* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học - Chuẩn bị: Ôn tập truyện và kí + Xem lại tất cả các văn bản truyện và kí đã học + Tác giả – tác phẩm + Nội dung ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của mỗi văn[r]
Trang 1Tuần: 29 Ngày soạn: 20/03/2016
Văn bản:
LAO XAO (Hướng dẫn đọc thêm)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả
- Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Thế giớ các loài chim đã tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên ở một làng quê miến Bắc
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả các loài chim ở làng quê trong bài văn
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu bài hồi ký – tự truyện có yếu tố miêu tả
- Nhận biết được chất dân gain được sử dụng trong bài văn và tác dụng của những yếu
tố này
3 Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ muông thú
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm – tóm tắt - Phân tích – giảng bình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
- Lớp 6A3 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
- Lớp 6A5 - Vắng: (P;…… ………….… ; KP;…….……….… )
- Lớp 6A6 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu nội dung ý nghĩa bài cây tre việt nam ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Thiên nhiên luôn là đề tài bất tận của thơ ca Thiên nhiên mùa hè ở những vùng quê đã
đi vào thơ văn và để lại ấn tượng sâu sắc cho người đọc Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung
(?) Em hãy nếu vài nét khái quát về tác giả,
tác phẩm
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Duy Khán
2 Tác phẩm:
- Thể loại: kí
Trang 2thuật và cảnh thiên nhiên ở đây ra sao?
(?) Bài văn miêu tả về những loài chim
nào?Tại sao gọi chim mang niềm vui?
Chim ác?
(?) Các lòai chim được miêu tả về những
phương diện nào và mỗi lọai được miêu tả
như thế nào?
( Miêu tả đặc điểm tập tính của chúng,
Miêu tả hình dáng, hành động của chúng)
(?) Nhận xét về tài quan sát và tình cảm của
ác giả với thiên nhiên
Chất văn hóa dân gian trong bài
Bài văn mang màu sắc thôn dã rất đậm
còn do cái chất văn hóa dân gian Nó được
thể hiện trong việc nhà văn sử dụng nhuần
nhị đồng dao, cổ tích, thành ngữ trong khi
tả và kể; và cả trong cách nhìn, cách cảm
nhận về các lòai chim của tác giả
(?)Hãy nêu ý nghĩa của văn bản?
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Chuẩn bị: Ôn tập truyện và kí
+ Xem lại tất cả các văn bản truyện và kí đã
học
+ Tác giả – tác phẩm
+ Nội dung ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc
của mỗi văn bản
động để làm toát lên bức tranh thiên nhiên làng quê đẹp, thanh bình, tràn sức sống
b Thế giới các loài chim:
- Chim mang niềm vui: bồ các, chim ri, sáo sậu, tu hú
à Chim mang tiếng hót làm vui, báo hiệu mùa màng
- Chim ác: diều hâu, quạ đen, quạ khoang, cắt,
à Luôn làm hại kẻ khác, đem lại điềm xấu.Quan sát kĩ các loài chim để miêu tả thế giới loài chim thật sinh động, tự nhiên, hấp dẫn
3.Tổng kết:
Bài văn cung cấp thông tin bổ ích, lí thú về các loài chim ở làng quê nước ta… Bài văn tác động đến tình cảm yêu quý các loài vật, bồi đắp thêm tình yêu làng quê đất nước
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Đọc ghi nhớ văn bản này
* Bài mới: Chuẩn bị: “Ôn tập truyện và kí”
+ Xem lại tất cả các văn bản truyện và kí đã học
+ Tác giả – tác phẩm + Nội dung ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của mỗi văn bản
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
. - & -
Trang 3Tuần: 29 Ngày soạn: 21/03/2016
Tiếng việt:
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHÔNG CÓ TỪ LÀ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khi niệm câu trần thuật đơn không có từ “là”
- Biết vận dụng câu trần thuật đơn không có từ là khi nói, viết
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là
- Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.
- Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
3 Thái độ:
- Thêm tin yêu Tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
- Lớp 6A3 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
- Lớp 6A5 - Vắng: (P;…… ………….… ; KP;…….……….… )
- Lớp 6A6 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy kiểu câu trần thuật đơn có từ là? Cho ví dụ kiểu câu miêu tả
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về kiểu câu trần thuật đơn có từ là Tiết học này chúng
ta tìm hiểu kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
(?) Xác định CN-VN trong câu?
(?) Nêu cấu tạo của vị ngữ
(?) Em hãy cho ví dụ câu TTĐ trong đó có
VN cấu tạo là tính từ, động
(?) Từ các ví dụ trên, em hãy nêu nhận xét
về cấu tạo của VN trong câu trần thuật đơn
không có từ Là
(?) Khi muốn biểu thị ý phụ định, ta có thể
kết hợp VN với các từ nào?
(?) Nêu đặc điềm của câu trần thuật đơn
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có
từ “là”:
a Ví dụ 1: Sgk/upload.123doc.net,119
a Phú ông // mừng lắm
CN VN
à VN là cụm tính từ b.Chúng tôi // tụ hội ở góc sân
CN VN
à VN là cụm động từ
b Ghi nhớ: SGK/119
Trang 4(?) Em có nhận xét gì về vị trí của CN-VN
trong ví dụ trên?
ð Gọi hs đọc Ghi nhớ/119
Ví dụ minh hoạ
a Trong nhà có // khách
® câu tồn tại (thông báo sự tồn tại của sự
vật)
b.Trên trời, vụt tắt // một vì sao
® câu tồn tại (thông báo sự tiêu biến của
sự vật)
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: Xác định CN – VN và cho biết
đó là kiểu câu nào?
( Chia nhóm cho học sinh làm bài)
Bài tập 2: Viết đoạn văn miêu tả quang
cảnh sân trường em trong đó có dùng c âu
trần thuật
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Đặt một số câu tồn tại
- Học ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại Ví dụ 2: Sgk/119 a Từ cuối bãi, hai cậu bé con // tiến lại b Cuối bãi, tiến lại // hai cậu bé con - Giống: Đều có trạng ngữ - Khác: a Cụm DT đứng trước động từ b Cụm DT đứng sau động từ - Câu a: CN đứng trước VN -> là câu miêu tả: - Câu b: đảo CN đứng sau VN -> câu tồn tại (thông báo sự xuất hiện của sự vật) II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Xác định CN – VN và cho biết đó là kiểu câu nào? a Bóng tre / trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn ® câu miêu tả b Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thóang / mái đình ® câu tồn tại c Dưới bóng tre xanh, ta / gìn giữ một nền văn hóa lâu đời ® câu miêu tả d Bên hàng xóm tôi, có / cái hang của dế choắt ® câu tồn tại e Dế Choắt / là tên tôi đã đặt cho nó ® câu miêu tả g Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng ® câu tồn tại h Măng / trồi lên nhọn hoắt ® câu miêu tả III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: Đặt một số câu tồn tại - Học ghi nhớ
* Bài mới: Soạn bài: “Chữa lỗi về CN và VN” E RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
. - & -
Trang 5Tuần: 29 Ngày soạn: 26/03/2016
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
& BÀI KIỂM TRA VĂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Qua tiết trả bài cho hs thấy được những ưu điểm và khuyết điểm khi làm một bài Văn miêu tả, ưu, nhược điểm trong bài kiểm tra Văn
- Phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong khi làm văn biểu cảm và củng cố kiến thức Văn
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm
2 Học sinh
- Xem lại bài làm của mình, sửa lỗi
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
- Lớp 6A3 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
- Lớp 6A5 - Vắng: (P;…… ………….… ; KP;…….……….… )
- Lớp 6A6 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
A.TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
* HOẠT ĐỘNG 1: Phân tích đề
* HOẠT ĐỘNG 2: Công bố đáp
án
- Giáo viên đọc đáp án cho HS theo
dõi với bài làm của mình
* TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I Phân tích đề:
- Có hai phần: Trắc nghiệm và tự luận
II Công bố đáp án Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
Câu 1: Tình cảm dành cho Bác Hồ:
- Lòng kính phục: Bác Hồ là vị lãnh tụ của đất nước, thế
mà Bác thức suốt đêm sưởi ấm cho bộ đội bắng bếp lửa hồng và tình cảm nâng niu, chăm sóc cho bộ đội như người cha chăm sóc cho con
- Lòng thương yêu Bác Hồ: Một trái tim suốt đời vì dân,
vì nước Em lại càng thấm thía hơn về những lời Bác dạy và luôn hứa học tập và làm theo tấm gương của Bác
Câu 2: - Đến với Cà Mau là ta lại đến với dòng sông Năm Căn
Trang 6* HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu
khuyết điểm:
* HOẠT ĐỘNG 4: Thống kê chất
lượng bài làm
B TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP
LÀM VĂN
* HOẠT ĐỘNG 1: GV chép đề
bài lên bảng
- Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản
- Nêu ra định hướng của bài làm
- Lập dàn ý
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đề,
tìm ý:
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn
xây dựng dàn ý:
* HOẠT ĐỘNG 4 : Nhận xét ưu,
khuyết điểm:
- Giáo viên nhận xét ưu khuyết
điểm
* HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn
sửa lỗi sai cụ thể
- Gv cùng hs phân tích đề, xác định,
thống nhất yêu cầu của đề
- Bài tập làm văn có mấy phần
III Nhận xét ưu khuyết điểm:
1 Ưu điểm
- Nhiều HS học bài, hiểu đề làm được phần trắc nghiệm
và khá tốt phần tự luận
2 Khuyết điểm.
- Nhiều em chưa học bài nên đánh trắc nghiệm sai quá nhiều
- Nhiều em đọc chưa kĩ đề, không hiểu đề : chép thơ lung tung không đúng với đề ra Chưa nêu đúng ý nghĩa văn bản Phần viết đoạn văn cảm nhận về Cà Mau chưa làm đúng yêu cầu , chủ yếu chép y nguyên văn bản
IV Thống kê chất lượng bài làm:
* TRẢ BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN
I Đề bài : Em hãy tả người mà em yêu quý nhất trong
gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em …)
II Tìm hiểu đề và tìm ý
- Thể loại: Miêu tả người
- Nội dung: Tả người thân mà em yêu quý nhất
* Lưu ý: Trong khi tả phải lồng vào cảm xúc, các biện
pháp tu từ: so sánh, liên tưởng, tưởng tượng
III Lập dàn ý
- Dàn ý chi tiết ở tiết: 107,108 Ở cuối giáo án
IV Nhận xét ưu - khuyết điểm
1 Ưu điểm
+ Hiểu đề, tả được đối tượng theo trình tự, chọn được chi tiết tiêu biểu để miêu tả
+ Bố cục: cân đối, rõ ràng
+ Lời văn có cảm xúc, biết xen cả kể chuyện: những kỉ niệm về người thân
2 Khuyết điểm.
- + Phần thân bài một số em chưa xây dựng được đoạn văn Lời văn tả còn chung chung Chủ yếu các em kể chưa biết lồng miêu tả trong bài văn
+ Trình bày : nhiều em còn viết tắt, sai lỗi chính tả quá nhiều Bố cục không rõ ràng, chưa phân biệt được mở bài, thân bài, kết bài.Bài viết không có dấu chấm câu
V Hướng dẫn sữa lỗi sai cụ thể:
( thực hiện trong tiết lên lớp)
Trang 7- Nội dung yêu cầu của đề là gì ?
- Đề yêu cầu nội dung gì ? Bài văn
của em đã đạt mục đích này chưa ?
* HOẠT ĐỘNG 6: Phát bài, đối
chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài
( thực hiện trong tiết lên lớp)
* HOẠT ĐỘNG 7: Đọc bài mẫu
Ngân Hà, Vi, Huyền Châu, Măng,
Như Quỳnh -> Khá
* HOẠT ĐỘNG 8: Ghi điểm,
thống kê chất lượn
* Hướng dẫn tự học
- Về nhà viết lại bài văn
- Phương pháp làm bài văn nghị
luận chứng minh
- Xem lại bài làm
- Viết lại bài làm vào vở
- Chuẩn bị “Những trò lố hay là
varen và phan bọi châu”
VI Phát bài đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài
( thực hiện trong tiết lên lớp)
VII Đọc bài mẫu:
( thực hiện trong tiết lên lớp)
VIII Ghi điểm, thống kê chất lượng
* Hướng dẫn tự học
- Về nhà viết lại bài văn
- Phương pháp làm bài văn nghị luận chứng minh
- Xem lại bài làm
- Viết lại bài làm vào vở
- Chuẩn bị:“Những trò lố hay là Varen và phan bọi châu”
THỐNG KẾ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA VĂN:
Lớp /
sĩ số
Điểm
9 - 10
Điểm
7 - 8
Điểm
5 - 6
Điểm 3-4
Điểm
0 - 2 6A3
6A5 6A6
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN
Lớp /
sĩ số 9 - 10 Điểm Điểm 7 - 8 Điểm 5 - 6 Điểm 3-4 Điểm 0 - 2 6A3
6A5 6A6
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
. - & -
Trang 8ÔN TẬP TRUYỆN KÍ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm
truyện, kí hiện đại đã học
- Hình thành những hiểu biết sơ lược về các thể loại truyện, kí trong loại hình tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học
- Điểm giống nhau và khác nhau giữa truyện và kí
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã được học
- Trình bày được những hiểu biết về cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên, đất nước, con người qua các truyện, kí đã học
3 Thái độ:
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc
C PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
- Lớp 6A3 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
- Lớp 6A5 - Vắng: (P;…… ………….… ; KP;…….……….… )
- Lớp 6A6 - Vắng: (P;……….; KP;……….….………)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong chương trình học kỳ II, các em đã học về các thể truyện, ký Tiết học hôm nay giúp các em ôn tập lại các kiến thức về nội dung, nghệ thuật của từng văn bản
- GV kẻ bảng, HS phát biểu điền vào
bảng
I.Bảng tóm tắt các văn bản đã học:
Tên
văn
bản Tác giả
Thể loại Nội dung Nghệ thuật
Bài
học
đường
đời đầu
tiên
Tô Hoài Truyện(đoạn
trích )
Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính tình xốc nổi, kiêu căng, trêu chị Cốc gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt và Dế Mèn đã rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình
-Tả loài vật sinh động
- Kể theo ngôi thứ nhất tự nhiên, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
Sông
nước
Cà
Mau
Đoàn
Giỏi
Truyện dài
Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống và cảnh chợ Năm Căn tấp nập, trù phú
Tả bao quát đến cụ thể Dùng từ ngữ giàu hình ảnh
Trang 9Bức
tranh
của em
gái tôi
Tạ Duy
Anh Truyện ngắn Tài năng hội hoạ, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu ở người
em gái đã giúp cho người anh vượt lên lòng tự ái và sự tự ti của mình
Tả diễn biến tâm lý nhân vật qua cách kể theo ngôi thứ nhất rất tinh tế
Vượt
thác Quảng Võ Truyện (đoạn
trích)
Hành trình ngược sông Thu Bồn vượt thác của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ huy
Cảnh sông nước và hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác
Kết hợp tả cảnh thiên nhiên
và tả người lao động
Buổi
học
cuối
cùng
An-
phông-xơ
Đô-đê
Truyện ngắn Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng vùng An
-dát bị Phổ chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha men
Nghệ thuật miêu tả ngoại hình, cử chỉ lời nói và tâm trạng nhân vật
Cô Tô Nguyễn
Tuân Ký Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô
Tô và nét sinh hoạt của người dân trên đảo
Miêu tả tinh tế ngôn ngữ điêu luyện chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc
Cây tre
Việt
Nam
Thép
Mới Ký Cây tre là người bạn gần gũi, thân thiết của nhân dân Việt Nam
trong cuộc sống hằng ngày, trong lao động và chiến đấu.Cây tre đã trở thành biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam
Chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng Lời văn giàu cảm xúc
- HS trình bày đặc điểm của 2
thể loại trên?
- Ghi nhớ: SGK, học sinh đọc
lại một lần
II.Đặc điểm của truyện và ký :
1.Truyện :
- Dựa vào sự tưởng tượng, sáng tạo của người viết trên cơ sở quan sát, tìm hiểu đời sống con người
- Truyện thường có nhận vật, cốt truyện, lời kể
2 Ký :
- Kể về những gì có thực, đã từng xảy ra
- Thường không có cốt truyện
Tên tác phẩm hoặc đoạn
trích Thể loại Cốt truyện Nhân vật Nhân vật kể chuyện
1 Bài học đường đời đầu
tiên ( Trích Dế Mèn phiêu
lưu kí)
Truyện (đoạn trích )
- có, kể theo trình tự thời gian
2.Sông nước Cà Mau
( Trích Đất rừng Phương
An , thằng Cò
Thằng An
Trang 10truyện Châu Hòa
Mãn,
7.Cây tre Việt Nam ( trích ) Bút kí- Không có cốt
truyện Cây tre Ngôi thứ ba
III., HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV củng cố nội dung ôn tập
- Nhớ nội dung và nghệ thuật của tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học
- Nhớ đặc điểm giống nhau và khác nhau gữa truyện và kí
- Nhận biết được truyện và kí
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
. - & -