1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ THỂ THAO

50 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Quản Lý Cửa Hàng Bán Đồ Thể Thao
Tác giả Trần Văn Khoa, Nguyễn Vỹ Tạo, Nguyễn Thạc Nam, Nguyễn Tài Phương, Vũ Văn Đông
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần Mềm
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo kĩ thuật phần mềm

Trang 1

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN KỸ THUẬT PHẦN MỀM

Đề tài :

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thanh Bình

Sinh viên thực hiện:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN ĐỒ THỂ THAO

Trang 2

Mục lục:

1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 TỔNG QUAN 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1

2 GIỚI THIỆU NHÓM VÀ PHÂN CHIA CÔNG VIỆC 2

3 KHẢO SÁT VÀ THU THẬP CÁC YÊU CẦU 2

3.1 KẾ HOẠCH PHỎNG VẤN 2

3.2 CHU TRÌNH HỆ THỐNG HIỆN TẠI 5

3.2.1 Quá trình giao dịch của cửa hàng bán đồ thể thao hiện nay: 5

3.2.2 Các mẫu hóa đơn 6

3.3 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 10

3.4 NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG 10

3.5 CÁC KỊCH BẢN SỬ DỤNG 11

3.5.1 UC1:Quản lý thông tin nhà cung cấp hàng (NCCH) 11

3.5.2 UC2: Cập nhật thông tin về hàng nhập 11

3.5.3 UC3: Cập nhật thông tin về hàng xuất 11

3.5.4 UC4:Cập nhật thông tin về mặt hàng 12

3.5.5 UC5: Cập nhật thông tin về khách hàng 12

3.5.6 UC6: Cập nhật thông tin về nhân viên 13

3.5.7 UC7: Xem các báo cáo thống kê 13

4 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 13

4.1 GIẢI PHÁP 13

4.2 MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 14

4.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 14

15

4.2.2 Biểu đồ luông dữ liệu mức ngữ cảnh(mức 0) 16

4.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh(mức 1) 17

4.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 18

4.2.4.1.Quản lý thông tin nhà cung cấp hàng(TTNCCH) 18

4.2.4.2.Quản lý thông tin khách hàng(TTKH) 18

4.2.4.3.Quản lý nhập hàng 19

4.2.4.4.Quản lý thông tin mặt hàng(TTMH) 19

4.2.4.6.Quản lý thông tin nhân viên(TTNV) 20

4.2.4.7.Báo cáo thống kê 21

Trang 3

4.3 TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 21

4.4 MÔ HÌNH THỰC THỂ VÀ LIÊN KẾT 22

4.4.1 Xác định các thực thể 22

4.4.2 Xác định các liên kết 23

4.4.3 Biểu đồ thực thể liên kết 24

4.5 CHUYỂN MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ 26

5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG: 27

5.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 27

5.1.1 Bảng nhà cung cấp hàng 27

5.1.2 Bảng mặt hàng 27

5.1.3 Bảng loại hàng 28

5.1.4 Hóa đơn nhập 28

5.1.5 Hóa đơn xuất 29

5.1.6 Bảng nhân viên 29

5.1.7 Bảng khách hàng 29

5.2 BỔ SUNG CÁC THUỘC TÍNH KHÓA VÀ XÁC ĐỊNH MIỀN GIÁ TRỊ CHO CÁC THUỘC TÍNH 30

5.2.1 Bảng Nhà cung cấp: tbNhaCungCap 30

5.2.2 Bảng Mặt Hàng: tbMatHang 30

5.2.3 Bảng loại hàng: tbLoaiHang 31

5.2.4 Bảng màu: tbMau 31

5.2.5 Bảng màu của hàng: tbMauCuaHang 31

5.2.6 Bảng kích cỡ: tbKichCo 32

5.2.7 Bảng kích cỡ của hàng: tbKichCoCuaHang 32

5.2.8 Bảng Hóa đơn nhập: tbHoaDonNhap 32

5.2.9 Bảng Chi tiết nhập: tbChiTietNhap 32

5.2.10 Bảng Hóa đơn xuất: tbHoaDonXuat 33

5.2.11 Bảng Chi tiết xuất: tbChiTietXuat 33

5.2.12 Bảng Nhân viên: tbNhanVien 33

5.2.13 BảngKhách hàng: tbKhachHang 34

5.3 MÔ HÌNH QUAN HỆ ĐỂ CÀI ĐẶT 35

6.THIẾT KẾ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH 35

6.1 LƯỢC ĐỒ CẤU TRÚC MÔ TẢ CHỨC NĂNG ĐĂNG NHẬP 35

6.2 LƯỢC ĐỒ CẤU TRÚC MÔ TẢ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ MẶT HÀNG(SUY RA TỪ 4.2.4.4) 35

6.3 LƯỢC ĐỒ CẤU TRÚC MÔ TẢ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ CUNG CẤP(SUY RA TỪ 4.2.4.1) 36

Trang 4

6.4 LƯỢC ĐỒ CẤU TRÚC MÔ TẢ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG(SUY RA TỪ 4.2.4.2)

38

6.5 LƯỢC ĐỒ CẤU TRÚC MÔ TẢ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÂN VIÊN(SUY RA TỪ 4.2.4.6) 39 6.6 LƯỢC ĐỒ CẤU TRÚC MÔ TẢ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHẬP HÀNG(SUY RA TỪ 4.2.4.3) 40 6.7 LƯỢC ĐỒ CẤU TRÚC MÔ TẢ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ XUẤT HÀNG(SUY RA TỪ 4.2.4.5)41 6.8 LƯỢC ĐỒ CẤU TRÚC MÔ TẢ CHỨC NĂNG THỐNG KÊ(SUY RA TỪ 4.2.4.7) 42

7.THIẾT KẾ FORM GIAO DIỆN: 42

7.1 FORM ĐĂNG NHẬP 43

7.2 FORM CỬA SỐ CHÍNH 44

7.3 FORM DANH SÁCH NHÀ CUNG CẤP 44

7.4 FORM DANH SÁCH NHÂN VIÊN CỬA HÀNG 45

7.5 FORM DANH SÁCH KHÁCH HÀNG 45

7.6 FORM DANH SÁCH CÁC MẶT HÀNG 46

7.7 FORM HÓA ĐƠN XUẤT 46

7.8 FORM HÓA ĐƠN NHẬP 47

7.9 MẪU HOÁ ĐƠN XUẤT HÀNG IN RA CHO KHÁCH: 47

7.10 MẪU HÓA ĐƠN DOANH THU 48

8 KẾT LUẬN 48

9 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 5

1 Giới thiệu về đề tài

1.1 Tổng quan

Nằm đối diện với sân vận động Hàng Đẫy, trên dãy phố Trịnh Hoài Đức – con phố đặcbiệt tại Hà Nội được mệnh danh là “phố thể thao”, cửa hàng thể thao tại số 14 Trịnh HoàiĐức thuộc Công ty Thiết bị Thể thao CAF là địa chỉ tin cậy đối với khách hàng đang tìmkiếm các sản phẩm, thiết bị thể thao Cửa hàng là nơi cung cấp các dụng cụ, thiết bị thểthao cho một lượng khách hàng đông đảo bao gồm các vận động viên chuyên nghiệp vàngười yêu thể thao trên địa bàn Hà Nội

Về cách thức mua bán, nhân viên phải tự viết tay hóa đơn, tính tổng tiền bằng tay Cònchủ cửa hàng thì vẫn phải trực tiếp thanh toán tiền

Do việc bán hàng vẫn phải làm thủ công nên nhiều khi đã xảy ra các vấn đề như :

- Sai xót: ghi thiếu thông tin hàng, tính nhầm giá

- Chậm chạp: tính giá, ghi hóa đơn, làm giá mới cho hàng lâu

- Chồng chéo: 1 mặt hàng có thể được thống kê nhiều lần mỗi khi thống kê

Điều này đã ảnh hưởng không tốt đến năng xuất làm việc, chất lượng phục vụ kháchhàng, uy tín của cửa hàng Chính vì vậy, việc đưa phần mềm hỗ trợ việc quản lý mua báncủa cửa hàng là điều rất cần thiết để giảm thiểu thời gian cho những việc thống kê, ghihóa đơn, tính toán giá cả nhằm tránh sai xót, giành nhiều thời gian để giới thiệu, tư vấncho khách hàng, nâng cao năng xuất làm việc qua đó mang lại chất lượng phục vụ kháchhàng tốt hơn, tạo nên uy tín và tính cạnh tranh cho cửa hàng

1.2 Mục tiêu của đề tài

Với các mặt hạn chế của hệ thống quản lý cũ của cửa hàng nên mục tiêu của nhóm chúng

em là xây dựng một hệ thống phần mềm trợ giúp quản lý việc nhập và bán hàng

Đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng bán đồ thể thao ” nhằm đạt được các

mục tiêu cụ thể như sau:

Trang 6

 Quản lý thông tin: quản lý việc nhập/xuất hàng, thông tin nhà cung cấphàng/nhân viên.

 Chính xác: việc nhập, tính toán các giá bán và mua cần được tự động hóamột cách tối đa tránh các sai sót làm mất thời gian kiểm tra

 Xử lý nhanh chóng: Việc ghi phiếu và tính toán tổng tiền phải được làmmột cách nhanh chóng và chính xác

 Tìm kiếm dễ dàng: Việc tra cứu, tìm kiếm các thông tin liên quan đến hànghóa, nhà cung cấp, nhân viên, khách hàng cần phải được thực hiện một cách

dễ dàng

 Ổn định và chiếm ít tài nguyên máy : Hệ thống cần có sự ổn định để tránhsai xót về dữ liệu Đồng thời cũng chiếm ít tài nguyên máy để hệ thốngchạy được nhanh

2 Giới thiệu nhóm và phân chia công việc

3 Khảo sát và thu thập các yêu cầu

3.1 Kế hoạch phỏng vấn

Trang 7

 Địa chỉ: số 14

Trịnh Hoài Đức

 Điện thoại:

 Email:

 Là nhân viên bán hàng

 Cần thu thập thông tin về:

+ công việc bán hàng và nhận hàng, quảng cáo hàng ngày

+ công việc tiếp nhận các yêu cầu về dịch vụ củakhách hàng

+ việc thanh toán cho khách, tổng hợp hàng ngày, hàng tháng

Người phỏng vấn:

 Họ và tên:

Nguyễn Tài Phương

+ Câu hỏi cần ngắn để dễ trả lời

Chương trình

phỏng vấn

- Giới thiệu tổng quan kế hoạch: xây dựng hệ thống bán hàng, nhập hàng, quảng cáo tự độngtrên máy tính cho cửa hàng thể thao

3phút

- Tổng quan về cuộc phỏng vấn và chủ đề sẽ đề cập đến:

+ phỏng vấn về qui trình bán hàng, nhập hàng, quảng cáo của nhân viên

+ việc đáp ứng các yêu cầu về dịch vụ của khách

+ xử lý của nhân viên trong các tình huống cụ thể

2phút

- Chủ đề 1:

+ hỏi: quá trình bán hàng, nhập hàng, quảng cáo

+ trả lời:

13phút

KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 3

Trang 8

b Phiếu phỏng vấn

Phiếu phỏng vấnNgười được hỏi: Nguyễn Thị Như Hoa Người hỏi: Nguyễn Tài Phương

Câu 1 Anh/chị tổng kết sổ sách hàng ngày hay hàng tuần hay hàng

tháng

+trả lời:

Câu 2 Quá trình nhập hàng diễn ra nhưthế nào +trả lời:

Câu 3 Quá trình bán hàng diễn ra như thế nào. +trả lời:

Trang 9

3.2 Chu trình hệ thống hiện tại

3.2.1 Quá trình giao dịch của cửa hàng bán đồ thể thao hiện nay:

Trang 10

Vào sổ các thông tin liên quan đến đợt nhập hàng rồi cập nhật số lượng mới trong kho vàgiá bán mới vào sổ.

Khâu xuất hàng:

Bước 1:

Khi khách mua vào chọn hàng rồi ra thanh toán thì nhân viên có nhiệm vụ ghi ra hóa đơnbán hàng các mặt hàng mà khác mua và phải tìm giá bán trong sổ Tiếp theo là nhân viênphải tính tiền mà khách phải trả

Bước 2:

Nếu khách đến trả lại hàng vì hỏng thì nhân viên kiểm tra hóa đơn mua hàng của kháchđem đến xem có phải là của cửa hàng hay không, còn trong thời hạn bảo hành hay không.Nếu hàng hỏng thì sẽ đổi lại hàng khác cho khách hàng và chủ cửa hàng cũng phải traxem hàng này do nhà cung cấp nào đem đến để đổi lại

Khâu thống kê:

+ Cuối ngày, chủ cửa hàng sẽ nhập vào máy các mặt hàng và tổng số tiền hàng bán được

trong ngày hôm đó

+ Cuối tháng, chủ cửa hàng sẽ thống kê lại toàn bộ phiếu nhập và tổng số tiền bán hàng

để tính doanh thu để tính lãi và xem mặt hàng nào bán chạy, loại hàng nào tồn qua đó đểđiều chỉnh việc quảng cáo hàng, nhập hàng mới

3.2.2 Các mẫu hóa đơn

Cửa hàng bán đồ thể thao số 14 Trịnh Hoài Đức

HÓA ĐƠN XUẤT HÀNG

Mã hóa đơn…………

Tên khách hàng:………

Trang 11

Người nhận Nhân viên thu ngân

Cửa hàng bán đồ thể thao số 14 Trịnh Hoài Đức

Trang 12

Người giao hàng Nhân viên nhập

Cửa hàng bán đồ thể thao số 14 Trịnh Hoài Đức

BÁO CÁO HÀNG TỒN KHO

Ghi chú

Nhân viên:……… Ngày……tháng……năm:…… ………

Trang 13

Cửa hàng bán đồ thể thao số 14 Trịnh Hoài Đức

BÁO CÁO DOANH THU

Từ ngày:………

Đến ngày:………

STT Mã số Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Nhân viên:……… Ngày……tháng……năm:…… ………

3.3 Xác định phạm vi của đề tài

Từ thực trạng các công việc của cửa hàng hiện tại, ta thấy phương thức nhập xuất hàng, cập nhật thông tin chưa được nhanh nhạy Vì vậy trong khuôn khổ đề tài này chúng em sẽtập trung chủ yếu vào việc quản lý xuất/nhập hàng, cập nhật thông tin

3.4 Những người sử dụng chính của hệ thống

Người sử dụng Công việc

- Quản lí nhập hàng

- Quản lí xuất hàng

- Quản lí thông tin mặt hàng

- Quản lí thông tin khách hàng

- Xem báo cáo thống kê

KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 9

Trang 14

3.5 Các kịch bản sử dụng

3.5.1 UC1:Quản lý thông tin nhà cung cấp hàng (NCCH)

User: nhân viên Actor: Nhân viên

Input: Thông tin nhà cung cấp Output: Thông tin về NCCH

3.5.2 UC2: Cập nhật thông tin về hàng nhập

User: nhân viên Actor: Nhân viên

Input: Thông tin hàng nhập Output: Hóa đơn nhập

Mô tả:

 Lưu thông tin hóa đơn nhập mới: Khi nhập hàng về nhân viên sẽ lưu vào máycác thông tin liên quan đến số hàng nhập về

 Sửa các chi tiết thông tin về hàng nhập: Khi nhân viên nhập thừa/sai

 Xóa thông tin hóa đơn nhập: Khi nhân viên không cần đến thông tin hóa đơnnhập nữa thì có thể xóa đi

 Tìm kiếm một hóa đơn đã nhập: có thể theo nhiều cách khác nhau như: theo

mã phiếu nhập/theo ngày/theo NCCH/tên hàng

3.5.3 UC3: Cập nhật thông tin về hàng xuất

User: nhân viên Actor: Nhân viên

Input: Thông tin hàng xuất Output: Hóa đơn xuất

Mô tả:

 Lưu thông tin hóa đơn xuất: Khi khách mua hàng nhân viên sẽ phải kiểm traxem mặt hàng đấy có còn không và giá bán là bao nhiêu Sau đó nhân viên sẽtính tổng tiền và lưu lại hóa đơn đó

 Sửa các chi tiết thông tin về hàng xuất: Khi nhân viên nhập thừa/sai

Trang 15

 Xóa thông tin hóa đơn xuất : Khi nhân viên không cần đến thông tin hóa đơnxuất nữa thì có thể xóa đi.

 Tìm kiếm một hóa đơn đã xuất: có thể theo nhiều cách khác nhau như: theo mãhóa đơn/theo khách hàng/theo ngày/tên hàng

3.5.4 UC4:Cập nhật thông tin về mặt hàng

User: nhân viên Actor: Nhân viên

Input: Thông tin mặt hàng Output: Thông tin về mặt hàng,

báo giá hàng lên bảng điện tử

3.5.5 UC5: Cập nhật thông tin về khách hàng

User: nhân viên Actor: Nhân viên

Input: Thông tin khách hàng Output: Thông tin về khách hàng.

Mô tả:

 Tạo lập thông tin khách hàng mới: Khi cửa hàng có khách hàng lớn, chủ cửahàng/nhân viên tạo thêm thông tin về khách hàng

 Sửa các chi tiết thông tin khách hàng: Cho phép sửa lại bất kì các chi tiết nào

đã nhập trong thông tin khách hàng

 Xóa các thông tin khách hàng: Khi khách hàng không còn giao dịch với cửahàng nữa hay khi nhập sai thông tin

 Tìm kiếm thông tin về khách hàng: việc tìm kiếm theo nhiều thông tin như:theo mã/theo tên/địa chỉ/website

3.5.6 UC6: Cập nhật thông tin về nhân viên

User: Chủ cửa hàng Actor: Chủ cửa hàng

Input: Thông tin nhân viên Output: Thông tin về nhân viên.

KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 11

Trang 16

Mô tả: Chức năng quản lý thông tin nhân viên gồm có 4 chức năng con như sau:

 Tạo lập thông tin nhân viên mới: Khi cửa hàng có thêm nhân viên mới, chủcửa hàng tạo thêm thông tin về nhân viên mới

 Sửa các thông tin nhân viên: Cho phép sửa lại bất kì các thông tin đã nhậptrong thông tin nhân viên

 Xóa các thông tin nhân viên: có thể xóa thông tin nhân viên khi nhân viênkhông làm nữa hay khi nhập sai thông tin

 Tìm kiếm thông tin nhân viên: có thể theo nhiều thông tin như: theo mã/theotên/theo số CMND/theo điện thoại

3.5.7 UC7: Xem các báo cáo thống kê

User: Chủ cửa hàng Actor: Chủ cửa hàng

Input: Hóa đơn nhập, Hóa đơn xuất, hóa đơn

dịch vụ, Mặt hàng

Output: Mẫu thống kê

Mô tả:

 Chủ cửa hàng cũng sẽ biết được các mặt hàng đã bán ra, các mặt hàng nhập về

và doanh thu trong một ngày/tuần/tháng

 Hơn nữa chủ còn kiểm tra được số lượng các mặt hàng ở cửa hàng, hàng tồn

Khi nhập hàng về, nhân viên sẽ lưu các thông tin có liên quan đến nhập hàng vào máy và

số lượng hàng trong kho sẽ tự động tăng lên theo số lượng hàng nhập về

Bước 2:

Khi khách lựa chọn hàng xong đến thanh toán thì nhân viên sẽ tạo 1 hóa đơn bán mới,chương trình sẽ hiện giá bán của mặt hàng đó ra và tính thành tiền, tổng tiền của các dịchvụ(giao hàng, lắp đặt nếu có), các mặt hàng vừa nhập xong Sau khi khách nhận hàng vàthanh toán, nhân viên lưu thông tin hóa đơn vào máy đồng thời in hóa đơn ra cho khách

Trang 17

Cuối ngày, nhân viên sẽ đem số tiền bán được trả cho chủ và chủ sẽ đối chiếu lại số tiềnxem có khớp số tiền thu được có trong số hóa đơn bán hàng có trong ngày hôm đó ở trênmáy không

Bước 3:

Nếu khách đến trả lại hàng do hỏng trong thời hạn bảo hành thì nhân viên kiểm tra phiếu bán có trong máy có khớp với phiếu mà khách mang đến hay không, còn nguyên tem của cửa hàng hay không Đúng thì sẽ đổi lại hàng khác cho khách hàng và chủ cửa hàng cũngphải tra xem hàng này do nhà cung cấp nào để đổi lại cùng với đợt nhập hàng lần sau

Với giải pháp nêu trên thì các vấn đề trong hệ thống quản lý cũ đã được giải quyết như sau:

 Xử lý nhanh chóng và chính xác: nhân viên không phải tra bảng giá, khôngphải kiểm tra hàng còn bao nhiêu, không phải tính tiền vì việc tính toán tiềnhoàn toàn tự động trên máy tính nên gần như là không có sai xót nào

 Không còn chồng chéo: Hệ thống mới luôn tự động kiểm tra số lượng còncủa từng mặt hàng, tránh cho việc phải kiểm tra số lượng mỗi khi nhậphàng mà việc này hay dẫn đến kiểm tra nhiều lần 1 mặt hàng

 Giảm tải: Chủ cửa hàng dễ dàng tìm kiếm hay kiểm tra các thông tin như hàng nào hết, doanh thu Nhân viên giảm bớt việc ghi chép, giành được nhiều thời gian giới thiệu và tư vấn hàng cho khách

4.2 Mô hình hóa chức năng của hệ thống

4.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 13

Hệ thống quản lý cửa hàng bán đồ thể thao

Quản lý giao dịch Quản lý thông tin Báo cáo thống kê

Thống kê xuất hàng

Trang 18

Quản lý mặt hàng

Quản lý TT khách hàng

Quản lý TT nhà cung cấp

Quản lý thông tin nhân viên Quản lý nhập hàng

Thống kê hàng tồn

Báo cáo doanh thu

Thống kê nhập hàng Quản lý xuất hàng

Trang 19

4.2.2 Biểu đồ luông dữ liệu mức ngữ cảnh(mức 0)

(1): Dữ liệu nhân viên cập nhật: thông tin nhà cung cấp, mặt hàng, hóa đơn nhập, hóa đơnxuất, khách hàng hay các yêu cầu tìm kiếm

(2): Dữ liệu trả về các kết quả nhập của nhân viên và các kết quả tìm kiếm

(3): Dữ liệu mà chủ cửa hàng cập nhật: báo cáo thống kê doanh thu và các yêu cầu tìmkiếm

(4): Kết quả nhập thông tin, tìm kiếm và các báo cáo, thống kê

KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 15

Quản lí cửa hàng thể thao

Chủ cửa hàng Nhân viên

4 2

Trang 20

Quản lí NCCH

Nhân viên

Nhà cung cấp hàng

Quản lí khách hàng

Quản lí nhân viên

Quản lí xuất hàng Báo cáo thống kêQuản lí mặt hàng

Quản lí nhập hàng

Chủ cửa hàngHóa đơn nhập

Hóa đơn xuất

Khách hàng

Mặt hàng Nhân viên1

Trang 21

Thông tin cần tìm

Nhập

thông

tin

Thông tin cần xóaNhập TT NCCH

Nhân viên

Xóa TT NCCHSửa TT NCCH

Sửa thông tin

Xóa thông tin

Thông tin cần sửa

Thông tin cần tìm

Nhập

thông

tin

Thông tin cần xóa Nhập TT KH

Nhân viên

Xóa TT KH Sửa TT KH

Sửa thông tin

Xóa thông tin

Thông tin cần sửa

4.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

4.2.4.1.Quản lý thông tin nhà cung cấp hàng(TTNCCH)

4.2.4.2.Quản lý thông tin khách hàng(TTKH)

KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 17

Trang 22

Thông tin cần xóa

Nhập TT hàng nhập

Nhân viên

Xóa TT hàng nhập Sửa TT hàng nhập

Sửa thông tin

Xóa thông tin

Thông tin cần sửa

Nhập thông tin

Mặt hàng

Nhà cung cấp

Nhập thông tin

Thông tin cần xóaNhập TT MH

Nhân viên

Xóa TT MHSửa TT MH

Sửa thông tin

Xóa thông tin

Thông tin cần sửa

Mặt hàng

Thông tin cần nhập

4.2.4.3.Quản lý nhập hàng

4.2.4.4.Quản lý thông tin mặt hàng(TTMH)

Trang 23

Thông tin cần xóa

Nhập TT hàng xuất

Nhân viên

Xóa TT hàng xuất Sửa TT hàng xuất

Sửa thông tin

Xóa thông tin

Thông tin cần sửa

Hóa đơn xuất

In

Thông tin hàng bán

Nhập thông tin

Nhập

thông

tin

Thông tin cần xóa Nhập TT TTNV

Chủ cửa hàng

Xóa TT TTNV Sửa TT TTNV

Sửa thông tin

Xóa thông tin

Thông tin cần sửa

4.2.4.5.Quản lý xuất hàng

4.2.4.6.Quản lý thông tin nhân viên(TTNV)

KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 19

Trang 24

Thống kê hàng nhập

Chủ cửa hàng

Thống kê hàng xuất Báo cáo doanh thu

Số tiền bán được

Số lượng hàng xuất

Hóa đơn nhập

Thống kê hàng tồn

Lượng hàng còn

Số tiền nhập hàng

4.2.4.7.Báo cáo thống kê

NCCH Nhân viên = Tên nhà cung cấp + Địa chỉ + Email

+ Số điện thoại + Website + Tên tài khoản + Số tài khoản + Ngân hàng.

Địa chỉ + Email + Điện thoại.

+ Vị trí + Bảo hành + Mã nhà cung cấp.

Giới tính + Ngày sinh + Địa chỉ + Điện thoại.

5 Hóa đơn

nhập

Nhân viên = Mã phiếu nhập + Mã nhân viên nhập

+ Nhà cung cấp + Tên hàng + Ngày nhập + Số lượng nhập + Đơn giá nhập.

Số lượng

hàng

nhập

Trang 25

6 Hóa đơn

xuất

Nhân viên = Mã hóa đơn xuất + Mã nhân viên

xuất + Mã khách hàng + Tên hàng + Ngày xuất + Số lượng xuất + Đơn giá xuất.

4.4 Mô hình thực thể và liên kết

4.4.1 Xác định các thực thể

Thông qua từ điển dữ liệu và các biểu đồ luồng dữ liệu, ta có thể xác định các thực thể sau:

TT Tên thực thể Tên sử dụng Các thuộc tính

1 Nhà cung cấp TBNhaCungCap Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Email, Số điện thoại,

Website, Tên tài khoản, Số tài khoản, Ngân hàng

2 Khách hàng TBKhachHang Mã khách hàng ,Tên khách hàng , Email, Địa

chỉ, Điện thoại

3 Nhân viên TBNhanVien Mã nhân viên, Tên nhân viên, Ngày sinh, Giới

tính, Địa chỉ, Điện thoại

4 Mặt hàng TBMatHang Mã hàng, Tên hàng, Bảo hành , Vị trí, mã nhà

cung cấp

8 Hóa đơn nhập TBHoaDonNhap Mã phiếu nhập, Mã nhân viên, Nhà cung cấp,

Tên hàng, Số lượng nhập, Đơn giá nhập, Ngày nhập

9 Hóa đơn xuất TBHoaDonXuat Mã hóa đơn, Mã nhân viên, Mã khách hàng,

Tên hàng, Số lượng xuất, Đơn giá xuất, Ngày xuất

4.4.2 Xác định các liên kết

Liên kết 1: N giữa nhân viên và hóa đơn xuất

KY THUAT PHAN MEM UNG DUNG Page 21

Ngày đăng: 10/01/2014, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w