1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Sửa chữa vận hành máy điện (Nghề Điện công nghiệp)

57 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Riêng kích thước b còn được xác định bằng cách đo trực tiếp chiều dày của mỗi 1 lá thép E, I sau đó đếm tổng số lá thép E, I rồi xác định bề dày b theo công thức: b = bề dày của 1 lá

Trang 1

UBND TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH NỘI BỘ MÔN HỌC/MÔ ĐUN: SỬA CHỮA VẬN HÀNH MÁY ĐIỆN

NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

(Áp dụng cho trình độ: Trung cấp)

LƯU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2019

Trang 2

2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI GIỚI THIỆU 5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 6

BÀI 1: SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP 1 PHA 7

PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT 7

1 Tính toán số liệu dây quấn máy biến áp một pha 7

2 Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha 10

2.1 Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha 10

2.2 Những hư hỏng thông thường và phương pháp khắc phục 13

3 Các pan thông thường trong máy biến áp: 14

BÀI TẬP THỰC HÀNH 17

BÀI 2: THÁO, LẮP ĐỘNG CƠ 18

1 Trình tự tháo động cơ 18

2 Làm sạch động cơ 19

3 Kiểm tra tổng quát tình trạng động cơ 19

4 Lắp động cơ 19

5 Kiểm tra hoàn tất 19

5.1 Kiểm tra phần cơ khí 19

5.2 Kiểm tra phần điện 19

BÀI TẬP THỰC HÀNH 20

Bài 3: ĐẤU DÂY VÀ VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ 21

1 Ý nghĩa các số liệu ghi trên nhãn máy 21

2 Cách bố trí các mối dây ra trên hộp nối 21

3 Đấu dây vận hành động cơ 22

4 Kiểm tra dòng điện không tải 23

5 Xác định cực tính động cơ 3 pha 23

5.1 Khái niệm cực tính cho quận dây 23

5.2 Xác định các đầu của cuộn dây 24

Trang 3

3

5.3 Quy trình thực hiện 25

BÀI TẬP THỰC HÀNH 27

Bài 4: QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 1 PHA 29

1 Quấn dây quạt bàn 29

1.1 Tháo và vệ sinh quạt 29

1.2 Khảo sát và vẽ lại sơ đồ dây quấn 29

1.3 Thu thập các số liệu cần thiết 30

1.4 Thi công quấn dây 30

1.5 Vận hành thử 36

2 Quấn dây quạt trần 36

2.1 Tháo và vệ sinh quạt 37

2.2 Khảo sát và vẽ lại sơ đồ dây quấn 37

2.3 Thu thập các số liệu cần thiết 37

2.4 Thi công quấn dây 38

2.5 Vận hành thử 39

3 Quấn dây động cơ máy bơm nước 1 pha 39

3.1 Tháo và vệ sinh động cơ 39

3.2 Sơ đồ dây quấn 39

3.3 Thu thập các số liệu cần thiết 40

3.4 Thi công quấn dây 40

3.5 Vận hành thử 40

Bài 5: QUẤN DÂY ĐỘNG CƠ 3 PHA 41

1 Tháo và vệ sinh động cơ 41

2 Khảo sát và vẽ lại sơ đồ dây quấn 42

2.1 Xác định các số liệu ban đầu 42

2.2 Tính toán vẽ sơ đồ trải 42

2.3 Sơ đồ dây quấn 43

3 Thi công quấn dây 43

3.1 Lót cách điện rãnh stato động cơ 43

Trang 4

4

3.2 Quấn các bối dây 43

3.3 Lồng dây vào rãnh stato 46

3.4 Lót cách điện đầu nối, hàn dây ra và đai giữ đầu nối 46

4 Lắp ráp và vận hành thử 47

BÀI TẬP ỨNG DỤNG: 47

Trang 5

5

LỜI GIỚI THIỆU Môn học “Sửa chữa vận hành máy điện” là một trong những môn học

thực hành được biên soạn dựa trên chương trình khung và chương trình chi tiết

do trường Cao đẳng Lào Cai ban hành dành cho hệ cao đẳng và trung cấp ngành điện công nghiệp

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu, trong mỗi bài đều có các bài tập

áp dụng để học sinh sinh viên thực hành, luyện tập kỹ năng nghề

Khi biên soạn, tác giả đã dựa trên kinh nghiệm giảng dậy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện đang lưu hành để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, phù hợp với mục tiêu đào tạo và các nội dung thực hành được biên soạn gắn với yêu cầu thực tế

Nội dung của môn học gồm có 5 bài:

Bài 1: Sửa chữa máy biến áp

Bài 2: Tháo, lắp động cơ

Bài 3: Đấu dây vận hành động cơ

Bài 4: Quấn dây động cơ một pha

Bài 5: Quấn dây động cơ ba pha

Giáo trình cũng là tài liệu học tập, giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng, vận hành nhà máy thủy điện và các ngành gần với ngành điện công nghiệp Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian

và bổ sung cập nhất các kiến thức mới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng tôi

có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học củng cố và áp dụng kiến thức lý thyết đã học phù hợp với kỹ năng

Trong quá trình biên soạn giáo trình, không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của bạn đọc, để ngày một hoàn thiện hơn

Trang 6

- Mô tả được cấu tạo, giải thích được các ký hiệu ghi trên nhãn máy

- Lấy mẫu và vẽ được sơ đồ khai triển dây quấn máy điện 1 pha, 3 pha

- Tính toán các thông số cần thiết để quấn lại được máy biến áp gia dụng

* Kỹ năng

- Quấn lại được bộ dây stato động cơ một pha, ba pha bị hỏng theo số liệu có sẵn

- Quấn lại được máy biến áp công suất nhỏ kiểu cảm ứng, tự ngẫu

* Năng tự chủ và trách nhiệm:

- Chủ động lập kế hoạch, dự trù được vật tư, thiết bị

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tư duy khoa học trong công việc

Nội dung môn học:

Trang 7

7

BÀI 1: SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP 1 PHA

PHẦN 1: KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

1 Tính toán số liệu dây quấn máy biến áp một pha

Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không đổi

Hình 1.1: Hình dạng của lõi thép

* Ký hiệu và tên gọi các kích thước cơ bản của khung thép:

a: bề rộng trụ giữa của lõi thép

b: bề dày của khung thép máy biến áp

c: bề rộng cửa sổ khung thép

h: bề cao cửa sổ lỏi thép

Lưu ý:

- Các kích thước trên có thể được tính theo đơn vị (mm) hoặc (cm)

- Các kích thước a, c, h được đo trực tiếp tên mỗi 1 lá thép E, I

- Riêng kích thước b còn được xác định bằng cách đo trực tiếp chiều dày của mỗi 1 lá thép E, I sau đó đếm tổng số lá thép E, I rồi xác định bề dày b theo công thức:

b = bề dày của 1 lá thép x tổng số lá thép

- Với lá thép kỹ thuật điện tiêu chuẩn thuộc dạng tôn cán nóng hoặc cán lạnh vận hành tại tần số lưới điện f =50 Hz, thì bề dày tiêu chuẩn của lá thép thường là 0.35 hoặc 0.5 mm

Trang 8

8

Hình 1.2: Kích thước tổng quát của lá thép

Căn cứ vào kích thước của lõi thép máy biến áp, tính toán các số như sau:

Bước 1: Tính tiết diện đo:

K: Là hệ số phụ thuộc vào độ từ thẩm của lõi thép

S0 : Tiết diện thực của lõi thép (cm2)

Bảng chọn hệ số K theo mật độ từ B

Với là thép kỹ thuật điện có chiều dày tiêu chuẩn từ 0,35mm đến 0,5 mm,

lá thép thuộc dạng tôn cán nóng có hàm lượng silic từ 2% đến 4% chúng ta

Trang 9

9

chọn giá trị từ thông B=1T đến B=1,2T (hàm lượng silic thấp dẫn đến từ cảm thấp); đây là lá thép kỹ thuật điện thuộc dạng dẫn từ đẳng hướng

Với là thép kỹ thuật điện có chiều dày tiêu chuẩn từ 0,35mm đến 0,5 mm,

lá thép thuộc dạng tôn cán lạnh có hàm lượng silic khoảng 4% chúng ta chọn giá trị từ thông B=1,4T đến B=1,6T ; đây là lá thép kỹ thuật điện thuộc dạng dẫn từ định hướng với các lá thép có hình dạng đặc biệt như hình xuyến…vv và không thuộc hình dạng chữ E, I

Bước 5: Tính số vòng dây cuộn sơ cấp:

W1U1N (vòng)

Bước 6: Tính số vòng dây cuộn thứ cấp:

Khi tính số vòng dây của cuộn thứ cấp, cần dự trù tăng thêm 1 số vòng dây để bù sự sụt áp do trở kháng của cuộn thứ cấp:

W2 = (U2 + U2 )N (vòng)

Bảng chọn độ dự trù điện áp U 2 P(VA) 100 200 300 500 750 1000 1200 1500 >1500

U 2

(%)

Bước 7: Tính tiết diện dây quấn sơ cấp và thứ cấp:

- Tính tiết diện dây quấn sơ cấp:

P S

1 1

U

P

I  (A)

Với: j: mật độ dòng điện

: hiệu suất máy biến áp (thường lấy  = 0,85 – 0,9)

Bảng 1: Chọn mật độ dòng điện J khi thời gian làm việc của máy biến áp

Trang 10

10

2 Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha

2.1 Thi công quấn bộ dây biến áp 1 pha

a./ Chuẩn bị khuôn:

* Với khuôn quấn dây bằng nhựa có bán trên thị trường: cần làm sạch, nhẵn

các cạnh trước khi thực hiện quấn dây

Hình 1.3: Khuôn nhựa dùng để quấn dây

* Chế tạo khuôn quấn dây bằng bìa cách điện

* Trình tự làm khuôn:

TT Tên công việc dụng cụ, thiết bị Yêu cầu kỹ thuật

1 Đo kích thước lõi thép,

vạch dấu trên bìa cách

điện

Bút chì, thước kẻ, bìa cách điện

Đo và kẻ chính xác trên bìa cách điện

2 Cắt phần cần cắt bỏ của

khuôn và mặt bích Kéo

Cắt chính xác theo đường

kẻ

3 Gấp bìa tạo thân khuôn Thước lá Gấp thẳng theo đường kẻ

4 Khoan lỗ mặt bích Dùi nhọn (tự tạo) Khoan đủ lỗ dây ra theo

yêu cầu

5 Ghép thân và mặt bích Keo 502 Các góc vuông, phẳng

6 Kiểm tra kích thước

Trang 11

11 khoan  12

Hình 1.4: Chế tạo khuôn bằng bìa cách điện

b./ Kỹ thuật quấn dây:

Trước khi quấn dây phải lót 1 lớp bìa cách điện lên thân khuôn, gá khuôn lên

bàn quấn, chọn đúng cỡ dây, đặt đầu dây đã luồn ống ghen cách điện lên thân

khuôn và luồn qua lỗ khoan để lấy đầu dây ra Ban đầu quấn lần lượt từng vòng

một để hãm đầu dây, quấn đủ số vòng theo tính toán

* Chú ý:

- Đầu dây lấy ra ở mọi vị trí phải luồn ống ghen cách điện

- Dây quấn phải sóng, không chồng chéo, không có điểm vón, phải quấn chặt

tay, lau mồ hôi tay thường xuyên bằng giẻ sạch

- Với máy biến áp có đường kính dây từ 0,3 mm trở xuống có thể quấn nhanh

trên máy quấn

- Với máy biến áp có đường kính dây từ 0,3 mm trở lên thì phải quấn sao cho

sợi kề sợi, sóng theo lớp Quấn hết một lớp phải lót 1 lớp bìa cách điện mỏng để

thực hiện quấn lớp tiếp theo được dễ dàng và tăng cường cách điện cho từng

Trang 12

- Lõi thép phải được ghép chặt, đều, phẳng

- Dùng búa gỗ hoặc nêm gỗ và búa nguội để gõ, g cho lõi thép cân đối, ép chặt khung lõi thép bằng gông ép và các bu lông

d Kiểm tra trước khi vận hành đo các thông số:

- Sử dụng ôm kế kiểm tra cách điện giữa 2 cuộn dây, giữa cuộn dây với lõi sắt Nếu 2 cuộn dây chạm nhau hoặc chạm lõi sắt phải tháo toàn bộ rồi quấn dây lại

- Đấu điện nguồn kiểm tra điện áp U2 có đúng thiết kế không

e Sấy sơ bộ:

Thường trong điều kiện môi trường ẩm thấp, lớp êmay và bìa cách điện rất dễ hút ẩm nên phải sấy sơ bộ cho khô hơi ẩm

Trang 13

g Sấy lại và xuất xưởng:

Sau khi tẩm sơn phải sấy lại cho khô sơn, kiểm tra cách điện, điện áp thứ cấp một lần nữa rồi cho xuất xưởng

2.2 Những hư hỏng thông thường và phương pháp khắc phục

Máy biến áp

không hoạt động

- Không có nguồn vào mba hoặc dây quấn sơ cấp bị hở mạch

- Dây dẫn điện đế mba

- Siết chặt các cọc nối, làm sạch bề mặt tiếp xúc

Nối nguồn vào

mba cầu chì bảo

vệ nổ

- Ngắn mạch phía sơ cấp hoặc thứ cấp

- Cuộn dây bị chập nhiều vòng dây

- Cuộn dây bị cháy

- Phụ tải lớn

- Quan sát tìm ra điểm ngắn mạch Cần thiết phải tháo vỏ máy để xem xét

- Quấn dây mới

- Giảm bớt phụ tải

Trang 14

Nếu máy mới quấn lại:

- Cuộn dây thiếu vòng

- Mạch từ kém chất lượng

- Dùng VOM kiểm tra lại nguồn

- Các dây nốI từ cuộn dây đến các bộ phận bên trong vỏ máy bị bong cách điện chạm vào vỏ máy hay mạch từ

- Tháo mạch từ thay cách điện mớI giữa cuộn dây và lõi thép

- Thay đệm cách điện mới

- Tháo vỏ máy để tìm ra chỗ hỏng cách điện

- Giảm bớt phụ tải

- Kiểm tra lại điện áp nguồn và vị trí các công tắc xoay điều chỉnh điện

Trang 15

15

- Nếu máy biến áp vẫn vận hành bình thường, thì nơi bị chạm chỉ có 1 chỗ, có thể đường dây ra cọc nối bị tróc lớp cách điện chạm vào vỏ bọc máy biến áp hoặc cọc nối bị lỏng lẻo chạm bỏ bọc hoặc chạm masse ở lớp dây tiếp cận với mạch từ Trường hợp sau cùng này, nếu quan sát không thấy được chỗ chạm masse

- Nếu máy biến áp vẫn vận hành bình thường mà gây sự giật nhẹ Trường hợp này máy biến áp không bị chạm masse mà do máy biến áp bị ẩm, điện trở cách điện bị suy giảm (nếu dùng bút thử điện thấy cách điện bằng Mê-gôm kế sao cho trên 1 M là tốt Nếu không đạt, lớp cách điện bị lão hoá cần phải quấn lại toàn bộ

* Máy biến áp đang vận hành bị nổ cầu chì:

- Nếu máy biến áp bị phát nhiệt thái quá, có thể là do mạch tiêu thụ quá lớn Thay lại dây chì đúng cở và cho máy biến áp vận hành không tải, nếu vẫn bình thường chứng tỏ lúc trước máy biến áp làm việc quá tải

- Nếu máy biến áp vận hành không tải mà cầu chì vẫn nỗ thì chắc chắn máy biến áp chập vòng trong cuộn dây, phải quấn dây lại

- Đối với máy biến áp có công suất nhỏ thì sự chập vòng khó làm cầu chì

nổ ngay nhưng có sự phát nhiệt rất nhanh

- Đối với máy biến áp nạp ắc quy, chỉnh lưu toàn kỳ, lưu ý diode bị hỏng nối tắt Hoặc mắc nhầm 2 cọc (+) và cọc (-) vào bình ắc quy

- Nếu máy biến áp bị phát nhiệt thái quá, có thể là do mạch tiêu thụ

* Máy biến áp vận hành bị rung lên, kèm sự phát nhiệt:

- Do dòng điện tiêu thụ quá lớn, quá công suất của máy nên máy biến áp rung lên phát tiếng rè, để lâu phát nhiệt nhanh, chóng cháy máy biến áp Để khắc phục cần giảm bớt tải

- Do mắc không đúng với điện áp nguồn, nhầm vào nguồn có điện áp cao

Trang 16

* Máy biến áp không vận hành:

- Nếu đèn báo không sáng hoặc không cảm thấy máy biến áp rung nhè nhẹ

do có dòng điện vào, thì lưu ý đường dây vào bị hở mạch, cọc nối dây vào

không tiếp điện, hoặc tiếp xúc xấu ở đảo điện

- Nếu đèn báo sáng, vôn kế hoạt động mà điện áp lấy ra không có, phải xem lại cọc nối dây ra bị tiếp điện xấu, đứt dây ra Dùng vôn kế hoặc bút thử điện dò tìm để xác định chỗ pan để khắc phục

- Nếu bị hở mạch ở bên trong cuộn dây, có thể do mối nối dây cẩu thả, không hàn chì nên tiếp điện xấu sau một thời gian sử dụng, hoặc dây quấn bị gảy đứt Trường hợp này phải tháo ra quấn lại

- Đối với nạp ắc quy, có thể diode chỉnh lưu bị hỏng đứt mạch Trường hợp này dễ phát hiện khi dùng vôn kế đo có điện áp xoay chiều U2, nhưng không

có điện áp ra UDC chỉ cần thay mới diode mà thôi

* Máy biến áp lúc vận hành, lúc không:

- Nhìn chung do nguồn điện cung cấp vào máy biến áp lúc có, lúc không hoặc điện áp ra bị đứt quảng, chính là do tiếp xúc xấu Nên kiểm tra lại từ nguồn điện cung cấp đến máy biến áp và từ máy biến áp đến mạch tiêu thụ Lưu ý nơi cầu dao chính, xiết lại các ốc vít xiết dây chì cho chặt, cạo sạch nơi tiếp điện hết ten đồng tại cầu dao chính, các cọc nối ở máy biến áp

* Một số pan trong máy biến áp gia dụng:

Ngoài số pan nêu trên đối với máy biến áp gia dụng cò có một số pan như sau:

- Chuông báo sớm nhưng điện áp ra vẫn không cao do tắc te điều khiển chuông bị hỏng, nên thay cái mới

- Chuông không báo, mặc dù điện áp ra quá điện áp định mức Do tắc te bị hỏng làm hở mạch chuông, cuộn dây chuông bị cháy

- Đèn báo không sáng nhưng máy biến áp vẫn hoạt động bình thường Do

Trang 17

17 biến áp rung rần lên) Trường hợp này do sự thiết kế máy biến áp, cuộn sơ cấp quấn dư vòng nên có trở kháng lớn gây sự sụt áp lớn bên trong cuộn dây Vì thế không thể nâng điện áp lên được, khi điện áp nguồn bị suy giảm thái quá

* Một số pan trong máy biến áp nạp ắc quy:

Ngoài số pan nói chung, còn riêng đối với máy biến áp xạc ắc quy có các trường hợp sau:

- Máy biến áp phát nhiệt thái quá, nổ cầu chì hoặc công tắc bảo vệ quá tải (OVERLOAD) của máy xạc cắt mạch Cần phải xem lại bình ắc quy có bị chạm nối tắt không Hoặc diode chỉnh lưu toàn kỳ bị nối ngắn mạch

- Máy biến áp mới vận hành đã phát tiếng rung rè và phát nhiệt Cần cắt mạch ngay, vì do nối nhầm các cọc (+) và cọc (-) vào bình ắc quy, gây ra dòng điện nạp lớn trong máy biến áp Nếu để lâu có thể làm hỏng diode, cháy máy biến áp (trường hợp không có công tắc bảo vệ quá tải)

- Máy biến áp nạp bình yếu Do điện áp xạc bình thấp hơn điện áp của ắc quy Lưu ý 1 diode bị hỏng đứt (chỉnh lưu cầu 4 diode), không sạc bình được (chỉnh lưu bán kỳ)

BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Tính toán, quấn lại máy biến áp 1 pha gia dụng kiểu cảm ứng Biết:

- Điện áp đầu vào U1 = 220V±5V; điện áp đầu ra lần lượt là 9V, 12V và 24V

- Kích thước lõi thép: a = 3,2 cm; b = 5,5 cm; c = 1,2 cm ; h = 4 cm

2 Tính toán, quấn lại máy biến áp 1 pha gia dụng, kiểu cảm ứng Biết:

- Điện áp đầu vào U1 = 220V±5V; điện áp đầu ra lần lượt là 9V, 24V và 36V

Trang 18

- Tháo động cơ điện ra khỏi hệ thống máy

- Tháo puly ra khỏi động cơ điện (Chú ý tháo bằng vam, không dùng búa đập)

- Tiếp tục tháo bộ phận che cánh quạt và cánh quạt

- Tháo nắp mỡ sau của động cơ điện

- Tháo bulong nắp trước và nắp sau

- Dùng búa gõ nhẹ trên một miếng đệm bằng gỗ hoặc kim loại mềm như đồng đỏ, để rút nắp sau Phải gõ tuần tự trên từng hai điểm đối xứng của đường kính trên

mặt nắp (Chú ý tháo ốc trước nếu có ốc giữ nắp và vòng bi)

- Rút nắp trước cùng với rô to ra khỏi vỏ Luồn miếng bìa có bề mặt nhẵn vào kẻ

hở giữa ruột và vỏ ở phía dưới trước khi rút Sau đó rút ruột từ từ và dùng tay đỡ theo, tránh làm xây xát bối dây Đối với ruột motor lớn, khi rút ra cần đỡ bằng pa-lăng

- Ruột sau khi rút ra phải được kê trên giá gỗ Không để ruột hoặc trục motor tiếp xúc trực tiếp xuống mặt đất hoặc mặt bàn

- Chỉ khi nào cần thay bạc đạn thì mới tháo ra khỏi trục Trước khi tháo cần phải lau sạch trục và bôi lên trục một lớp dầu nhờn hoặc vaselin mỏng

- Dùng vòng sắt nung đỏ, ốp phía bên ngoài vòng bi để làm nóng vòng bi rồi sau

đó dùng cảo để tháo

- Tiến hành lắp lại các chi tiết theo thứ tự ngược lại

Trang 19

có thiết kế bơm mỡ thì định kỳ hàng quý bơm bổ sung mỡ

- Đối với các động cơ không có nắp mỡ (dùng vòng bi có nắp chắn mỡ) thì sử dụng hết tuổi thọ của vòng bi (khoảng 20.000 đến 30.000 giờ) nên thay thế

- Động cơ điện roto lồng sóc 3 pha chịu nhiệt thì sử dụng mỡ chịu nhiệt chuyên dùng như loại S3V220 hoặc S5T460 v.v

- Thường xuyên kiểm tra xiết chặt các bu lông, đai ốc và tra dầu mỡ để đảm bảo chất lượng các mối ghép của hệ thống dây chuyền thiết bị làm việc gắn với động cơ

3 Kiểm tra tổng quát tình trạng động cơ

4.2 Lắp rôto vào stato

4.3 Lắp nắp máy vào thân máy

5 Kiểm tra hoàn tất

Sau khi lắp đặt xong động cơ điện roto lồng sóc 3 pha cần phải kiểm tra theo các bước sau đây rồi mới cho vận hành:

5.1 Kiểm tra phần cơ khí

- Các mối ghép cơ khí phải đảm bảo chắc chắn và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Quay trục động cơ được ít nhất một vòng mà không bị vướng hoặc va chạm giữa phần quay và phần tĩnh

- Các bu lông, ốc vít trên động cơ và máy công tác phải được xiết chặt đảm bảo tốt , bắt chặt 04 bu lông chân đế hoặc mặt bích vào giá đỡ hoặc thiết bị công tác

5.2 Kiểm tra phần điện

- Mở nắp hộp cực của Động cơ điện , tách rời ba pha stato sau đó dùng đồng hồ Megaohm có điện áp thích hợp kiểm tra điện trở cách điện pha-pha và pha-vỏ

Điện trở cách điện phải đạt giá trị:

Trang 20

20 Rcđ pha –pha ≥ 10MW Rcđ pha –vỏ ≥ 5MW

Nếu điện trở cách điện không đạt thì phải sấy lại bộ dây stato cho tới khi đạt giá trị Rcđ mới cho nối điện để vận hành

- Kiểm tra nguồn điện cung cấp từ tủ Aptomat , tủ máy đóng cắt đến động cơ có

bị chạm chập,rò điện không?

- Các dây cáp ,các đầu cốt phải được đấu nối chắc chắn, các điểm nối phải đảm bảo tiếp xúc tốt bằng thiết bị chuyên dùng

- Trước khi khởi động lại lần đầu tiên sau một thời gian dài ngừng làm việc hoặc

không được che chắn thì phải kiểm tra lại điện trở cách điện của dây quấn so với đất

- Các động cơ cỡ lớn có thiết kế điện trở sấy chống ẩm cuộn dây thì cần cấp điện

sấy cuộn dây tối thiểu 60 phút sau đó mới kiểm tra điện trở cách điện cuộn dây ở trạng thái nguội

- Kiểm tra chiều quay theo yêu cầu Muốn thay đổi chiều quay của Động cơ điện

3 pha thì đổi nối 2 trong ba pha của nguồn cung cấp

- Sau quá trình khởi động, động cơ chạy êm, không rung, không có tiếng kêu bất thường thì động cơ có thể làm việc tốt Nếu quá trình xảy ra một trong các hiện tượng nêu trên thì phải dừng động cơ và tiến hành kiểm tra lại phần cơ khí và phần điện

Trong suốt quá trình làm việc của động cơ người vận hành phải luôn quan sát trạng thái làm việc của động cơ tránh trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra

BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Thực hiện tháo, lắp động cơ KĐB 3 pha rô to lồng sóc

2 Thực hiện bảo dưỡng và kiểm tra phần điện động cơ và ghi lại các nội dung công việc thực hiện theo bảng dưới đây

TT Tên công việc D cụ, vật tư Y cầu kỹ thuật Lưu ý

1

2

3

Trang 21

21

Bài 3: ĐẤU DÂY VÀ VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ

1 Ý nghĩa các số liệu ghi trên nhãn máy

Trên nhãn máy ghi các số liệu định mức cơ bản như : công suất, điện áp, cách đấu dây, tần số nguồn điện, tốc độ quay, dòng điện định mức

- Điện áp pha định mức /điện áp dây định mức đơn vị là V

- Tần số nguồn điện định mức đơn vị là HZ

- Cách đấu dây /Y

- Dòng điện dây /dòng điện pha đơn vị là A

- Hiệu suất định mức tính theo %

- Tốc độ quay dịnh mức đơn vị vòng/phút

- Hệ số công suất định mức

- Khối lượng của máy

* Với động cơ có thẻ máy như trên ,khi nguồn ba pha có :

+ Ud = 220V thì động cơ được đấu tam giác, dòng điện dây định mức là 6,6A

+ Ud =380V thì động cơ được đấu hình sao, dòng điện dây định mức bằng dòng điện pha định mức là 3,8A

2 Cách bố trí các mối dây ra trên hộp nối

- Quy ước ký hiệu Đầu – Cuối: Các đầu đầu ký hiệu là A, B, C Các đầu cuối ký hiệu là X, Y, Z

- Quy cách bố trí các đầu dây ra trên hộp nối

Trang 22

22

3 Đấu dây vận hành động cơ

Căn cứ vào thông số điện áp của động cơ trên thẻ máy, điện áp nguồn cung cấp Ta tiến hành đấu Y hoặc  cho phù hợp

Đấu Y Đấu 

A B C A B C

Trang 23

23

4 Kiểm tra dòng điện không tải

- Cho động cơ quay không tải với nguồn điện định mức, nếu động cơ chạy nhanh, êm, không phát ra tiếng ù thì dây quốn đã được đấu đúng

- Dùng ampe kìm đo dòng điện trong dây cấp điện vào động cơ và so sánh với dòng điện ghi trên thẻ máy Nếu động cơ được đấu tam giác thì so sánh với dòng điện dây, nếu động cơ đấu hình sao thi so sánh với dòng điện pha Tỉ số giữa dòng không tải và dòng định mức (

5.1 Khái niệm cực tính cho quận dây

Trong trường hợp các đầu dây ra của động cơ không còn kí hiệu thì phải tiến hành xác định đầu đầu, đầu cuối của các pha (còn gọi là xác định cực tính của cuộn dây), sau đó mới có thể tiến hành đấu dây vận hành động cơ

Trang 24

- Cuộn dây A-X tương ứng với pha A

- Cuộn dây B-Y tương ứng với pha B

- Cuộn dây B-C tương ứng với pha C

Theo qui luật lồng dây, các đấu dây ra có trật tự đầu đầu, đầu cuối (hay còn gọi là cực tính) Thường kí hiệu các đầu đấu là A, B, C còn các đầu cuối là

X, Y, Z Động cơ chỉ có thể hoạt động bình thường khi cực tính các đấu dây được xác định đúng Nhưng trong thực tế ta gặp một số động cơ bị mất ký hiệu cực tính ở các đầu dây như đã quy ước Do đó ta phải xác định lại

- Xác định cực tính là xác định đầu các cuộn dây theo chiều quấn để đấu nối các cuộn tạo ra từ trường có chiều thích hợp

- Xác định cực tính chỉ thực hiện khi máy điện có nhiều cuộn dây cần đấu nối với nhau hoặc đấu nối với nguồn để làm việc

- Để tìm ra cuộn dây cùng chiều quấn (đầu đầu, đầu cuối) ta thực hiện theo các phương pháp sau đây:

+ Phương pháp Xác định đầu dây dùng nguồn 1 chiều

+ Phương pháp Xác định đầu dây dùng nguồn xoay chiều

5.2 Xác định các đầu của cuộn dây

Dùng đồng hồ vạn năng để ở thang đo điện trở, đo thông mạch để xác định hai đầu của một pha Ta làm như sau:

Một đầu que đo để vào một đầu dây bất kỳ (đầu A), que đo thứ hai lần lượt đặt vào năm đầu dây còn lại nếu kim đồng hồ báo ở đầu dây nào thì đó là hai đầu của một pha (pha A - X), ta đánh dấu lại

Bằng cách tương tự ta di chuyển đầu que đo để xác định các đầu của hai pha còn lại Đánh dấu pha một là: A và X; Pha hai là: B và Y; Pha ba là C và Z

Trang 25

Bước 4: Đóng điện, quan sát hoạt động của vôn mét Nếu :

- Kim vôn mét nhích lên thì đầu nối với X là đầu đầu của pha B (đầu B), đầu còn lại của pha B là đầu Y hình 4.3a

- Kim vôn mét đứng yên thì đầu nối với X là đầu cuối của pha B (đầu Y), đầu còn lại của pha B là đầu đầu hình 4.3b

Bước 5: Đổi vị trí của pha C cho pha B hình 4.3c, lặp lại các bước 3, 4 để tìm đầu C và Z

Trang 26

26

c) Xác định cực tính cho động cơ 3 pha bằng nguồn một chiều

- Nối pha A – X với nguồn điện qua một công tắc đầu A nối với cực (+)

đầu X nối với cực (-) Nối pha B – Y với điện kế một chiều (đầu B nối với cực (+) của điện kế, đầu Y nối với cực (-) của điện kế)

- Tiến hành đóng ngắt công tắc, nếu kim điện kế quay về bên phải thì đầu

B cùng cực tính với đầu A Nếu kim điện kế quay về bên trái thì đầu B ngược cực tính với đầu A (ta phải đổi lại)

- Di chuyển điện kế sang pha thứ ba

- Tiến hành đóng ngắt công tắc, nếu kim điện kế quay về bên phải thì đầu C cùng cực tính với đầu A Nếu kim điện kế quay về bên trái thì đầu C ngược cực tính với đầu A (ta phải đổi lại)

Trang 27

- Tương tự xác định cực tính 2 đầu dây pha C

Đổi vị trí pha C cho pha B, mắc mạch và làm như bước 2 ta xác định được hai đầu C – Z

- Kiểm tra, vận hành thử

- Chụm 3 đầu dây của 3 pha lại với nhau rồi mắc mạch vào đồng hồ mV

- Quay trục động cơ nếu kim không dao động hoặc dao động với biên độ nhỏ thì 3 đầu nối với nhau lần lượt là A-B-C và X-Y-Z

- Nếu kim dao động với biên độ lớn, ta đổi hai đầu pha B, pha C rồi làm ương tự như trên cho đến khi xác đinh được cực tính của các đầu dây

t-BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Đọc và giải thích ý nghĩa các thông số ghi trên nhãn máy và chọn cách đấu dây cho động cơ Trên nhãn máy có các thông số như sau:

Trang 28

28

2 Xác định cực tính, chọn cách đấu và thực hiện đấu dây động cơ KĐB 3 pha (có sẵn tại phòng thực hành) Ghi lại nội dung các bước công việc theo mẫu phiếu sau:

TT Tên công việc D cụ, vật tư Y cầu kỹ thuật Lưu ý

1

2

3

Ngày đăng: 10/10/2021, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w