Bài giảng phương pháp châm cứu
Trang 1PHƯƠNG PHÁP CHÂM CỨU
Dr.Lê Thành Xuân
Trang 2Khái niệm về Châm và Cứu
Châm là dùng kim kích thích và cứu
là dùng sức nóng (của ngải) kích thích
trên huyệt để tạo ra phản ứng của
Trang 3Phương pháp Châm
Chỉ định:
Được chỉ định khá rỗng rãi trên lâm sàng, nhưng thường có tác dụng tốt trong các bệnh cơ năng và triệu chứng của bệnh thực thể
- Bệnh lý của Hệ thần kinh: nhức đầu, mất ngủ, đau dây TK, yếu liệt
- Bệnh lý của Hệ tuần hoàn: rối loạn nhịp cơ năng(RLTK tim), THA, rối loạn vận mạch chi
- Bệnh lý của Hệ hô hấp: ho, hen, khó thở
- Bệnh lý của Hệ tiết niệu-sinh dục: bí đái, đái dầm, di tinh, liệt dương
- Bệnh lý của Hệ tiêu hóa: các cơn đau cơ năng của đường tiêu hóa, RL co thắt
- Bệnh lý của Hệ vận động: đau nhức cơ-xương-khớp, yếu liệt
Ngoài ra, cũng có thể phân theo chuyên khoa để chỉ định điều trị, như: thần kinh, lão, tim mạch, ngoại khoa, nhi khoa
Trang 4Phương pháp Châm
Chống chỉ định:
Tất cả các cấp cứu thuộc tất cả các chuyên ngành
Bên cạnh đó cũng có một số chống chỉ định có tính tương đối, như: không nên châm cho người mắc bệnh tiểu đường, người mệt mỏi suy kiệt, phụ nữ có thai
Trang 5Về nguyên tắc, nên châm: nhanh, gọn và đúng huyệt.
- Góc châm: châm thẳng(60-90°); châm nghiêng(30-45°) và châm
ngang(luồn kim, góc dưới 15°)
- Độ sâu: tùy thuộc vào vị trí vùng, huyệt châm để chọn góc châm và độ sâu cho phù hợp
Trang 6Phương pháp Châm
- Hướng kim: tùy theo yêu cầu, hoặc theo thủ thuật Bổ-Tả mà hướng kim cho phù hợp.
- Lưu kim: sau khi châm đạt Đắc khí, thường sẽ lưu kim, và tùy theo vùng
huyệt, kỹ thuật Bổ-Tả mà quyết định lưu kim lâu hay không; thông thường thời gian lưu kim là 10-30 phút.
Hiện tượng Đắc khí:
Đắc khí là một tiêu chí quan trọng có tính chất bắt buộc nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp.
* Hiện tượng:
- Tại chỗ châm bệnh nhân cảm thấy cảm giác: tê, tức, nặng, chướng ;
- Tại vị trí châm, kim bị mút chặt;
- Tại vị trí xung quanh chỗ châm, màu sắc da bị thay đổi, có thể đỏ lên hoặc nhạt đi;
- Tại vị trí châm, có thể thấy da bị lỗi lên hoặc lõm xuồng.
Trang 7- Chọn đứng huyệt, châm đúng vị trí và châm đúng kỹ thuật;
- Nếu châm đúng kỹ thuật mà vẫn không Đắc khí, thì có thể: búng kim,
vê kim, tiến lui kim và lưu kim
* Xử lý khi không thấy Đắc khí:
- Kiểm tra lại vị trí và kỹ thuật;
- Chuyển sang sử dụng phương pháp cứu(do chính khí quá suy)
Trang 8Phương pháp Châm
Theo hơi thở Thở ra thì châm vào và hít vào
thì rút kim Thở ra thì rút kim và hít vào thì châm vào Cường độ Đắc khí để nguyên không vê
Thời gian Lưu kim lâu Lưu kim ngắn
Rút kim Rút từ từ Rút nhanh
Sau rút kim Rút kim và bịt lỗ châm Rút kim và không bịt
lỗ châm
Kỹ thuật Bổ-Tả
Trang 10- Cứu gián tiếp;
- Cứu điếu ngải
Trang 11Bất thường trong khi cứu và cách xử lý:
Đa phần là gây bỏng hoặc cháy.
Trang 12vị Huyệt vùng hạ vịvị thắt lưng
Trang 13ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH
THƯỜNG GẶP BẰNG CHÂM-CỨU
Trang 14Cảm cúm
Cảm mạo phong hàn
Châm tả: Phong trì, Phong môn, Hợp cốc;
- Hắt hơi sổ mũi thêm: Nghinh hương;
- Nhức đầu thêm: Bách hội, Thái dương, Suất cốc;
- Sốt thêm: Đại chùy, Khúc trì, Ngoại quan
Cảm mạo phong nhiệt
Châm tả: Kiên tỉnh, Phong trì, Phong môn;
- Nhức đầu thêm: Bách hội, Thái dương;
- Sốt cao thêm: Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc hoặc chích nặn máu Thập tuyên;
- Nếu ho nhiều thêm: Trung phủ, Thái uyên, Xích trạch;
- Nếu chảy máu cam thêm: Nội đình, Nghinh hương
Trang 15Liệt VII ngoại biên
Châm tả, có thể dùng điện châm;
Huyệt tại chỗ: Tình minh, Toản trúc, Dương bạch, Ngư yêu, Ty trúc khô
ng, Đồng tử liêu, Thừa khấp, Nghinh hương, Địa thương, Giáp xa, Nh
ân trung, Thừa tương, Ế phong…
Toàn thân:
- Thể do phong hàn: Phong trì, Phong môn, Hợp cốc(đối bên); có thể dùn
g ôn châm hoặc cứu;
- Thể do phong nhiệt: Khúc trì, Nội đình;
- Thể do huyết ứ: Huyết hải, Túc tam lý và Hợp cốc(đối bên)
Trang 16Đau dây thần kinh hông to
Châm tả, điện châm hoặc ôn châm theo từng trường hợp cụ thể;
Tại chỗ: phân theo 2 thể Kinh Bàng quang và Kinh Đởm
- Kinh Bàng quang: Đại trường du, Thận du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn, Giải khê Nếu đau ra ngón út châm thêm Thông cốc; Nếu đau ra ngón cái châm thêm Thái xung, Hành gian
- Kinh Đởm: Đại trường du, Thận du, Hoàn khiêu, Trật biên, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung
Toàn thân: châm Thận du, Ủy trung
Trang 17Đau vai gáy
Châm tả, ôn châm hoặc châm bổ trong từng trường hợp khác nhau
Huyệt tại chỗ: Phong trì, Kiên tỉnh, Thiên trụ, Thiên tông, Kiên ngung;
Huyệt toàn thân:
- Nếu do phong hàn có thể ôn châm hoặc cứu, châm thêm: Dương lăng tuyền, Dương trì;
- Nếu do huyết ứ, châm thêm: Huyết hải;
- Nếu do thấp nhiệt, châm thêm: Phong môn, Đại chùy, Khúc trì và Hợp cốc
Trang 18Tâm căn suy nhược
Thể Can khí uất kết(Hưng phấn tăng): Châm tả;
- Tại chỗ: Bách hội, Thái dương, Ấn đường, Phong trì, A thị;
- Toàn thân: Can du, Thái xung, Thần môn, Tam âm giao
Thể Thận hư(Ức chế giảm): Châm bổ;
- Tại chỗ: Bách hội, Thái dương, Phong trì, A thị; Nếu đau lưng châm thêm Thận du, Đại trường du ;
- Toàn thân: Thận du, Chi thất, Thái khê, Tam âm giao, Can du, Thái xung, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao
Thể âm dương lưỡng hư(Hưng phấn và ức chế cùng giảm)
Châm bổ, ôn châm hoặc cứu;
- Tại chỗ: Bách hội, Thái dương, Phong trì, A thị;
- Toàn thân: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Mệnh môn, Tam âm giao
Trang 19- Thể Nhiệt tý châm: Phong môn, Khúc trì, Đại chùy, Hợp cốc;
- Thể đàm ứ kinh lạc(giai đoạn cuối của Viêm khớp dạng thấp) châm: Can du, Thận du, Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao
Trang 20Viêm quanh khớp vai
* Tại chỗ: Kiên ngung, Kiên tỉnh, Kiên trinh, Thiên tông, Trung phủ, Tý nhu, Cự cốt, Vân môn
* Toàn thân:
- Thể Kiên thống(VQKV đơn thuần) châm: Phong môn, Phong trì, châm
tả kết hợp ôn châm hoặc cứu;
- Thể Kiên ngưng(VQKV tắc nghẽn) châm: châm bộ các huyệt như trên;
- Thể Hậu kiên phong(VQKV có Hội chứng Vai-Tay) châm bổ, châm thêm các huyệt ở cánh tay như: Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc
Trang 21- Nếu Đau lưng do chân thương, sai tư thế nên châm thêm Ủy trung,
Dương lăng tuyền, Huyết hải;
- Nếu Đau lưng do VCS nên châm thêm Phong trì, Khúc trì, Hợp cốc, Đại chùy;
- Nếu Đau lưng do thoái hóa thì nên ôn châm hoặc cứu thêm: Túc tam lý, Tam âm giao, Huyết hải
Trang 22Phục hội chức năng vận động cho bệnh
nhân sau TBMN
* Tại chỗ: châm theo kinh dương(Phần mặt ngoài và mặt sau cơ thể) Nếu có liệt mặt thì châm giống liệt VII ngoại biên; Nếu có rối loạn ngôn ngữ: Liêm tuyền, Bàng liêm tuyền, Á môn
* Toàn thân:
- Thể Can âm hư: Thái khê, Tam âm giao, Thái xung, Nội quan và Giáp tích C7-D1 cùng L4-5;
- Thể Phong đàm: Túc tam lý, Phong long;
- Thể Khí trẹ huyết ứ: Huyết hải, Thái uyên