THỰC HÀNH HTCCNL DIESEL BÀI 45 : NHỮNG HƯ HỎNG CHÍNH – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA , PHÁT HIỆN PAN CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL
Trang 1Bài 45 : Những h hỏng chính – Ph ơng pháp kiểm tra , phát
hiện pan của hệ thống nhiên liệu diesel
I Mục tiêu:
* Học xong bài nay sinh viên phải :
- Nhận biết đợc h hỏng chính của hệ thống cung cấp nhiên liệu diezel
- Thực hiện các công viêc kiểm tra sửa chữa , điều chỉnh các h hỏng của hệ thống
- Rèn luyện kĩ năng kiên trì tìm tòi sáng tạo trong sửa chữa
- Rèn luyện ý thức về an toàn cho máy , thiết bị , con ngời trong sửa chữa
động cơ
I. II Điều kiện dạy và học:
- Giáo án , lịch trình đề cơng bài giảng , tài liệu tham khảo của giáo viên
- Dụng cụ tháo lắp
- Dụng cụ đo kiểm : Pan me , thớc cặp , lực kế …
III Nội dung
45.1 Những h hỏng chính
+ Hệ thống dò chảy nhiên liệu
* Nguyên nhân
- Các đầu nối hỏng ren , bắt không chặt
- Các đờng ống, thùng chứa bị nứt vỡ do làm việc lâu ngày , do ngoại cảnh *hậu quả : Làm tiêu hao nhiên liệu, không khí lọt vào hệ thống làm cho động cơ làm việc không ổn định , thậm chí động cơ không làm việc đợc, nó biểu hiện rõ là khó khởi động cơ , khi khởi động động cơ khói xả có màu trắng
+ Động cơ khó khởi động, hoặc không khởi động đợc
* Nguyên nhân
- Không có nhiên liệu , bầu lọc ,đờng ống tắc
- Lợng nhiên liệu cung cấp cho các phân bơm không đều
- Vòi phun nhiên liệu hỏng
- Đặt góc phun nhiên liệu không đúng
Trang 2* hậu quả: lợng nhiên liệu tiêu hao tăng, khí xả có khói enđen
+ Động cơ chạy không đều
*Nguyên nhân
- Lợng nhiên liệu cung cấp ở các phân bơm không đều nhau
- Xi lanh , van triệt hồi ở các phân bơm mòn không đều
- Các vòi phun mòn không đều
- Hệ thống lọt khí
- Dò chảy nhiêu liệu trên đờng ống cao áp nào đó
*hậu quả: công suất động cơ giảm , lợng nhiên liệu tiêu hao tăng
4.5.2 Phơng pháp kiểm tra phát hiện PAN của hệ thống nhiên liệu diezel
5.2.1- Kiểm tra trên xe
Hình45.1 : Sơ đồ hệ thống nhiên liệu Diêzel
Trang 31 Đầu phun nhiên liệu 4 Lỗ xả không khí 8 Bơm chuyển tiếp nhiên liệu
2 Các đờng dẫn phun nhiên liệu 5 Hộp bơm phun NL 9.Bình nhiên liệu
3 Đờng dẫn nhiên liệu trả về 6 Bơm nhiên liệu sơ bộ 7 Van kiểm tra
10 Bộ lọc nhiên liệu sơ cấp
11 Bộ lọc nhiên liệu thứ cấp
- Muốn kiểm tra phát hiện pan của hệ thống nhiên liệu diezel trớc tiên ta
phải quan sát từ thựng chứa nhiên liệu , các đờng ống , bầu lọc bơm thấp áp, bơm cao áp , các vòi phun xem có bị nứt, vỡ, dò rỉ nhiên liệu không
Sau khi khởi động động cơ cho động cơ chạy ở chế độ không tải trong khoảng10 phút để các hệ thồng hoạt động ổn định sau đó ta quan sát
+ Tốc độ của động cơ , nghe tiếng nổ , tiếng gõ bất thờng (nếu có) phát ra ở
động cơ,quan sát khí xả để nắm đợc tình hình phát triển của động cơ
+ Dùng cờ lê để lới lỏng một vòi phun bất kì nào đó mà tiếng nổ của động cơ khác thờng số vòng quay giảm hẳn chứng tỏ bộ đôi píttông,xilanh, van cao áp, ổđặt vào vòi phun còn tốt.Còn nếu khi lới lỏng mà võ̃n không có ảnh hởng gì đến
sự hoạt động của đ ngụ̣ng cơ thì chứng t ỏ một trong các chi tiết píttông, xilanh, van cao áp , đế van hỏng
45.2.2- Kiểm tra bằng thiết bị
45.2.2.1- Nguyên tắc tìm pan nhiên liệu
Trong quá trỡnh làm việc hệ thống cung cấp nhiên liệu thờng có những h hỏng đột xuất l m ảnh hàm ảnh h ởng đến hoạt động của động cơ
Muốn phát hiện một cách chính xác và sửa chữa nhanh chóng đòi hỏi ngời thợ , ngời sử dụng phải bình tĩnh thân trọng , dựa trên cơ sở khoa học, nguyên lí làm việc của cỏc bộ phận và tuân theo một nguyên tắc nhất định Trớc tiên ta phải kiểmtra từ thùng chứa dầu ,cỏc đenường ụ́ng , đến bơm nhiên liệu, bầu lọc, bơm cao áp, ng ng , đến bơm nhiên liệu, bầu lọc, bơm cao áp, ụ́ng , đến bơm nhiên liệu, bầu lọc, bơm cao áp, sau đó mới đến vòi phun Phải lo i dần nguyên nhân đơn giản đến phức tạp, từ ại dần nguyên nhân đơn giản đến phức tạp, từ ngoài vào trong Tránh tháo lung tung khi cha xác định rõ nguyên nhân
* Chú ý
Trờng hợp đã xác định chính xác những h hỏng ở bộ phận nào chỉ tháo ra sửachữa ở bộ ph n đó, không cần theo nguyên tắc trờnọ̃n đó, không cần theo nguyên tắc trờn
45.2.2.2- Cỏc bước tìm pan nhiờn liợ̀uc tỡm pan nhiờn li uợ̀u
a Bớc 1: Kiểm tra thùng chứa nhiên liệu
- Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa nếu thiếu phải đổ thêm
- Các đờng dẫn , mối ghép, đầu tuy ô
- Kiểm tra xem thùng chứa có bị dò rỉ nhiên lịêu không Nếu có ta phải khắcphục bằng cách :Xả hết nhiên liệu trong thùng chứa , rửa sạch sẽ rồi lau khô , hàn gắn chỗ dò r ỉ
b Bớc 2: Kiểm tra sự dạn nứt của đờng ống
Trang 4- Trực giác quan sát đờng ống dẫn nhiên liệu thấp áp và các chỗ nối nếu
th y nhiên liệu chảy ra thì đṍy nhiên liệu chảy ra thì đ ờng ống dẫn đó bị nứt và các mối ghộp ren bị hở
- Quan sát xem các đờng ống có bị móp , bẹp hay không
- Quan sát ta thấy bầu lọc có bị nứt vỡ không
c Bớc 3 : Kiểm tra bơm chuyển nhiên liêụ
- Kiểm tra bơm có bị nứt , vỡ không
- Kiểm tra hiện tợng dò rỉ của bơm
- Kiểm tra các van xem có đóng kín không (Bằng cách sử dụng bơm tay để kiểm tra )
- Kiểm tra áp suất của bơm Thông thờng áp suất của bơm từ 1 đến 6
KG/cm2
- Kiểm tra khả năng lọt khí
Nếu áp suất cao quá hoặc thấp quá thì ta tiến hành tháo để kiểm tra các chi tiết
bên trong
d Bớc 4 : Kiểm tra bầu lọc nhiên liệu
- Kiểm tra độ kín của bầu lọc khi cha tháo rời các chi tiết
- Kiểm tra xem bầu lọc có bị nứt vỡ , do rỉ nhiên liệu không
- Kiểm tra các đai ốc liên kết giữa đờng ống với bầu lọc xem có lỏng hoặc trờn ren không
- Kiểm tra chất lợng lọc của bầu lọc thông qua nút xả dầu Nếu thấy có
nhiều cặn bẩn thì phải tháo ra rửa lại bầu lọc
- Kiểm tra lu lợng qua bầu lọc
e Bớc 5.: Kiểm tra bơm cao áp
- Kiểm tra các đai ốc liên kết giữa bơm cao áp với các đờng ống cao áp
- Kiểm tra áp suất bơm cao áp ( thông thờng áp suất từ 80 đến 600 KG/cm2) Đặc biệt có một số loại từ 1.500 đến 2.500 KG/cm2
- Kiểm tra lợng cung cấp nhiên liệu bằng cách : Cho động cơ làm việc rồi
quan sát khí xả Nếu khí xả có màu đen thì chứng tỏ lợng nhiên liệu cung cấp là
f- Bớc5: Kiểm tra vòi phun
Hình 45.2 : Gá lắp vòi phun lên thiết bị
Trang 5
Ta tháo vòi phun ra khỏi động cơ rồi gá
lắp vòi phun lên thiết bị kiẻm tra ( hình
vẽ 45 2 )
Ta cần kiểm tra :
1 áp suất của vòi phun
áp suất của một số động cơ TOYOTA
- Động cơ B & 3B Vòi phun khi mới 115 đến 125KG/cm2
Nếu thấy những giọt nhiên liệu nhỏ giọt thì đó là hiện tợng phun rớt domặt côn của đót kim và kim phun bị mòn , hở , Vòi phun tụ́t là vòi phun không có hiện tợng nhỏ giọt xuống hoặc trong một phút nhỏ giọt xuống không quá 1 giọt ( hình vẽ 45.3)
3 Kiểm tra hình dạng tia phun
Khoá van đồng hồ lên áp suất , tác động vào cần bơm cho vòi phun hoạt
động Quan sát chùm tia phun , từ lỗ phun chựm tia phun phải đảm bảo tơi sơng ,phải đối xứng với đờng tim của lỗ tia phun đối với vòi phun một lỗ thì tia phun
ph i cú hỡnh d ng nún , ải có hình dạng nón , đụ́i xứng (Hình ại dần nguyên nhân đơn giản đến phức tạp, từ đenụ́ng , đến bơm nhiên liệu, bầu lọc, bơm cao áp, ứng (Hình i x ng (Hỡnh 45.4) v (hỡnh 45.àm ảnh h 5)
Trang 64 Kiểm tra góc chùm tia phun
D
Góc chựm tia phun đợc kiểmtra bằng cách đặt cách đầu vòi phun từ 200 đến 220mm một tờ giấy thấm để hứngchùm tia phun Đo đờng kớnh viết chùm tia D (hình 45.6) và khoảng cách L từ tờgiấy đến đầu vòi phun
Ta tính đợc góc đỉnh chùm tia ( thông qua tính tg/2= D/2L) Với động cơ
IFAW50 cần phải dựng một thớc đo cạnh vòi phun kiểm tra m i xỏc định đớc tìm pan nhiờn liợ̀u ợc gócphun nghiêng của các chùm tia so với trục của vòi phun
+ Tiếng nổ
Hình 45.4 Kiểm tra chất lợng chùm tia phun
Hình mô tả hình dạnh chùm tia phun, khi kiểm tra chất lợng tia phun của vòi phun trên dụng cụ thử, kim phun loại 1 lỗ, dùng trong động cơ có buồng cháy ngăn cách Khi vòi phun bị mòn lỗ phun sẽ làm chùm tia phân tán rộng hoặc lệch về một phía
X u ṍu
Hình 45.6: Chùm nhiờn li u hình nún ợ̀u hình nón
Trang 7Cho động cơ làm việc và nghe tiếng nổ (Bằng kinh nghiệm ) ở các chế độ tảikhác nhau ( Tiếng nổ phải đanh , liền không đợc ngắt quãng ) Nếu còn xảy ra cáchiện tợng trên thì ta cần kiểm tra lại sau đó mới vận hành lại Khi nào đạt yêu cầuthì thôi
B
ài 46 Tháo lắp, Kiểm tra, sửa chữa bơm chuyển nhiên liệu
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này sinh viên phải có khả năng
- Phân tích đợc những h hỏng của bơm chuyển nhiên liệu
- Tháo lắp kiểm tra thành thạo
- Sửa chữa đợc một số h hỏng của bơm chuyển nhiên liệu
- Rèn luyện kỹ năng t duy, sự kiện trì và tác phong làm việc khoa học
- Đảm bảo thời gian và an toàn lao động
II Điều kiện dạy và học:
- Tài liệu phát tay cho học sinh
- Giáo án, giáo trình, tài liệu tham khảo của giáo viên
- Bơm chuyển nhiên liệu
- Dụng cụ tháo lắp
- Dụng cụ kiểm tra
III Nội dụng:
Trang 8TT Nguyên công Hình biểu diễn Dụng cụ Chú ý
1 Tháo đờng ống dầu ra khỏi
bơm chuyển nhiên liệu
Clê
Tránh làm ống tuy ô
bị rách bẹp2
3
Giữ bơm chuyển trên ê tô
Tháo rời bơm tay khỏi bơm
chuyển nhiên liệu Tháo
van nạp
Clê
4
Giữ cố định bơm chuyển
nhiên liệu trên ê tô, tháo bu
lông giữ van xả, tháo van
xả
Tuýp
5 - Tháo con đội, con lăn
- Tháo lò xo, thanh đẩy
Kìm mỏnhọn, đột,búa sắt
nhiên liệu trên ê tô, tháo
piston khỏi bơm chuyển
nhiên liệu
Đột, búa sắt
Tránh làm xớc xi lanh, piston
Trang 9- Sau khi tháo rời tất cả các
chi tiết của bơm chuyển
nhiên liệu, vệ sinh sạch sẽ
- Giữ cố định bơm chuyển nhiên liệu trên ê
tô.Lắp piston, lắp bu lông giữ piston vào xi lanh
3 Giữ cố định bơm chuyển nhiên liệu trên ê tô,
lắp van xả, lò xo hồi vị, lắp bu lông giữ van xả
Tuýp
4 Lắp van nạp, lò xo hồi vị, lắp bơm tay vào bơm
5 Lắp bu lông bắt cố định bơm chuyển với bơm
6 Lắp đờng ống dầu vào bơm chuyển nhiên liệu Clê
Tránh làmống tuy ô
bị rách bẹp
3.2 Kiểm tra, sửa chữa:
a Kiểm tra:
- Tháo rời và rửa sạch các chi tiết để kiểm tra
- Quan sát các chi tiết: Piston, xi lanh, kiểm tra vết xớc, mòn Kiểm tra các
van, lò xo, sự rò rỉ nhiên liệu…
- Sử dụng đồng hồ xo để xác định độ mòn của các chi tiết nh Piston và xi
lanh, thanh đẩy piston và lỗ trong thân bơm, trục con đội và con lăn
- Kiểm tra bu lông, đệm, lới lọc, bơm tay…
- Kiểm tra độ kín của van nạp, van xả ta làm nh sau:
- Bịt đầu ra của bơm chuyển nhiên liệu, Cho bơm tay hoạt động, nếu van
nạp nhiên liệu bị mòn thì bơm tay vẫn hoạt động bình thờng Nếu van xả bị mòn
thì nhiên liệu bị rỉ khi bơm tay ngừng hoạt động
b Sửa chữa:
- Các van mòn và h hỏng để rò rỉ nhiên liệu thì dùng bột mịn rà lại (với van
phi kim loại thì mài lại) Mòn hỏng nhiều thì thay van mới
Trang 10- Chiều dài lò xo van nạp và van xả phải bằng nhau, nếu lò xo nào thấp hơn thì phải lắp thêm vòng đệm nếu thấp quá thì phải thay mới Lực ép lò xo phải đúngquy định nếu nhỏ hơn phải thay lò xo mới (lực ép lò xo quy định từ 0,3 - 0,6 kg/cm2).
- Piston mòn thì thay piston mới
- Xi lanh mòn xớc thì doa lại Khe hở lắp ghép giữa piston và xi lanh là 0,015 0,035mm Khe hở lắp ghép lớn hơn 0,1mm thì thay mới cả cặp
- Thanh đẩy piston và lỗ trong thân bơm có khe hở lắp ghép là 0,01mm Trục con đội và con lăn mòn thì mạ crôm rồi gia công lại đảm bảo khe hở lắp ghép
là 0,015 0,045mm
- Bơm tay mòn hỏng thì thay bơm mới
Bài 47 tháo, lắp bơm cao áp dãy(các phân bơm)
I.Mục tiêu: Học xong bài này sinh viên có khả năng:
- Tháo, lắp thành thạo bơm cao áp dãy
- Rèn luyện kỹ năng t duy, sự kiên trì và tác phong làm việc khoa học
- Đảm bảo thời gian và an toàn lao động
II Điều kiện cho dạy và học
- Tài liệu phát tay cho sinh viên
- Giáo án, giáo trình, tài liệu tham khảo
- Bơm cao áp dãy
- Dụng cụ tháo lắp
Trang 11III Nội dung
1 Trình tự tháo (Bơm cao áp dãy động cơ IFA)
- Vệ sinh sơ bộ bên ngoài bơm,
- Nghiên cứu trớc khi tháo
A Tháo các chi tiết
3 Tháo bu lông bắt
tuy ô đờng ống cao
áp đầu vào của
Trang 12®iÒu chØnh
C Th¸o rêi phÇn phÝa
trªn (th©n b¬m)
2
Trang 13tù tõng ph©n b¬mtr¸nh lµm xíc piston
Trang 146 Th¸o vßng r¨ng
K×m má nhän
Trang 1510 Tháo xi lanh Tay để gọn
theo thứ
tự từng phân bơmtránh làm xớc xi lanh
11 Sau khi tháo rời
Trang 16- Vệ sinh sạch sẽ các chi tiết trớc khi lắp.
- Chuẩn bị gioăng đệm thay thế
Trang 17xi lanh
Trang 197 Lắp piston Lắp theo
thứ tự từng phân bơm tránh làm xớc piston
8 Lắp lò xo, đĩa
lò xo
Tuốc nơ
vít và kìm mỏ nhọn
Trang 20èc ®iÒu chØnh
Trang 21Kiểm tra sửa chữa bộ đôi piston-xilanh
Bơm cao áp và van triệt hồi
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc kết cấu lắp ghép của bộ đôi piston- xilanh bơm cao áp và van triệt hồi
- Hiểu, phân tích đợc dạng sai hỏng thờng gặp
- Hiểu, phân tích đợc phơng pháp kiểm tra những dạng sai hỏng thờng gặp
- Hiểu đợc phơng pháp sửa chữa thông thờng
- Đảm bảo vệ sinh an toàn cho ngời, thiết bị
Trang 22II Điều kiện cho dạy và học:
- Tài liệu phát tay
- Giáo án, giáo trình, tài liệu tham khảo của giáo viên
- Phim chiếu phục vụ cho quá trình giảng dạy
- Dụng cụ tháo lắp, thiết bị kiểm tra
- Thực hành trên vật thật
III Nội dung:
3.1 Kiểm tra, sửa chữa bộ đôi piston-xilanh.
từ (∆11∆12)
- Khe hở lắp ghép là 0,0010,0025(mm)
- Đảm bảo áp suất phun cao từ 125215kg/cm2 để cung cấp cho vòi phun
3.1.3 Những h hỏng chủ yếu của bộ đôi piston-xilanh.
- Sau một thời gian làm việc piston, xilanh mòn ở các vị trí nh hình vẽ:
Hao mòn của piston: (Hình 48-1)
- Hai vùng nhiều nhất vùng đối diện với lỗ nạp và vùng mặt nghiêng đối diện với
Trang 23trung bình ở phần trên là 5-6(mm) vết mòn dài nhất dọc theo đờng tâm lỗ Độ sâu nhất của vết mòn trên từ 24-27, của vệt dới15-17.
- ở lỗ thoát: Vết hao mòn dịch về phía trái của mép lỗ (b), thành một đai rộng từ 2-2,5(mm)
Kéo dài từ phái trên từ 23(mm) về phía dới từ 4,55(mm)
3.1.4 Nguyên nhân của những h hỏng chủ yếu trên:
- Nguyên nhân hao mòn do tích tụ các vết cào xớc lâu ngày Sự cào xớc là do những hạt bụi rắn lẫn trong dầu, trong quá trình làm việc, vừa có động năng lớn do
sự chuyển động của piston tạo ra Nên những hạt bụi này bị chèn ép, mức độ cào
x-ớc phụ thuộc vào tốc độ hạt bụi, mức độ tập chung và phơng hớng di chuyển của chúng
3.1.5 Tác hại của những h hỏng bộ đôi piston-xilanh:
- Hiện tợng hao mòn của piston-xilanh làm tăng khe hở lắp ghép do vậy chúng gây ra tác hại sau
Làm giảm áp suất, lợng nhiên liệu cung cấp
Làm tăng hiện tợng dò dỉ nhiên liệu, chậm thời điểm phun
- Do hiện tợng hao mòn không đều giữa các cặp piston-xilanh nên
Làm tăng độ cung cấp không đều cho động cơ làm cho động cơ chạy không
ổn định nhất là ở tốc độ thấp
3.1.6 Kiểm tra dạng hao mòn thờng gặp:
* Kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dùng
Dựa vào sổ tay sửa chữa, bảo dỡng và dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra áp suất, lợng dầu đợc cung cấp vào vòi phun Từ đó có thể xác định đợc mức độ hao mòn và có phơng hớng khắc phục cụ thể
* Kiểm tra bằng kinh nghiệm: (Hình 48-3)
a
Hình 48-2
bDạng mòn xi lanh
Trang 24 Rửa sạch piston-xilanh bằng dầu sạch.
Lắp piston vào xilanh 1/3 chiều dài
Đặt xilanh-piston nghiêng 450 so với phơng thẳng đứng(có loại đặt 600) Nếu piston tụt xuống từ từ do trọng lợng của bản thân thì cặp piston-xilanh này còn dùng đợc
Kiểm tra vùng mòn, vị trí mòn và mức độ mòn dùng kính lúp để quan sát- Từ
đó đánh giá đợc mức độ mòn hỏng(chú ý: Trớc khi quan sát, rửa sạch, xì khô)
3.1.7 Khắc phục dạng sai hỏng thờng gặp:
* Khắc phục theo phơng pháp trớc đây
- Dùng phơng pháp mạ crom sau đó rà lại bằng bột rà mịn …
* Khắc phục theo phơng pháp hiện nay:
- Để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong công tác bảo dỡng, sửa chữa Trong quá trình kiểm tra nếu bộ đôi piston-xilanh nào không đạt tiêu chuẩn nh trong sổ tay bảo dỡng thì tiến hành thay mới
3.2 kiểm tra, sửa chữa van triệt hồi:
3.2.2 Những h hỏng, nguyên nhân, tác hại chủ yếu của van triệt hồi:
- Van triệt hồi mòn ở các vị trí nh: Bề mặt đậy kín, vành đai triệt hồi, phần dẫn ớng, mặt tựa ở đế van (Hình 48-4)
h-45
Hình 48-3
Trang 25- Chất lợng đậy kín kém.
- Lợng nhiên liệu phun giảm, không đồng đều ở các máy khác nhau
- Gây hao tốn nhiên liệu
- Do xói mòn của dòng nhiên liệu có áp suất cao khi làm việc
- Nhiên liệu phun không rứt khoát, gây hiện tợng phun rớt
- Làm chậm thời điểm phun
- Mòn phần dẫn hớng - Do hoạt động lâu ngày - Nếu mòn nhiều làm
cho van chuyển động không ổn định
* Kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dùng
Dùng dụng cụ chuyên dùng kiểm tra độ đậy kín của van và khe hở vành triệt hồi Có thể dùng dụng cụ (kЛ- 1609-A) với gá lắp riêng (Hình 48-5) cộng với dụng cụ tạo và đo áp suất
Trang 26 Sau khi làm hở mặt nghiêng bằng vít điều chỉnh đa áp suất lên 20,0 MN/m
(200kg/cm2) thời gian hạ áp từ 20MN/m2(200kg/cm2) xuống 18,0MN/m2(180kg/
cm2) không nhỏ quá 5 giây thì van còn dùng đợc
* Kiểm tra bằng kinh nghiệm
Trớc khi kiểm tra van phải đợc rửa
sạch trong dầu Diesel
Kéo van lên, bịt lỗ dới của đế
van bằng ngón tay, khi thả van ra nó
phải tụt nhanh và dừng ở vị trí mà
vành triệt hồi đóng ở lỗ đế van
(Hình 48-6)
Bịt lỗ dới của đế van bằng ngón tay đa van vào đế van và ấn nó xuống bằng ngón tay, khi thả ngón tay ra van phải đợc nâng lên ở vị trí ban đầu.( Hình 48-7)
- Van phải đóng hoàn toàn bởi trọng lợng của bản thân.( Hình 48-8)
Nếu một trong những điều trên không thoả mãn thì thay van mới
Hình 48-4 Chú thích: Gá lắp riêng để kiểm tra độ kín của van triệt hồi
1- Thân; 2- Van kiểm tra; 3- Đai ốc; 4- Vít đẩy
Hình 48-6
Hình 48-8Hình 48-7
Vị trí mòn
Hình 48-5
1 an
h mòn
3 an
h b
ị mòn
4
2
Trang 27b Sửa chữa:
Van và đế van bị mòn lõm, xớc, đóng không kín có thể khắc phục bằng cáchdùng bột nà mịn, khi nào kiểm tra đạt tiêu chuẩn thì thôi
Lò xo van triệt hồi yếu thì thay mới
Sau khi kiểm tra, cụm van không đạt tiêu chuẩn so với sổ taybảo dỡng, sửa chữa thì thay mới
Bài 49 Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa bộ điều tốc
bộ điều chỉnh phun sớm
I Mục tiêu.
* Sau khi học xong ngời học có thể:
- Hiểu đợc kết cấu lắp ghép bộ điều tốc, bộ điều chỉnh phun sớm
- Hiểu, phân tích đợc dạng sai hỏng thờng gặp
- Hiểu đợc phơng pháp kiểm tra và điều chỉnh bộ điều tốc, bộ điều chỉnh phun
sớm
- Hiểu, phân tích đợc quy trình tháo lắp
- Đảm bảo vệ sinh an toàn lao động cho ngời và thiết bị
II Điều kiện cho dạy và học.
- Tài liệu phát tay
- Giáo án, giáo trình, tài liệu tham khảo của giáo viên
- Phim chiếu phục vụ quá trình giảng dạy
- Những dụng cụ tháo, lắp, dụng cụ kiểm tra nh dầu Diesel, dụng cụ tháo lắp thôngthờng, dụng cụ chuyên dùng
- Thực hành trên vật thật (bơm cao áp dãy của động cơ IFA- loại 4 máy)
III Nội dung.
3.1 Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bộ điều tốc.
3.1.1 Quy trình tháo bộ điều tốc.
- Trớc khi tháo chú ý quan sát kết cấu lắp ghép bên ngoài, mỗi loại bơm có kết cấulắp ghép khác nhau
- Do đó trớc khi tháo rời các chi tiết cần tham khảo sổ tay hớng dẫn sửa chữa cụ
thể của từng loại bơm đó
Sau đây là quy trình tháo bộ điều tốc bơm IFA
Trang 281 -Th¸o l¾p ®Ëy phÝa trªn bé
®iÒu tèc (th¸o vÝt 2)
Tuèc l¬ vÝt, choßng, clª
l¬ vÝt bÈy nhÑ nhµng
Trang 295 - Th¸o chèt chÎ h·m
- Th¸o ®ai èc ®Çu trôc 2
- LÊy côm cÇn gh¹t ra
K×m Tay
Trang 308 - Th¸o trô ®Èy Tay §Ó gän
9 - Th¸o ®ai èc phÝa trong
- NhÊc côm qu¶ v¨ng ra
Dông cô chuyªn dïng
§Ó riªng theo bé
Trang 3113 - Tháo cụm lò xo quả văng
+ Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo cụm lò xo quả văng
+ Dùng tông nhỏ tháo chốt khớp quả văng và giá quả văng
+ Tháo chốt giữa giá đỡ quả văng và ống trợt
- Chú ý khi không cần thiết thì không nên tháo cụm quả văng mà điều chỉnh lực căng
+ Những sai hỏng của bộ điều tốc trên kết hợp lại với nhau làm sai lệch thời
điểm tác động của bộ điều tốc vào thanh răng do đó tốc độ của động cơ không đợc
điều tiết hợp lý
* Kiểm tra, sửa chữa
- Kiểm tra
+ Kiểm tra độ mòn hỏng tổng thể cả bộ điều tốc thông qua kiểm tra sự tác động
của bộ điều tốc tới tốc độ động cơ
+ Kiểm tra lực căng của lò xo quả văng bằng dụng cụ chuyên dùng
- Sửa chữa
+ Điều chỉnh sự tác động của bộ điều tốc thông qua kiển tra tốc độ động cơ ở từng
chế độ khác nhau sau đó dùng dụng cụ chuyên dùng điều chỉnh lực căng lò xo quả
Trang 321 - L¾p côm qña v¨ng
+ L¾p gi¸ qu¶ v¨ng
+ L¾p qu¶ v¨ng vµo gi¸ qu¶ v¨ng
+ Dïng dông cô chuyªn dïng l¾p côm lß xo qu¶ v¨ng
®ai èc phÝa trong
Trang 335 - Lựa lắp trụ đẩy
vào
bôi trơn
để lắp dễdàng
6 - Lắp trục
- Lắp chốt hãm
đúng từng bộ
đều hai bên
7 - Lắp chốt chẻ
hãm
Kìm
Trang 342
Trang 3512 - Lắp nắp đậy phía
trên
Tuốc lơ vít
3.2 Tháo lắp,kiểm tra bộ điều chỉnh phun sớm
3.2.1 Tháo bộ điều chỉnh phun sớm
- Trớc khi tháo qua sát kỹ đặc điểm lắp ghép của bộ điều chỉnh phun sớm đẻ có
quy trình tháo hợp lý
- Tháo rời bộ điều chỉnh phun sớm ra khỏi bơm bằng dụng cụ chuyên dùng
( Tháo đai ốc hẫm đầu trục cam)
TT Nội dung công việc Hình biểu diễn Dụng cụ Ghi chú
1 - Tháo mặt bích
phía trên
Choòng(Clê)
Trang 36Để gọn theo bộ
5 - Tháo lò xo định vị
quả văng
Dụng cụ tháo
lò xo chuyên dùng
Để gọn theo bộ
Trang 376 - Tháo phanh hãm
đĩa chủ động
Kìm tháo chuyên dùng