Các tạo và các lệnh sử dụng Ma trận và mảng trong Matlab, dạy bạn sử dụng thành thạo cách dùng lệnh tạo mảng và ma trận trong Matlab
Trang 1Chương 2
MA TRẬN VÀ MẢNG TRONG MATLAB
Tất cả mọi sự tính toán đều có một điểm chung là có sử dụng đến các đại lượng
vô hướng gọi là scalars Phép toán có liên quan đến scalars là các phép toán cơ bản, nhưng một lúc nào đó phép toán phải lập lại nhiều lần khi tính trên nhiều số
Ðể giải quyết vấn đề này MATLAB đưa ra các khái niệm và thao tác tính toán trên mảng và ma trận
x = first : last : tạo vectơ hàng x bắt đầu tại first, phần tử sau bằng phần tử trước
cộng với 1, kết thúc là phần tử có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn last
x = first : increment : last : tạo vectơ hàng x bắt đầu tại first, giá trị cộng là
increment, kết thúc là phần tử có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn last
x = linspace (first,last,n): tạo vectơ hàng x bắt đầu tại first, kết thúc là last, có n
phần tử
x = logspace (first,last,n): tạo vectơ hàng không gian logarithm x bắt đầu tại
10first, kết thúc tại 10last, có n phần tử
Trang 2Ðể tạo vectơ cột, ta dùng dấu chấm phẩy để phân cách các phần tử Ngoài ra, ta
cũng có thể dùng các hàm linspace, logspace, hay từ các vectơ hàng, sau đó
2.2 Ma trận
2.2.1 Nhập một ma trận trong MATLAB
2.2.1.1 Nhập một ma trận từ một danh sách tường minh:
Một ma trận trong MATLAB được định nghĩa như một mảng nhiều chiều và theo nguyên tắc sau:
Mỗi phần tử trên từng dòng của ma trận được cách nhau bởi dấu phẩy hoặc khoảng trống
Mỗi hàng được phân cách bởi một dấu chấm phẩy
Bao quanh ma trận bởi một cặp ngoặc vuông
654
321
2.1.1.2 Tạo ma trận từ những hàm có sẵn trong MATLAB:
MATLAB có một thư viện các hàm cho phép tạo ma trận Sau đây là một số hàm:
zeros(n,m): tạo một ma trận kích thước n x m, với các phần tử đều bằng không eye(n): tạo một ma trận đơn vị kích thước n x n
ones(n,m): tạo ma trận kích thước n x m, với các phần tử đều bằng một
Trang 3rand(n,m): tạo ma trận kích thước n x m, với các phần tử có giá trị ngẫu nhiên từ
0 -1
diag(V): nếu V là một vectơ sẽ tạo ra ma trận đường chéo, với các phần tử của
vectơ V nằm trên đường chéo
Lệnh Load trong MATLAB dùng để đọc file chứa ma trận tạo ra từ những lệnh
MATLAB trước đó Lệnh này còn dùng để đọc text file chứa những dữ liệu số Text file phải được tổ chức như một bảng số mà các phần tử được cách nhau bởi các khoảng trống, mỗi hàng của ma trận chiếm mỗi hàng của text file Số phần tử của mỗi hàng phải bằng nhau
Trang 5diag(X,k): nếu X là một ma trận thì kết quả là một vectơ cột hình thành
từ những phần tử của đường chéo thứ k
diag(X): trả về một vectơ là đường chéo chính của ma trận
diag(diag(X)): trả về một ma trận đường chéo
Ví dụ:
>> v=[1 2 3];
>> diag(v,1) ans =
Trang 67 8 9
>> tong_cot=sum(a) tong_cot =
12 15 18
>> tong_hang=sum(a,2) tong_hang =
Ðể định nghĩa ma trận symbolic, hai lệnh sym và syms thường được sử dụng:
sym(‘a’): trả về kết quả là một biến symbolic tên là a
Ðối với một số ma trận đặc biệt ta có một số kết quả sau:
Trang 72.2.2.8 Các toán hạng ma trận
Trong MATLAB tồn tại các toán hạng sau:
A + B Cộng ma trận A và B A và B phải có cùng kích thước, ngoại trừ một trong
hai là một giá trị vô hướng
A – B Trừ ma trận A và B A và B phải có cùng kích thước, ngoại trừ một trong hai
là một giá trị vô hướng
A * B Nhân ma trận A và B Số cột của ma trận A phải bằng số hàng của ma trận B,
ngoại trừ một trong hai là một giá trị vô hướng
A * B
Nhân từng phần tử của ma trận A với từng phần tử của ma trận B Kết quả là một ma trận A và B phải có cùng kích thước, ngoại trừ một trong hai là một giá trị vô hướng
A \ B Chia trái ma trận X = A\B tương đương với việc giải hệ phương trình tuyến
tính A*X = B
A \ B Chia trái mảng A \ B tương đương với B(i,j)/A(i,j) A và B phải có cùng kích
thước, ngoại trừ một trong hai là một giá trị vô hướng
A / B Chia phải ma trận X = A/B tương đương với việc giải hệ phương trình tuyến
tính B*X = A
A / B Chia phải mảng A / B tương đương với A(i,j)/B(i,j) A và B phải có cùng
kích thước, ngoại trừ một trong hai là một giá trị vô hướng
A ^ B Lũy thừa ma trận Lỗi sẽ phát sinh nếu A và B đều là ma trận
A ^ B Lũy thừa mảng Kết quả là một ma trận mà các số hạng là A(i,j)^B(i,j) A và
B phải có cùng kích thước, ngoại trừ một trong hai là một giá trị vô hướng
2.3 Gải hệ phương trình tuyến tính
Một hệ phương trình tuyến tính có dạng tổng quát sau:
a11x1 + a12x2 + a1nxn = b1
a21x1 + a22x2 + a2nxn = b2
am1x1 + am2x2 + amnxn = bm Với: A = [aij]m x n là ma trận hệ số
A* = [A b]m x (n +1) là ma trận đầy đủ
Một số phương pháp để giải hệ này:
- Nghịch đảo ma trận
- Phương pháp khử Gauss
- Phương pháp khử Gauss - Jordan
- Phương pháp phân rã ma trận (LU)
Một trong những ứng dụng của MATLAB là để giải hệ phương trình đại số tuyến tính Trong MATLAB có một số hàm đã được xây dựng để sử dụng cho các phương pháp này
Trang 8bB x
x
xX
a
a
a a
a
a a
n
2 1
nn
2n 1n
n2
22 12
n1
21 11
MKOLL
MM
2.3.1.1 Lệnh inv
inv(A): dùng để tính ma trận nghịch đảo
Ví dụ: giải hệ phương trình tuyến tính A*X = B sau:
77
4B x
x
xX 5
-1-
2- 13
1 21
1
A
3 2 1
14.0000 -3.0000 -5.0000 -3.0000 1.0000 1.0000 5.0000 -1.0000 -2.0000
>> X=A_inv*B
X =
0 2.0000 -1.0000
2.3.1.2 Lệnh pinv
pinv(A): dùng để tính giả nghịch đảo của ma trận m x n, với m ≠ n Lệnh pinv
không sử dụng được với phương pháp symboic
Ví dụ: giải hệ phương trình tuyến tính A*X = B sau:
6B
xxxxxx
X 5
02
4 8-3
6-
4 40
2-
5 100
1- 2-1
2-
2- 202
1
A
6 5 4 3 2 1
Trang 9>> A=[1 -2 -1 5 4 4;2 -2 0 -2 -6 2;0 1 0 0 3 0;2 -2 1 4 -8 5];
>> B=[-6;-2;0;-3];
>> X=pinv(A)*B
X = -0.4031 0.8008 0.3984 -0.0157 -0.2669 -0.6126
Vì A không phải là ma trận vuông nên một thông báo lỗi sẽ hiện ra khi ta thay lệnh inv(A) bằng lệnh pinv(A)
Có thể giải lại hệ phương trình tuyến tính trên bằng phương pháp symbolic:
n là kích thước của ma trận Hilbert Ma trận Hilbert được xem là điều kiện yếu
“ill condition”, có nghĩa là định thức của ma trận có giá trị rất nhỏ
Ma trận Hilbert n xn có dạng như sau:
++
=
1/(2n)
2)1/(n
1)1/(n1/n
2)1/(n
1/51/41/3
1)1/(n
1/41/31/2
1/n
1/31/21
H
MLOLLK
MM
M
Ví dụ:
Giải phương trình H*X = B bằng hai phương pháp số, symbolic và dùng lệnh invhilb Trong đó H là một ma trận Hilbert 8 x 8 và B là vectơ cột [1 1 1 1 1 1 1 1]
Trang 10Phương pháp số:
>> H=hilb(8)
H =
1.0000 0.5000 0.3333 0.2500 0.2000 0.1667 0.1429 0.1250 0.5000 0.3333 0.2500 0.2000 0.1667 0.1429 0.1250 0.1111 0.3333 0.2500 0.2000 0.1667 0.1429 0.1250 0.1111 0.1000 0.2500 0.2000 0.1667 0.1429 0.1250 0.1111 0.1000 0.0909 0.2000 0.1667 0.1429 0.1250 0.1111 0.1000 0.0909 0.0833 0.1667 0.1429 0.1250 0.1111 0.1000 0.0909 0.0833 0.0769 0.1429 0.1250 0.1111 0.1000 0.0909 0.0833 0.0769 0.0714 0.1250 0.1111 0.1000 0.0909 0.0833 0.0769 0.0714 0.0667
Trang 112.3.2 Phương pháp khử Gauss - Jordan
rref(A): trả về ma trận là bước cuối cùng trong phương pháp khử Gauss - Jordan
Trong đó A là ma trận vuông hay chữ nhật Lệnh rref cho phép sử dụng với phương pháp symbolic
Ví dụ: giải hệ phương trình tuyến tính:
xxx
x 413
0 0
1-
1-
2- 211
2- 1001
4 3 2 1
>> A=[1 -2 -2 0;0 1 -1 3; 0 1 -1 1;1 2 0 4];
Trang 12>> B=[18;18;54;36];
>> G_J=rref([A B]) G_J =
Khi sử dụng phương pháp khử Gauss - Jordan sẽ dẫn tới một bất tiện là ta phải tiến hành lại từ đầu thủ tục Gauss - Jordan cho từng vectơ cột B Một phương pháp cho phép tiết kiệm được số lần tính toán mà đạt cùng hiệu quả là dùng phương pháp phân rã ma trận
2.3.3 Phương pháp phân rã ma trận
[L,u] = lu(A): trả về ma trận tam giác trên U, ma trận tam giác dưới L
Phân rã ma trận A thành các ma trận tam giác: A = L*U
L: ma trận tam giác dưới cỡ n x n, các phần tử đường chéo đều bằng 1
U: ma trận tam giác trên
0 L
αα
αα
αα
MKOLL
MM
12 11
0
0
0U
β
β
ββ
ββ
MLOLL
MM
Như vậy hệ phương trình được viết lại như sau:
*U
BY
*L BX
*A
Cả hai phương trình trong hệ đều dễ dàng tìm ra nghiệm vì các ma trận L và U đều ở dạng tam giác
Bằng cách thế ngược một lần nữa để tìm X Như vậy nghiệm của hệ A*X =B là:
X = U\(L\B)
Trang 13Ví dụ: giải hệ phương trình A*X = B, trong đó:
9-B 12
5-0
2 5-01
2- 5
4-5
7- 9-6
3-
2.4 Hạng của ma trận và điều kiện có nghiệm của hệ A*X = B
Hạng của ma trận A là số hàng khác không có trong dạng rút gọn của A Kí hiệu:
r (A)
Ðiều kiện có nghiệm của hệ phương trình tuyến tính A*X = B, có n ẩn số:
- r (A) = r (A*) = n thì hệ có nghiệm duy nhất
- r (A) = r (A*) < n thì hệ có vô số nghiệm phụ thuộc n – r (A) tham số
- r (A) ≠ r (A*): không tồn tại lời giải của hệ phương trình A*X = B
Trong toolbox của MATLAB có một số lệnh liên quan đến hạng của một ma trận, không gian cơ sở của ma trận
Trang 141 xx
x 43
1-
1 102
1
1 xx
x 11
0 21
1
1
0
1
3 2 1
9- 1-3
5 6-
1-
2
Trang 15colspace (A): nếu A là ma trận symbolic kích thước n x n, không suy biến Kết
quả trả về là một ma trận mà các cột là vectơ cơ sở của không gian Rn
Ví dụ:
>> colspace(sym(magic(3))) ans =
[ 1, 0, 0]
[ 0, 1, 0]
[ 0, 0, 1]
>> colspace(sym(magic(4))) ans =
[ 1, 0, 0]
[ 0, 1, 0]
[ 0, 0, 1]
[ 1, 3, -3]
Trang 162.5 Ðộ chính xác của lời giải
Xác định sai số của hệ phương trình tuyến tính A*X = B:
Gọi x và x e là nghiệm gần đúng và nghiệm chính xác của hệ phương trình tuyến tính A*X = B Ta có:
x x
x
b b x
δ là chuẩn của vectơ cột δb
b là chuẩn của vectơ cột b
x
δ là chuẩn của vectơ cột δx
x là chuẩn của vectơ cột x
K là điều kiện (condition) của ma trận A, kí hiệu là cond (A) Giữa K và ma trận
A có mối quan hệ:
A A
x b
b
K
δδ
δ
≤
≤1
Sai số xấp xỉ = K*ε
Với ε là độ chính xác của máy tính Trong MATLAB có một biến đặc biệt dùng
để định nghĩa dộ chính xác này là eps
Ðộ chính xác này dùng để phân biệt hai giá trị rất gần nhau Ví dụ b và b’ khác nhau khi và chỉ khi | |b| - |b’| | ≥ ε
MATLAB cung cấp cho chúng ta hai hàm để tính điều kiện và chuẩn của ma trận
cond (A): trả về một giá trị là điều kiện của ma trận A
norm (X): trả về chuẩn của X Nếu X là vectơ sẽ trả về chiều dài của nó Nếu X
là ma trận trả về giá trị căn bậc hai của tổng bình phương các số hạng của ma trận Hàm norm không làm việc với các biến symbolic
Ví dụ: xét sự ảnh hưởng của sai số trong hệ phương trình tuyến tính H*X = B H
là ma trận hilbert n x n, với n = 6:13 và B là ma trận cột với tất cả các phần tử đều bằng 1
Lệnh của MATLAB:
for n=3:13
Trang 17H=hilb(n); % tao ma tran hilbert HI=invhilb(n); % ma tran nghich dao cua hilbert B=ones(n,1); % tao ma tran B
x=H\B; % tinh nghiem cua he nx=norm(x); % tinh chuan cua vecto x dx=norm(x-HI*B); % tinh chuan cua vecto dx db=norm(H*x-B); % tinh chuan cua vecto db nb=norm(B); % tinh chuan cua vecto B
K=cond(H); % tinh dieu kien cua ma tran hilbert err=dx/nx; % sai so that cua he phuong trinh format short g
err1=K*eps; % sai so xap xi format short g
err2=K*db/nb; % sai so lon nhat format short g
disp([n err err1 err2]) end
Kết quả:
Cách tìm:
Với A là ma trận vuông cấp n đã cho thì vectơ cột x ≠ 0 là vectơ riêng của ma trận A khi và chỉ khi Ax = λx hay:
Trang 18Ax - λx = 0
x = Ix (I là ma trận đơn vị có kích thước n x n)
⇒ Ax - λIx = 0
⇔ (A - λI)x = 0
Giá trị riêng λ là nghiệm của định thức: |A - λI| = 0
Nếu khai triển định thức ta sẽ được một đa thức với biến λ Ða thức này được gọi
là đa thức đặc trưng Nếu A là ma trận n x n thì đa thức này có dạng sau:
[ 10/3]
>> [V,D]=eig(A)
V = [ 2, 1]
[ 1, -2]
D = [ 10/3, 0]
[ 0, 5/3]
2.6.2 Lệnh poly
Trả về đa thức của ma trận A
Cú pháp:
poly(A): nếu A là một ma trận symbolic, thì kết quả trả về là một đa thức đặc
trưng Nếu A là một hàm ma trận số thì kết quả trả về là một mảng chứa các hệ
số của đa thức này
Ví dụ:
>> A=sym([3 2/3;2/3 2]);
>> P=poly(A)
Trang 192.6.3 Tính định thức, nghịch đảo và lũy thừa của ma trận thông qua ma trận
giá trị riêng và vectơ riêng
MATLAB cung cấp một số hàm để tính định thức, nghịch đảo và lũy thừa của
ma trận như det, inv, expm
Ngoài ra, căn cứ vào các tính chất của ma trận, ta có thể tính toán thông qua các biểu thức:
|A| = |D|
A-1 = VD-1VT
eA = VeDVT
An = VDnVT Với D và V là ma trận các giá trị riêng và các vectơ riêng đã được chuẩn hóa của
ma trận A Vì ma trận các giá trị riêng là ma trận đường chéo, có nghĩa là các phần tử khác không chỉ nằm trên đường chéo chính Do đó, việc thực hiện nghịch đảo ma trận, tính định thức ma trận và lấy lũy thừa ma trận được đơn giản đi rất nhiều nếu chúng ta thực hiện trên ma trận đường chéo (chỉ thực hiện trên các phần tử đường chéo)
0 0
0
λ
λλ
MLOLL
MM
1 - 2
1 1
0 0
0 0
0
λ
λλ
MLOLL
MM
MLOLL
MM
0
0 0
e
0 0
1
Trang 20
=
n n
n 2
1
0
0
0 0
0 0 λ λ λ M L O L L M M n n V Khái niệm về chuẩn hóa các vectơ riêng: vectơ chuẩn hóa x→c của →x bất kỳ bằng: → → → = x x x c Trong đó: →x = →x.→x là chiều dài của vectơ x Hàm eig của MATLAB không cung cấp cho chúng ta ma trận vectơ riêng được chuẩn hóa Do đó, để sử dụng các tính chất của ma trận ở trên chúng ta cần chuẩn hóa chúng trước Ví dụ: A=[3 2/3;2/3 2];
[v,d]=eig(A)
vc=v/norm(v)
det_A=det(d)
ham_det=det(A) d1=d;
d1(1,1)=1/d(1,1); d1(2,2)=1/d(2,2); inv_A=vc*d1*vc' ham_inv=inv(A) d1(1,1)=exp(d(1,1)); d1(2,2)=exp(d(2,2)); exp_A=vc*d1*vc' ham_exp=expm(A) v = 0.4472 -0.8944 -0.8944 -0.4472 d = 1.6667 0
0 3.3333
vc =
0.4472 -0.8944
-0.8944 -0.4472
det_A =
Trang 21Tại vị trí ban đầu: x1(0) = 0.1, x2 = 0.2
Phương trình dao động của hai khối lượng:
2 1 2 1 2
2
2
2 1 2 1 1
1
1
)(
)(
x k k x k x
m
x x k x k x
2 2 1 2 1
1
)(
)(
x k k x k x m
x k x k k x m
+
−
=
++
−
=
⇔
2 1 2 1
2 2
2
2 1 2 1
1
)(
)(
x m
k k x m
k x
m
x m
k x m
k k x
+
−
=
++
1
2
2
2 1
)(
x x m
k
k m k
m
k m
k k x
x
Trang 22Hay: →=− →x
M
K x&&
Vì hệ dao động điều hòa nên:
2
M
K x