Bạn có một chiếc máy tính dùng để học tập và giải trí, nhưng đến một lúc nào đó, chiếc máy của bạn đột nhiên "dở chứng"? Làm sao đây? Vì vậy để tiết kiệm và hãy chứng tỏ mình có khả năn
Trang 1
LIEN HIEP HOI KHOA HOC KY THUAT VIET NAM |
VIEN ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ VÀ QUAN LY QUOC TE
BAI GIANG MON HOC
LAP RAP VA BAO TRi
Trang 2MUC LUC TOM TAT BALGIANG
MUG LUC TOM TAT BAI GIANG fe eee 2
Bài 1 (2 tiết): Nhập môn lắp ráp và 5Ñ Chữa may vitinh ate x c 4
1.1 Cấu hình một máy vi tinh ¬w@&#œwWw ~= "can 4
Bài 2 (3 tiết) Quy tÍNH Cátd0ỏi05/V1ii0//77777//772s s# - 0.2.2.2 5
2.1 Quy trình cài đặt máy vi tính ,„ÑfŸ LH Hy
Bài 3 (5 tiết); Các câu kiện máy vỉ tính n nc 2T 00 TT TH HT TT HE ng HE 2u, 9
3-1 VỎ máy và nguồn 2H24 N Cu 9
3-2 Mainboard và mÌCTODYOC€SSOF ng ng TH TH HT TH HT TH 1n y5 10
3-3 Bộ nhớ ROM BIOS và RAM k- c 1 1n T11 HH 1H H TH go 1n TH T0 205 5 03 5 15
3-4 Hệ thống _BUS của máy vì tÍnh :-x cv 2E L1 tt gtyrEresesessesereseersrcscscoscscecsc Í Bài 4 (3 tiết): Các card mở rộng trong máy vi tính 21
L5 U/0)(1119) À1 Ñ%v1x: 8:¡1/)ï :1::1:f 8P 21 C9 Ä6:ix:8:ii8:::::1:0 nan nan 24
6.3 Một số hư hỏng Ñè nh ee 32
6.4 Back up dữ liệu tr[MMMAANTDTiä0 lồi ng cứng xà 32
6.5 Các tiện ích phục kiểm ñ ú( hiệÑ hư hỏng và khäŠhục 33 Bài 1 TH (5 tiet): Khdi tao dia cling bang FDISMMIBORMAT Mi ——= bu 34
Bai 2 TH (5 tiet): Cai hệ điều hanh Wi 3y2000 va crack, Pascal, Tu
I1ig:a in // 40 Bài 3 TH (5 tiết): Cài Hê điều hành Win2Ởf 1DD theo phương án không dùng
Trang 4Bài 1 (2 tiết): Nhập mô Vi tinh
1.1 Cấu hình một máy vi tính
Máy vi tín
chiêm được thị
vào, thiết bị ra, bỆ
bộ phan trén dude ¡ thành khối ÿ trung tâm và khối các thiết bị ngoại vi của một dàn máy vi tính (hình vỀ minh hoạ)
ee rl
ua ra NO nhanh chong han sau: CPU, thiết bị
RAM, bộ nhớ cache, ROM có chứa chương Chuột
trình BIOS, các chip sets là các bộ điều Máy in
khiển, các cổng nối I/O, bus, và các slot mở Máy quét
2 Các loại ổ đĩa: Ổ đĩa mềm, Ổ đĩa cứng, Ổ O đĩa cảm ngoài
CD DVD Joy stick
3 Các mạch mở rộng: video card, net Máy vẽ
card, card âm thanh, card mod
1.2 Phần cứng phần mền F , a
Trong may v
thiết bị vật lý mà ta có hế sồ
trình chạy trong máy, thường gề
hệ điều hành DOS, Windows; J
trình Word, Excel, Vietkey Phầ hưƠng trình BIOS dùng
để điều khiển quá trình khởi cấu hình máy, kiểm tra máy và thực hiện các lện cq - Phamimhao thường gắn chat v6i phan ctng Phan memhe ông phụ thuộc vào phần cứng cụ thể
Trang 5®
1.3 Nội dung giáo trình
Giáo trình này cung cấp
các cầu kiện để lắp máy vi
để máy hoạt động được T
ráp máy vi tính
1.4 Kỹ thuật An toàn khi lắp rá
| Oc vien | những kiến thức cơ bản về
áp nối, hiệu chỉnh và cài đặt máy
ó thể cài đặt, sửa-chữa và lắp
e©_ Phải có dụng cụ‹thích hợp khi lã
e©_ Khi tháo lắp máy phải tắt nguồn„xúi nguỘn điỆn ra khỏi máy
© Khi bật máy để kiểm tra, pHổi@qdỳnBjđâ#@tiếp đất vì nguồn switching
thường gây giật 23003
se Khi lắp nối các bộ phận, cáp phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn, lắp đúng đầu, không lắp ngược cáp gây chập điện
e Khong để các vật kim loại như Ốc vít rơi vào máy, khi lắp vít tránh gây
chập mạch
Bài 2 (3 tiết) Quy trình cài đặt may vi tink
2.1 Quy trình cài đặt máy vi tính
Máy vi tính sau khi lắp
khác, đa sỐ các trường hợp hỏng:
chắc quy trình cài đặt mộ
một máy vi tính gồm 5 bư
thì bổ qua bước TY Ð back_up các sỐ
liệu trước khi cài đặt lại ổ thể chép lên đĩa
mềm, chép sang đĩa cỨng Phi CD (nếu có ổ ghi
CD), chép sang máy khác qữ ép qua cáp Laplink
- B2: Khởi tạo đĩa cứng đầu quy hoạch sử dụng dia: chia dia cUng ra Ia-(EĐISK) BƯỚCc sau là
định dạng các 6 (FORMAT) ø, chất lượng của các ổ đĩa trước khi thể sử dụng các
tiện ích để thực hiệx
- B3: Cài hệ dié
để cài vào má
la phải cài đặt máy Mặt
ân mềm, nên phải năm
oC
anh thich hop
néu can Day la
Trang 6@ bước quan trọng để cài phần mềm hệ thống vào cho máy làm việc Nếu cài HĐH Win2000 h winXP thi B2 nam ngay trong qua trinh cai HDH
Tuỳ theo từng tr TẾ có thể bỏ qua một số bước Ví dụ
như có thể không quy hoạch đĩa:mà:ghỉ định«tng lại ổ đĩa Khi đó không nhất thiết phải định dạng (form i format 6 chương trình là ổ
C: còn ổ D: chứa dữ liệu không co Inh dạng Với máy mới thì bỏ
qua bước backup va restore dU liéu y ta xét cu thể các bước
2.2 Khoi tao dia cling qua FDISK, FORMAT
Khởi tạo đĩa gồm 2 giai đoạn: quy hoach sử dụng đĩa và định dạng
ổ Có thể thực hiện qua hai chương trình EDISK, FORMATT Đối với hệ
điều hành mới như Windows 2000/NT/XP thì việc quy hoạch sử dụng đĩa
và định đạng ổ đã tích hợp ngay trong quá trình cài hệ điều hành mà không
cần phải thông qua môi tường DOS, do đó g cần dùng EDISK và
FORMAT
a> Quy hoạch sử dụng ở
các ổ đĩa khác nhau C, D, E, ia Ot
để cài đặt chương trình, để AC li
Người ta th
m6i cai lan dau, muOt!
ích cho phép khởi tạo đĩa cling
Partition Magic
Một ổ dia cứng, khi quy hề Ong DOS, duc chia
thanh cac partitions Partitio ó Tế OS 1a 6 C Partition 2 co
tên là EXT.DOS Các 6 dia B u DQ ition gQi là các ổ
logic Ví dỤ, ta chia đều ổ đĩa cume chiếm toàn bộ
partition 1 và ổ D chiếm toàn bộ ch đĩa phải làm 3
bước sau:
1 Tao partitio
Trang 7
®
F.~ bess
2 Tao partition 2 (EXT.DOS partition), dé la khu vUc danh cho cac
ổ logic còn lại ,
3 Tao cac 6 logic D,
4, Lam cho 6C1a6
Trước khi quy hoạch
xoá quy hoạch cũ phải theo tr
là 1 Xoá Ổ logic trước 2 Xóa £
partition ~ =
b> Định dạng Ô đã Œ à ki@fñ tra toàn bộ bề mặt đĩa đã
được phân chia để"loạisbỏ or, dat tén Ổ và copy các file hệ
thống vào ổ khởi động Với ổ khởi độ ùng lệnh sau FORMATT C: /s,
trong đó tham số s chỉ việc coDŸ c Ống vào 6 C để nó có thể
khởi động được Với các ổ còn lệ S¢'ding FORMAT D:
2.3 Cai hé diéu hanh
a> Cài hệ điều hành Win98SE;
Hệ điều hành Win98SE là hệ điều hành chuẩn, ổn định được cài
phổ biến trong các máy PC đời cũ Có thể cài hệ điều hành từ môi trường DOS, hoặc từ trong môi trường Windows Khi cài từ đầu, sau khi khởi tạo
đĩa cứng thì thường cài từ môi trường DOS
- GỌi chương trình setup tl’ dia CD;
Win98SE vào ổ CD Sau đó đán
WIN9S8SE\setup dé máy tk hiện chả
nhanh, có thể dùng NC 4 y hệ đ
cứng trước khi cài đã
- Máy sẽ scan các
bắt đầu quá Ï
thập thông tin CUa set
windows vào thư mục cài
các cấu kiện trong máy và
- _ Vấn đề khó nhất trong cài Ÿ
trình điều khiển các
driver Nếu không tìí
riêng cho thiết bị Nếu
nhất Do vậy phải giữ cỉ
phải biết tải tỪ inte
u trên đó đi Việc
rf@O quy hoạch, tức
ition 3 Xoa PRI.DOS
đĩa có hệ điều hành máy lệnh sau: A>E:\
ương trình setup ĐỂ cài lành từ ổ CD sang Ổổ đĩa
Nếu ổ đĩa tỐt máy sẽ
ấn bitchay setup; 2 Thu
chương trình
äy và 5 Xác định
rình driver cho nó driver là các chương
) san mot thu vién các
se em có đĩa driver
on cái gần đúng
không có driver
Trang 8
b> Cài hệ điều hành WinXP )
Đối với một số HĐH m Nin2000/NT/XP không sử dụng môi
trường DOS thì quá trình khởfÑo/đĩa cứng được tích hợp ngay (rong quá
trình cài HĐH Khi đó việc c
Cấu hình tối thiểu ï
trợ 3D với 8 MB video RAM bơ) Hard drive: ATA-66 hoac
nhanh hon v6i khoang 10 GB tro Ứng cũng nên có bộ nhớ đệm
(buffer memory) 512 K trở lên, Ô ắc DVD với chuẩn ATAPI, CD
nên có tốc độ từ 8x trở lên, Chuột và bàn phím theo chuẩn PS/2
Tương tự như Windows 2000, Windows XP hỗ trợ cả hai loại
partition của đĩa cứng là EAT32 và NTES NTES có nhữỮng điểm sau đây
ưu việt hơn FAT:
1 Chấp nhận lỗi của đĩa: NTFS cho phép hệ điều hành biết và
không ghi thông tin lên phần đĩa đã bị hỏng để đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin
2 Bảo mật: NTES hỗ trợ
file cụ thể Ngoài ra NTES hỗ
tính năng bảo mật bang ca
3 NTES cho phép lên ổ đĩa Điều này có
thể thực hiện dé dé PT th oặc file
4 Quản ly va haa ta
lượng đĩa mà một người dùng
NTES mới cho phép sử dụng hể
Windows XP (đặc biệt là đối với B :
Vi DOS va Windows g khog ag, dOc/ghi duoc NTFS,
nén khi cai Windows XP vareduneg : rong các trường hợp: 1 Nếu muốn sử dùng hệ 95 hoặc ME trên
DOS để sửa chữa hoặc
t khác nhau cho dén tung
ién cho người dùng tăng
Trang 9
wm bess
Cách cài đặt Windows XP Đưa đĩa WinXP vào máy Khởi động
máy PC, ấn phím bất kỳ để máy đổi động từ ổ CD Máy sẽ hiện lên màn
hinh 1 setup, va bat dau tai ca rình phục vụ qua trinh setup
Khi tai xong, máy hi€ 2 cho ta cá chọn: 1) Ấn
enter để cài XP 2) Ấn R để dé ext f an enter may bắt
dau cai WinXP May xuat hié a hinh 3 vespamberryen An F8 may sé
chuyển sang màn hình 4 để cho pẾ andi a.trinh xoé partition hay
tạo cac partitionloa@iNTFS hoac FA
é fào thư mục cài đặt và quá trình cài đặt sẽ tưØñg-tự.như.win96 tiết hướng dân trong phân thực hành
2.4 Cài chương trình ứng dụng Xã T Buda Ay
Có nhiều chương trình Ung Si hóc nhau tuỳ theo nhu cầu sử
dụng mà cài đặt Tuy nhiên một số chương trình thông dụng phải cài là:
Bộ Microsoft Office, bộ gõ Việtkey, Từ điện Lạc-Việt
Cách cài chương trình Ứng dụng như sau: đưa đĩa vào hoặc trước đó copy nó vao thu mUc setup 6 6 D:\ Start -> Run -> Browse -> chỏ đến
thư mục chương trình cài đặt -> chọn setup (hoac install) -> open -> OK
Khi đó bắt đầu quá trình cài đặt
Khi cài phải biết trước số CD-Key
ghỉ ngay trong thư mục cài đặt có tên Serlễ
trình phải biết phá khoá (crack nƯ Vietke
xong nếu máy yêu cầu thì phải Ong lai
chương trình của Winđoyv | hi ục Cách làm nhƯ sau:
Start -> Control pã nN chw@ng trình cần xoá
VTD, games Sau khi cài
(restore) dỮ liệu trước hau
Sau khi đã cài đặt xong, p
đó Tuy theo cách back_up mà ta
Trang 10Vỏ máy dùng để gá lắp các cấu kiện máy tính, bảo vệ máy và làm
mát may VO may có dạng đứngØWer) và nằm (desktop) Người ta phân
biệt hai case chinh: AT va Ag heo nguồn lấp trong nó Hiện nay
chủ yếu sử dụng loại vỏ A' ase thường có nguồn kèm theo nó phải
phù hợp với yêu cau cla maimbéard, ung ồn n thước Case
Phía trước vỏ máy gồm: ph SŒOn.PØwer on, phím Reset, dén
power va den) HDD khoang đề ami, dia cling, CD .Phía
sau case la 6 cam se conmector song song, nối tiếp,
USB, cac khe để-cắm card mỞ rỘng, ổ„eäñfn keyboard, chuột Phía trong gồm khoang rộng để g4 mainboard, céc khoang trên-sau để gá nguồn, các
khoang trên-trước gá các ổ đĩa:##%®* Se Gale
Nguồn cung cấp cho máy vi fH h6p kim loai, dau vao 1a dién
220V hoặc 110V Đẫu ra là các nguồn khác nhau cung cấp cho MB và các
ổ đĩa Trong nguồn có lắp quạt làm mát máy
Nguồn máy PC hoạt động theo nguyên tắc switching nên gọn, nhẹ
Có hai loại nguồn AT và ATX Nguồn AT không điều khiển tắt được, không có điện +3.3V cung cấp cho CPU Nguồn ATX có thể tắt được bằng phần mềm và có nguồn +3.3V cung cấ tiếp cho CPU Nguồn ATX tiêu chuẩn có công suất 300W
sav ® | @ | ‡ 33x uồn AT có 2 cáp nổi vào
.12v @ | ® @ | @ -2+ la F8&F9 Nguon ATX
oot @| @@ | @ cor ột cáp nối gồm 20 pin
:sv @ | ®@ | @ rowen hình về bên Cap nối oud @ : 6 dia la cáp gồm 4
10
Trang 11@
MB có hai dạng chủ yếu là AT va ATX Hién nay chu yéu 1a ding
ATX ATX có ưu điểm:
- Nguồn cải tiến: có ngĩ 3V'Cung cap CHG C”U hiện đại, và có
thể tắt mở theo chương O tính BIOS trén MB co thé lién tuc kiém tra nhiét ¢ iid Êuá lá nhiệt thì sẽ điều
khiển để bảo vệ
MB là tấm me ên đớ ích hợp nhiều thành phần
quan trọng của máŸYEtín =PU, socket cắm bộ nhớ, bộ nhớ
cache, slot loại ISA, Sots PCI mở rộng như card mạng, modem, slot AGP dé cam car B có các cổng I/O dé nối với thiệt bị ngoại vi: LPT1, CO SB MB có các đầu để cắm nguồn, các tín hiệu cho phím nguồn MED
Đa sO các mạch điều khiển trên MB nam trong con chip có tên là
Chip sets Nó là vi mạch điều khiển các luồng thông tin bên trong máy vi
tính Chip sets sẽ quyết định MB hỗ trợ được loại CPU nào, loại bộ nhớ
nào, loại BUS nào mà MB có thể có Khi muốn bổ xung công nghệ mới thì
phải thiết kế loại Chip sets mới cho MB Ví dụ như sử dụng tốc độ bus
cao hơn, nhiều bus hơn, sử dụng loại RAM mới, cải tiến IDE .phải sử dung chip sets mới trên MB Mội số nhà các loại chip sets nổi
tiếng: Intel, SiS, ViA, Ali Intel là p sets hang dau cho MB
loại Pentium Vi du m6t s6 ch : 8242 SiS630, 82440LX, i810, i820, i825, i845D Bang sau s Ột sỐ c t cho Pentium 4
intel 850E || ÍnicLgi2G | VIA P4x333 SiS645Dx North Bridge ¡8205 IỂNN 0/04 NMjẾZVA va —SiS645DX
Processor bus 400 —
—
supporte emory SDRAM type
Max memory bus ey | : 2.7GB/sec
Trang 12®
.w
be Oe
Max memory size 4 RIMM slots k DIMM 4 DDR DIMM3 DDR DIMM
Ss slots ati’ slots ECC support + —— h
AGP 4x/8x I — +s 4/-
Integrated graph
cr a”
eT» bus “HubeLik 10 Hub Link 1 08 Lbs ut 15V-Link — 8xMuTIOL
(266MB/sec) (266MB/sec) (533MB/sec) (533MB/sec)
South Bridge 82801BA —«s i801 DENBBBONDA = vT8285 sisooip
Max number of PCI Vay đáng
Trang 13tính Nó là một
chp có chứa
transistor CPU
giữ vai trò nhu
bộ não của máy
vi tinh CPU
udc cải tiến
i toc dO phat 6n rat nhanh,
người ta tinh rằng cứ sau 18
tháng chất lượng lại đạt gấp đôi
sử phát
ién CPU gan
chặt với sự phát
của Intel đầu tiên
của Intel có tên
Trang 14
be OS
4004, phải sau 7 năm mới ra đời máy vi tính đầu tiên Máy vi tính đượ
thiết kế xung quanh CPU Bảng sấữ ho thấy các thế hệ của CPU
Improved Penium — MMXSSSỈ 1997 4,500,000
5th Generation IBM/Cyrix 6x86MX 1997 6,000,000
IDT WinChip2 3D 1998 6,000,000 6th Generation Pentium Pro 1995 5,500,000
AMD K6 1997 8,800,000
Pentium II 1997 7,500,000
AMD K6-2 1998 9,300,000 Improved 6th Mobile Pentium _ II 99 27,400,000
Generation Mobile Celeron 18,900,000
9,300,000 AMD ?
Pentium I 28,000,000 7th Generation AMD 22,000,000
Ta hãy xem xét thaý đối c
dùng 8088 là CPU 16 bit bên tro
80286, máy vi tính PC-AT ra đời
là CPU 32 bit đầu tiên, tốc độ Đây là CPU đầu tiên chạy
cho Windows 3.1 80486 là ï tích hợp bộ xử lý dấu
phẩy động ngay trong CPU G CPU 486 đồng
thời CPU MMX có các thanh ¢
Pentium Pro 14 CPU xU ly 32 bit
14
Trang 15®
o™ bed OS
xuất tiêu thụ giảm 50% CPU Pentium III có thêm 70 lệnh xử lý đồ hoạ
để xử lý 3D, tốc độ tăng đến trên#45OMHz Có thêm các thanh ghi 128 bit
CPU Pentium 4 chạy với tỐc n'1,5GHz, Có 20 pipeline gấp đôi PIH
Số liệu xử lý là 64 bit Có
Hiện nay Intel đã cho ra loạifBØ có câu trú Ttatium
sau khi đạt tới cái ngưỡng 2 GH , Intel da chinh phuc
duoc mét cao.dié 7 GHz Con 3.06 GHz khong chi 1a CP :
bàn đầu tiên có £ôn ệ siêu phân luồ yper-Threading Technology —
HT) HT cho CPU Pentium 4 m0i chay v6i t6c d6 xung cUc cao Theo
tính toán, HT cho phép CPU ẨÑÿ W@Ñ@H@fØ@20% so với không có nó
Chức năng HT được các chipset 18M6E, 1845G4 850E hỗ trợ (nhưng cho tới
nay Intel vẫn chưa cung cấp patch BIOS để mở chức năng này)
Các chipset sắp tới của Intel (như 845GV, 845GE và 845PE) mặc nhiên hỗ
trợ HT Ngoài ra, chỉ có hai hệ điều hành Windows 2000 và XP hỗ trợ công nghệ “siêu phân luồng” này P4 3.06 GHz vẫn sử dụng công nghệ sản xuất 0.13-micron, dòng Northwood với 512 KB L2 Cache, giao diện Socket 478, bus hệ thống ESB 533 MHz
3-3 Bộ nhớ ROM BIOS và RAM
a> Bộ nhớ ROM BIOS | ES
ROM (|Read Onty Memory)
BO nh6 ROM BIOS la (= Progam in chips st tne
trình khởi động máy để th
hiện các chức năng sau:
1 POST: Khi bật má
tiến hành kiể
RAM các cấu kiện Bask mpi
MB Nếu hoạt động tốt thì copied to Ran pT BOS copied
sẽ tạo ra mỘt tiéng bip! | | ¬ VGA a0)-
Nếu có trục trặc thì máy sẽ
tạo ra nhiều tiếng bi Ha chan BOOTING
hoặc tiếng bíp kéo dài “boot st
loai ROM BIOS lai dua ra | p05, windows 95, tT of enother
thong bdo nhan trén man | °°" jee Ween me
Setup data from CMCe
ROM chips with
Trang 16@
su dung Cac chương trình BIOS phụ thuộc vào từng phần cứng HDH
sẽ sử dụng các lệnh vào ra a không phải quan tâm tỷ mỷ đến
tự khởi động Các nhà sản xuất MB thường thiết lập một giá trị chuẩn
cho RAM CMOS nên khi cần có thể quay về điểm xuất phát bằng cách
thiết lập chế độ mặc định (default) Ch Ống dẫn chạy chương
trình trong RAM CMOS mô tả Ghi tiẾt trong thực hành
c> Bộ nhớ RAM
tính xử lý đều lưu trỮ tror đều lưu trong đĩa cứng
Cac loai RAM, ce
dùng trên nguyên lý tụ điện nên
RAM tĩnh là một khoá tắt mở
dung lượng thường nhỏ hơn CỔ
FPM, EDO, SDRAM, DDRA
lắp thành các thanh nhớ SIN
FPM RAM (Fast Page Mog
độ tối đa của nó là 70ns EDO (E
1 trong máy vi tính được
Trang 17SDRAM (synchronous _DRAM) la
DRAM dong bộ, thông tin sẽ
cập hay cập nhật mổi khi clc
0 sang 1 mà không cần chờ }
này kết thúc hoàn toàn rồi
thông tin, mà thông tin sẽ đ
cập nhật ngay trong khoảng ï
là loại RAM.thông dụng trên thị trường vỜi
DDR (Double Data Rate WDRAMABA
phương án gấp đôi xung đồng bộ, nó
thay thé SRAM Với công nghệ nảy, tuy
cùng một xung đồng hồ (bus) như SDRAM, DDR có băng thông gấp đôi Chang han, PC100 SDRAM (bus 100 MHz) có băng thông 800 MB/s, thì
PC1600 DDR cũng với bus 100 MHz lại có băng thông 1.600 MB/s
DDRAM được cắt thành 2 mảng (80 và 104 chân)
lĩnh vực chế tạo bộ nhớ % Abus à tên của một hãng chế
tạo nó) có nguyên hề toàn loai SDRAM
truyén théng Memory 16 Ống phụ gọi là
điều khiển Theo lý thuyết thì c
tin với tốc độ 800MHz x 16bit
ó thể trao đổi thông
Rambus Inline Memory Module
RDRAM hién nay chi dudcd
Trang 18SIMM (Single Inline Me
loai hoac 1a 30 pins hoac 1a
hoac 72-pin SIMM
Modules) là loại ra đời sớm và có hai
Ời ta hay gọi rõ là 30-pin SIMM
Bank 1 Bank 2 PU 16 bit
2 thanh SIMM 8 bit
16 MB 4916 Mb i là một bank nhớ Với
SIMM 8 bít cho một bank
32 MB + 32 MB Mb + ¬ = „
`: de du cho 32 bit Voi
Pentium c6 d6 dai BUS 1a 64 pints M32 bit được lắp thành
cặp tạo thành bank nhớ 72 cha TIM, tớ nhớ cho ta kết quả như
bảng trên
DIMM (Dual Inline Memory Tểni ; là loại thanh nhớ được sử
dụng thịnh hành hiện nay Giống như loại SIMM nhưng có số pins là 72 hoặc 168 Đặc điểm phân biệt DIMM với SIMM là DIMM được cài đặt thẳng đứng (ấn miếng RAM thang dUng vao memory slot) trong khi SIMM thì ấn vào nghiêng khoảng 45 độ DIMM 30 pins có data 16bit
DIMM 72 pins có data 32bits, DIMM 168 pins co data 64bits Thong
thường người ta sử dung 2-4 sockets trén mainboard
RIMM (Rambus In-line Memory Mé
Rambus, có 184 pins (RIMM) wa@ptruyén dat
chạy với tốc dO cao, RIMM melfluy rất nó
kẹp hai bên gọi là heat speade
Khi lắp RAM, cần ¡ 1i RAM nao, tốc độ bao
phương án PC133 để làm việc vi
Để nâng cao nữa tốc độ R tạo đi theo hai hướng:
phát triển công nghệ DDR RAM Đề Tre và công nghệ RDRAM
(Rambus Direct RAM) Công | SDRAM (Double Data
đồng hồ so với các loại RAM c 6GMHz Tốc độ truyền dữ liệu của DDR SDRAW , nhanh gấp 2 lần
so với SDRAM (1.06 Gg ) hông đắt hơn
A technology cUa hang
lan 16bit Tuy nhién do
ân có hai thanh giải nhiét
Trang 19
be OS
tốc độ đường truyền nhanh hơn đạt tối đa 3.2GB/giây, nhưng giá thành
CỊn cao
Khi mua RAM ta cĩ th
RAM đĩ chạy được với tố
Nhưng PC1600, PC2100, PC
PC66, PC100, PC133 thi hiểu là
hống chipset của motherboard
ay Cac MB dung
loai DDR SDRAM (Double † IC RAM), no
chạy gấp đơi loại RAM bình thỮÊ Ÿ cđf6LrỜn lên và xuống của xung đồng bộ Cho nê ình Wanh PC200 và nhân lên 8
bytes chiéu ron L Ạ g8 = PC1600 Tương tự
PC133 sé la PG133 =c Ế C150 sẽ là PC150 *2*8=
PC2400 mủ
22“*7 abel Cau:
RAM type %ffiấb/etiêdllắnax bandwidth
SDRAM 100 MHz 100 MF X 64 bit= 800 MB/sec
SDRAM 133 MHz 133 MHz X 64 bit= 1064 MB/sec
DDRAM 200 MHz (PC1600) 2x 100 MHz x 64 bit= 1600 MB/sec DDRAM 266 MHz (PC2100) 2x 133 MHz x64 bit= 2128 MB/sec DDRAM 333 MHz (PC2600) 2x 166 MHzx64.bit= 2656 MB/sec DDRAM 366 MHz (PC2700 ci
Người ta chia hệ thống bus ra ng nổi CPU với
một cái cầu Cầu nằm
19
Trang 20
be OS
Các Bus I/O dùng để nối với các thiết bị ngoài với CPU và
RAM Trong may Pentium
FE hiện nay, thường có hai hay
- unets Crrves, vtcard
mouse, ports
soaps ao
dài có thể thay bus TẾ: ding cho card d6 hoa
a> Bus hé thống 2200 Teel Cite
Older CPUs System Syst us Bus hé thong ndi
bus width spee CPU với RAM, có the
thông qua bộ nhớ cache
8088 8 bit 4.77 MHz Nó là bus trung tâm, các
80286-12 16bit 8/10/12 MHz | bus VO chi la re nhanh
cua no Bus he thong
80386DX-25 32bit 25 MHz nằm trên MB, nó được 80486DX-33 32bit 33MHz thiết kê để phù hợp với
Nêu Bus “nhanh”,
64 bit ‹ Bảng trên chỉ cho ta
khác nhau giữa CPU và
Bus của nó Bus 66 : B iat SDRAM cé
Pentium IT Xeon 82¢ a A BU, 500 MHz
Pentium III 1815, i820 133 MHz 600, 667 MHz and up
Trang 21h@
"
Printer, parallel port scanner, drives ao
SoundBlaster sound beard || Other 16 bit adapters
Ultra OMA harddisks, CD-ROM drives
⁄ Zip- and other dnves and recorders
EMDE controller :
| Graphics adapter | Network card Other 32 ba adapters
PCI PCI adapters
| SCSI controller Harddieks, other dnves, scanners a0
Cac Bus I/O
chia thanh cac loai: :
máy PC cổ, Bus PCI là bus và
Trang 22
be OS a> Monitor
loại công nghệ đắt nhất Hiệ Ny Pevice
máy xách tay mà cả máy dé ban, ¬
cỡ 17” Với màn hình lớn hơn 40” t Ời ta dùng máy chiếu công nghệ
Plasma
Có các chuẩn màn hình khác nhau Bảng sau cho ta mối quan hệ
giữa các chuẩn màn hình, độ phân giải và kích cỡ màn hình
Cac monifor tuý Tổ :
ngang và dọc khác nhau Khi tha
cỡ của màn hình Các monitor hi êu khiển số cho phép
monitor tự điều tần số quét theo cực đại
Màn hình được trắng › tránh bị cháy hoặc hình
ảnh vẫn lưu lại sau khi đã tế iện chế độ bảo
vệ màn hình Điều này tránh mor it ảnh cố định khi người sử dụng không làm việc onitor được nâng cao hơn nhiều
22
Trang 23®
Màn hình có bức xạ tuy không gầy bệnh nhưng có ảnh hưởng đến
sức khoẻ Người ta đã xác định tỉ uẩn công nghiệp cho phép mức bức
xạ của monitor TCO-92, 95 ,
Với các monitor LCD
xạ và tạo kiểu dáng công nỆ
tương lai Nhưng nhược điể
tiền Một công nghệ mới có tên lễ
D do 1a qua dat
iight Emissing Diode),
6 chay qua dé tao ra
rw
dùng diode hui
loai nay Man
màn hình có diện-tích lớn và món ưa đến 1mm) Nó có thể dán vào tường hay đem căng Ong Khung như màn chiếu phim xi nê cũng được Cấu tạo của màn hình Øf#£Ø#fØ#f@#Ñffiễu lớp polyester mỏng dán lại với nhau nên rất mềm và có tưếtclØhjlệ dược Giá cả rẻ hơn LCD rất
nhiều, nên nó là đối thủ cạnh tranHuđáng gờm của các màn hình phẳng
hiện nay
b> Card màn hình
Card màn hình thực hiện chức năng đưa hiện lên trên màn hình
thông tin dưới dạng ký tự hoặc hình ảnh có mẫu sắc Nó có thể là một card căm rời hay tích hợp ngay trong MB Nó gồm các bộ phận sau:
3, Matrox, Intel Chip
ideo nay tao cac tin hiéu
ử dụng mội sỐ nhớ này dùng để
ếu sử dụng card on-
nhớ RAM trong MB
công nghệ RAM như ED
lưu toàn bộ hình ảnh đan
23
Trang 24@
phân giải và số lượng mầu Card màn hình thông thường hiện nay là 4MB,
8MB, 16MB Nếu phải dunes tromgeu ng dụng chuyên nghiệp xử lý ảnh thì
màu ‘(hay 8 bit/ pixel), thi khdé amthiercUla card video phải
là: 1024 x 768 x 8 (itpixeb = :thể làm tròn là 1MB
duoc 24 bit mau Choe man hinh
Do dung lượñ di dùng nhiều kỹ thuật cải tiến:
bỏ bus ISA chuyển sang PCI, sử để tăng tốc, sử dụng chip
tăng tốc để giải phóng CPU khối tí Ÿ màn hình
Việc lựa chọn monitor và c n hình là rất quan trọng Tuỳ
thuộc vào ngần sách, vào mục đích ø mà quyết định lựa chọn thích hợp Ở Việt Nam loại monitor phổ biến là Samsung, Samtron, Multisync,
LG Card man hinh la $3 AGP 4-8MB
4.2 Card âm thanh
Card âm thanh có 4 nhiệm vụ: tổng hợp âm thanh, giao diện MIDI, thực hiện biến đổi tương tự -> số khi ghi âm và biến đổi số ->tương tự khi nghe lại Card âm thanh có thể bus ISA, P c có thể hay tích hợp
ngay trong MB Nếu sử dụng thông th ard âm thanh tích hợp
ngay trên MB là được Hãng a ^
Yahama Dau ra cUa
ine in dé dua tin
Một connector
thanh có tên Sound Blaster
card âm thanh thông thườn
hiệu vào từ thiết bị khác và mi
DB15 dùng để cắm vào MIDI h
24
Trang 25® Card âm thanh có thể tạo ra
"^ + x 74 7
mm ầm thanh 3D tức là tạo ra hiệu Ứng
l0 Ripper olby ao Hiéu Ung nay trở nên rõ
đĩa nhạc CD có tốc độ đọc 1:3ÑTB¡W§@NNWQï; trong một phút CD phải đọc 10MB dữ liệu Sử dụng kỹ ffŒỘf rhÑM2 chỉ cần đọc 1MB dữ liệu/
MIDI (Musical Instrument
Digital Interface )- là một chuẩn dữ
liệu cho phép các chương trình có „;¡„
thể chơi nhạc qua card âm thanh —
Các file MIDI 14 mOt chuOi théng _imtuctom
tin mô tả nhạc được chơi như thế —
nào và khi nào Ví dụ MIDI sẽ mô
ra tiếng nhạc
4.3 Modem
tương tỰ truyền đi tri TƯỜNG ah ý được sử dụng
phổ biến để truyền số liệu, k loại sản phẩm Modem st? dung trong may vi t Oi vào máy tính qua cổng nối tiếp COMI, hoặc CỔ nối qua cổng USB,
modem trong la card modem dug trên MB, modem tích hợp
trong MB s
modem: modem hardware dung ¢ Com; va modem
software dung chip Motg rdware Modem là
đảm nhiệm Nó giống Baem (HSF), la loai
Trang 26® modem trong đó CPU phải đảm nhiệm cả xử lý tín hiệu chủ với chức năng kiểm soát và truyền dữ liệuØWŸï vậy muốn modem hoạt động thì các
hãng sản xuất phải viết driveffB phần mềm hỗ trợ để modem làm việc
nhu m6t modem hardware Gia software modem thap
Lua chon Modem chulyew d a ee 1 toc" ổ Sửa sai, chống
sét và đỘ tin cậy Tốc độ ay Modemedatedugela 56KB Loai
Modem t6t 14 modem creative U _ TS oR Ôbotics, GVC Modem
hiện đại có gắn thêm khả nave yen Fa Aiamodem “voice” có khả
năng hoạt độn§ 0
4.4 Card mang “=
May vi tính thường hay được nối với nhau thành mạng để có thể
chia xẻ tài nguyên và thông tin Oi may tinh can một card
mang NIC (Network Interface C Ang trong may vi tinh c6é thé
là card cắm trên bus PCI Mét s6 MIBIEG card mang tích hợp ngay trên
mạng Đa số card NIC sử dụng là loại card 10Base-T/100Base-TX, đầu
nối RJ-45, bus PCI Loại card mạng nổi tiếng là của hãng 3COM Ví dụ
như các card mạng sau: 3C905C-TX, 3Com 3CR990-TX-97 Trên thị trường có nhiều card mạng khác của Đài Loan giá rẻ hơn nhưng thwờng
cài đặt khó hơn Khi mua card mạng sự lựa chọn dựa trên tên hãng sản
xuất, tốc độ truyền số liệu, các chuẩn mà card mạng chấp nhận, đầu cáp nối là cáp xoắn UTP hay cáp đồng trục, giá cả Oi han bảo hành
Nguyên tắc làm việc của
phím, sau đó BIOS sẽ giải ra các
b> ChuỘt 'á
Chuột là thiết bị hoạ c cƠshoe Khi di chuột sẽ
có đại lương dx, dx tạo ra do
máy qua cổng COM hoặc PS2
sử dụng cơ khí sử dụng án
di chuyển để tạo dx và
on b € duOc dua vao
hudt quang thay
ñ nhân sự thay đổi
26
Trang 27Bài 5 (5 tiết): Các ổ đĩa cứng, đĩa mềm và CD "
5.1 Khái niệm về các 6 đĩa
đĩa này thường được BIOS h nhân biết và gán cho nó một
ký tự nhu bang trai Cac 6 4 vi tinfethene qua mOt giao dién
Ổ ĐĨA _ằGiao DIÊN2i4Ø/ĐïE
Floppy disks A:B.~ @ | Harde@isks (currently up to 40 GB) CD-
Hard disk C: DEJ TỶ ROM
CDROM/DVD F: SCSI _ Hard disks (all sizes) and CD-ROM
Network drive M: laa be “loony drives, CDROM _ connected
RAM disk O: 44 1 Wathrouigh parallel port
oi
5.2 Đĩa mềm
Đĩa mềm được sử dụng trong máy vi tính dưới dạng 3” (1981) va
1987(3.5”) Nó là một đĩa nhựa có phủ lớp từ bên ngoài, mềm và mỏng
nên có tên là Floppy Đĩa mềm được đặt vào trong ổ đĩa mềm trong đó có
đầu đọc và ghi Khi chạy, đầu từ bám vào mặt đĩa giống như máy ghi âm
Đĩa quay với tốc độ khoảng 300 vòng/phút và đĩa được chia thành các
rãnh (irack) từ 48-96 track Công nghệ chếyte ềm đã nâng dần dung
lượng bộ nhớ như bảng sau:
SO 1a Kích thước đĩa Tên trên Lr lại Dung lương đĩa
5.25" Double side | DDS r 9 X 512 bytes =
5.25" Double side B0 X 15 X 512 bytes =
High Density _| PQ_| 89 a
" X 80 X 9 X 512 bytes = 3.5" DD DQ9 |80 l9 ee
PD765 Hiện nay con vi mạch nã ip set Thong tin
nhỏ, khó bảo quản nê fia dé bemdt Hién nay đang có
27
Trang 28
be OS
xu hƯớng loại bỏ đĩa mềm đi vì nó không thích hợp với nỘi dung thông tin
cần lưu, trao đổi ngày càng lớn sofØđfới dung lượng của đĩa mềm
dau doc / ghi (Head)
- Dung lượng Ổ đĩa =
sO bytes / sector x sỐ sectors / track x sỐ cylinders x sO dau doc /
ghi (Head)
Đĩa cứng là một hoặc nhiều đĩa nhôm
hai mặt, được đặt trong một hộp kín Do về
Nó được sử dụng để giữ chươn và sỐ
từ khi ghi đọc được lƯỚt trê t của d
mặt đĩa nhờ nêm không 1 đĩa
IBM sử dụng trong máy í h
phát triển tột bậc
giảm mạnh giá thành
Công nghệ cải tiến đĩa c
dụng vật liệu từ mới, kỹ thuật mật đỘ ghi đọc lên;
cho đĩa quay nhanh hơn; sử dụng Ï tăng tốc độ ghi đọc; cải
tiến phần giao diện để tăng ¡ế@jỔ liệu Năm 1997 dùng giao dién Ultra DMA Nam 200 àg LATA/400 Các hãng chế tao HDD ndi tiéng 1a Seagate, O1 iy
Đĩa cứng bao gồm nhiều at c6 nhiều vòng tròn đồng tâm gọi là rấn Tạ Gelja nhỎ ra nhiều
uy tinh cé phu tU trén
dO quay của đĩa rất cao cho máy vi tính Các đầu ưng không đụng vào bề
nhanh Đĩa cứng được
ø 10 năm qua nó có sự 8O ¢ dung lượng và
60 các hƯớng: sử
ve trên
28