Phiếu chuyển hàng được lưu trữ lại.Thông tin trên hóa đơn bao gồm: số hóa đơn, đơn vị mua, mã số thuế, người đại diện, địa chỉ khách hàng, địa chỉ giao hàng, quận thành, ngày lập hóa đơn
Trang 1Mục lục
I - KHẢO SÁT ĐỀ TÀI 5
1, Đặt vấn đề 5
2, Mục tiêu của hệ thống 7
3, Yêu cầu phần mềm 7
a, Yêu cầu chức năng 7
b, Yêu cầu miền lĩnh vực 9
4, Quy trình nghiệp vụ 10
II– SƠ ĐỒ CA SỬ DỤNG 12
1, Ca sử dụng Tổng thể 12
2, Ca sử dụng Đặt hàng 13
3, Ca sử dụng Thanh toán 13
4, Ca sử dụng Tìm kiếm 14
5, Ca sử dụng Quản lý thông tin 14
6, Ca sử dụng Thống kê 16
III – ĐẶC TẢ CA SỬ DỤNG 16
1, Ca sử dụng Đặt hàng 16
Mô tả 16
2, Ca sử dụng Thanh toán 18
Mô tả 18
3, Ca sử dụng Giao hàng 20
Mô tả 20
4, Ca sử dụng Tìm kiếm 21
Mô tả 21
5, Ca sử dụng Quản lý thông tin 23
Mô tả 23
6, Ca sử dụng Thống kê 26
Mô tả 26
Trang 2IV– BIỂU ĐỒ LỚP LĨNH VỰC 27
V– BIỂU ĐỒ LỚP THAM GIA CA SỬ DỤNG 28
1, Ca sử dụng đặt hàng 28
Lưu đơn đặt hàng 28
2, Ca sử dụng Thanh toán 29
Tính chi phí 29
3, Ca sử dụng Tìm kiếm 29
a, Tìm kiếm khách hàng 29
b, Tìm kiếm nhân viên 30
c, Tìm kiếm thông tin hàng 30
4, Ca sử dụng Quản lý thông tin 31
a, Quản lý thông tin khách hàng 31
b, Quản lý thông tin hàng 31
c, Quản lý thông tin nhân viên 31
d, Quản lý thông tin hóa đơn 32
e, Quản lý thông tin đơn đặt hàng 32
5, Ca sử dụng Thống kê 33
Trang 3Hoạt động này được áp dụng đối với những khách hàng thường xuyên của cửa hàng.Thêm mới, sửa chữa và xóa bỏ thông tin khách hàng Thông tin về khách hàng bao gồm
mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại liên hệ và một số thông tin khác Tất
cả thông tin về khách hàng đều được lưu trữ lại
Thêm mới hàng hóa khi được đưa về, sửa các thông tin, xóa các thông tin hàng khôngcòn kinh doanh nữa Các thông tin về hàng bao gồm: mã hàng, tên hàng, mô tả hàng, thờigian bảo hành, nhà sản xuất, số lượng hiện có Những thông tin về hàng được nhân viênquản lý kho hàng cung cấp khi hàng được chuyển đến kho
Khách hàng có thể đặt hàng thông qua nhiều hình thức như gọi điện thoại, gửi email hoặc đến trực tiếp cửa hàng để tham quan và đặt mua hàng Khi khách hàng muốn mua hàng, họ gửi cho cửa hàng một phiếu đặt hàng (phiếu đặt hàng cũng có thể do nhân viên
Trang 4ghi lại nếu khách hàng không muốn viết phiếu đặt hàng Mặt khác phiếu đặt hàng có thểgửi bằng email hoặc thư tay, mẫu phiếu đặt hàng được gửi cho khách trước khi kháchhàng đặt hàng thực sự) Trên phiếu đặt hàng có các thông tin về các mặt hàng mà kháchhàng muốn mua và thông tin của họ Khi nhận được phiếu đặt hàng của khách hàng thìcửa hàng thực hiện kiểm tra các mặt hàng mà khách hàng yêu cầu Nếu mặt hàng màkhách hàng yêu cầu không có bán tại cửa hàng hoặc đã hết thì họ sẽ được thông báo từchối bán hàng Nếu các yêu cầu của khách hàng được đáp ứng thì viết hóa đơn gửi chokhách hàng để họ thanh toán và lưu lại bản sao của hóa đơn Đồng thời phiếu bảo hànhcũng được lập để đưa cho khách hàng Khi khách hàng đã thanh toán xong thì ghi xácnhận đã thanh toán vào hóa đơn và chuyển hóa đơn này cho bộ phận xuất và chuyểnhàng Bộ phận này xuất và chuyển hàng theo hóa đơn đã nhận Nếu khách hàng nhậnhàng trực tiếp tại cửa hàng thì hàng được giao ngay cho khách Nếu cần chuyển hàng tớiđịa chỉ của khách hàng, bộ phận này lập phiếu chuyển hàng và gửi cho nhân viên chuyểnhàng Nhân viên chuyển hàng thực hiện chuyển hàng theo phiếu chuyển hàng đã nhận.Trong trường hợp khách hàng mua hàng trực tiếp tại cửa hàng thì cũng tương tự nhưtrường hợp khách hàng đã đặt hàng trước Khi hàng đã chuyển xong thì báo cáo lại chocửa hàng biết đã chuyển thành công Phiếu chuyển hàng được lưu trữ lại.
Thông tin trên hóa đơn bao gồm: số hóa đơn, đơn vị mua, mã số thuế, người đại diện,
địa chỉ khách hàng, địa chỉ giao hàng, quận thành, ngày lập hóa đơn, người lập hóa đơn,người giao hàng, nhân viên kinh doanh, thủ kho,tổng số tiền cần thanh toán, ghi chú vàcác thông tin chi tiết về hàng bán bao gồm mã sản phẩm, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá
và VAT (thuế giá trị gia tăng), thành tiền Với khách hàng thường xuyên mua hàng thì cóthêm các thông tin sau: mã khách hàng, điện thoại liên hệ và địa chỉ email (nếu có)
Thông tin trên phiếu đặt hàng gồm có: Đơn vị mua, người đại diện, địa chỉ khách
hàng, điện thoại, email, mã hàng, số lượng, ngày đặt
Thông tin trên phiếu bảo hành gồm: họ và tên khách hàng, nhóm khách hàng, địa chỉ
bảo hành, số hóa đơn, phí dịch vụ bảo hành tại chỗ, ngày mua, số phiếu xuất, tên thiết bị,
Trang 5mã hàng, thời gian bảo hành, ghi chú, đại diện cửa hàng, đại diện khách hàng, điều kiện bảo hành.
Các thông tin trên phiếu chuyển hàng bao gồm: số phiếu chuyển, số hóa đơn, mã
người chuyển hàng, ngày chuyển, tình trạng chuyển Mỗi hóa đơn có một và chỉ mộtphiếu chuyển hàng Mỗi phiếu chuyển hàng do một nhân viên chuyển hàng phụ trách.Một nhân viên có thể phụ trách nhiều phiếu chuyển hàng
Để theo dõi và quản lý nhân viên chuyển hàng, công ty có một danh sách các nhânviên chuyển hàng Việc quản lý này được thực hiện bằng cách thêm, sửa, xóa nhân viên.Các thông tin về nhân viên chuyển hàng bao gồm: mã nhân viên, họ tên, địa chỉ, điệnthoại liên hệ và một số thông tin khác
Ngoài ra, hàng tháng cửa hàng phải lập báo cáo gửi cho ban giám đốc về doanh thutrong tháng, các mặt hàng đã bán ra, hàng tồn kho để ban giám đốc có những biện phápđiều chỉnh
a, Yêu cầu chức năng
Lưu thông tin đơn đặt
hàng
Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Trang 6Lưa thông tin hàng Lưu trữ Thêm, sửa, xóa Lưu thông tin khách
hàng
Lưa trữ Thêm, sửa, xóa
Lưu thông tin hóa đơn Lưu trữ Thêm, sửa, xóa Lưu thông tin phiếu bảo
hành
Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Lưu thông tin phiếu
chuyển hàng
Lưu trữ Thêm, sửa xóa
Lưu thông tin nhân viên Lưu trữ Thêm, sửa, xóa Thay đổi mật khẩu,
thêm tài khoản
Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Trang 8Tìm kiếm khách hàng Tra cứu Tìm kiếm hóa đơn Tra cứu Tìm kiếm đơn hàng Tra cứu Tìm phiếu bảo hành Tra cứu Lọc danh sách người
Trang 9b, Yêu cầu miền lĩnh vực
Hệ Thống phải đầy đủ các chức năng tương ứng của các chức năng thực hiện nhưkhi muốn thực hiện các chức năng lưu trữ thì phải theo chuẩn của lưu trữ, muốn thực hiệncác chức năng kế xuất phải theo chuẩn của kế xuất, muốn thống kê thì phải theo chuẩncủa thống kê
Trang 104, Quy trình nghiệp vụ
Tên hành động Kiểu thực
hiện
Người thực hiện
khách hàng
Chương trình Nhân viên
quản lý
Nhận thông tin khách hàng lưu vào CSDL
Lưu thông tin hóa
Hiển thị danh Nhân viên
Trang 11Tra cứu thông tin
Hiển thị danh
sách phiếu
chuyển hàng
Nhân viên bán hàng
Tra cứu thông tin
Hiển thị danh
sách phiếu bảo
hành
Nhân viên bán hàng
Tra cứu thông tin
Tra cứu thông tin
Tìm kiếm khách
hàng
Nhân viên bán hàng
Tra cứu thông tin
Tìm kiếm hóa
đơn
Nhân viên bán hàng
Tra cứu thông tin
Tìm kiếm đơn
hàng
Nhân viên bán hàng
Tra cứu thông tin
Tìm phiếu bảo
hành
Nhân viên bán hàng
Tra cứu thông tin
Lọc danh sách
người dùng theo
nhóm
Nhân viên bán hàng Tính tiền nhóm Nhân viên Thống kê doanh thu theo
Trang 12sản phẩm bán hàng nhóm sản phẩm
In hóa đơn Nhân viên
bán hàng Thống kê doanh
thu
Nhân viên bán hàng
Trang 13– SƠ ĐỒ CA SỬ DỤNG
1, Ca sử dụng Tổng thể
Trang 143, Ca sử dụng Thanh toán
Trang 155, Ca sử dụng Quản lý thông tin
Trang 171 Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng gọi điện hoặc gửi email đến cửa hàng đểyêu cầu đặt hàng.
2 Nhân viên kiểm tra đơn đặt hàng đó và làm các thủ tục cần thiết
Trang 18A1 Khách hàng gửi đơn đặt hàng
A2 Nhân viên kiểm tra đơn đặt hàng
A3 Nhân viên Lưu thông tin khách hàng
A4 Nhân viên Lưu thông tin đơn đặt hàng
A5 Nhân viên bấm nút thoát=> kết thúc ca sử dụng
3: khách hàng nhận mẫu đơn đặt hàng và
điền đầy đủ thông tin vào đó
4: khách hàng gửi lại đơn đặt hàng cho
tin trả lời cho khách hàng
là đồng ý bán hàng
4: khách hàng đọc thư trảlời và chấp nhận mua hàng
A3
1: nhân viên đăng nhập hệ thống
Trang 192: Hệ thống kiểm tra đăng nhập
Trang 203: Hệ thống báo đăng nhập thành công4: nhân viên chọn quản lý thông tin
khách hàng
5: Hệ thống hiển thị màn hình quản lý thông tin khách hàng
6: nhân viên điền các thông tin của khách
1: Nhân viên đăng nhập hệ thống
2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập3: Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
4: Nhân viên chọn quản lý thông tin đặt
hàng
5: Hệ thống hiển thị màn hình quản lý thông tin đặt hàng
6: nhân viên điền thông tin và sau đó ấn
nút lưu lại
7: hệ thống báo thành công
2, Ca sử dụng Thanh toán
Mục đích: tính tiền thanh toán cho khách hàng và lập phiếu
Tóm lược: Tính giá trị hàng, tính thuế, tính tiền vận chuyển, lập hóa đơn, phiếubảo hành, lập phiếu chuyển
Trang 21 Tiền điều kiện: khi khách hàng mua hàng xong và nhân viên đăng nhập hệ thốngthành công.
Trang 221, Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống
2, Hệ thống hiển thị các chức năng của thực đơn thanh toán
A1 Nhân viên thu ngân chọn chức năng tính chi phí
A2 Nhân viên thu ngân chọn chức năng lập phiếu
A3 Khách hàng trả phí
A4 Nhân viên thu phí
A5 Nhân viên nhấn vào nút thoát ca sử dụng kết thúc
A1
1: nhân viên đăng nhập
2: hệ thống kiểm tra đăng nhập3: hệ thống báo đăng nhập thành công4: nhân viên chọn chức năng tính chi phí
5: hệ thống hiển thị màn hình tính chi phí6: hệ thống yêu cầu chọn khách hàng7: nhân viên chọn khách hàng
8: Khách hàng được chọn9: nhân viên nhấn nút tính
10: hệ thống tính toán và báo chi phí
Trang 231: nhân viên đăng nhập hệ thống
2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập3: Hệ thống báo đăng nhập thành công4: nhân viên chọn chức năng lập phiếu
5: hệ thống hiển thị màn hình chức năng lập phiếu
6: hệ thống yêu cầu chọn loại phiếu7: nhân viên chọn loại phiếu
8: hệ thống yêu cầu chọn khách hàng9: nhân viên chọn khách hàng
9: phiếu được lập
3, Ca sử dụng Giao hàng
1 Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng thanh toán xong
2 Nhân viên giao hàng cho khách hàng
A1 Giao ngay tại cửa hàng
A2 Giao đến nơi khách hàng yêu cầu
Trang 241: nhân viên bán hàng giao
hàng cho nhân viên vận chuyển
2: nhân vien vận chuyển nhận hàng
3: nhân viên vận chuyểnvận chuyển hàng đến nơikhách hàng yêu cầu
4: khách hàng nhận hàng
4, Ca sử dụng Tìm kiếm
+ Tên usecase: Tìm kiếm
+ Mục đích: giúp nhân viên tìm kiếm thông tin
+ Tóm lược: tìm kiếm hàng, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nhân viên
- Tiền điều kiện
1 Ca sử dụng bắt đầu khi người sử dụng sử dụng chức năng tìm kiếm
2 Hệ thống hiển thị các thông tin tìm kiếm
A1 Nhân viên chọn tìm kiếm nhân viên
A2 Nhân viên chọn tìm kiếm hàng
A3 Nhân viên chọn tìm kiếm khách hàng
A4 Nhân viên chọn thoát ca sử dụng kết thúc
Trang 253: nhân viên nhập tên cần tìm kiếm
4: hệ thống hiển thị thông tin nhân viên tìm được
A2
1: nhân viên chọn chức năng tìm kiếm hàng
2: hệ thống hiển thị danh sách hàng,khung nhập tên hàng cần tìm kiếm và núttìm kiếm
3: nhân viên nhập tên hàng cần tìm kiếm
4: hệ thống hiển thị thông tin hàng tìm được
3: nhân viên nhập tên hàng cần tìm kiếm
4: hệ thống hiển thị thông tin khách hàng tìm được
Trang 265, Ca sử dụng Quản lý thông tin
+ Tên usecase: Quản lý thông tin
+ Mục đích: quản lý thông tin hàng, khách hàng, nhân viên, hóa đơn, phiếu đặt hàng.+ Tóm lược: thêm, sửa, xóa các thông tin về hàng, khách hàng, nhân viên, hóa đơn,phiếu đặt hàng
+ Tiền điều kiện: nhân viên đăng nhập thành công
1 Ca sử dụng bắt đầu khi người nhân viên đăng nhập thành công
2 Hệ thống hiển thị danh mục quản lý thông tin gồm quản lý thông tin
A1 người quản lý chọn vào Quản lý thông tin hàng
A2 người quản lý chọn vào Quản lý thông tin khách hàng
A3 người quản lý chọn vào Quản lý thông tin nhân viên
A4 người quản lý chọn vào Quản lý thông tin hóa đơn
A5 người quản lý chọn vào Quản lý thông tin phiếu đặt hàng
A6 người quản lý chọn vào Quản lý thông tin phiếu bảo hành
A7 người quản lý chọn nút thoát ca sử dụng kết thúc
A1
1: người quản lý đăng nhập hệ thống
2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập3: Hệ thống báo đăng nhập thành công4: người quản lý chọn quản lý thông tin
hàng
5: hệ thống hiển thị màn hình của chức năng quản lý thông tin hàng
5: người quản lý sử dụng chức năng thêm,
sửa, xóa
7: hệ thống hiển thị lại danh sách
Trang 271: người quản lý đăng nhập hệ thống
2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập3: Hệ thống báo đăng nhập thành công4: người quản lý chọn quản lý thông tin
khách hàng
5: hệ thống hiển thị màn hình của chức năng quản lý thông tin khách hàng5: người quản lý sử dụng chức năng thêm,
sửa, xóa
7: hệ thống hiển thị lại danh sách
A3
1: người quản lý đăng nhập hệ thống
2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập3: Hệ thống báo đăng nhập thành công4: người quản lý chọn quản lý thông tin
nhân viên
5: hệ thống hiển thị màn hình của chức năng quản lý thông tin nhân viên
5: người quản lý sử dụng chức năng thêm,
Trang 282: Hệ thống kiểm tra đăng nhập3: Hệ thống báo đăng nhập thành công4: người quản lý chọn quản lý thông tin hóa
đơn
5: hệ thống hiển thị màn hình của chức năng quản lý thông tin hóa đơn
5: người quản lý sử dụng chức năng thêm,
sửa, xóa
7: hệ thống hiển thị lại danh sách
A5
1: người quản lý đăng nhập hệ thống
2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập3: Hệ thống báo đăng nhập thành công4: người quản lý chọn quản lý thông tin
phiếu đặt hàng
5: hệ thống hiển thị màn hình của chức năng quản lý thông tin phiếu đặt hàng5: người quản lý sử dụng chức năng thêm,
sửa, xóa
7: hệ thống hiển thị lại danh sách
A6
1: người quản lý đăng nhập hệ thống
2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập3: Hệ thống báo đăng nhập thành công4: người quản lý chọn quản lý thông tin
phiếu bảo hành
5: hệ thống hiển thị màn hình của chức năng quản lý thông tin phiếu bảo hành
Trang 295: người quản lý sử dụng chức năng thêm, sửa, xóa
Trang 307: hệ thống hiển thị lại danh sách
6, Ca sử dụng Thống kê
+ Tên usecase: Thống kê
+ Mục đích: thống kê thông tin
+ Tóm lược: thống kê hóa đơn, thống kê doanh thu
+ Tiền điều kiện
1 Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng thống kê
2 Hệ thống hiển thị các chức năng thống kê
A1 nhân viên chọn chức năng thống kê hóa đơn
A2 nhân viên chọn chức năng thống kê doanh thu
A3 nhân viên nhấn nút thoát => ca sử dụng kết thúc
1: nhân viên chọn chức năng thống
kê doanh thu
2: hệ thống hiển thị thông tin thống kê và nút in
Trang 31IV– BIỂU ĐỒ LỚP LĨNH VỰC
1, Chi tiết hóa đơn: mã hóa đơn, số lượng, mã hàng
2, Hóa đơn: mã hóa đơn, mã khách hàng, mã nhân viên, ngày lập, tổng tiền
3, Hàng: mã hàng, tên hàng, đơn giá, VAT, thành tiền
4, Khách hàng: mã khách hàng, đơn vị mua, người đại diện, địa chỉ khách hàng, điện thoại, email
5, Nhân viên: mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, điện thoại, bộ phận, chức vụ
6, Phiếu đặt hàng: mã khách hàng (do nhân viên ghi sau khi đặt hàng thành công),
mã hàng, số lượng, ngày đặt