Sự hình thành nhân cách con người trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Trong quá trình tìm kiếm con đờng đa nền kinh tế phát triển đi nên,
Đảng và nhà nớc ta đã lựa chọn đờng lối đổi mới: Công cuộc đổi mới bắt
đầu từ năm 1986 chuyển từ nền kinh tế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Điều đó đã tạo ra những động lực lành mạnh, làm nhộn nhịp các hoạt động kinh tế làm tơi tỉnh bộ mặt xã hội, là nguyên nhân trực tiếp làm cho đất nớc có những bớc
ổn định và phát triển trong những năm gần đây công cuộc đổi mới đã làm thay đổi mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội đặc biệt là sự thay đổi hệ thống giá trị xã hội đồng thời tạo ranhững chuẩn mực xã hội mới Điều đó
đã tác động không nhỏ đến cách suy nghĩ và lối sống của ngời dân ở con ngời Việt Nam dần hình thành những hớng giá trị mới đặc biệt là sự hình thành nhân cách con ngời, từ đó nảy sinh nhiều vấn đề, đó là: Con ngời và nhân cách con ngời; dân chủ và công bằng xã hội; lợi ích cá nhân - xã hội cùng những mâu thuẫn và sự thống nhất giữa chúng Trong bài viết của mình, em xin đợc đề cập đến một trong những vấn đề đang đợc quan tâm đó
là: Sự hình thành nhân cách con ng“Sự hình thành nhân cách con ng ời trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam ”
Trang 2Phần I:
1 Khái quát nền kinh tế Việt Nam trớc thời kỳ đổi mới:
Đất nớc ta là một nớc giàu tài nguyên thiên, nguồn nhânlựcdồi dào và
vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lu quốc tế và phát triển kinh tế tuy nhiên lịch sử chiến tranh liên miên đã để lại những hậu quả của nó Đó là một đất nớc mà toàn bộ sức ngời, sức của liên tiếp phục vụ các cuộc chiến tranh,
đặc biệt vừa trải qua hai cuộc kháng chiến chống pháp và Mỹ, kinh tế không đợc chú trọng phát triển, đã trở nên nghèo làn, lạc hậu, kinh tế chậm phát triển
Thời kỳ trớc năm 1986, với cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, nền kinh tế Việt Nam không phát triển đợc thậm chí có chiều hớng
đình trệ nguy hiểm, nền sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội Hoàn cảnh nớc ta trớc đó đang từ một đất nớc thuộc địa nửa phong kiến lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển chế độ t bản chủ nghĩa Về mặt lý luận, lực lợng sản xuất phát triển đến mức độ nào
đó thì mới thúc đẩy sự biến đổi của quan hệ sản xuất hình thành một mức
độ phát triển mới Nhng thực tế nớc ta sauchiến tranh cơ sở vật chất xã hội còn nghèo làn, lạc hậu, đất nớc có 90% làm nông nghiệp, 95% dân c mù chữ vì vậy lực lợng sản xuất không đủ điều kiện tác động đến quan hệ sản xuất cũ lỗi thời nhằm phá vỡ nó Hơn nữu với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, nhà nớc không cho phép tồn tài thành phần kinh tế t nhân, xoá bỏ một cách khô cứng mọi sự t hữu, kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nghiêm trọng
2 Kinh tế thị trờng - Bớc phát triển tất yếu khách quan.
Từ những năm đầu thập kỷ 90 trở lại đây có lẽ không còn mấy ai nghi ngờ của sản xuất hàng hoá, của kinh tế thị trờng trong sự nghiệp xây dựng đất nớc ở thời kỳ quá độ nên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Tuy vậy
do những quan niệm trớc đây về một chủ nghĩa xã hội không có kinh tế hàng hoá, không có quan hệ thị trờng và bản thân nền kinh tế lại có tính hai mặt của nó cho nên trong thực tế việc nhận thức cho đúng vai trò của kinh
tế thị trờng đối với sự nghiệp xây dựng con ngời nhng vẫn còn nhiều vấn đề thảo luận
Nh chúng ta đã biết, CMác và Ăng-ghen không dự báo về mô hình chủ nghĩa xã hội không có kinh tế hàng hoá V.I Lênin, trớc cách mạng
Trang 3tháng 10, cũng cho trong XNCH, nền kinh tế hàng hoá sẽ bị xoá bỏ “Sự hình thành nhân cách con ngĐể tổ chức nền sản xuất không có những nhà kinh doanh ” Thế nhng khi nội chiến kết thúc trớc những nhiệm vụ nặng nề về việc khôi phục nền kinh tế, khắc phục hậu quả của chính sách cộng sản thời chiến, Lênin đã quyết định thực hiện chính sách kinh tế mới, mà nội dung chủ yếu là thừa nhận kinh tế hàng hoá, thừa nhận tự do buôn bán, cho phép tồn tại một giới hạn nhất
định thành phần kinh tế t bản t nhân, sử dụng các hình thức kinh tế quá độ, xem chủ nghĩa t bản nhà nớc là hợp tác xã nh là những chiếc cầu nhỏ lên CNXH
Có thể nói, suất một thời gian dài các nhà nớc XHCN (trong
đó có Việt Nam ) đã không nhận thức đúng vai trò của sản xuất hàng hoá, của kinh tế thị trờng, đã đồng nhất kinh tế sở hữu với hình thức tổ chức nền kinh tế và thành phần kinh tế, coi nhẹ quy luật giá trị, quy luật cung cầu, phủ nhận quan hệ hàng hoá tiền tệ Do đối lập kinh tế hàng hoá và thị tr -ờng với kinh tế kế hoạch hoá, cho thị tr-ờng là phạm trù riêng của chủ nghĩa
t bản cho nên chúng ta chỉ thừa nhận của sản xuất hàng hoá trong khuân khổ của “Sự hình thành nhân cách con ngthi đua XHCN”., tách rời một cách siêu hình sản xuất hàng hoá với thị trờng Bởi vậy chúng ta đã không tạo đợc động lực để phát triển sản xuất vô tình hạn chế và ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năng xuất lao động tăng chậm gây, rây rối loạn và ách tắc trong lĩnh vực phân phối, lu thông, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng kém năng
động, trì trệ
Do thực tế đó, từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng và nhà nớc
ta đã phân tích rõ nguyên nhân thực trạng nền kinh tế và đã thừa nhận sai lầm khuyết điểm, rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu trong sự phát triển kinh tế và quyết định cho nền kinh tế phát triển theo kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Đến đại hội toàn quốc lần thứ VII, Đảng ta đã đề ra đờng lối: “Sự hình thành nhân cách con ngĐể phát huy vai trò to lớn của nền kinh tế nhiều thành phần phải tiếp tục xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác”.; “Sự hình thành nhân cách con ngNền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là hoàn toàn cần thiết để giải phóng và phát huy đợc các tiềm năng sản xuất trong xã hội ”
Đến đại hội toàn quốc lần VIII, Đảng ta đã xác định rõ hơn vai trò của kinh tế thị trờng: “Sự hình thành nhân cách con ngCơ chế thị trờng đã phát huy tác dụng tích cực lớn
Trang 4đến sự phát triển kinh tế xã hội Nó chẳng có những không đối lập mà còn
là một nhân tố khách quan cần thiết của việc xây dựng và phát triển đất nớc theo con đờng xã hội chủ nghĩa ” Kinh tế thị trờng không đồng nhất với kinh tế t bản chủ nghĩa, không phải là thành quả riêng của chủ nghĩa t bản Kinh tế thị trờng đã từng xuất hiện khá sớm trớc CNTB là thành quả chung của văn minh loài ngời
Tuy nhiên, Đảng ta không coi cơ chế thị trờng là liều thuốc vạn năng
và vì vậy không khuyến khích phát triển nó về mọi phơng diện Bởi lẽ đó việc tuyệt đối hoá vai trò của kinh tế thị trờng sẽ rơi vào một sai lầm nguy hiểm từ phía khác Quan hệ thị trờng là môi trờng thuận lợi để phát sinh nhiều tiêu cực và tệ nạn xã hội Từ thực tế cho thấy, kinh tế thị trờng dẫn
đến việc làm ăn thuần tuý chạy theo lợi nhuận, dẫn đến các hình thức lừa
đảo, hối lộ, trốn thuế, nợ lần khó trả; thơng mại hoá một cách tràn lan, xâm nhập cả vào các lĩnh vực dễ tổn thơng nh y tế, giáo dục, văn hoá làm giá trị đạo đức - tinh thần bị xuống cấp; đồng tiền đã chi phối quan hệ giữa
ng-ời với ngng-ời; sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội có chiều hớng tăng lên; lối sống ích kỷ, thực dụng có nguy cơ ngày càng tăng Sự đổi mới cơ chế kinh tế đã làm cho hệ thống giá trị xã hội có ít nhiều thay đổi cùng với những giá trị và chuẩn mực mới đã phần nào chi phối đến đời sống của từng cá nhân trong xã hội từ đó hình thành nên những con ngời mới Vì vậy việc hình thành nhân cách con ngời trong nền kinh tế thị trờng đang là một vấn
đề đợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội
Trang 5Phần II
Vai trò của chủ thể - xã hội, cá nhân trong việc
định hớng nhân cách.
1 Bản chất con ngời và sự hình thành nhân cách
* Chủ nghĩa Mác khi nghiên cứu về bản chất con ngời đã đi tới một quan niệm toàn diện về con ngời hiện thực, con ngời hoạt động thực tiễn cải tạo tự nhiên và xã hội Chủ nghĩa Mác xem xét con ngời nh một thực thể sinh vật - xã hội
Con ngời là sản phẩm của tự nhiên là kết quả của sự tiến hoá lâu dài, của thế giới hữu sinh cái sinh học trong con ngời quy định sự hình thành những hiện tợng và quá trình tâm lý trong con ngời, là điều kiện quy định
sự tồn tại của con ngời Con ngời là sản phẩm của xã hội, là con ngời xã hội, mang tính xã hội Con ngời chỉ có thể tồn tại đợc một khi con ngời lao
động sản xuất ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu sinh học của mình Con ngời và ý thức Chính lao động sản xuất là yếu tố quyết định hình thành con ngời và ý thức Lao động là nguồn gốc tạo ra nền văn hoá vật chất và tinh thần Mặt khác, trong lao động, con ngời quan hệ với nhau trong lĩnh vực sản xuất, đó là những quan hệ nền tảng để từ đó hình thành các quan hệ xã hội khác trong các lĩnh vực của đời sống tinh thần Nh vậy chính lao động
đã quy định bản chất xã hội của con ngời, quy định cái xã hội trong con ng-ời; và cái xã hội đến lợt nó, lại quy định hinh thành và nhân cách
Với t cách là con ngời xã hội, là con ngời hoạt động thực tiên, con ngời sản xuất ra của cải vật chất, tác động vào tự nhiên để cải tạo tự nhiên trong quá trình cải biến tự nhiên, con ngời cũng tạo ra lịch sử của mình Con ngời không những là sản phẩm của xã hội mà còn là chủ thể cải tạo xã hội Tồn tại, con ngời là thực thế thống nhất sinh học xã hội “Sự hình thành nhân cách con ngTrong quá trình hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổng hoà những quan hệ xã hội
” Theo Mác trớc hết, bản chất trung nhất, sâu sắc nhất của con ngời là tổng hoà mối quan hệ giữa ngời với ngời trong xã hội hiện tại và trong quá khứ Hai là bản chất con ngời không phải là cố định bất biết mà có tính lịch sử
-cụ thể Ba là, không thể hiểu bản chất con ngời bên ngoài mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội
Tuy nhiên ta cần thấy rằng Mác không hề phủ nhận mặt tự nhiên cái sinh học trong việc xác định bản chất con ngời Hơn nữa, cái bản chất không phải là cái duy nhất mà chỉ là cái chung nhât, sâu sắc nhất; do đó khi
Trang 6nhấn mạnh bản chất xã hội của con ngời, trong khi nhận rõ cái xã hội không thể tách rời các sinh học trong con ngời, ta cần phải chú ý tới tính riêng biệt và phong phú của mỗi cá nhân đợc quy định bởi t chất di truyền học, yếu tố bản năng và trực giác, yếu tố ý thức, cái tôi của chủ thể Nh vậy
sẽ là sai lầm nếu không hiểu bản chất chung của con ngời hay quy tất cả những gì của con ngời chỉ vào bản chất
Cá nhân là một chỉnh thể đơn nhất bao gồm những đặc điểm cụ thể, không lặp lại kết hợp với đặc điểm chung của bản chất ngời có vị trí xã hội
và thực hiện những chức năng xã hội
Khái niệm nhân cách chỉ bản sắc độc đáo của mỗi cá nhân, là toàn bộ những đặc tính và bản chất xã hội - Sinh lý- Tâm lý của cả nhân tạo thành chỉnh thể đóng vai trò chủ thể tự ý thức, tự khảng định, tự điều chỉnh mọi hoạt động của mình
Nhân cách hình thành và phát triển phụ thuộc vào ba yếu tố Thứ nhất, nhân cách phải dựa trên tiền đề sinh học và di chuyền học Hai là, môi trờng xã hội là yếu tố quy định sự hình thành và phát triển nhân cách Đó là môi trờng gia đình, trờng học và xã hội, môi trờng này có thể tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp Quan hệ giữa cá nhân và môi trờng xã hội là quan hệ biện chứng Thứ ba, hạt nhân của nhân cách là thế giới quan cá nhân bao
gồm quan điểm, lý luận, niềm tin định hớng giá trị
Nh vậy có thể nói, sự hình thành bản chất và nhân cách con ngời vừa phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan vừa phụ thuộc vào các yếu tố khách quan
2 Vai trò của chủ thế - xã hội, cá nhân- trong việc định hớng nhân cách.
Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, xã hội là mối quan hệ biện chứng đợc thực hiện trên nền tảng lợi ích trong quan hệ giữa cá nhân và xã hội, xã hội giữ vai trò quyết định
Thực chất của việc tổ chức trật tự xã hội xắp xếp các quan hệ lợi ích sao cho khai thác đợc cao nhất khả năng của mỗi thành viên vào các quá trình kinh tế xã hội và thúc đẩy các quá trình đó phát triển nền trình độ cao hơn Xã hội là môi trờng Là phơng thức để lợi ích cá nhân đợc thực hiện; xã hội càng phát triển thì cá nhân nhận thức đợc ngày càng nhiều giá trị vật chất và tinh thần
Trang 7Vai trò của cá nhân ảnh hởng tới xã hội tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của nhân cách Những cá nhâ có tài năng, phẩm chất, kinh nghiệm cao, có trách nhiệm cao đối với xã hội thực hiện tốt nghĩa vụ đối với xã hội
sẽ góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Những cá nhân bị thoái hoá biến chất về nhân cách sẽ gây ảnh hởng xấu tới xã hội, cản trở sự phát triển của xã hội ngợc lại, sự hình thành nhân cách của cá nhân cũng còn phụ thuộc vào trình độ văn minh khác nhau của chế độ xã hội
Văn hoá có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của cá nhân xã hội Văn hoá có ảnh hởng tới toàn bộ hoạt động của mỗi cá nhân Nó cho mỗi ngời một lối sống, một phong cách nhất định con ngời sinh ra, lớn lên hay nhân cách đợc hình thành trong môi trờng văn hoá nào sẽ đậm nét dấu ấn của nền văn hoá đó Quá trình xã hội hoá là một khía cạch của văn hoá ở đây văn hoá có thể coi nh khuân để đúc lên nhân cách con ngời Tất nhiên, văn hoá tạo nên nhân cách con ngời hoàn toàn không cứng nhắc, nó còn phục thuộc vào sự thích nghi của từng ngời
Mỗi ngời trong xã hội nào đó đều mang một dấu vết văn hoá đặc trng trong nhân cách của minh Ngợc lại, thiếu nhân cách, văn hoá sẽ phát triển một chiều, nền văn minh sẽ bị méo mó, con ngời sẽ trở thành phơng tiện thuần tuý cho nền văn minh trí tuệ, chứ không phải trí tuệ con ngời tạo ra các giá trị của nền văn minh đơng đại
Tóm lại, văn hoá là sản phẩm của loài ngời, văn hoá đợc tạo ra và
phát triển trong quan hệ qua lại giữa con ngời và xã hội Song chính văn hoá lại tham gia vào việc tạo lên con ngời, và duy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hoá đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác qua quá trình xã hội hoá
Xã hội hoá là một quá trình nhờ đó nền văn hoá đợc truyền bá từ thế
hệ này sang thế hệ khác Đó là quá trình gián tiếp học hỏi, qua đó cá nhân
có thể phát triển bản chất xã hội Và có khả năng tham gia vào đời sống xã hội Thiếu mối quan hệ này thì cá nhân và xã hội đều không thể tồn tại đợc Mỗi giai đoạn của cuộc sống có những đặc điểm, có những bớc chuyển quá
độ hoặc những cuộc khủng hoảng cần vợt qua Còn nhân cách con ngời đợc hiểu một cách toàn diện là tài đức, là năng lực thể chất, là năng lực trí tuệ, trạng thái tinh thần tình cảm của mỗi cá nhân bao gồm cả nhận thức tình cảm, hành động phong thái, tính khí, lối sống của họ Đó là sự thống nhất những mặt cá nhân và mặt xã hội của mỗi con ngời trớc hiện thực Bằng sự
Trang 8hoạt động của bản thân, dới sự hớng dẫn, giáo dục của thế hệ trớc, từ các quan hệ xã hội, tập thể, nhóm, con ngời hình thành và phát triển nhân cách của mình
Nói tóm lại, chủ thể xã hội và cá nhân đều đóng một vai trò quan trọng nhất định trong sự định hớng hình thành và phát triển nhân cách của bản thân mỗi con ngời
Phần III Những đặc trng của cơ chế thị trờng đến việc hình
thành nhân cách.
1 Những ảnh hởng tích cực và tiêu cực.
Trong những năm vừa qua, kinh tế thị trờng ở nớc ta đã đợc nhân dân hởng ứng rộng rãi vai trò rất nhanh chóng, góp phần khơi dậy tiềm năng sáng tạo, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sôi nổi hơn, bộ mặt thị trờng đợc thay đổi và trở nên sôi động hơn Cụ thể là: việc hình thành nền kinh tế nhiều thành phần, xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu bao cấp bớc đầu chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, giảm tốc độ lạm phát, tăng nhanh xuất khẩu và có bớc phát triển mới đối ngoại, khởi động tiến trình dân chủ hoá, giữ vững đợc cuộc sống, ổn định chính trị, xã hội Chính những thành tựu đó đang tạo ra những điều kiện mới cho sự hình thành và phát triển nhân cách con ngời
Dới tác động của quy luật lợi nhuân, cạnh tranh, cung câu, nền thị tr-ờng có sức động viên to lớn các nguồn lực tài nguyên và con ngời phát triển, nó giúp cho con ngời sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vào sức lao động phục vụ cho sự tăng trởng kinh tế Chính nền kinh tế thị trờng
đang tạo thuận lợi cho sự phát triển của mỗi cá nhân về phơng diện, nhất là phơng diện tài năng và trí tuệ
Bên cạch đó, sẹ cạnh tranh trên thị trờng làm cho con ngời năng động hơn, sáng tạo hơn nhng nhiều khi cũng làm mất đi lòng nhân ái, tính vị tha, biến con ngời thành những cỗ máy chỉ biết tính toán một cách xòng phẳng lạnh lung, thiếu nhân tính, quan hệ hàng hoá - tiền tệ làm sông động thị tr-ờng, nhng cũng làm xói mòn nhân cách và hạ thấp phẩm giá con ngời
Những phân tích trên đây cho thấy, kinh tế thị trờng và mục tiêu xây dựng con ngời chủ nghĩa xã hội là một mâu thuẫn biện chứng trong thực
Trang 9tiễn nớc ta hiện nay Đây cũng là hai mặt đối lập của một mâu thuẫn xã hội Trớc kinh tế thị trờng và quá trình xây dựng con ngời vừa có sự thống nhất, vừa có sự đấu tranh, kinh tế thị trờng vừa tạo ra những điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời, vừa tạo ra những độc tố đầu độc huỷ hoại con ng-ời
2 Những nguyên nhân cơ bản của sự ảnh hởng tiêu cực của cơ chế thị trờng trong việc hình thành nhân cách:
Những mặt tiêu cực nói trên, trong đó có những dấu hiệu đáng lo ngại, nhất là những hạn chế, tiêu cực về mặt xã hội nhân cách con ngời đòi hỏi chúng ta phải phan tích nguyên nhân tìm ra giải pháp tích cực hữu hiệu mới có thể khắc phục đợc Có thể nói một trong những nguyên nhân các hiện tợng tiêu cực đó là trong quá trình đổi mới, chúng ta cha lờng hết các phức tạp và những tác động trong việc phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng, chậm phát triển
và khắc phục những vấn đề mới nảy sinh và những sơ hở trong các quyết
định cùng với những khó khăn trong kinh tế, còn có những khó khăn trong các lĩnh vực khác, hệ thống pháp luật, thể chế và bộ máy cha chuyển kịp với nền sản xuất hàng hoá và cơ chế thị trờng Trật tự kỷ cơng cha đợc chấp hành nghiêm túc, vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nớc còn kém hiệu lực Nhà nớc còn thiếu chính sách, biện pháp có hiệu lực để ngăn chặn thu nhập vi pháp luật nhà nớc không nghiêm, thiếu sự chặt chẽ và phối hợp dồng bộ trong công tác quản lý, điều hành đã ảnh hởng không tốt đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách con ngời Việt Nam
Liên hệ với các nớc xung quanh, khi nói về nhân cách con ngời trong quá trình đô thị hóa, một chính trị gia ấn độ - Ông nêru - đã kịch liệt phê phán đầu óc nhân bản chủ nghĩa ở ấn Độ trớc đây: Đắm chìm trong các tín
điều tôn giáo, coi thờng tinh thần duy lý lên từng bị tụt hậu trớc bớc tiến của cuộc cách mạng khoa học - Kỹ thuật nhng khi chứng kiến các đô thị phồn vinh theo con đờng t bản phơng tây qua các thành phố, ông liền chỉ ra
7 lối sống đô thị: làm chính trị mà tuỳ tiện không nghiêm khắc, giàu có mà không chịu làm việc; hởng thụ mà không ý thức ngời làm ra của cải; kiến thức mà thiếu cá tính bản
Sắc riêng,buôn bán mà không có đạo lý; làm khoa học mà không có lơng tâm; thờ cúng mà không có hi sinh…
Trang 10Đô thị bao giờ cũng là nơi tập trung các bộ quản lý, viên chức Nhà nớc, ngời lao động chất xám, nhà buôn, kẻ giàu và cả những ngời tu hành trong hệ thống các nhà thờ, nhà chùa…Nếu các tầng lớp này không đề cao phẩm chất cuộc sống, thì đô thị chỉ có văn minh vật chất chứ không thể có văn minh tinh thần chân chính
Kinh nghiệm của các nớc chậm tiến thuộc thế giới thứ ba, khi muốn vơn lên thế giới đang phát triển, thì điều trớc tiên phải khắc phục t tởng trì trề, bảo thủ, lối sống tiểu nông, tầm nhìn thiển cận do nhịp điệu của phơng thức sản xuất cũ đẻ ra
Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã tổng kết lối sống trì trệ ấy thành
4 chữ D:
- Do dễ dãi, tuỳ tiện khi bắt tay vào làm một việc gì, nên dễ tự bằng lòng với việc đó (D,accord)
- Do đầu óc thiếu kế hoạch phân tích tính toán, làm việc không dứt
điểm, nên luôn sai phạm và cứ kéo dài ngày mai lại ngày mai (Demain)
- Việc làm không sòng phẳng, ảnh hởng đến kế hoạch chung, nếu ai
đó thúc giục thì cứ nói đến: Bình tĩnh, bình tĩnh (doncement)
- Lối sống nh thế tất nhiên khó thích nghi với thời đại khoa học kỹ thuật và không thể thành đạt trong công việc; khi hối hận thì đã thất bại và biểu thị t tởng “Sự hình thành nhân cách con ngrất tiếc” (Dommage)