Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUGNG CAO BANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG |
GIAO TRINH MO BUN
SUA CHOA HE THONG TRUYEN BONG
TRINH BO CAO DANG NGHE: SUA CHUA MAY THI CONG XAY DUNG
Ban hanh theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong |
Hà Nội, 2017
Trang 3
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAL TRUNG ƯƠNG L
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng
và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đảo tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp
ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới và
sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ở Việt Nam các phương tiện giao thông ngày một tăng đáng kể về số lượng do được nhập khẩu và sản xuất lắp ráp trong nước
Nghề sửa chữa máy thì công xây dựng đảo tạo ra những lao động kỹ thuật nhằm đáp,
ứng được các vị trí việc làm hiện nay như sản xuất, lắp rấp hay bảo dưỡng sửa chữa
các phương tiện giao thông đang được sử dụng trên thị trường, để người học sau khi
tốt nghiệp có được năng lực thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của nghề thì chương trình và
giáo trình day nghd cdn phải được điều chỉnh phù hợp với thực tiễn
ĐỂ phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa máy thỉ công xây dựng những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống tryyền động Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao sồm bổn bài:
Bai I Bảo d- ðng ly hợp chính
Bài 2 Bảo d- ỡng ly hợp chuyển h- ống
Bai 3 Bio d-dng hộp số
Bài 4 Bảo d- ỡng các đăng,
Bài 5 Bảo d- ỡng cầu chủ động
Bai 6 Bio d-dng truyền lực cuối cùng
"Bài 7 Sửa chữa hộp số
Bài 8 Sửa chữa các đăng
Bài 9 Sửa chữa cầu chủ động
Bài 10.Sửa chữa truyền lực cuối cùng
Kiến thức trong giáo mình được biên soạn theo chương tình Tổng cục Dạy nghề, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền động đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa Do đó người đọc có thể hiểu một cách dễ đàng
Mặc dù đã rất cổ gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn
Trang 57.Bai 4 Bảo d- ðng các dang
8.Bài 5 Bảo d- ỡng cầu chủ động
9.Bài 6 Bảo d- ðng truyền lực cuối cùng
Bài 7 Sửa chữa ly hợp
Bài 8 Sửa chữa hộp số
12.Bài 9 Sửa chữa các đăng
13.Bài 10 Sửa chữa cầu chủ động
14 Bài 11.Sửa chữa truyền lực cuối cùng
Trang 6
BÀI 1 BẢO DƯỠNG LY HỢP CHÍ:
Mục tiêu:
~ Nắm đ-ợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của ly hợp chính
- Thực hiện đ-ợc đúng quy trình tháo lắp ly hợp
~ Sử dụng thành thạo các dụng cụ tháo lắp, bảo d- ðng,
- Sử dụng thành thạo, chính xát
Nội dụng cơ bản của bài học
~ Cấu tạo — nguyên lý làm việc ly hợp chính
- Chuẩn bị dụng cụ, vật t- và nơi bảo d- ðng,
- Tháo ly hop
~ Kiểm tra, bảo d-ðng bộ ly hợp
- Lắp bộ ly hợp và hệ thống điều khiển lên máy cơ sở
- Kiểm tra, hiệu chỉnh, nghiệm thu ban giao
c dụng cụ đo kiểm
Các hoạt động học tập:
- Học trên lớp vẻ cấu tạo, nguyên lý làm việc ly hợp chính
- Thực hành tháo, lắp, kiểm các bộ phận - ly hợp chính
“Thực hành bảo d- ng, sửa chữa ly hợp chí
HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN
1 Cấu tạo nguyên lý làm việc ly hợp chính th- ờng đóng
1.1 Khái quát về ly hợp chính th- ong đóng
Ly hợp còn là một bộ phận an toàn (khi quá trình tải ly hợp sẽ bị
Trang 7- Truyền đ- gc mômen quay lớn nhất của động cơ trong mọi điều kiện làm việc
~ Đảm bảo an toàn cho HTTL khi bị quá tải, tránh các lực quá lớn tác dụng nhanh lên HTTL
- Trọng I-ơng các chỉ tiết phải nhỏ gọn để giảm đ- ợc lực quán tính qua đó giảm đợc lực va đập khi ra vào số,
~ Ly hợp điều khiển tự động (ly hợp tự động theo ga)
+ Theo cấu tạo của cơ cấu điều khiển, ly hợp đ- ợc chia ra thành
~ Ly hợp th- ờng xuyên đồng
- Ly hợp không th- ờng xuyên đóng
1.2 Sơ đỏ cấu tạo
1.2.1 Sơ đồ cấu tạo chung
- ở cuối trục khuyu có gắn đĩa chủ động, ở đầu trục bị động
bằng then với đĩa bị động Địa ép dat 6 mot sau
động (hình 1.1)
1.2.2 Nguyên lý làm việc chung,
- Dựa trên nguyên tắc lực ma sát sinh ra khi các bể mặt các đĩa ép sát vào nhau
~ Muốn ly hợp truyền đ-ợc động lực thì phải day đĩa ép (ra bị động ép sát với đïachủ động thành một khối
ip di tr-at lộng và quay cùng với dia chủ
Trang 8
lơ đồ cấu tạo ly hợp ma sat Muốn tách động lực (không truyền lực) thì phải tách: đĩa ép, đĩa bị dong va
lữa chúng có khe hở với nhau)
1.3 Ly hop ma sát khô một đĩa th- ờng xuyên đồng
13.1C:
Trang 9
Hình 1.2: Sơ đồ ly hop ma sát khó một đĩa th- ong xuyên đóng
- Nhóm chỉ tiết chủ động gồm có: vỏ bắt chặt với bánh đà bằng các bu-lông,
đòn mở và
chốt điều chỉnh, lò xo ép nằm
ita dia ép và vỏ ly hợp, lò xo có dạng hình xoắn trụ, số I-ơng th- ðng từ 8 chiếc trở nổi với vỏ ly hợp thông qua c:
p, đĩa ma sắt bánh đà thành một khối khi ly hợp
íc chỉ tiết thuộc nhóm chủ động sẽ quay cùng
lên, lò xo có nhì vụ ép chật đĩa
đóng Khi ly hợp mở hoàn toàn th
với bánh đà
- Nhóm các chỉ tiết bị động gồm có: đĩa ma sát làm bằng thép, hai bên có gắn
ít bằng đỉnh tần (đinh tán chìm so với bể mặt từ 1 - 2mm), đĩa ma sát
ở một số loại ð tô có lắp thêm lò xo giảm chấn
thép của đĩa có rãnh then hoa để lắp với trục ly hợp
“Trục ly hợp một đầu quay trơn ở giữa tâm bánh đà bằng bi hoặc bạc, đầu còn lại quay trên vỏ hộp số bằng bi cẩu, cuối trục gia công liền với bánh răng sơ cấp của
Trang 10- Khi mở ly hợp: Ng-ời lái tác dụng lực vào bàn đạp qua hệ thống dẫn động làm bac tr- ot và bỉ ì đẩy vào đầu trong của các đòn mở kéo đĩa ép ra ngoài BE mat tiếp xúc giữa các đĩa bị tách ra, lúc đó các chỉ tiết chủ động vẫn quay cùng bánh đà còn các chỉ tiết bị động dừng lại, mô men không đ- c truyền đến trục sơ cấp hộp số
và ly hợp mở hoàn toàn Khi nạ-ời lái thả ban dap ly hợp, ly hợp lại trở vẻ trạng thái đồng,
1-4.Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Trang 11- Khi ly hợp cần truyền một công suất lớn, nh- ng do giới hạn vẻ không gian không thể chế tạo ly hợp có đ- ờng kính lớn, ng-ời ta sử dụng ly hợp hai đĩa ma sắt
- Ly hợp hai đĩa ma sát có cấu tạo t- ơng tự loại một đĩa ma sát, nh ng có thêm một đĩa ép và một đĩa ma sát
- Phân chủ động có hai đĩa ép: Đĩa ép sau nối với vỏ ly hợp qua các đòn mở, giữa chúng đặt các lò xo Đĩa ép tr- óc hay còn gọi là đĩa ép trung gian đặt giữa hai đĩa ma sát Để chống dính, giữa bánh đà và đĩa ép tr
ép đ-ợc chống xoay bằng cách lồng trong bulông bắt với vỏ ly hợp và dùng các vít chống xoay
- Phần bị động gồm hai đĩa ma sát đặt giữa bánh đà và các đĩa ép Hai đĩa ma sát lắp với trục ly hợp bằng rãnh then hoa
'Cơ cấu điều khiển nh- ở ly hợp một đĩa ma sắt
1.4.2 Nguyên lý làm việc
- Bình th-ờng ly hợp ở trạng thái truyền mômen quay giữa động cơ với HTTL Các lò xo ép chặt với đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà thành một khối Mômen quay tir động cơ qua bánh đà, hai đĩa ép truyền cho đĩa ma sát đến trục ly hợp
- Khi tác động vào bàn đạp ly hợp, qua cơ cấu dẫn động đòn mở kéo đĩa ép sau địch chuyển về phía sau, đồng thời các lò xo tách đẩy đĩa ép tr- óc vẻ phía sau Hai đĩa ma sắt đ-ọc tách khỏi bể mặt của bánh đà và các đĩa ép Ly hợp ở trạng thái mở, cất truyền động từ động cơ tới trục ly hợp
1.4.3 So sánh ly hop hai đĩa với ly hợp một đĩa ma sát
+ Ưu điểm:
- Khi đồng êm địu hơn
- Khi cùng kích th- đc, có khả năng truyền mômen quay lớn
- Khi cùng truyền một mômen, kích th- ớc nhỏ gọn hơn
Trang 12
Kết cấu t-ong tự ly hợp ma sát, nh- ng các lồ xo đ- c thay thế bởi một màng duy nhất, Lò xo màng có hình nón cụt đập bằng thép lá, phía trong là các tấm thép lá đàn hồi hình côn thay thế cho các đòn mở Lò xo màng lắp với vỏ ly hợp bằng các bulông, hai bên đặt ba vòng dẫn h- ớng, mép ngoài lò xo màng lắp với đĩa
- Khi ch- a tác động vào bàn đạp ly hợp, lò xo màng ép chat đĩa ép, đĩa ma sát
và bánh đà thành một khối, ly hợp ở trạng thái đóng và truyền mômen quay từ động
cơ tới hộp số
- Khi
vòng ngoài lò xo màng bật ra, kéo đĩa ép ra khỏi đĩa ma sát, ly hợp truyền động
- Khi nhả bàn đạp ly hợp, lò xo màng trở lại hình dáng ban đầu và ly hợp & trạng thái đồng
1.5.3.Ưu điểm của ly hợp lò xo màng
~ Lực ép lò xo màng không bị ảnh h- ởng khi đĩa ma sát mòn, do đó tránh đ- ge tinh trang ly hợp tr-ợt
- Kết cấu đơn giản, khối I-ợng nhỏ
- Lực ép phân bố đều ở mọi chế độ làm việc
1.6 Cấu tạo của một số chỉ tiết trong bộ ly hợp
Trang 13
ỹ
° Hinh 1.5 Cấu tạo bộ ly hợp
1 Bánh đà; 2 Bí đâu trục; 3 Đĩa ma sát; 4 Bulong:
1.6.2 Moayơ và bộ giảm chấn
- Moayơ nằm trực tiếp trên đĩa ma sát có then hoa di tr-ợt trên trục sơ cấp, phần ngoài của moayơ có dạng hoa thị đ-ợc chuyển động bên trong các đỉnh tần, trên moayơ có các lỗ để lắp lò xo trụ giảm chấn, bao bên ngoài là hai vành thép lá Hai vành này đ-ợc tín chat bằng đỉnh tán trên x-ơng đĩa ma sát, sự dịch chuyển nhỏ giữa moayơ và các vành thép chỉ đ- ợc thực hiện khi các lò xo bị biến dạng tiếp
và đủ lớn để thắng đ- ợc lực ma sát và phần lắp bạc tr-ợt
- Các lò xo giảm chấn xoắn nhằm mục đích khi ly hợp chuyển từ trạng thái mở sang trạng thái đóng đ- ợc êm dit
1.6.3 Trục ly hợp
- Truc ly hợp có nhiệm vụ truyền mômen quay từ ly hợp tới hộp số
- Trục ly hợp là trục chủ động của hộp số, đ- ợc chế tạo liền với bánh răng chủ động của hộp số Đầu trong lắp với vòng bi đỡ đặt trong hốc trục khuỷu Trên trục có vành then hoa để lá
1.644 Vỏ ly hợp,
moayơ ở đĩa ma sát và phần lắp bạc tr-ợt
Trang 14- Vo ly hợp đ- ợc làm bằng gang có các lỗ để bắt và định tâm với bánh đà Trên
vỏ ly hợp có các gờ hoặc lỗ để liên kết với đĩa ép nh- ng vẫn cho phép đĩa ép di chuyển dọc trục Lỗ trong vỏ có các gờ nhỏ giữ vòng lò xo khóa nằm cố định lò xo màng,
1.6.5 Đồn mở ly hợp (cng cua)
- D-ge gia công bằng ph- ơng pháp đúc, vật liệu chế tạo bằng thép, một đầu lắp với ống tr-ợt nằm lồng không trên trục sơ cấp, một đầu nối với các đòn liên động
1.6.6 Dia ép
- Giống nh- hình vành khan khép kín, bên trong rỗng,
ó chiều dài bể mặt lớn hơn bể mặt của tấm đĩa ma sát, mặt tiếp xúc với dia ma sát đ- ợc gia công nhấn, vật liệu chế tạo bằng thép, đ- ợc gia công với độ đồng tâm cao, bên ngoài có các lỗ hoặc vấu để bất các đòn cùng với vỏ bánh đà
- Đĩa ép có tác dụng ép đĩa ma sát với bánh đà thực hiện cắt truyền dong giữa động cơ với cơ cấu dẫn động cần thiết
~ Lực ép lò xo phải đủ lớn để ly hợp không bị tr- ot, ly hợp có khả năng truyền mômen cực đại của động cơ Nh- ng lực ép càng lớn, ng-ời lái xe phải sử dụng lực lớn hơn để điều khiển ly hợp Giải quyết vấn đẻ này ng-ời ta dụng ly hợp bán ly: tâm hay cơ cấu điều khiển trợ lực
1.6.8 Đĩa mã sát
Trang 15in dinh nhôm cùng bể dày của tấm ma sắt từ 3 # 4 mm
- Xung quanh đĩa ma sát có xẻ rãnh để đảm bảo khả năng tản nhiệt và êm dịu khi đóng cắt ly hợp Bên cạnh x- ơng đĩa có moayơ và bộ giảm chain (1d xo), bên ngoài có bộ giảm chấn có một đĩa thép bao quanh bộ giảm chấn
- Đĩa ma sát có tác dụng nối mômen từ động cơ tới HTTL thông qua rãnh then
hoa của trục sơ cấp
1.7 Cơ cấu điều khiển
Cơ cấu điều khiển ly hợp gồm có
+ Cơ cấu điều khiển bằng cơ khí
+ Cơ cấu điều khiển bằng thuỷ lực
+ Cơ cấu điều khiển bằng điện từ
1.7.1 Cơ cấu điều khiến bằng cơ khí
Trang 16a) Sơ đồ cấu tạo
Hình 1-7: Cơ cấu điều khiển bằng cơ khí
Sơ đổ cấu tạo của cơ cấu điều khiển bằng cơ khí đ- ợc trình bày trong (hình
17)
b) Nguyên lý làm
- Khi nạ-ờï lái tác động một lực vào bàn đạp ly hợp, lực truyền qua các thanh
của càng mở về phía sau, đầu trên của càng mở đẩy bạc tr-ợt và
đoàn, kéo đầu d-
bi tỳ về phía tr- c, đẩy đâu trong các đoàn mở kéo tách đĩa ép khỏi đĩa ma sát để ly hợp mở,
- Khi đồng ly hợp ng-ời lái thả bàn đạp,
trở về vị trí ban đầu ép đĩa ép, địa ma sát, bánh đà tạo thành mối liền kết cứng 1.7.2 Cơ cấu điều khiển bằng thủy lực
Trang 17
Hình 1-8: Cơ cấu điều khiển bằng thủy lực
h, xilanh công tắc, ống dẫn, cần đầy + Trong xilanh chính của cơ cấu điều khiển có pítông, vòng chắn dầu và lò
Cấu tạo: Xilanh cÍ
xo
đẩy pittong đầu ngoài lắp với khớp động với
đầu trong tì vào chỗ lõm của pít-tông
b) Nguyên tắc hoạt động
~ Khi mở ly hop: Ng-di lai tic dung vào bàn đạp ly hợp, lực truyền đến cần đẩy làm di chuyển pittong trong xilanh chính (sang trấi theo hình vẽ) Khi lỗ dầu ở đáy thùng đóng lại, dấu bị ép vào xilanh công tắc, d-ới áp suất của dầu diy pitong của xilanh công tắc dịch chuyển đầy pítông đẩy càng mở để mở ly hợp
Trang 18- Khi đóng ly hợp: Ng-ời lái thả ban dap ly hop d-ới tác dụng của lò xo các chỉ tiết trở vẻ vị trí ban đầu, bộ ly hợp đồng (nối ly hợp)
2 Chuẩn bị dụng cụ, vật t- và nơi bảo d- ong
-Máy nén khí giẻ lau, xăng
2.3.Chuẩn bị nơi bảo d- dng
-X- ông thực hành
3.Tháo, láp ly hop
3.1.Quy trình tháo lấp bộ ly hop
* Chứ ýzTr- óc khi tháo chúng ta cần phải :
- Vệ sinh sạch sẽ các cụm chỉ tiết có liên quan đếnbộ ly hợp
- Chuẩn bị các dụng cụ tháo bộ ly hợp đây đủ
3.1.1.Tháo đân động điều khiển ly hợp
~ Tháo xylanh tự tháo, lắp bộ ly hợp chính đên xylanh lực
3.1.2.Tháo trục các đăng và hộp số ra khỏi xe
3.1.3.Thio b@ ly hợp ra khỏi động cơ
a Théo cum đĩa ép ra khỏi động cơ
* Chú ý
- Dấu của vỏ ly hợp với bánh đà
- Dấu vị trí lắp ghép, chiều lắp ghép của các cụm chỉ tiết
~ Dùng tuýp tháo bulông bắt vỏ ly hợp với bánh da,
Trang 19
(Nới lỏng đều các bu lông ra) (Hình 1-9):
~ Ð-a cụm đĩa ép, đĩa ma sát xuống
* Chứ ý: (lắp trục dẫn h- ớng để giữ dia ma sáu (Hình 1-10):
~ Ð-a đĩa ma sắt ra ngoài
b Tháo càng mở ly hợp ra khỏi trục sơ cấp
e Tháo chốt hãm và đ-a vòng bi tỳ ra khỏi trục sơ cấp (Hình I-11):
i Hinh 1-11
Trang 20- Rửa sạch bằng xăng và để cho khô ráo mới tiến hành lắp
- Chú ý chiều lắp của tấm ma sát cho đúng Th-ờng đối với loại ly hợp đơn thì đầu (phía đài) của moayơ tấm ma sát quay ra ngoài, loại kép thì đầu dài tấm trong quay vào trong và đầu dài tấm ngoài quay ra ngoài (Hình 1-13)
\ py + fink 113
Trang 21- Khi lắp phải ding trục của hộp số hoặc dụng cụ dẫn h- ớng (định tâm) khi bắt chật mới rút trục ra
~ Lắp các bulông của bàn ép phải gá đều rồi mới bắt
chặt, làm nhiều lần cho cân
Trang 22
Hình 1-15
~ Dùng đầu trục sơ cấp hoặc dụng cụ dẫn h- ớng d-a đĩa ma sát vào mặt bánh
đà, đ-a vỏ ly hợp vào vị trí lắp ghép với bánh đà (Hình 1-15)
- Dùng tay vận bulông (đan chéo nhau) sau đó mới dùng tuýp siết một cách từ
~ Dụng cụ: dùng trục dẫn h- ớng hoặc trục sơ cấp hộp số, tuýp, dụng cụ cân
- Chiêu của tấm ma sát dấu vị trí lắp ghép, siết đủ cân lực, siết các bu lông phải đều nhau
Trang 233.2.3.Lap vong bi tì và càng mở
- Bôi mỡ vào trục sơ cấp, càng mở, vòng bi tỳ
- Đ-a vòng bi vào trục sơ cấp, lắp càng mở vào vị trí liên kết với vòng bi tỳ bảng ghim bắt chốt tựa (Hình 1-17):
Trang 24
Hinh 1-19
3.2.5.Lap xylanh chính đến xylanh lực
- Lắp cụm xylanh chính vào giá đỡ
Trang 25- Dấu lắp ghép giữa trục các đăng với hộpsố
~ Dùng clê chòng 14 xiết từ từ đều, sau đó mới xiết chặt
- Dùng clê lực để xiết cho đủ lực
3.3.Quy trình tháo, lắp bộ ly hợp xe ô tô TOYOTA
a) Quy trình tháo,
-Bộ ly hợp xe TOYOTA là ly hợp một đĩa ma sát th-ờng xuyên đóng, dùng
Tờ xo màng, bộ ly hợp đ- ợc điều khiển bằng thủy lực gồm: bàn đạp ly hop, xi-lanh chính, xi-lanh ngất ly hợp (xi-lanh phụ), càng cua và vòng bi tì
STT | Noi dung công việc Dụng cụ _ ÏYêu cầu kỹ thuậ
2 [Tháo các bộ phận liên quan đến bảng tấp | Tuốcnơ- [Chú ý vị trí
lô đông hồ vít cắm điện
3 [Rút đ-ờng dâu từ bình đâu ra khỏi xi lanh | Dùng tay
4 | Tháo chốt liên kết cần bàn đạp và cụm ty diy | kim
5ˆ [Tháo các giác - co đ-òng đầu Cole 12
6 [Tháo xi-lanh chính Chodng 12
7 | Tháo rời các chỉ tiết của xi lanh chính: [Kìm nhọn
-Théo phanh hãm; Coledet |Khôngdểdính
~Tháo phớt che bụi, cụm ty đẩy và đệm; _ | Khínén | xăng.dầu mỡ -Tháo rời ty đẩy;
B Tháo xi-lanh ngất ly hop
8 | Théo cae gid co đ-ờng ống đầu Cðfe-detl2
9 | Thao xi lanh ngat ly hop Choong 13
22
Trang 2610 Ï Tháo rời các chỉ tiết của xi lanh ngất ly j Còlê-dẹt14
hợp(xi lanh phụ) Khí nén
~Tháo ty diy
~Tháo phớt cao su chắn bụi
~Tháo pit-tong, lò xo Không để dính
Quy trình lắp ng- ợc lại quy trình théo.Khi lắp cần chú ý:
- Các chỉ tiết tr-óc khi lắp phải đ-ợc làm sạch đ a ma sit, đã ép không đ-ợc dính đầu mỡ,
- Khi lấp pí-tông vào xi-lanh, bôi lên bể mặt píttông một lớp mỡ Fôc-ly-ty (nếu tr-ờng hợp không có loại mỡ nói trên thì phải bôi lên bể mặt của xi-lanh và pít-tông một lớp dầu phanh đang sử dụng của chính nó)
- Bôi một lớp mỡ thật mỏng lên bể mặt ma sát nh- : then hoa, d-a ma sat
- Lắp đĩa ma sát đúng chiều và lắp cụm địa ép đúng đầu và dùng trục ly hơn để định vị
3.4.Quy trình tháo ly hợp xe 6 t0 zil 130
a) Quy trình tháo
-Bộ ly hợp ô tô Zin 130 là ly hợp một đĩa ma sát th- ờng xuyên đóng, lực ép tạo bởi các lò xo ép hình trụ Cơ cấu điều khiển cơ khí gồm: bàn đạp, thanh kéo, càng cua, vòng bỉ tì, các đòn mở,
2
Trang 272 | Théo true các đăng ‘Choong 12-19
3 Théo nip day ca bin Cờ lê dẹt 10
4 | Théo dẫn động phanh tay Kìm
5 Tháo cơ cấu điều khiển Choòng 12
“Tháo 4 bu-lông bắt hộp số với vỏ bao
6 bánh đà Khẩu 19
| Xoay trục càng cua
7 | Tháo hộp số Pa-lăng ở vị trí nằm ngang oe aye crag
8| Tháo trục càng cua (Càng mở) Khẩu l4
Đánh dấu vị trí
9 Tháo bộ ly hợp Khẩu 12-14 |giữa cụm ly hợp
với bánh đà
I | 'Khi tháo xong E-
10 Tháo đĩa ép chủ động rời với vỏ ly h‹ GREER OE REECE: Choong MEH 14 eeaeitands wee
b) Quy trình lắp ly hop xe 6 to zil 130
Quy trình lắp ng- gc lai quy trình tháo.Khi lắp cần chú ý:
~ Các chỉ tiết phải đ-ợc vệ sinh sạch, đ a ép không dính dầu, mỡ
- Bôi một lớp mỡ lên bể mặt tiếp xúc ma sát nh- then hoa đ a ma sát, bể mặt càng cua (càng mở) tiếp xúc với vòng bi lì, ty đẩy các khớp
4 Kiém tra, bao d- øng bộ ly hợp
* Quy trình kiểm tra sửa chữa bộ ly hộp
24
Trang 28TT | Nhữngssihing | Phơngphấp | Phơngphấp lv cs kiếm tra sửa chữa
Truc ly hop: "Ding d.ỡng hoặc lắp-Hàn đấpgiacông
-Mòn rãnh then hoa (trục vào moay-ơ: lắc |lại đảm bảo kích
Í-Mòn chỗ tiếp xúc theo h- ớng kính lh-ớc và độ cứng
lắp giáp vòngbi -Dụngcudo(Panme |-Mòn nhiều thì thai
2 Dia ép bánh đà mòn -Quan sát -Nếu x- ớc sâu -Mài mòi
'>0,3 thi phay rà [khong qu -X- óc ít đùng giấy|0.05mm
“Vong biti bi mn | Quan sit, ding tay Ise |-Thaymới
6 | Dia bi dor ‘Quan sắt ding dung cy
- Quan sắt
- Quan sát
-Đùng giấy giáp đánh
Trang 295 Kiểm tra, hiệu chỉnh, nghiệm thu ban giao
~ G- xe trên đốc: cho xe đứng bằng phanh trên dốc,đầu xe quay đầu xuống đốc tắt động cơ gài số thấp nhất, từ từ nhả bàn đạp phanh nếu xe khong bj lan xuống đốc thì chứng tỏ ly hợp còn tốt còn nếu xe lăn xuống dốc thì ly hợp bị tr-ợt
- Cho xe tải đầy và khi đóng ly hợp mà có mùi khét thì chứng tỏ ly hợp bị tr-ợt ta cẩn kiểm tra và điều chỉnh lại ly hợp
t- ơng dính khi mở ly hợp:
lài số thấp, mở ly hợp: cho xe đứng trên mặt đ- ờng phẳng tốt, nổ máy, dap ban dap ly hợp và giữ nguyên vỉ trí, gai số thấo nhất, tăng ga Nếu xe chuyển động chứng tỏ ly hợp bị dính do cong vênh đĩa bị động ta cẩn kiểm tra sữa chữa lại
~ Cho xe chuyển động, thực hiện gài số nếu khong gai đ- ợc số hay có tiếng va chạm mạnh trong hộp số thì chứng tỏ ly hợp bị dính
c;Kiểm tra khả nâng đạt vận tốc lớn nhất của xe
- Cho xe đủ tải ,chuyển động trên đ-ờng bằng với số cao nhất, tăng ga tới mức tối đa, theo dõi đồng hồ đẻ xác định vận tốc lớn nhất của xe.So sánh với các xe cùng loại có trạng thái ly hợp tốt.Nếu quá nhỏ thì ly hợp bị tr-ợt ta cần kiểm tra điều chỉnh lại
d.Kiểm tra lực tác dụng lên bàn đạp ly hợp với cơ cấu điều kiển thuỷ lực
~ Lực bàn đạp quá nhẹ:thiếu đầu, rò rỉ dầu
- Lực bàn đạp quá lớn tắc dầu, hỏng bộ xylanh chính, xylanh công tác e.Kiém ngiém ly hợp qua âm thanh phát ra khi đóng ly hợp
- Khi thay đổi vòng quay doy ngột mà có tiếng kêu chứng tỏ khe then hoa quá
Trang 30- Khi ở trạng thái làm việc ổn định (ly hợp đóng hoàn toàn) có tiếng vanhẹ chứng tỏ có sự va chạm của vòng bỉ cắt mở ly hợp và đoàn mở ly hợp
-Kiểm tra sơ bộ: Sau khi lắp ráp và điều chỉnh xong ta tiến hành kiểm tra sơ bộ bằng kinh nghiệm đạp chân lên bàn đạp ly hợp, dùng tuốc-nơ-vít đẩy vào đĩa ma sát của bộ ly hợp nó phải chuyển động quay d-oc nhẹ nhàng là đ-ợc, ch- a đ- c phải điều chỉnh lạ
-Kiểm tra chính thức: Cho động cơ làm và đi các số một vài I-ợc nhẹ nhàng không có tiếng kêu thì đạt yêu cầu
-Kiểm tra các đầu đòn mở:
“Trong các loại ô tô máy kéo sử dụng bộ ly hợp ma sát khô th- ờng xuyên đóng
Để đảm bảo cho việc cắt và đóng truyền lực đ-ợc nit khoát thì đầu các đòn mở phải nằm trên cùng một mặt phẳng Nghĩa là chiều cao các đâu đòn mở phải bằng nhau so với mặt phẳng đĩa ép.Tùy từng loại mà điều chỉnh chiều cao đòn mở theo đúng quy định Tăng hoặc giảm bằng cách chỉnh bu lông đầu đòn mở để phù hợp với kích th-ớc quy định cho loại động cơ đó Độ sai lệch chiều cao đó cho phép không quá 02 mm
- Khoảng cách giữa bi tì và đầu đòn mở là 2 mm
- Kiểm tra hành trình tự đo của bàn đạp
~ Theo tiêu chuẩn của từng loại xe bằng cách lấy ê cu đầu thanh kéo hoặc lấy
ốc hãm vận thành đẩy cho đến khi đạt tiêu chuẩn:
+ Xe ô tô ZiL 1 30 tiêu chuẩn điều chỉnh hành trình tự do 35 — 50mm; + Xe 616 Zil 164 tiêu chuẩn điều chỉnh hành trình tự do 20 — 25mm; + Xe 6 16 Maz 500 tiêu chuẩn điều chỉnh hành trình tự do 45 - 50 mm; + Xe ð tô ISUZU, SUZUKI, TOYOTA, MISUBISHI Các loại xe đời mới tiêu chuẩn điều chỉnh hành trình tự do là 5 - 8 mm
Trang 31~ Để đảm bảo cho việc cát, truyền lực đ-ợc dit khoát thì đầu các đòn mở phải
1423|
Hinh 1-21 'ho một số loại xe nh- sau:
Trang 32
Hình 1-22
©) Xã e cơ cấu điều khiển ly hợp
- Xã e (không kh? đối với cơ cấu điều khiển ly hợp bằng thuỷ lực, ta làm các b-ớc sa
- Chuẩn bị dung cy điều chỉnh, đầu thuỷ lực để bổ xung (đúng loại dầu hiện dùng)
~ Lắp ống nhựa trắng vào nút xả e.(Jfình 1-23)
Nae
Hình 1.23
- Dap ban đạp ly hợp vài lần và giữ nguyên vị trí bàn đạp ở điểm thấp nhất (đổ n) (Hình 1-23b)
~ Nói vít xả e cho đâu và không khí xả ra ngoài, xiết vít lại
29
Trang 33- Nhấc chân khỏi bàn đạp, đạp lại và xả cứ nh- vậy đến khichỉ còn dâu phun
ra là đ-Ọc
6.4 Vệ sinh công nghiệp
- Sau khi sửa chữa xong, đồ dùng dụng cụ sử dụng trong sửa chữa đ- ợc lau chùi xếp gọn gàng, dọn x- ởng sạch sẽ, phục vụ cho công việc sửa chữa tiếp theo
30
Trang 34BAI 2 BAO DUONG LY HOP CHUYEN HUONG
“Mặc tiêu bài học
- Nắm đ- ợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của ly hợp chuyển h- ống
- Thực hiện đợc đỳng quy trỡnh thỏo lắp ly hợp
- Sử dụng thành thạo cóc dụng cụ thỏo lắp, bảo d- ỡng
- Sit dung thành thạo, chính xác các dụng cụ đo kiểm
Nội dung chủ yếu của bài học
~ Cấu tạo — nguyên lý làm việc ly hợp chuyển h- ớng
- Chuẩn bị dụng cu, vat + và nơi bảo d- ðng,
- Kiểm tra, hiệu chỉnh, nghiệm thu ban giao
Các hoại động học tập:
- Học trên lớp về cấu tạo, nguyên lý làm việc ly hợp chuyển h- ống
- Thực hành tháo, lắp, kiểm các bộ phận ly hợp chuyển h- ớng
- Thực hành bảo d- ng, sửa chữa ly hợp chuyển h- ớng
HOAT DONG 1: NGHE THUYET TRINH CÓ THẢO LUẬN
1 Céiu tao nguyên lý làm việc ly hợp chuyển h- ớng
a) Sơ đồ cấu tạo
Ly hợp chuyển h- ớng gồm hai bộ ly hợp ma sát khô nhiều đĩa th-ờng xuyên đồng bố trí hai phía của mấy kéo Mỗi bộ ly hợp gồm trống chủ động (L) đ-ợc lắp trên trục (2) nhờ then hoa Mặt ngoài của trống gia công các rãnh dé lip đĩa chủ dong, các đĩa này có thể di tr-ợt trên rãnh Trục I đ-ợc lắp cố định trên bánh răng
bị dong (9) của truyền lực chính ở mỗi đầu trục đều gia công rãnh then hoa để lắp trống chủ động (1) Trống bị động (4) phía mật trong của trống gia công các rãnh
để lắp các đĩa ma sát bị động (3) các đĩa này có thể di tr-ợt trên rãnh Các đĩa chủ động và bị dong lắp xen kế nhau Trên trống bị động có lấp cố định trục III để truyền mô men cho bộ truyền lực cuối cùng Lò xo (7) có tác dụng ép các đĩa chủ
động và bị động ép sát vào nhau và ép vào đĩa ép tạo điều kiện cho máy kéo quay vòng tại chỗ có bổ trí thiết bị phanh (8)
31
Trang 352- Các đĩa chủ động, 8- Thiết bị phanh
3- Các đĩa chủ động 9- 10 Cặp bánh răng truyền lực chính .4- Trống chủ động 11-12 Cap bánh răng truyền lựccuối cùng 5- Cẩn điều khiển 1- Trục truyền
6- Đĩa ép 1- Trục chủ động của ly hợp
IIL Trục bị động của ly hợp b) Nguyên tác hoạt động,
- Khi máy kéo đi thẳng hai bánh sao chủ động quay với số vòng quay nh- nhau làm hai trục II quay với số vòng quay nh- nhau, do ly hợp chuyển h- ớng là ly hop
ma sắt khô th- ờng đóng nên khi trục I quay bánh răng (10) quay bánh răng (9) Trục
Tl quay ban răng (1) quay bánh răng (2) quay bánh răng (3) quay bánh răng (4) Truc II quay véi số vòng quay nh- nhau lên hai bánh sao quay với số vòng quay nh- nhau,
- Khi cần quay vòng về phía nào tác dụng một lực vào cần điều khiể (5) ở phía
đó để mở ly hợp phía đó ra làm giảm trục III.Nếu giảm số vòng quay của bánh sao
32
Trang 36chủ động phía đó tạo máy kéo quay vòng d- oc dong thời khi đó khi đóđóng phanh (8) để giữ trống (4) dừng lại làm bánh sao dừng hẳn tạo máy kéo quay ngoặt đ-øc
2 Chuẩn bị dụng cụ vật t- và nơi bảo d- ðng
~ _ Khi khoảng cách ta thêm một số đĩa chủ động và bị động
'Yêu cầu lắp ly hợp chuyển h- ớng:
+ Cẩn lắp một đĩa bị động vào tr- óc cho tiếp sát với mặt bên của trống chủ động, còn tiếp xúc với cần là một đĩa chủ động (Nếu lắp đĩa chủ động vào tr- óc thì nó
sé lot vao rãnh vòng ở phía trong của trống chủ động)
+ Cốt lò xo lắp qua lỗ chủ động của trống chủ động phải linh hoạt Đĩa áp mặt phải đ-ợc dịch động trên trục câu sau linh hoạt mảnh hãm trên chốt phải khớp
và sau khi lắp ráp lò xo phải thẳng đứng không d- ợc có hiện t- ợng xiên chếch + mũ ốc ở đầu trục bánh hình chậu cần xiết chặt và hãm chắc chắn trống chủ động không đ- ợc có độ dịch dong theo chiều dọc trục
Trang 37BÀI 3 BẢO DƯỠNG HỘP SỐ
Mục tiêu:
~ Nắm đ- ợc cấu tạo, nguyên lý làm việc hộp số
~ Thực hiện đ-ợc đúng quy trình tháo lắp hộp số
~ Sử dụng thành thạo các dụng cụ tháo lấp, bảo d- ðng
~ Sử dụng thành thạo, chính xác các dụng cụ đo kiểm
Noi dung “Thời gian: Lý thuyết 06h; thực hành 18h 1.Cấu tạo nguyên lý làm việc chung của hộp số
- Trục sơ cấp chế tạo liển với bánh răng chủ động, trên bánh răng chủ động có vành răng để gài số truyền thẳng
- Trục thứ cấp: Đầu ngoài quay trơn trên vòng bi dat trong vỏ hộp số, đầu trong
34
Trang 38gối lên vòng bi dat trong hốc bánh rang chủ động Trên trục thứ cấp có vành răng 5 lắp then hoa di tr-ợt Các bánh răng 2, 3, 4 quay trơn luôn ăn khớp với bánh răng, t-ơng ứng trên trục trung gian, các bánh răng đ-ợc gài với trục thứ cấp thông qua
bộ đồng tốc, có hai bộ đồng tốc BĐTI và BĐT2
~ Các bánh răng trên trục trung gian chế tạo rời và lắp chặt với trục
- Trục số lài láp cố định với vỏ, trên trục có khối bánh răng 12 và 13 quay trơn 1.2, Nguyên lý làm việc
- Số không: Bánh răng chủ động truyền mô men cho tất cả các bánh rang trên trục trung gian, các bánh răng quay trơn trên trục thứ cấp và cụm bánh răng số lùi
- Số l; Đẩy tay số đ-a bánh răng 5 sang trái ăn khớp với bánh răng 11, mô men d-ge truyền nh- sau: Trục sơ cấp bánh răng 1 đến bánh rằng 6, đến trục trung, gian, đến bánh răng 11, đến bánh răng 5, đến trục thứ cấp
- Số 2: Đẩy tay số BĐT2 vẻ phía phải để các răng trong bộ đồng tốc ăn khớp với vành răng trong của bánh răng 4 Mô men đ- ợc truyền nh- sau: Trục sơ cấp đến bánh răng 1, đến bánh răng 6, đến trục trung gian, đến bánh răng 10, đến bánh rang
4, đến BĐT2, đến trục thứ cấp
- Số 3: Đẩy cần gạt BĐT2 di chuyển vẻ phía trái để răng trong BĐT ăn khớp với vành răng của bánh răng 3 Mô men đ- c truyền nh- sau: Trục sơ cấp đến bánh răng 1 đến bánh răng 6 đến trục trung gian đến bánh răng 8 đến bánh răng 3 đến BĐT2 đến trục thứ cấp
- Số 4: Điều khiển BĐT 1 di chuyển về phía phải an khớp với vành răng của bánh răng 2
Mô men đ-ọc truyền nh- sau: Trục sơ cấp đến bánh răng 1 , đến bánh răng 6, đến trục trung gian, đến bánh răng 7, đến bánh răng 2, đến BĐT I, đến trục thứ cấp
- Số 5: Điều khiển BĐT I di chuyển về phía trái an khớp với vành rang trong của bánh răng 1 , khi đó trục sơ cấp và trục thứ cấp đ-ợc nối cứng với nhau Mô men đ- ợc truyền từ trục sơ cấp đến bánh răng 1 , đến BĐT 1 , đến trục thứ cấp Số 5 đợc gọi là số truyền thẳng do có tỷ số truyền (i =)
- Số lùi: Điều khiển bánh răng an khớp với bánh răng số lùi 13 Mô men đ-ợc truyền nh- sau: Trục sơ cấp đến bánh răng 1, đến bánh răng 6, đến trục trung gian, đến bánh răng 9, đến bánh ràng 12, đến bánh ràng 13, đến bánh răng 5, đến trục thứ cấp Trục thứ cấp quay ng- ợc chiều so với trục sơ cấp, xe chuyển động lùi
35
Trang 392.Chuẩn bị dụng cụ, vật t- và nơi bảo d- ong
2.1 Dụng cụ
- Kìm, búa đột, vam, tuốc-nơ-vít đây, cẩu mi ni, paling, thùng chứa đầu 2.2 Vatt-
-Gié lau 2kg, du Diezen Sit,
2.3 Nơi bảo d- ong
~ X- ng thực hành
.3.Tháo rời một số chỉ t
3.1 Quy trình tháo hộp số xe zin 130
Hộp số trên xe zin 130 là hộp số gồm: 5 số tiến và 1 số lùi, có 4 số truyền giảm và một số truyền thẳng, có 4 số tiến đ- ợc gai bằng bộ đồng tốc riêng số I và
số lài đ- gc gai bằng bánh răng số 5 của trục trung gian, tr-ợt trên rãnh then hoa.Bộ đồng tốc thứ nhất gài số 4 và 5, bộ đồng tốc thứ 2 gài số 2 và 3
2 _ | Thao nip day trên ca bin
3 | Thao din dong cing ly hợp Ding diy bude
để càng mở nằm ngàng
4 |Tháodẫnđộngphanhtay ' Kìm, Cðlê det 14 |
5 | Théo 4 bu long hop 86 voi vo bao | Cle Chdong 19-22 | Néi déu phaicd |
côn pa-lang day đòn
kế riêng, 6— | Tháo dây báo tốc độ Kim |
7 | Thao hop s6 ra khỏi xe Đây cầu mini, pa-ling | Bim bio an toan
cho ng-di va thiết bị
36
Trang 40
'B Tháo rời hộp số
1 [Xãdâu hộp số Coie 17-19.hùng
chứa đầu 2_| Thao nip hop s6 Khẩu, chòong 14
3 †háo mặt bích phía tr-óc trục | Khẩu chồong I4
7 [Tháo tục sơcấp Ding tay Tắc nhẹ và kéo
®_— [Tháo mục thứ cấp Ding tay ‘Nang và lựa lấy
ra
9 [ Tháo mặt bích trục trung gian | Khẩu 14
10 [Tháo Ê-eu hãm trục trung — Ì Khẩu27
13 Tháo trục số lai Buia, dot
14 [Thao trung gian rakhoi vd | Ding tay 'Vữa năng vữa hộp số tựa
15 | Tháo bộ đồng tốc rakhỏi trục | Kìmchuyênđùng — Đánh đấu chiếu và thứ cấp tháo phanh hãm đánh dấu bộ đồng