1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Sửa chữa xe máy

233 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 10,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu mô đun: + Lựa chọn và sử dụng đúng các dụng cụ tháo, lắp, dụng cụ và thiết bị kiểm tra + Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được những sai hỏng của động cơ xe máy đúng quy trình,

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH NGHỀ: SỬA CHỮA XE MÁY

TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP NGHỀ

Lào Cai, Năm 2017

Trang 2

Lời nói đầu

Xe máy được sử dụng rộng rãi ở nước ta hiên nay nó một phương tiện đi lại cá nhân Với sự phát triển kinh tế của đất nước, đời sống được nâng cao số lượng xe máy gia tăng nhanh chóng, đi cùng với nó là sự đòi hỏi phải có một đội ngũ thợ bảo dưỡng và sửa chữa Giáo trình Sửa chữa và bảo dưỡng xe máy được biên soạn nhằm mục đích cung cấp cho

người học những kiến thức, kỹ năng có thể sửa chữa được xe máy Giáo trình biên soạn dựa trên cơ sở điều kiện thực tế hiện nay dùng trong đào tạo sơ cấp nghê

Nội dung của giáo trình được biên soạn với 4 mô đun tích hợp lý thuyết và thực hành bao gồm:

MĐ 01: Sửa chữa động cơ xe máy

MĐ 02: Sửa chữa hệ thống nhiên liệu, khởi động và đánh lửa xe máy

MĐ 03: Sửa chữa hệ thống truyền động và khung sườn xe máy

MĐ 04: Sửa chữa hệ thống điện trên xe máy

Giáo trình được biên soạn cho đối tượng sơ cấp Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của hội đồng thấm định để cho giáo trình được hoàn thiện hơn

Trang 3

Mục lục

1 Bài 1 Khái niệm, cấu tạo chung về xe máy, tổng quan nghề sửa

2 Bài 2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ 36

4 Bài 4 Sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 57

MĐ 02 Sửa chữa hệ thống nhiên liệu, khởi động và đánh lửa xe máy 83-119

1 Bài 1 Sửa chữa hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí trên xe máy 86

2 Bài 2 Sửa chữa hệ thống nhiên liệu phun xăng điện tử trên xe máy 99

MĐ 03

Sửa chữa hệ thống truyền động và khung sườn xe máy 136-194

5 Bài 5 Sửa chữa hệ thống giảm xóc, cổ phốt xe 194

1 Bài 1 Tổng quan về hệ thống điện và bảo dưỡng nguồn điện trên xe 209

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Sửa chữa động cơ xe máy

Mã số mô đun: MĐ 01

Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ: (Lý thuyết: 17 giờ; Thực hành: 39 giờ; Kiểm tra 04

giờ)

I Vị trí, tính chất mô đun:

- Vị trí:Mô đun được bố trí dạy đầu tiên

- Tính chất: Là mô đun bắt buộc

II Mục tiêu mô đun:

+ Lựa chọn và sử dụng đúng các dụng cụ tháo, lắp, dụng cụ và thiết bị kiểm tra

+ Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được những sai hỏng của động cơ xe máy đúng quy trình, đảm bảo kỹ thuật và an toàn

+ Trình bày được kiến thức cơ bản về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp và

an toàn lao động trong nghề sửa chữa xe máy

+ Vận hành và sử dụng được các thiết bị máy công cụ phục vụ ngề sửa chữa

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề sửa chữa

+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

+ Có tinh thần trách nhiệm cao và tự chủ cũng như tự chịu trách nhiệm trong học, như thực hành

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số thuyết Lý Thực hành Kiểm

tra

1 Bài 1 Khái niệm, cấu tạo chung về xe 6 4 2

Trang 5

1 Khái niệm, cấu tạo chung về xe máy 1 1

2 An toàn lao động và vệ sinh công

nghiệp trong sửa chữa 1 1

3 Sử dụng các dụng cụ thiết bị trong sửa

4 Các công tác bảo dưỡng sửa chửa 2 1 1

2 Bài 2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của

3 Bài 3 Sửa chữa Cơ cấu phân phối khí 16 4 10 2

1 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của

1 Sửa chữa pít tông - xéc măng và xi lanh 16 3 13

2 Sửa chữa thanh truyền – trục khuỷu 8 1 7

Trang 6

Bài 1 Khái niệm, cấu tạo chung về xe máy, tổng quan nghề sửa chữa xe máy

1 Khái niệm, cấu tạo chung về xe máy

1.1 Khái niệm chung về xe máy

Xe máy là phương tiện cơ giới có hai bánh, được trang bị động cơ truyền động tới bánh sau giúp chiếc xe có thể di chuyển về phía trước Người lái điều khiển chiếc xe thông qua tay lái nối liền với bánh trước Các bộ phận điều khiển trên tay lái giúp kiểm soát tốc độ, bộ ly hợp (đối với xe có tay côn) và phanh trước, trong khi hai bàn đạp chân cho phép thay đổi hộp số và phanh sau

Về phân loại, có khá nhiều cách để phân loại xe máy Có thể phân loại theo số bánh

xe, mặc dù khái niệm cơ bản xe máy là loại phương tiện hai bánh, nhưng một số biến thể

xe gắn máy có 3 bánh hoặc 4 bánh như hack (loại xe máy có ghế phụ ở bên cạnh) vẫn được xếp vào dòng xe máy

Ngoài ra có thể phân loại theo dung tích xilanh, xe dưới 50 phân khối, xe từ 50-175 phân khối và xe trên 175 phân khối (xe phân khối lớn)

Tuy nhiên, kiểu phân loại phổ biến nhất là dựa trên tính chất, cấu tạo và công dụng của chiếc xe Chúng ta có xe máy thông dụng thường thấy ở Việt Nam là kiểu xe Underbone và Scooter Trong đó, Underbone là dòng xe số, như Wave, Future, Sirius, Exciter

Trang 7

Đặc điểm chính của loại xe này là động cơ đặt bên dưới khung xe, bình xăng ở dưới yên Với thiết kế này, trọng tâm xe lùi về sau hoặc ở giữa, phần đầu xe nhẹ nhàng

Scooter, hay còn gọi là xe tay ga, do sử dụng hộp số vô cấp (cũng có một số dòng

xe Scooter sử dụng hộp số tay với số và côn được tích hợp ở tay lái bên trái) Đặc điểm chính của Scooter là có động cơ đặt phía sau xe, phần đuôi xe khá lớn với cốp xe rộng, không gian phía trước thoải mái, nó cũng có đường kính vành xe nhỏ hơn so với hầu hết các dòng xe khác Underbone và Scooter cũng sử dụng nhiều công nghệ khác nhau mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong các phần sau

Ngoài ra còn có các xe phân khối lớn được chia thành các dòng xe chính như Naked, Sport, Cruiser, Touring và xe địa hình Motocross

1.2 Cấu tạo chung về xe máy

Thông thường một chiếc xe gắn máy gồm những bộ phận sau:

a Động cơ:

Là bộ máy gồm nhiều chi tiết và hệ thống lắp ghép liên hệ mật thiết với nhau, là nơi đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt biến thành cơ năng rồi sinh ra động lực truyền sang hệ thống truyền chuyển động

làm cho xe di chuyển Muốn vậy trong động cơ phải có các chi tiết và hệ thống sau:

Trang 8

Có nhiệm vụ truyền chuyển động từ động cơ đến bánh xe phát động, thay đổi tốc

độ, moment của bánh xe phát động tùy theo tải trọng và đường sá Hệ thống này gồm: Bộ

ly hợp, hộp số, bánh xe răng kéo xích (nhông trước); dĩa sên (nhông sau), xích tải

Hình 1 1 : Cấu tạo tổng quát xe

1 Công tắc máy đồng thời khoá cổ, chìa khoá yên 2 Cụm công tắc cốt, pha, công tắc

kèn, côn g tắc quẹo 3 Công tơ mét 4 Cụm công tắc đèn chính, nút đề

5 Tay ga 6 Tay thắng trước 7 Bửng, vít ráp móc treo

8 Bàn đạp thắng sau 9 Chổ để chân 10 Công tắc đèn stop 11 Giò đạp 12

Gác chân 13 Dè sau 14 Khung giữ khi dựng hay đẩy xe 15 Baga trước 16

Chỗ đựng đồ nghề 17.Khoá yên 18 Khung gắn gát chân 19 Chân

chống nghiêng 20.Chân chống đứng 21 Chổ để chân 22.Cần sang số

23 Khoá xăng 24 Lọc xăng 25 Kính chiếu hậu 26 Yên xe 27 Cao su

giảm chấn yên xe 28 Nắp xăng

Trang 9

Ở một vài loại môtô không dùng sên mà hệ thống láp chuyền và cac - đan Trên xe gắn máy động cơ và hệ thống truyền chuyển động được ráp chung thành một khối ta thường gọi là động cơ

c Hệ thống chuyển động (hệ thống di chuyển):

Có tác dụng biến chuyển động quay của hệ thống truyền chuyển động thành chuyển động tịnh tiến của chiếc xe Mặt khác nó còn có tác dụng bảo đảm cho xe di chuyển êm dịu trên những đoạn đường không bằng phẳng Hệ thống này gồm: Bánh xe trước, bánh

xe sau, hệ thống nhún và khung xe

d Hệ thống điều khiển:

Có nhiệm vụ thay đổi hướng chuyển động của chiếc xe Cho xe chạy chậm lại hay dừng hẳn để đảm bảo an toàn khi giao thông Hệ thống này gồm tay lái, các cần điều khiển và hệ thống thắng

e Hệ thống điện đèn còi:

Có tác dụng tạo tín hiệu hoặc chiếu sáng khi xe dừng, quẹo, đi trong đêm tối hoặc chỗ đông người để bảo đảm an toàn giao thông Hệ thống này gồm các đèn chiếu gần, chiếu xa, đèn lái, đèn stop, đèn quẹo, đèn soi sáng côngtơmét, kèn, các loại đèn tín hiệu Thông dụng nhất hiện nay vẫn là loại xe gắn máy 100cc, 125cc, 150cc chỉ có 1 lòng xylanh đa số là xe 2 thì Peugeot, Mobylette (Pháp), Suzuki, Yamaha, Bridgestone (Nhật)

và xe 4 thì như Honda Dream, Sirius, Suzuki Viva…

2 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong sửa chữa

Những điều cần biết khi làm việc an toàn lao động sửa chữa xe máy

- Luôn làm việc an toàn để tránh bị thương

- Cẩn thận để tránh tai nạn cho bản thân

Nếu bạn bị thương khi làm việc, điều đó không chỉ ảnh hưởng đến bạn, mà nó còn ảnh hưởng đến gia đình, đồng nghiệp và công ty của bạn

2.1 Các yếu tố gây tai nạn sửa chữa

* Tai nạn do yếu tố con người

- Tai nạn có thể xảy ra do việc sử dụng không đúng máy móc hay dụng cụ, không mặc quần áo thích hợp, hay do kỹ thuật viên thiếu cẩn thận

- Quần áo làm việc: Để tránh tai nạnm hãy chọn quần áo làm việc chắc và vừa vặn

để hỗ trợ cho công việc Tránh quần áo làm việc có thắt lưng, khoá và nút quần áo lô ra,

nó có thể gây nên hư hỏng cho xen trong quá trình làm việc

- Giầy bảo hộ: Đừng quên đi giầy bảo hộ khi làm việc Do se nguy hiểm khi đi dép

hay giầy thể thao mà dễ trượt hay làm giảm hiệu quả công việc Chúng cũng làm cho người mặc có nguy cơ bị thương do đồ vật bị rơi bất ngờ

Trang 10

- Găng tay bảo hộ: Khi nâng những vật năng hay tháo các đoạn ống xả hay tương

tự, nên đeo găng tay Tuy nhiên, không cần thiết phải quy định đeo găng tay cho những công việc bảo dưỡng thông thường

Khi nào thì bạn nên đeo băng tay phải được quyết định tuỳ theo loại công việc mà bạn địn tiến hành

* Tai nạn xảy ra do yếu tố vật lý

Tai nạn xảy ra do máy móc hay dụng cụ bị hư hỏng, sự không đồng nhất của các thiết bị an toàn hay môi trường làm việc kém

- Công nghệ hàn

Trong hàn điện sử dụng các trang bị điện là chủ yếu Hàn hồ quang thường có nhiệt

độ rất cao (vài nghìn độ) Môi trường hàn có nhiều khí bụi độc hại

+ Khi hàn điện, nguy cơ điện giật là nguy hiểm nhất cho tính mạng con người + Khi hàn, kim loại lỏng có thể bắn tung toé dễ gây bỏng da thợ hàn và những người xung quanh

+ Hàn hồ quang có bức xạ mạnh, dễ làm cháy bỏng da, làm đau mắt

+ Lửa hồ quang hàn có thể gây cháy, nổ các vật xung quanh, cho nên cần đặt nơi hàn xa các vật dễ bắt lửa, dễ cháy nổ

+ Môi trường làm việc của thợ hàn có nhiều khí bụi độc hai sinh ra khi cháy que hàn như , , bụi mangan, bụi oxit kẽm, rất hại cho hệ hô hấp và sức khoẻ công nhân khi hàn ở các vị trí khó khăn mhư hàn trong ống, những nơi chật chội, ẩm thấp, trên cao,

+ Khi hàn hơi, sử dụng các bình chứa khí nén, các vết bẩn dầu mỡ, chất dễ bắt lửa trên các dây dẫn, van khí, dễ gây cháy, sinh ra nổ bình hoặc sinh hoả hoạn

Trang 11

Hình 1.3 Chú ý sử dung máy mày

Đá mài là vật liệu cứng, được chế tạo từ bột mịn bằng cách ép dính, nhưng dễ bị vỡ, không chịu được rung động và tải trọng va đập Cấm không được xếp đá chồng lên nhau hoặc chồng các vật nặng khác lên đá để tránh rạn nứt

Độ ẩm cũng ảnh hưởng nhiều đến độ bền của đá, phải được bảo quản ở nơi khô ráo, không được để trong môi trường có axid và có chất ăn mòn khác

Các loại đá mài dùng chất kết dính bằng magiê, nếu thời hạn bảo quản quá một năm thì không được sử dụng nữa vì chất kết dính không còn bảo đảm

Trang 12

Đá mài khi lắp phải được kẹp đều giữa hai kẹp mặt bích bằng nhau Giữa đá và mặt bích kẹp phải độn một lớp vật liệu đàn hồi Khi đường kính đá giảm và khoảng cách giữa

đá và bích kẹp nhỏ hơn 3 [mm] thì phải thay đá mới

Sau khi lắp đá phải cân bằng động và phải thử nghiệm độ bền cơ học của đá bằng

cách cho đá quay không tải với tốc độ lớn hơn 1/2 tốc độ làm việc:

Khi làm việc, đá mài phải có bao che chắn kín và công nhân đứng máy không được

đứng ở phía không có bao che chắn

Khi mài thô, mài nhẵn bằng phương pháp khô phát sinh nhiều bụi, yêu cầu phải có

- Bàn nâng xe máy có khá nhiều loại tùy theo nhu cầu sử dụng Chủ yếu loại nâng thủy lực sử dụng cơ, điện

- Bàn nâng dạng bằng điện hoặc cơ rất thích hợp cho việc sử dụng ở bề mặt phẳng phẳng, có thể được dùng trong nhà vì ít ồn

- Khối hệ thống chốt chống tụt an toàn và đáng tin cậy giúp làm tăng thêm độ bền

và yên tâm của người dùng

- Bên trên bề mặt bàn có bổ sung thêm miếng đệm inox hoặc cao su, giúp bảo vệ mặt bàn hạn chế bị xước trong thời gian đưa xe máy lên để sữa chữa

Trang 13

* Cách dùng bàn nâng sửa xe 4 bước:

Bước 1: Giám định cụm khóa bảo vệ

Khi nâng cụm an toàn sẽ khóa tự động hóa ở 6 mức

Khi hạ kịch tầm, cụm khóa an toàn sẽ tự động hóa trở về vị trí sẵn sàng khóa cho lần nâng kế tiếp

Khi hạ mức nửa tầm, nhất định phải luôn gài cụm khóa an toàn cho bàn nâng sửa

xe ở chế độ khóa

Bước 2 : Giám định cụm xả hạ bàn

Dây cáp không vượt quá căng, ruột cáp hơi chùng sẽ đảm bảo van đóng kín, năng suất sẽ nâng tốt nhất

Bước 3 : Thông hơi định kỳ 10 ngày một lần

Dùng lâu dài ngày, hơi sẽ bị rò rỉ làm giảm áp suất nén dầu về, lượng dầu bơm sẽ giảm, nên thông hơi định kỳ cho khối hệ thống như sau: Án tim van cho không khí hút vào, không bơi hơi thêm; Đóng nắp van lại; Mở nắp van trên kích ( đội ) , không tháo tim van; Đưa bàn nâng lên vị trí cao nhất, khóa an toàn;

Bước 4: liền lạc dầu nhớt

Khi dầu nhớt vận hành trong khối hệ thống thủy lực, những bọt khí lắt nhắt sẽ hiện

ra & tụ đọng dần, tạo thành các đoạn không khí trong ống dẫn truyền năng suất nâng sẽ giảm

Bạn nên khắc phục như sau

- Đưa bàn nâng lên nơi đặt cao nhất, làm thao tác thông hơi bước 3

- Đối với bàn nâng cơ: Ấn bàn xả bằng chân trái, đưa bàn về vị trí hạ thấp nhất, giữ nguyên chân trái tại phần đang xả bàn, sử dụng chân cần phải đạp bơm khoảng 30 lần

- Với tất cả bần nâng điện, cơ: Ấn bàn xả bằng chân trái, đưa bàn về vị trí hạ thấp nhất, giữ nguyên chân trái tại vị trí đang xả bàn, dùng chân cần phải đạp công tắc nguồn cho động cơ máy bàn nâng xe máy chạy không tải khoảng 10 giây

2.2 An toàn trong xưởng sửa chữa

* Luôn giữ cho nơi làm việc sạch sẽ để bảo vệ bản thân bạn và người khác khỏi bị thương:

Trang 14

Không nên tạo tư thể không thoải mái khi làm việc Nó không chỉ ảnh hưởng đến

hiệu quả công việc, mà còn có thể làm cho bạn bị ngã và bị thương

Đặc biệt cẩn thận khi làm việc với những vật nặng do bạn có thể bị thương nếu chúng rơi vào chân Cũng như, hãy nhớ rằng bạn có thể bị đau lưng nếu cố nhấc vật quá nặng so với mình

Để di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác ở nơi làm việc, đừng quên đi theo lối đi đã quy định

Không được sử dụng những vật dễ cháy gần công tắc, bảng công tắc hay môtơ điện v.v do chúng có thể dễ dàng bắt cháy

Khi làm việc với dụng cụ, hãy tuân thủ những chú ý sau để tránh bị thương:

- Các thiết bị điện, khí nén có thể gây ra thương tổn nghiêm trọng nếu sử dụng không đúng

- Hãy đeo kính bảo hộ trước khi sử dụng dụng cụ tạo ra những mạt kim loại Hãy làm sạch bụi và mạt ra khỏi dụng cụ như máy mài và khoan sau khi sử dụng

- Không đeo găng tay khi làm việc với dụng cụ có chuyển động quay hay khi làm việc trong khu vực có chuyển đông quay Găng tay có thể kẹt vào vật quay và làm bị thương tay bạn

- Để nâng xe trên cầu nâng, trước hết, nâng nó cho đến khi lốp hơi nhấc khỏi mặt

Trang 15

lên Không bao giờ lắc xe khi nó đã được nâng lên, do điều đó có thể làm cho xe rơi xuống và gây nên tai nạn nghiêm trọng

* Tránh hoả hoạn xưởng

Những cảnh báo sau phải được tuân thủ để tránh hoả hoạn:

Hình 1.6 Không hút thuốc trong xưởng

- Không hút thuốc trừ khi ở nơi quy định, và đừng quên dập tàn thuốc trong gạt tàn

- Để tránh hoả hoạn và tai nạn, hãy tuân theo những cảnh báo sau trong vùng xung quanh những vật dễ cháy:

Hình 1.7 Chú ý xắp xếp các phế liệu và các máy moc thiết bị

- Giẻ có thấm xăng hay dầu đôi khi có thể tự bốc cháy, nên chúng phải được vứt

Trang 16

- Không dùng ngọn lửa hở xung quanh khu vực chứa dầu hay dung dịch rửa chi tiết dễ cháy

- Không bao giờ sử dụng ngọn lửa hở hay tạo tia lửa ở vùng xung quanh ắc quy đang nạp điện, do chúng tạo ra khí dễ cháy có thể bắt lửa

Không mang nhiên liệu hay dung dịch rửa vào trong xưởng trừ khi cần thiết, và hãy dùng bình chứa đặc biệt có thể đậy kín

- Không vứt bỏ dầu thải có thể cháy và xăng xuống cống do chúng có thể gây nên hoả hoạn trong hệ thống cống Hãy luôn vứt những chất này trong bình xả hay bình chứa thcíh hợp

- Không được khởi động động cơ của xe có nhiên liệu bị rò rỉ cho đến khi chỗ rò rỉ

đã được sửa chữa, như tháo chế hoà khí, tháo cáp âm ra khỏi ắc quy để tránh động cơ bị khởi động bất ngờ

* Những chú ý về an toàn thiết bị điện xưởng sửa chữa

Sai sót khi làm việc với thiết bị điện có thể gây nên đoản mạch và cháy Do đó, hãy học cách sử dụng đúng và cẩn thận tuân theo những chú ý sau:

Hình 1.7

Hình 1.8 Tắt nguồn điên khi có sự cố

Nếu phát hiện thấy có bất kỳ sự không bình thường nào trong thiết bị điện, ngay lập tức tắt công tắc OFF

Trong trường hợp ngắn mạch hay cháy trong mạch điện, hãy tắt công tắc OFF trước khi tiến hành dập lửa

Hãy báo cáo bất kỳ cầu chì cháy nào với Người quản lý do cầu chì cháy báo hiệu

có chập mạch ở đâu đó

* Không bao giờ thực hiện những hành động sau do chúng đặc biệt nguy hiểm:

Trang 17

Hình 1.9 Chú ý dây điện bị hở và thao tác sử dụng

• Không được đến gần dây điện bị hở hay đứt

• Để tránh điện giật, không bao giờ chạm vào bất kỳ thiết bị điện nào nếu tay ướt

• Không bao giờ chạm vào công tắc có dãn nhãn “không làm việc”

• Khi tháo phích cắm, không kéo dây điện, hãy kéo bản thân phích

• Không được chạy dây điện qua khu vực ướt hay ngấm dầu, qua bề mặt nung nóng hay xung quanh những góc nhọn

• Không sử dụng những vật có thể cháy ở gần công tắc, bảng công tắc hay môtơ v.v chúng dễ dàng sinh ra tia lửa

2.3 Hoạt động phòng ngừa trong an toàn lao động xưởng

Biện pháp phòng ngừa chung

· Hiểu và cách sử dụng các thiết bị máy móc thành thạo

· Phải chọn vị trí đứng gia công cho thích hợp với từng loại máy

· Phải mang dụng cụ bảo hộ lao động, ăn mặc gọn gàng

· Phải có kính bảo hộ

Trước khi sử dụng máy

· Phải kiểm tra hệ thống điện, tiếp đất, …

· Siết chặt các bu lông ốc vít, kiểm tra độ căng đai, kiểm tra các cơ cấu truyền dẫn động, tra dầu mỡ, …

3 Sử dụng các dụng cụ thiết bị trong sửa chữa

3.1 Dụng cụ dùng trong tháo lắp

a Tuốc nơ vít:

- Công dụng Tuốc nơ vít dùng để tháo, lắp vít có đầu xẻ rãnh

Trang 18

- Cấu tạo: Tuốc nơ vít gồm có phần cán được đúc bằng nhựa tốt và mũi tuốc nơ vít làm bằng kim loại tôi cứng Mũi có hai loại là dẹt và bốn chấu và có chiều dài khác nhau

Hình 1.10: Các loại tuốcnơvít

- Cách sử dụng:

Chọn tuốcnơvít phù hợp với loại vít cần tháo lắp: cỡ rãnh, loại r•nh, loại dẹt hay bốn chấu, tuốcnơvít to hay nhỏ Khi sử dụng, cầm chắc đầu cán tuốcnơvít vào giữa lòng bàn tay và theo phương thẳng đứng vừa ấn tuốcnơvít xuống vừa vặn ra hoặc vặn vào

Khi dùng tuốcnơvít tự động phải vặn đầu lắp mũi tuốcnơvít ra hay vào, rồi dùng búa đóng mạnh để mẫu tuốcnơvít tự xoay

Tuyệt đối không dùng tuốcnơvít để thay thế cho mũi nạy hoặc đục

b Kìm

- Công dụng: Kìm dùng để kẹp chặt hoặc tháo, lắp chi tiết

- Cấu tạo: Kìm là một dụng cụ thông dụng và có nhiều loại Tên của các loại kìm thường được đặt theo hình dáng như: kìm nhọn, kìm mỏ quạ v.v hoặc theo công dụng như: kìm bấm, kìm cắt, kìm tháo xecmăng, kìm tháo xu páp, kìm tháo phanh h•m v.v Khi sử dụng, tuỳ theo nhu cầu chi tiết cần kẹp chặt hay tháo để chọn loại kìm thích hợp Tuyệt đối không dùng kìm để vặn các bu lông hoặc đai ốc tránh làm tròn các đầu lục giác

Trang 19

Hình 1.11: Cấu tạo và các sử dụng kìm thông dụng

c Mỏ lết

a Công dụng: Mỏ lết dùng để vặn các bu lông hoặc đai ốc không tiêu chuẩn vì độ

mở của nó có thể điều chỉnh được

b Cấu tạo: Mỏ lết Gồm có hai hàm, hàm cố định liền với cán, hàm di động điều

chỉnh ra vào được nhờ trục vít xoay Clê mỏ lết có nhiều loại với kích thước chiều dài khác nhau: 100mm, 250mm v.v Loại 100mm có độ mở lớn nhất là 14mm, loại 300mm

có độ mở lớn nhất là 36mm

Hình 1.12: Cấu tạo mỏ lết

c Cách sử dụng

Clê mỏ lết chỉ dùng để vặn các bu lông hoặc đai ốc không tiêu chuẩn, vì độ mở của

nó có thể điều chỉnh được Các bu lông hoặc đai ốc có mô men vặn lớn như bu lông nắp máy, bu lông gối đỡ chính và bu lông thanh truyền không thể dùng clê náy để tháo vặn Nếu sử dụng không đúng có thể làm hỏng mỏ lết và hỏng các góc cạnh của bu lông hoặc đai ốc

Trang 20

Hình 1.13: Cách sử dụng mỏ lết

d Clê dẹt và clê tròng hai đầu

- Công dụng: Clê dẹt và clê tròng dùng để tháo vặn các bu lông hoặc đai ốc tiêu chuẩn và có mô men vặn không lớn

Clê dẹt dùng để tháo lắp các bu lông hoặc đai ốc có mô men vặn nhỏ hay tháo lắp các đai ốc của các chi tiết nối với nhau (đầu nối các ống dẫn dầu)

Clê tròng dùng để tháo nhưng bu lông hoặc đai ốc có lực vặn lớn và khoảng không gian xung quanh chật hẹp mà không dùng clê dẹt được

- Cấu tạo: Có nhiều loại

+ Clê dẹt hai đầu

Clê dẹt hai đầu là một trong những loại clê thường dùng nhất trong công tác sửa chữa, tay của ní rất ngắn, miệng clê hở, nên chịu lực yếu, nếu dùng lâu ngày miệng clê thường bị do•ng ôm không sát đầu lục giác làm hỏng góc cạnh của bu lông hoặc đai ốc

Trang 21

Hình 1.14: Clê dẹt hai đầu và cách sử dụng

+ Clê tròng hai đầu:

Clê tròng có thành mỏng, tay quay dài hơn clê dẹt, hai đầu clê tròng là lỗ tròn và có

6 cạnh lục giác bên trong Khi vặn lỗ lục giác đầu clê ôm sát đầu bu lông hoặc đai ốc nên không làm hỏng góc cạnh của nó Nhưng có nhược điểm là thao tác khi tháo lắp mất nhiều thời gian và không thể tháo được các đai ốc của các đường ống dẫn như ống dẫn nhiên liệu cao áp

Mỗi loại clê trên đều có hai đầu với kích thước khác nhau, do đó có thể vặn được

bu lông hoặc đai ốc có kích thước khác nhau

Trang 22

+ Clê dẹt phối hợp

Nghĩa là một đầu clê là vòng và một đầu hở miệng có cùng kích thước Đầu vòng lệch 150 và đầu hở miệng nghiêng 150 Loại clê phối hợp thuận tiện trong quá trình sử dụng

Ngoài ra cần chú ý không được dùng hai clê nối vào nhau hoặc dùng ống nối tăng

Trang 23

Kích thước (cỡ miệng) clê được tính theo đơn vị mm hoặc hệ inch 1 inch = 25,4 mm

Hình 1.17: Cách sử dụng clê

e Clê lục giác

Dùng tháo lắp các vít có đầu lõm lục giác lắp chìm (dùng ở các vị trí quay không vướng)

Hình 1.18: Clê luc giác

f Tuýp

- Công dụng: Clê tuýp dùng để tháo lắp các loại bu lông và đai ốc có mô men vặn tương

đối lớn và ở các vị trí chật hẹp mà các loại clê khác không dùng được

- Cấu tạo

Mỗi bộ tuýp thường có 28 – 32 mẫu tuýp với kích thước từ 6mm – 32mm (hoặc kích thước lớn hơn) Ngoài ra còn có cần nối, tay quay, cần vặn tự động (clê cóc) và cần xiết có đồng hồ báo lực vặn

g Cách sử dụng

Khi sử dụng tuỳ theo bu lông hoặc đai ốc lớn hay nhỏ mà chọn loại tuýp thích hợp

và căn cứ vào chiều cao từ chỗ tháo bu lông hoặc đai ốc đến bề mặt công tác của người thợ để chọn chiều dài cần nối cho vừa phải Khi chiều dài tay quay không đủ thì có thể lắp

Trang 24

Để tăng nhanh tốc độ tháo lắp, khi mômen vặn nhỏ hơn 8 kGm có thể dùng clê cóc

để vặn ống tuýp còn khi mô men vặn từ 8 kGm trở lên thì vặn bằng tay quay cứng để tránh làm hỏng clê cóc

Khi sử dụng phải lắp tuýp ngay ngắn, không lệch và phải bám sát vào chân bu lông hoặc đai ốc Khi vặn, một tay giữ chặt tay quay và ống tuýp hay chỗ nối của cần nối, một tay kéo tay quay về phía người vặn từ từ (tránh giật đột ngột làm vỡ tuýp gây tai nạn) Khi cần đo mô men vặn của bu lông hoặc đai ốc thì dùng cân lực để kiểm tra

Hình 1.19: Bộ Clê tuýp

i Các loại cảo (vam)

Dùng tháo ổ bi, puly, bánh răng Cảo có các loại hai càng, ba càng

Hình 1.20: Các loại cảo 3.2 Dụng cụ dùng đo kiểm

Các thiết bị đo được sử dụng để kiểm tra kích thước của các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao Trong nghề sửa chữa ôt tô thường sử dụng một số thiết bị đo sau đây:

3.2.1 Thước cặp: gồm các loại 1/10, 1/20 và 1/50

Trang 25

Thước cặp có thể dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong và đo

- Khi đo di chuyển đầu đo nhẹ nhàng sao cho chi tiết được kẹp chặt giữa các đầu đo

- Khi chi tiết đ• được kẹp chặt giữa các đầu đo, cố định thước trượt bằng cách vặn vít h•m để dễ đọc giá trị đo

- Đọc giá trị đo:

Giá trị đến 1mm, đọc trên thang đo chính (ví dụ 13mm)

Giá trị nhỏ hơn 1mm đến 0,05mm, đọc tại điểm mà vạch của thang thước trượt và vạch của thang đo chính trùng nhau (ví dụ 0,40mm)

Tổng giá trị đo = giá trị trên thang đo chính + giá trị trên thang thước trượt

Ví dụ tổng giá trị đo tương ứng sơ đồ (17 – 22): 13 + 0,40 = 13,40mm

Trang 26

Hình 1.22 : Thang đo trên pan me

3.2.2 Pan me

a Công dụng: pan me có thể dùng để đo chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong

và đo độ sâu bằng cách tính toán chuyển động quay tương ứng của đầu đo di động theo hướng trục Phạm vi đo: 0 – 25mm; 25 – 50mm; 50 – 75mm; 75 – 100mm Độ chính xác cho phép đo; 0,01mm

Hình 1.23: Pan me đo trong và pan me đo sâu

b Cấu tạo: tương ứng với công dụng, pan me có các loại: pan me đo ngoài, pan me đo

trong, pan me đo sâu Sau đây giới thiệu cụ thể về cấu tạo và cách sử dụng pan me đo ngoài

Trang 27

Hình 1.24: Cấu tạo pan me

c Cách sử dụng

Trước khi sử dụng pan me, cần kiểm tra để chắc chắn rằng các vạch 0 trùng khít với nhau, bằng cách chọn dưỡng đo tiêu chuẩn, ví dụ với pan me 50 – 75mm đặt dưỡng tiêu chuẩn 50mm vào giữa hai đầu đo, vạch vít hạn chế áp lực 2 – 3 vòng, sau đó kiểm tra đường chuẩn trên thân và vạch 0 trên ống xoay trùng nhau

- Đặt đầu đo cố định vào vật đo và xoay ống xoay cho đến khi đầu di động chạm nhạ vào vật đo, sau đó xoay h•m có một ít vòng và đọc giá tri đo

- Đọc giá trị đo:

Đọc giá trị đo đến 0,05mm: đọc giá trị lớn nhất mà có thể nhìn thấy được trên thang

đo của thân pan me (ví dụ 9,5mm)

Đọc giá trị đo từ 0,01 – 0,05mm: đọc tại điểm mà thang đo trên ống xoay và đường chuẩn trên thân pan me trùng nhau (ví dụ 0,48mm)

Cách tính giá trị đo: 9,5 + 0,48 = 9,98mm

Trang 28

Đồng hồ so đo trong dùng để đo hình dáng hình học của lỗ để xác định độ mài mòn của chúng

b Cấu tạo

Đồng hồ so được cấu tạo theo nguyên tắc chuyển động của thanh răng và bánh răng, trong đó chuyển động của thanh đo được truyền qua hệ thống bánh răng làm quay kim đồng hồ trên mặt số Hệ thống truyền động của đồng hồ so được đặt trong thân, nắp

có thể quay được cùng với mặt số lớn để điều chỉnh mặt số khi cần thiết

Mặt đồng hồ nhỏ chia 10 khoảng, giá trị mỗi khoảng bằng 1mm, mặt đồng hồ lớn được chia 100 khoảng, giá trị mỗi khoảng bằng 0,01 mm, nghĩa là khi thanh đo trượt lên xuống một đoạn 0,1mm thì kim dài quay được một khoảng Khi kim dài quay 1 vòng (100 khoảng) thì kim ngắn quay 1 khoảng

Đồng hồ so đo trong có các thanh đo nhiều cỡ khác nhau, khi đo tuỳ theo kích thước lỗ cần đo để chọn thanh đo có chiều dài thích hợp

c Cách sử dụng

- Thao tác đo

Đồng hố so đo ngoài: gá lắp và điều chỉnh vị trí của đồng hồ so với vật đo, đặt đầu

đo tiếp xúc với vật đo, xoay vành ngoài của mặt đồng hồ để kim dài chỉ đúng số 0, xoay vật cần đo và ghi nhận giá trị đo được

Đồng hồ so đo trong: chọn thanh đo phù hợp với kích thước của lổ cần đo, đưa đầu

đo vào lổ theo phương thẳng đứng, lắc thân đồng hồ theo chiều ngang để xác định kích thước nhỏ nhất của lổ

- Đọc giá trị đo

Giá trị đo được = (số vạch trên đồng hồ nhỏ x 1mm) + (số vạch trên đồng hồ lớn x 0.01mm)

Trang 29

Hình 1.26: Đồng hồ so

3.2.4 Căn lá

Căn lá hay còn gọi là thước đo độ dày chủ yếu dùng để đo khe hở giữa hai mặt phẳng Căn lá có 11 – 16 lá, cố độ dài 100 – 150mm và có độ dày nhiều cỡ từ 0,01 – 1,0mm được gập chung trong một hộp Căn lá có cấu tạo như hình 17 - 27

Hình 1.27: Căn lá

3.2.5 Cân lực

Cân lực dùng để xiết bu lông, đai ốc đến mô men tiêu chuẩn

Cân lực có các loại sau:

Trang 30

Hình 1.28: Cân lực

a Loại đặt trước (hình1-28 a)

Mô men cần xiết có thể đặt trước bằng cách xoay núm điều chỉnh Khi bu lông được xiết đến mô men đ• chọn có thể nghe một tiếng ckick cho biết đã đạt đến mô men tiêu chuẩn

3.3.2 Máy nén khí

Máy nén khí là một thiết bị rất quan trọng trong các tiệm sửa xe ngày nay, thiết bị này sẽ giúp bạn cung cấp được các loại khí nén cho việc bơm xe, cung cấp khí cho máy tháo vỏ, thổi gió hay sử dụng súng để xiết bu lông,… Máy nén khí có nhiều công suất khác và dung tích khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng bạn sẽ lựa chọn một sản phẩm phù hợp nhất

Trang 31

Hình 1.29: Các loại máy nén khí là đồ dùng cần thiết cho việc sửa xe chuyên nghiệp

3.3.3 Súng xiết bu lông nén khí

Với các loại ốc trong các loại xe máy, nhất là xe tay ga ở những vị trí quan trọng, muốn tháo hay xiết được ốc chặt nhất có thể bạn phải sử dụng đến súng xiết bu lông nén khí Theo đánh giá của nhiều người dùng thì bạn nên sử dụng các sản phẩm súng xiết bu lông nén khí này của các thương hiệu Firebird từ Đài Loan hay IR của Mỹ,

3.3.4 Bàn nâng xe máy

Bàn nâng xe máy là một dụng cụ không thể thiếu khi nhắc đến dụng cụ sửa xe máy chuyên nghiệp gồm những gì? Bàn nâng xe máy có 3 loại chính là bàn nâng bằng cơ và điện, bàn nâng chỉ dùng cơ và bàn nâng xe máy âm nền Thiết bị này sẽ giúp người dùng

có thể nâng và hạ xe máy lên cao để bạn có thể sửa chữa các bộ phận ở dưới gầm xe một cách thuận tiện nhất

3.3 5 Máy súc rửa kim phun xăng điện tử

Thiết bị này sử dụng công nghệ sóng siêu âm hiện đại với mục đích phục hồi cũng như sửa chữa những bộ phận kim phun bị lỗi, đồng thời sẽ giúp vệ sinh kim phun một cách hiệu quả nhất

3.3 6 Máy vệ sinh buồng đốt xe máy

Máy sử dụng công nghệ điện phân hiện đại nhất, giúp làm sạch được muội cacbon bám ở phía bên trong buồng đốt của động cơ Điều này sẽ giúp xe chạy mượt mà hơn, cũng như tiết kiệm được nhiên liệu sử dụng một cách hiệu quả

3.3 7 Máy nắn mâm, nắn khung càng

Trong những trường hợp xe có va chạm gây nên tình trạng méo mâm hay gập sườn,… thì lúc này bạn phải dùng máy nắn mâm và nắn khung càng để sửa chữa Tuy nhiên dòng máy này có giá thành hơi cao nên nhiều người dùng cũng đắn đo để sở hữu sử dụng

Trang 32

3.3 8 Máy chuẩn đoán lỗi xe máy

Thiết bị này giúp bạn có thể dễ dàng đọc, hướng dẫn bạn sửa cũng như xóa các lỗi điện tử trên các dòng xe hiện nay

3.3 9 Dụng cụ, đồ nghề khác

Bên cạnh đó, bộ đồ nghề sửa xe máy chuyên nghiệp cũng không thể thiếu được các loại dụng cụ cơ bản như là tua vít, cờ lê, mỏ lết hay các loại khóa để vặn ốc, súng bắt vít, máy hút nhớt, máy hàn, giá đỡ, kê,…

3.3 10 Tủ đựng đồ nghề

Để cất giữ được các loại máy móc hay thiết bị dụng cụ trên đây thì cũng không thể thiếu được một tủ đựng đồ nghề chuyên nghiệp Chiếc tủ đựng này sẽ giúp bạn cất các máy móc thiết bị và dụng cụ một cách gọn gàng, ngăn nắp và dễ dàng tìm kiếm khi cần thiết

3.3.1 Hộp dụng cụ sửa chữa có đồ Hans Tool TTBK-116L

Hình 1.30: Bộ dụng cụ Hans Tool TTBK-116L

Trang 33

4 Các công tác bảo dưỡng sửa chữa

4.1 Bảo dưỡng kỹ thuật

1 Các khái niệm cơ bản

Để sử dụng tốt, tăng thời hạn sử dụng và đảm bảo độ tin cậy của phương tiện xe máy trong quá trình vận hành, bảo dưỡng kĩ thuật và sửa chữa là điều cần thiết cần tiến hành kịp thời và có chất lượng Bởi vì, trạng thái kỹ thuật của xe luôn bị thay đổi từ tốt

đến xấu trong quá trình khai thác ví dụ như:

Động cơ giảm công suất, xe không đạt tốc độ tối đa, thời gian gia tốc tăng, sức kéo

của xe bị giảm

Nhiên liệu bị tiêu xăng

Thời gian phanh và quãng đường phanh tăng, các bánh xe phanh không đều dẫn

đến giảm tính năng an toàn

Vì vậy, để đảm bảo giữ gìn xe luôn tốt nhằm giảm bớt hư hỏng phụ tùng tạo điều kiện giá thành vận chuyển và an toàn trong giao thông, chúng ta cần tuân thủ nghiêm chỉnh các bước bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa vì bảo dưỡng và sửa chữa càng hoàn hảo thì độ tin cậy và tuổi thọ của xe càng cao Tuy nhiên việc làm này còn cần sắp sếp một cách lôgic để đưa đến một kết quả tốt nhất

Bảo dưỡng là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng

thái kỹ thuật của xe

Mục đích của bảo dưỡng: Là luôn đảm bảo các tính năng của xe ở trạng thái tốt

nhất có thể, để tránh những hư hỏng nhỏ trở lên lớn hơn trong tương lai, để đảm bảo sự an toàn của xe và chủ xe Nếu chiếc xe được bảo dưỡng đúng tiêu chuẩn, tuổi thọ của xe có

thể tăng, tính kinh tế nhiên liệu tốt hơn, hoạt động tin cậy hơn

- Giữ gìn hình thức bên ngoài

- Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo quãng đường hoặc thời gian khai thác

của ôtô, tùy theo định ngạch nào đến trước

2 Quy trình bảo dưỡng xe máy được thực hiện theo các bước sau:

HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU PHẦN KHUNG SƯỜN – TRUYỀN ĐỘNG

1 Kiểm tra, vệ sinh bảo dưỡng bầu gió

Bảo dưỡng chế hòa khí

1 Bảo dưỡng cổ phốt

Bảo dưỡng và thay dầu giảm sóc

Trang 34

3 Bảo dưỡng hệ thống phun xăng (dành

cho các xe phun xăng điện tử đi quá

15.000 km)

4 Kiểm tra, vệ sinh cảm biến Oxy (dành

cho các xe phun xăng điện tử)

trước

3 Bảo dưỡng, bôi trơn trục và vòng

bi xe bánh trước

4 Bảo dưỡng hệ thống phanh trước

5 Bảo dưỡng các dây điều khiển (Dây ga, dây phanh, dây công tơ mét)

6 Bảo dưỡng và bôi trơn trục, vòng

bi bánh sau

7 Bảo dưỡng hệ thống phanh sau

8 Vệ sinh, kiểm tra bộ giảm giật và bát nhông sau

9 Bảo dưỡng và bôi trơn trục càng sau

10 Bảo dưỡng và bôi trơn các khớp xoay (Chân chống, tay phanh, cần phanh, tay ga)

11 Cân và sơn chống rỉ vành trước

12 Cân và sơn chống rỉ vành sau

1 Kiểm tra dầu máy

2 Kiểm tra, chỉnh Xuppap

3 Kiểm tra, căn chỉnh góc đặt cam

4 Chỉnh ly hợp côn ngâm dầu

5 Bảo dưỡng bộ ly hợp côn khô

6 Kiểm tra quạt gió, Rơle nhiệt

7 Chỉnh chế độ nhiên liệu

PHẦN ĐIỆN

1 Kiểm tra, bổ xung, thay nước, vệ sinh,

sạc ắc quy

2 Kiểm tra hệ thống điện chiếu sáng

3 Kiểm tra hệ thống tín hiệu (Đèn báo,

đèn phanh, còi, xi nhan)

4 Kiểm tra hệ thống đánh lửa, làm sạch

Quy trình chăm sóc, bảo dưỡng xe máy định kỳ

– Bước 1: Kiểm tra áp suất hơi vỏ lốp Nếu áp suất không đủ, dễ dẫn tới hiện tượng

dập bố khi chạy với tốc độ cao, khiến cho vỏ lốp hỏng hoàn toàn Kiểm tra chống đứng, chống

Bước 2: Kiểm tra tiếng động phát ra từ động cơ nhằm phát hiện các tiếng động lạ

thường – biểu hiện của các hỏng hóc trong động cơ Kiểm tra tình trạng bugi Nếu màu nâu sẫm, động cơ hoạt động tốt; màu đen, hoặc trắng sáng cho thấy động cơ hoạt động không đạt hiệu quả tối ưu, cần phải điều chỉnh + Kiểm tra khói thải từ động cơ: nếu khói thải màu đen, có thể nhiên liệu không cháy hết Khói thải màu trắng, có thể nhớt lọt vào

Trang 35

buồng đốt, những hiện tượng này đều là biểu hiện các hỏng hóc của động cơ, rất cần điều chỉnh, sửa chữa kịp thời để tránh kéo theo những hỏng hóc lớn hơn

Bước 3: Kiểm tra nhớt cũ và thay nhớt nhằm đảm bảo động cơ luôn được bôi trơn

tốt nhất

Bước 4: Kiểm tra hệ thống điện trên xe: Theo thời gian, mức độ phát điện của xe sẽ

giảm dần do sức nóng của động cơ, hoặc do các tác nhân bên ngoài như ngập nước Việc kiểm tra nhằm bảo đảm khả năng nạp điện cho ắc quy, khả năng khởi động của động cơ,

hệ thống điện đánh lửa hoạt động ở trạng thái tốt nhất, giúp duy trì khả năng tiết kiệm nhiên liệu của động cơ.éo dài tuổi thọ của động cơ

Bước 5: Kiểm tra ắc quy nhằm bổ sung điện dịch, sạc bổ sung, quan sát các hiện

tượng bất thường như điện dịch bị rò rỉ, muối đóng trên cọc bình nhằm nhanh chóng khắc phục, tránh các tác hại lớn hơn

Bước 6: Kiểm tra hệ thống xích truyền động Xích là bộ phận dễ bị đất cát bám

vào, dẫn tới làm mòn nhanh chóng dĩa và nhông Kiểm tra xích đúng sẽ giúp bôi trơn kịp thời, nên cần bổ sung nhớt thường xuyên cho xích được trơn tru giúp xe chạy êm hơn

Bước 7: Kiểm tra khả năng truyền động của bộ ly hợp, đây là bộ phận quan trọng

ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành của xe

Bước 8: Kiểm tra hệ thống phanh xe Sau một thời gian sử dụng, cần vệ sinh bên

trong đùm xe để tránh bụi bám quá dày, giảm hiệu quả khi phanh Hệ thống bạc đạn cũng cần được kiểm tra thường xuyên, bổ sung mỡ bôi trơn phù hợp khi cần thiết

Bước 9: Kiểm tra và vệ sinh bình xăng con nhằm làm sạch các tạp chất bám trong

bình xăng con, việc để các tạp chất bám vào bình xăng con không những làm xe hao xăng

mà cũng làm giảm năng suất của xe ảnh hưởng tới việc vận hành của bạn Duy trì khả năng chế hòa khí tối ưu, góp phần không nhỏ trong việc giảm lượng nhiên liệu tiêu hao Cần kiểm tra và vệ sinh bình xăng lớn để tránh hiện tượng đọng nước trong bình lâu ngày

có thể dẫn tới bình xăng bị lủng do gỉ sét Vệ sinh hệ thống lọc gió, đảm bảo khả năng cung cấp đủ không khí cho động cơ, giúp động cơ ít tiêu hao nhiên liệu hơn cũng như đỡ nóng máy ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ

Bước 10: Kiểm tra và chống sét ở niềng xe trước sau, sườn xe máy, tránh hiện

tượng mục sườn rất nguy hiểm, có những tai nạn xảy ra vì sườn hoặc niền xe bị mục không chịu nổi được được tác động mạnh khi vận hàng cực kỳ nguy hiểm Bước này nên thực hiện ngay sau khi mùa mưa mới bắt đầu hoặc vừa kết thúc Kiểm tra hệ thống tay lái

cổ lái của xe, phòng khi bị lỏng, bạc đạn bị vỡ, dễ dẫn tới nhiều sự cố nguy hiểm khi đi với tốc độ cao và phải xử lý những tình huống cua gấp hoặc đường xấu

4.2 Chuẩn đoán kỹ thuật xe máy

Lốp xe:

Trang 36

Lốp trước và lốp sau cần được sử dụng đúng theo quy định, tuổi thọ của một chiếc lốp phụ thuộc rất nhiều vào cách sử dụng và quá trình vận hành Luôn giữ áp suất lốp đúng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất Kiểm tra chân chống đứng, chân chống nghiêng, chỗ để chân đảm bảo luôn vững vàng và được bôi trơn tốt

Dầu máy: Dầu máy có nhiệm vụ bôi trơn và làm mát động cơ, sử dụng dầu bôi trơn cần đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất Dầu cần được kiểm tra và thay thường xuyên sau 1500-2500km để đảm bảo động cơ luôn có chế độ vận hành tốt nhất

Hệ thống điện:

Theo thời gian, hệ thống điện của xe sẽ kém dần do sức nóng của động cơ, hoặc do các tác nhân bên ngoài (nước, ô-xy hóa…) Việc kiểm tra hệ thống điện nhằm bảo đảm khả năng nạp điện cho ắc-quy, khả năng khởi động của động cơ, hệ thống điện đánh lửa hoạt động ở trạng thái tốt nhất, giúp duy trì khả năng tiết kiệm nhiên liệu của động cơ

Ắc-quy:

Ắc-quy có nhiệm vụ cung cấp điện cho bộ phận khởi động (đề) và hệ thống đèn tín hiệu Kiểm tra, bảo dưỡng ắc-quy để luôn đảm bảo lượng dung dịch, điện thế của bình theo tiêu chuẩn Ắc-quy sẽ hoạt động ổn định và có tuổi thọ cao hơn

Dây đai, nhông, xích: kiểm tra định kỳ & thay mới khi chi tiết mòn tới giới hạn

Sau khoảng thời gian, bạn sẽ nghe những tiếng lạch cạch khi khởi động xe, xe có sức ì, không bốc khi tăng ga Vì vậy theo khuyến cáo, nên vệ sinh dây đai định kỳ và thay mới sau mỗi 20.000 km Luôn đảm bảo độ căng, độ bôi trơn tiêu chuẩn của xích, độ kín của hộp xích

Phanh:

Kiểm tra hệ thống phanh xe Sau một thời gian sử dụng, cần vệ sinh bên trong đùm

xe để tránh bụi bám quá dày, giảm hiệu quả khi phanh Đối với phanh đĩa, bổ xung dầu đúng theo quy định của nhà sản xuất Hệ thống ổ bi cũng cần được kiểm tra thường xuyên, bổ sung mỡ bôi trơn phù hợp khi cần thiết Nên thay thế dầu phanh sau mỗi 20.000

km hoặc sau 2 năm sử dụng

Trang 37

Chế hòa khí:

Kiểm tra và vệ sinh (rửa) chế hòa khí để duy trì khả năng chế hòa khí tối ưu, góp phần không nhỏ trong việc giảm lượng nhiên liệu tiêu hao Vệ sinh bình xăng để tránh hiện tượng đọng nước trong bình lâu ngày có thể dẫn tới bình xăng bị thủng do gỉ sét Vệ sinh hệ thống lọc gió, đảm bảo khả năng cung cấp đủ không khí cho động cơ, giúp động

cơ ít tiêu hao nhiên liệu

Khung xe:

Kiểm tra và chống gỉ sét khung xe, sườn xe, vành xe Công việc này nên thực hiện ngay sau khi mùa mưa mới bắt đầu hoặc vừa kết thúc Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống lái, các loại dây (phanh, đồng hồ tốc độ…)

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, trước mỗi chuyến đi xa hoặc sau mỗi lần đi qua các con đường ngập nước, nên bảo dưỡng toàn bộ xe Mỗi khi phát hiện ra các triệu chứng bất thường của xe, cần cho kỹ thuật viên kiểm tra ngay nhằm tránh các hỏng hóc lớn hơn

Trang 38

Bài 2: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ và công tác bảo dưỡng sửa chữa xe

máy

1 Khái niệm và thuật ngữ thường dùng trong động cơ

1.1 Khái niệm phân loại động cơ đốt trong trên xe máy

* Khái niệm

Động cơ đốt trong là một loại động cơ nhiệt, thực hiện việc chuyển đổi nhiệt năng

do nhiên liệu cháy trong xilanh tạo ra thành công cơ học

* P hân loại động cơ đốt trong

Động cơ đốt trong được sử dụng hiện nay gồm hai loại chính:

- Động cơ pittông

Động cơ pittông là loại động cơ nhiệt có hiệu suất cao nhất và được sử dụng với

số lượng lớn nhất Hầu hết ôtô hiện nay đều dùng động cơ pittông

Dựa vào số hành trình pittông

Dựa vào dung tích xylanh ta có:

– Động cơ loại 49cc (Honda C.50)

– Động cơ loại 150cc (Vespa 150)

– Động cơ loại 250cc (Yamaha 250…)

Dựa vào các sử dụng ta có:

– Xe tay ga: Attila, Honda @, Honda Click, SH, Nouvo, Spacy…

– Xe sang số: Dream, Future, Wave…

1.2 Một số khái nệm cơ bản

* Điểm chết của Pit-tông:

- Điểm chết của Pit-tông là điểm vị trí mà tại đó Pit-tông đổi chiều chuyển động, có

2 điểm chết

- Điểm chết dưới: là điểm chết mà tại đó Pit-tông ở gần tâm của trục khuỷu nhất

- Điểm chết trên: là điểm chết mà tại đó Pit-tông ở xa tâm của trục khuỷu nhất

* Hành trình của Pit-tông (S)

- Hành trình của Pit-tông là quãng đường mà Pit-tông đi được giữa hai điểm chết (S)

- Khi Pittông dịch chuyển được một hành trình thì trục khuỷu quay 1800

- Gọi R là bán kính quay của trục khuỷu thì S=2R

* Thể tích toàn phần (Vtp) (Cm3 hoặc Lít)

Trang 39

- Vtp là thể tích Xilanh ( thể tích không giới hạn bởi Xilanh, nắp máy và đỉnh tông khi pittông ở ĐCD) (H 21.1a)

pit-* Thể tích buồng cháy (Vbc) (Cm3 hoặc Lít)

- Vbc là thể tích xilanh khi pit-tông ở ĐCT(H 21.1b)

* Chu trình làm việc của động cơ

+ Khi động cơ làm việc trong xilanh diễn ra 4 quá trình náp,nén , cháy - dãn nở , thải 4 quá trình này được lặp đi lặp lại có tính chu kì 4 quá trình đó tạo thành 1chu trình, tính từ khi bắt đầu quá trình nạp đến khi kết quá trình thải

* Kỳ

- Kỳ là phần của chu trình diễn ra trong thời gian một hành trình của pit-tông (tương đương vởi trục khuyủ quay 1800)

Kết luận

+ Chu trình được hoàn thành trong 2 kỳ ta có động cơ 2 kì ( trục khuyủ quay 3600)

+ Chu trình được hoàn thành trong 4 kỳ ta có động cơ 4 kỳ ( trục khuyủ quay 7200 )

2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ xe máy

2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ bốn kỳ

* Câu tạo

Trang 40

Hình 2.2: Cấu tao động cơ đót trong

1 Trục khuỷu; 2 Thanh truyền; 3 Píttông; 4 Xilanh; 5 Thân máy; 6 Bu ji; 7 Dàn cò;

8 Đáy dầu; 9 Khoang nước; 10 Đường nạp; 11 Lò xo; 12 Trục cam; 13 Xupáp

* Nguyên lý làm việc của động cơ xăng :

Động cơ đốt trong 4 kỳ sử dụng nhiên liệu xăng, loại hình thành hòa khí bên ngoài (Vùng chế hòa khí) hoặc loại hình thành hòa khí bên trong (phun xăng trực tiếp vào xi lanh động cơ) đều có chu trình làm việc gồm 4 quá trình :

Hút (nạp) hòa khí vào xi lanh; nén; nổ (cháy – giãn nở) và xả

Ở cuối quá trình nén, hòa khí được đốt cháy cưỡng bức nhờ tia lửa điện (nguồn bên ngoài) và sinh công

Hình 2-2 : Sơ đồ nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ

Hình 2.3 : Các hành trình làm việc của động cơ

Kỳ hút Kỳ nén Kỳ nổ Kỳ xả

Ngày đăng: 15/10/2021, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w