bến Thủy hưởng ứng
- Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nơng dân Hưng Nguyên (Nghệ An) ngày 12/ 9/1930 với khẩuhiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc !” Đến gần Vinh, con số lên tới 3 vạn người, xếp hàng dài 4 km Phápđàn áp dã man: cho máy bay ném bom làm chết 217 người, bị thương 126 người Chính quyền thực dân,phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã
Trang 38- Nhiều cấp ủy Đảng ở thôn xã lãnh đạo nhdân làm chủ vận mệnh, tự quản lý đời sống chính trị, ktế,văn hóa xã hội ở địa phương, làm chức năng của chính quyền: Xô viết Nghệ -Tĩnh
3 Hội nghị lần thứ nhất Ban CHTW lâm thời Đảng Cộng sản VNam (10.1930).
- Địa điểm: Hương Cảng (Trung Quốc)
- Thời gian: Tháng 10/ 1930
- Quyết định: Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương, cử ra Ban
Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư và thông qua Luận cương chtrị của Đảng.
* Nội dung Luận cương chính trị tháng 10.1930:
- Tính chất: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên
xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa
- Nhiệm vụ cách mạng: đánh phkiến và đánh đế quốc là hai nhiệm vụ có qhệ khăng khít
- Lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản và nông dân.
- Lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản – Đội tiên phong: Đảng Cộng sản.
- Nêu rõ hình thức, biện pháp đấu tranh, quan hệ giữa cách mạng VNam và cmạng thế giới
- Hạn chế: Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất, đánh giá không đúng khả năng
cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, giai cấp tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủtham gia Mặt trận dân tộc thống nhất
4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm
a Ý nghĩa lịch sử
- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cáchmạng các nước Đông Dương
- Khối liên minh công nông hình thành
- Là cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
- Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
- Quốc tế Cộng sản công nhận: ĐCS Đông Dương là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản
b Bài học kinh nghiệm:
Để lại bài học quý về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông, mặt trận dân tộc thốngnhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh …
III PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1932 – 1935:
1 Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng: Phong phú về hình thức và nội dung:
- Những đảng viên trong tù đấu tranh kiên trì bảo vệ lập trường, quan điểm CM của Đảng, tổ chứcvượt ngục; đảng viên không bị bắt tìm cách gây dựng lại tổ chức Đảng và quần chúng; một số đảng viênhoạt động ở Trung Quốc và Thái Lan trở về nước họat động
- 6/.1932: Ban lãnh đạo Trung ương thảo ra chương trình hành động của Đảng, nêu chủ trương đấutranh đòi các quyền tự do dân chư cho nhân dân lao động , thả tù chính trị , bỏ các thứ thuế bất công , củng
cố và phát triển các đòan thể cách mạng của quần chúng
- Phong trào đấu tranh của quần chúng được nhen nhóm lại: Hội cấy, Hội cày, Hội hiếu hỉ,…
- Nhiều cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra ở: Quảng Nam, Sài Gòn, Gia Định; đấu tranh của nôngdân Long Xuyên, Trà Vinh, Lạng Sơn …
- Hình thức đấu tranh mới xuất hiện: Vận động bầu cử và hoạt động trên lĩnh vực báo chí
- Cuối 1934 đầu 1935, các Xứ ủy Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ được lập lại Đầu 1935, các tổ chứcĐảng và phong trào quần chúng được hồi phục
2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương.
Trang 39a Nội dung:
- Từ 27/3 đến ngày 31/3/1935, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất họp tại Ma Cao (TrungQuốc), xác định 3 nhiệm vụ chủ yếu của Đảng: củng cố và phát triển Đảng; tranh thủ quần chúng rộng rãi;chống chiến tranh đế quốc
- Thông qua Nghị quyết chính trị, điều lệ Đảng,vận động công nhân, nông dân, binh lính, thanh niên,phụ nữ; về công tác trong các d tộc thiểu số, đội tự vệ, cứu tế đỏ
- Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương gồm13 người do Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư, Nguyễn AiQuốc làm đại diện của Đảng bên cạnh Quốc tế Cộng sản
b Ý nghĩa: Đánh dấu mốc quan trọng: Đảng đã khôi phục được hệ thống tổ chức từ Trung ương đến địa
phương, từ trong nước đến ngoài nước, các tổ chức quần chúng …
Các dạng câu hỏi và bài tập thường gặp trong kì thi đại học và tốt nghiệp
Câu 1: Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (lý do, nội dung, ý nghĩa, nguyên nhân thành công)? Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930)? So sánh điểm giống nhau và khác nhau? Tại sao Cương lĩnh chính trị đầu tiên mang tính khoa học đúng đắn và sáng tạo?
ý nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCS?
a Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930)
* Lý do
- Cuối năm 1929 PTCN phát triển mạnh, ý thức g/c, chính trị rõ rệt Phong trào yêu nước củ nhiều tầng lớp
XH khác rất sôi nổi đã kết thành 1 làn sóng DT, DC mạnh mẽ khắp cả nước trong đó g/c CN thực sự trở thành L2 tiên phong
- Ba tổ chức CS ở VN ra đời lúc bấy giờ là xu thế tất yếu của CMVN đã tổ chức và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh ở nước ta Nhưng 3 tổ chức CS lại hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, ảnh hưởng không tốt đến phong trào
> Thực tiễn CMVN đã đặt ra 1 yêu cầu cấp thiết là phải có sự lãnh đạo thống nhất của 1 chính đảng duy nhất của g/c CMVN
* Nội dung của Hội nghị
- Năm 1929 được sự uỷ nhiệm của QTCS, NáQ từ Xiêm về Hương Cảng triệu tập Hội nghị đại biểu của 3 tổchức CS họp vào 3/2/1930 ở Cửu Long gần Hương Cảng Tại HN Người phân tích tình hình thế giới và trong nước, phê phán những hành động thiếu thống nhất vừa qua và đề nghị thống nhất thành 1 chính đảng duy nhất
- Hội nghị nhất trí
+ Bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác
+ Thống nhất thành 1 Đảng duy nhất - ĐCSVN
+ Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt do lãnh tụ Nguyễn ái Quốc khởi thảo
và Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng (Cương lĩnh chính trị đầu tiên)
* ý nghĩa hội nghị: Hôị nghị có ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng vì thông qua được đường lối cho
cách mạng VN tuy còn sơ lược
* Nguyên nhân thành công của HN:
- Giữa đại biểu các tổ chức CS không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều có xu hướng vô sản, đều tuân theo điều lệ của QTCS
- Đáp ứng đúng yêu cầu của thực tiễn cách mạng lúc đó
- Do sự quan tâm của QTCS và uy tín của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
b Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930)
- Chống PK giành ruộng đất cho dân cày
- Chống ĐQ và tay sai giành ĐLDT
Trang 40- Thu RĐ của ĐQ, PK tay sai chia cho dân cày nghèo, làm CMRĐ cho nông dân (chống PK)
>Hai NV quan hệ khăng khít
CMTG CMVN là một bộ phận khăng khít CMVN có quan hệ mật thiết
* Căn cứ vào đâu để khẳng định Cương lĩnh ch trị đầu tiên của đảng là đúng đắn, sáng tạo
- Tính khoa học, đúng đắn:
+ ND Cương lĩnh đúng với quan điểm của CN Mác - Lênin và thực tiễn VN
+ Đảng ta đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của CMVN Con đường kết hợp và giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH
> Đường lối này đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
- Tính sáng tạo:
+ Quan điểm của CN Mác - Lênin được NAQ vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh VN
+ Cương lĩnh kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và g/c trong đó ĐLDT là tư tưởng chủ yếu
+ Lực lượng CM cương lĩnh thể hiện vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để đánh đuổi kẻ thù
>Rất đúng với hoàn cảnh 1 nước thuộc địa như VN
* So sánh điểm giống và khác nhau giữa CLCT đàu tiên với Luận cương chính trị
- Giống nhau:
+ Đều dựa trên sự vận dụng của CN Mác - Lênin vào h/c cụ thể của VN để đề ra đlối CMVN
+ đều nói rõ t/c của CMVN trong thời đại mới: Làm CMTSDQ sau thắng lợi đi lên CNXH
+ Chỉ rõ nhiệm vụ chống ĐQ, PK và thực hiện ĐLDT, người cày có ruộng
+ Lãnh đạo CM là ĐCS - Đảng của g/c CN và lấy CN Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng
đảng đóng vai trò quyết định là điều kiện cốt yếu đảm bảo thắng lợi của CM
+ Cả hai văn kiện đều nêu rõ phải tập hợp, tổ chức quần chúng đấu tranh tiến lên lật đổ g/c thống trị để giành chính quyền
+ Đều đề cập đến vấn đề đoàn kết quốc tế coi CMVN là bộ phận của CMTG, đoàn kết với VS các dân tộc thuộc địa nhất là VS Pháp
- Khác nhau: Mặt hạn chế của Luận cương chính là cái khác với Cương lĩnh
c ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
- ĐCSVN (10/1930 ĐCS Đông Dương) ra đời là kết quả tất yếu đấu tranh của dân ttọc và g/c ở VN trong thời đại mới Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa 3 nhân tố : PTCN, PT yêu nước, CN Mác - Lênin
- Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN
+ Đối với LSDT: Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối, về g/c lãnh đạo CM
+ Đối vớ LS g/c CN: Chứng tỏ sự trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM của g/c CNVN
+ Khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của g/c CN mà đội tiên phong của nó là Đảng Cộng Sản Đông Dương