Các hoạt động dạy, học: HĐ1: Trò chơi tìm hiểu các biển báo giao thông Mục tiêu: HS biết ý nghĩa của biển báo và biết tham gia trò chơi CT H: GV chia lớp thành 3 nhóm và phổ biến cách ch[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 29
(Từ ngày 28 tháng 3 đến ngày 1 tháng 4 năm 2016)
Thứ
Hai
28/3
Chào cờ
Tập đọc
Thể dục
Toán
Kể chuyện
Tuần 29 Đường đi Sa Pa Môn tự chọn - Nhảy dây Luyện tập chung
Đôi cánh của ngựa trắng
Ba
29/3
Toán
LTVC
Thể dục
Đạo đức
Lịch sử
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó MRVT: Du lịch - Thám hiểm
Môn tự chọn - Nhảy dây Tôn trọng luật giao thông (Tiết 2) Quang Trung đại phá quânThanh (Năm 1789)
Tư
30/3
Tập đọc
Khoa học
Mĩ thuật
Toán
TLV
Trăng ơi từ đâu đến?
Thực vật cần gì để sống ?
Vẽ tranh đề tài: An toàn giao thông Luyện tập
Luyện tập miêu tả cây cối
Năm
31/3
LTVC
Chính tả
Toán
Địa lí
Kĩ thuật
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
Nghe - viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ? Luyện tập
Người dân và HĐ SX ở đồng bằng duyên hải miền Trung (Tiết 2) Lắp xe nôi (Tiết 1)
Sáu
1/ 04
Toán
Khoa học
TLV
Hát nhạc
Sinh hoạt
Luyện tập chung Nhu cầu nước của thực vật
Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
Ôn tập bài hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan TĐN số 8 Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2016
TẬP ĐỌC:
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch trôi chảy, Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; Bước đầu biết nhấn giọng với những từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của quê hương đất nước
- Thuộc hai đoạn cuối bài
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ: 1 HS đọc bài: Con sẻ và nêu ND bài
B Bài mới: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
HĐ1: Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- HS chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu liễu rũ
Đoạn 2: Tiếp tím nhạt
Đoạn 3: Còn lại
- GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: giọng nhẹ nhàng
- Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp 2 lượt
+ Hết lượt một: gv hướng dẫn hs phát âm tiếng khó: sặc sỡ, liễu rũ,
+ Hết lượt hai:
Hướng dẫn hs ngắt câu dài “Những đám mây huyền ảo”; 1 hs đọc chú giải
- HS đọc theo cặp đồng
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm lướt toàn bài, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1:
Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa
Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa
Đoạn 3: Cảnh đẹp ở Sa Pa
(VD: Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm
âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu )
- Câu 2: HS nêu chi tiết riêng mà em cảm nhận được
? Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên? (Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa hiếm có)
? Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với cảnh Sa Pa như thế nào? (Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên)
- HS nêu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của quê hương đất nước.
HĐ3 Luyện đọc diễn cảm.
Trang 3+ Giáo viên treo bảng phụ HD học sinh đọc diễn cảm đoạn “Xe chúng tôi liễu rủ”
- Học sinh thi đọc diễn cảm, Đọc thuộc lòng trước lớp
- Bình chọn học sinh đọc hay nhất
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài: Trăng ơi từ đâu đến
THỂ DỤC:
MÔN TỰ CHỌN - NHẢY DÂY
(Cô Âu dạy)
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- HS viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Bài tập cần làm: 1a,b; 3; 4
II Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ BT2
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ:
- HS lên bảng làm bài: Tìm hai số có tổng là 150, biết rằng số lớn gấp 4 lần số bé.
B Bài mới: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1a, b: Viết tỉ số của a và b.
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở
- 4 HS lên bản chữa bài
- HS và GV nhận xét
Bài 3: Bài toán HS làm bài theo cặp
- 1HS lên bảng chữa bài lớp nhận xét Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau: 2 + 7 = 9 (phần)
Số thứ nhất: 1080 : 9 x 7 = 840
Số thứ hai: 1080 - 840 = 240
Đáp số: Số thứ nhất: 840
Số thứ hai: 240
Bài 4: Bài toán.
- HS làm BT cá nhân 1 hs lên bảng chữa bài Lớp nhận xét
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều dài HCN: 125 : 5 x 3 = 75 (m) Chiều rộng HCN: 125 – 75 = 50 (m)
Đáp số: Chiều dài: 75m Chiều rộng: 50m
C Củng cố, dặn dò: Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT
Trang 4KỂ CHUYỆN:
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn
và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng đủ ý.
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Phải mạnh dạn đi đây đó mới
mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ: 1hs kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia (tiết trước).
B Bài mới:
HĐ1: GV kể chuyện.
- GV kể chuyện lần một - Học sinh lắng nghe
- GV kể chuyện lần hai - kết hợp tranh minh hoạ
- Học sinh lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
- Học sinh tìm hiểu nội dung câu chuyện thông qua các bức tranh minh hoạ
HĐ2: Học sinh thực hành kể chuyện.
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Học sinh kể từng đoạn câu chuyện trước lớp
- 3 Học sinh thi kể cả câu chuyện và thảo luận về nội dung ý nghĩa:
VD: Trong câu chuyện này bạn thích nhất nhân vật nào và vì sao?
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Qua câu chuyện này bạn rút ra cho mình bài học gì?
- Bình chọn bạn kể chuyện hay và hiểu nội dung câu chuyện nhất
C Củng cố, dặn dò: Học sinh nhắc lại nội dung ý nghĩa câu chuyện.
- Dặn học sinh về nhà kể cho người thân nghe
Đôi cánh của ngựa trắng
Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm Mẹ chú yêu chú lắm Mẹ hay căn dặn:
- Con phải ở cạnh mẹ đây Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn
là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi Anh ta sải cánh thật vững vàng Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng Có lần chú nói với Đại Bàng:
- Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Trang 5Đại Bàng đáp:
- Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng Thoáng cái đã xa lắm Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt sáng sao trời
Bỗng có tiếng “hú ú ú” vẳng lên mỗi lúc một gần Rồi trong bóng tối hiện
ra một con Sói Xám sừng sững ngáng đường Ngựa Trắng mếu máo gọi mẹ Sợ quá, Ngựa nhắm nghiền mắt lại
Sói Xám cười man rợ và nhảy chồm lên
Sói nghĩ bụng:
- Mình sẽ có được miếng mồi ngon
Khi Sói Xám nhảy chồm tới Ngựa Trắng thì Đại Bàng đã kịp lao tới giáng mạnh xuống giữa trán Sói Xám Sói hét to:
- Ối!
Thế rồi, Sói cúp đuôi chạy một mạch về rừng
Ngựa Trắng mở mắt thấy loang loáng bóng Đại Bàng Núi Ngựa Trắng lại khóc, gọi mẹ, Đại Bàng dỗ dành:
- Đừng khóc! Anh đưa em về với mẹ!
Ngựa Trắng mếu máo:
- Nhưng em không có cánh!
Đại Bàng cười, chỉ vào bốn chân của Ngựa Trắng
- Cánh của em đấy chứ đâu! Nếu phi nước đại, em còn “bay” nhanh hơn anh đấy chứ!
Đại Bàng Núi sải cánh, Ngựa Trắng chồm lên và thấy bốn chân mình thật sự bay như cánh của Đại Bàng
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm2016
TOÁN:
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
- Học sinh biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Bài tập cần làm: 1
II Chuẩn bị: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ: Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
B Bài mới:
Trang 6Bài 1: GV nêu đề toán, hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt đề
- Hướng dẫn học sinh giải theo các bước:
* B1:Tìm hiệu số phần bằng nhau
* B2: Tìm giá trị của một phần
* B3: Tìm số bé * B4: Tìm số lớn
Bài 2: Hướng dẫn HS tương tự như bài 1.
* Thực hành
Bài 1: Bài toán
- HS làm việc cá nhân, gọi 1HS lên bảng làm
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra - GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng:
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học, dặn hs về nhà làm bài tập trong
VBT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MRVT: DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục đích, yêu cầu:
- HS hiểu các từ du lịch, thám hiểm; Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngử ở BT 3; Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong bài tập 4
II Chuẩn bị: HS: VBT
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ: 3 hs lên bảng, mỗi hs đặt 1 câu kể dạng: Ai làm gì ?Ai thế nào? Ai là
gì?
B Bài mới:
Bài 1: Những hoạt động nào được gọi là du lịch? chọn ý đúng để trả lời.
- HS làm BT cá nhân, phát biểu ý kiến
- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng: (ý b)
Bài 2: Theo em thám hiểm là gì? chọn ý đúng để trả lời.
- HS làm BT theo cặp, phát biểu ý kiến
- Lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng: (ý c)
Bài 3: Em hiểu Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là gì?
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi tìm cách trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét - Giáo viên chốt lại: (chịu khó đi đó đây để học hỏi con người mới khôn ngoan, hiểu biết)
KL: Củng cố kiến thức, kĩ năng sử dụng thành ngữ trong các tình huống cụ thể Bài 4: Chọn tên các con sông đã cho để giải các câu đố.
- GV chia lớp thành 3 nhóm và tổ chức cho hs chơi trò chơi “Truyền điện”
- HS nhận xét - Giáo viên chốt lại KQ đúng: Tên các con sông lần lượt là: sông Hồng, sông Cửu Long, sông Cầu, sông Lam, sông Mã, sông Đáy, sông Tiền sông Hậu, sông Bạch Đằng
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
THỂ DỤC:
MÔN TỰ CHỌN - NHẢY DÂY
Trang 7(Cô Âu dạy)
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (quy định đối với HS)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng giao thông và vi phạm luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày Biết nhắc nhở bạn bè tôn trọng luật giao thông
* GDKNS:
KN tham gia giao thông đúng luật Phê phán hững hành vi vi phạm luật giao thông
II Chuẩn bị: Ảnh trong sách giáo khoa, một số biển báo giao thông.
III Các hoạt động dạy, học:
HĐ1: Trò chơi tìm hiểu các biển báo giao thông
Mục tiêu: HS biết ý nghĩa của biển báo và biết tham gia trò chơi
CT H: GV chia lớp thành 3 nhóm và phổ biến cách chơi, luật chơi
- HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông khi gv giơ lên, hs nói ý nghĩa của biển báo, mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm, nhóm nào nhiều điểm nhóm đó thắng cuộc (Nhóm nào giơ tín hiệu trước sẽ giành được quyền trả lời)
HĐ2: (bài tập 3, SGK)
- Mục tiêu: HS biết xử lý tình huống giao thông cụ thể
- Cách tiến hành:
+ GV chia nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận, tìm cách giải quyết + Đại diện các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 tình huống)
+ Học sinh nhóm khác và GV nhận xét, kết luận:
a) không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
c) Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm
hư hỏng tài sản công cộng
C Củng cố, dặn dò: Dặn hs thực hiện tôn trọng luật giao thông.
LỊCH SỬ:
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
I Mục tiêu:
- HS dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
Trang 8+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế
+ ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mùng 5 tết quân ta tấn công Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt …
+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ, Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc
II Chuẩn bị: Bản đồ hành chính Việt Nam.Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ: Nêu ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ?
B Bài mới:
HĐ1: Quân Thanh xâm lược nước ta
- 1 hs đọc sgk, cả lớp đọc thầm:
? Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước ta? (muốn thôn tính nước ta)
KL: Triều Thanh luôn muốn thôn tính nước ta
HĐ2: Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- HS thảo luạn nhóm 4: ND thảo luận như sau:
? Khi nghe quân Thanh sang xâm lược nước ta, Nguyễn Huệ đã làm gì?
? Vì sao nói việc Nguyễn Huệ lên ngôi là một việc làm cần thiết? (Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế dể lãnh đạo nhân dân)
? Vua Quang Trung tiến quân đến tam điệp khi nào? ở đây ông đã làm gì? Việc làm đó có tác dụng như thế nào? (vào ngầy 20 tháng chạp năm 1789, ông cho quân lính ăn trước tết rồi mới chia thành 5 đạo quân tiến đánh Thăng Long)
? Dựa vào lược đồ, nêu đường tiến của 5 đạo quân ?
? Trân đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi nào? Kết quả ra sao?
? Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi ?
? Hãy thuật lại trận Đống Đa ?
Đại diện nhóm trình bày, hs cả lớp nhận xét
HĐ3: Lòng quyết tâm đánh giặc và mưu trí của vua Quang Trung
? Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về Thăng Long đánh giặc ? (Từ Nam ra Bắc)
? Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời điểm nào? theo em, việc chọn thời điểm ấy có lợi gì cho quân ta, có hại gì cho quân giặc?
? Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua đã cho quân ta tiến vào đồn giặc bằng cách nào? làm như vậy có lời gì cho quân ta?
? Theo em vì sao quân ta đánh thắng được 29 vạn quân Thanh?
Trang 9KL: Với lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí, sáng suốt của vua Quang Trung
quân
ta đã đánh thắng được 29 vạn quân Thanh
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm2016
TẬP ĐỌC:
TRĂNG ƠI … TỪ ĐÂU ĐẾN ?
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh đọc rành mạch trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gần gũi của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước
- Thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ: 1 hs đọc bài: “Đường đi Sa Pa” và nêu ND bài.
B Bài mới:
HĐ1: Luyện đọc
- GV hướng dẫn đọc: Toàn bài đọc với giọng tha thiết, dịu dàng
- HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 lượt
- Hết lượt 1: GV hướng dẫn hs phát âm tiếng khó: biển xanh, quả bóng, trăng tròn
- Hết lượt 2: Hướng dẫn hs cách ngắt nhịp: “Trăng ơi / từ đâu đến”
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc thầm2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi 1: Trăng được so sánh với những gì? (Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá)
Câu 2: Vì sao tác giả lại nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa? Từ biển xanh? (tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng như quả chín, trăng đến từ biển xanh
vì trăng tròn như mắt cá)
- HS đọc thầm 4 khổ thơ sau và trả lời câu hỏi3 (đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ
du, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân)
* GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ
- Câu 4: (Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương đất nước)
- HS rút ra nội dung chính của bài: Tình cảm yêu mến, gần gũi của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ và tìm giọng đọc hay
Trang 10- Giáo viên treo bảng phụ và hướng dẫn hs đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu.
- Giáo viên hoặc học sinh giỏi đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc diễn cảm và học thuôc lòng khổ thơ, bài thơ
- Học sinh thi đọc diễn cảm - HTL trước lớp Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ
KHOA HỌC:
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I Mục tiêu:
- HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
*GDKN sống: KN làm việc nhóm KN quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau
II Chuẩn bị: Hình trang 114, 115 sgk
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ:
B Bài mới:
HĐ1: Quan sát và dự đoán kết quả.
Mục tiêu: HS biết quan sát và dự đoán kết quả
Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm 4 Các nhóm quan sát hình 114 SGK thảo luận, nêu dự đoán kết quả và giải thích lí do
- HS nhóm khác và GV nhận xét, kết luận
HĐ2: Nhu cầu của thực vật.
Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
Cách tiến hành:
- HS làm việc cá nhân và nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
KL: Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống
và phát triển bình thường
C Củng cố, dặn dò: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
MĨ THUẬT:
TẬP VẼ TRANH ĐỀ TÀI: AN TOÀN GIAO THÔNG
I Mục tiêu:
- HS hiểu được đề tài và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung
- HS hiểu cách vẽ và vẽ được tranh đề tài ATGT theo cảm nhận riêng
- HS có ý thức chấp hành những quy định về ATGT
II Chuẩn bị:
- GV: SGV, SGK
- Sưu tầm ảnh về giao thông đương bộ, đường thuỷ (cả những hình ảnh vi phạm giao thông), bài vẽ của học sinh năm trước vẽ về đề tài này
- HS: Vở tập vẽ, giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy, học: