1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu và phát triển sản phẩm

14 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 218,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Nghiên cứu và phát triển sản phẩm lấy đề tài sản xuất xà phòng từ tinh dầu dừa. Tìm hiểu và phân tích được nhu cầu khách hàng về việc sử dụng xà phòng từ tinh dầu dừa. Xây dựng được ngôi nhà chất lượng và xác định được những đặc tính kỹ thuật quan trọng của sản phẩm. Lựa chọn được mẫu khái niệm bằng phương pháp ma trận đánh giá. Tạo được mẫu sản phẩm phù hợp với những tiêu chí đã đặt ra.

Trang 1

Cần thơ, ngày 5 tháng 5 năm 2021

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN:

TRẦN THỊ THẮM SINH VIÊN THỰC HIỆN:TR NGUYỄN THÀNH KHOA B1905771

TRẦN THỊ THÚY OANH B1905812 HOÀNG THỊ ÁI DUYÊN B1905744 LÂM MỸ ANH B1905731 PHẠM HỮU TÀI B1905824

NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

XÀ PHÒNG SẢN XUẤT TỪ TINH DẦU DỪA

CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP



Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐÓNG GÓP LÀM BÁO CÁO

Trang 3

Mục lục

CHƯƠNG I 4

GIỚI THIỆU 4

1.1 Đặt vấn đề 4

1.2 Mục tiêu của chuyên đề 4

1.3 Phương pháp thực hiện 5

1.4 Nội dung 5

CHƯƠNG II 6

PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ 6

Trang 4

2.1 Phân tích và diễn giải nhu cầu khách hàng 6

2.1.1 Xác định phạm vi 6

2.1.2 Thu thập thông tin từ khách hàng 6

2.2 Chuyển đổi nhu cầu thành các đặc tính kỹ thuật 7

2.2.1 Xác định đặc tính kỹ thuật của từng nhu cầu 7

2.2.1.1 Phân tích các nhu cầu 8

2.2.1.2 Xác định đặc tính kỹ thuật 6

2.2.2 Xây dựng ngôi nhà chất lượng 7

2.3 Đề xuất và lựa chọn các mẫu khái niệm 10

2.3.1 Làm rõ vấn đề 10

2.3.2 Nghiên cứu từ nguồn ngoài 11

2.3.3 Nghiên cứu từ bên trong 11

2.4 Tạo mẫu khái niệm 12

2.5 Kết quả 13

CHƯƠNG III 14

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế kỷ XXI – thế kỷ của sức mạnh kỹ thuật công nghệ Nhu cầu của con người không chỉ đơn giản là “ăn no mặc ấm” mà là “ ăn ngon mặc đẹp” Bên cạnh đó, làm đẹp là một nhu cầu tất yếu đối với mỗi người không phân biệt lứa tuổi hay giới tính Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thương hiệu mỹ phẩm mọc lên như nấm Vì thế để có thể chọn được một sản phẩm làm đẹp vừa đảm bảo an toàn cho sức khỏe vừa bảo vệ môi trường thì không phải là chuyện dễ dàng

Dựa trên nhu cầu đó, có rất nhiều công ty cho ra các sản phẩm chăm sóc da với nhiều công dụng khác nhau nhưng mặt trái của nó là có những thành phần không rõ nguồn

Trang 5

gốc hoặc chứa nhiều chất hóa học gây hại cho người tiêu dùng Tuy nhiên, cũng có những thương hiệu sản xuất các mặt hàng từ thiên nhiên nhưng vẫn có những thành phần như: PEGs là hợp chất lấy từ dầu mỏ được sử dụng như chất làm mềm, kem dưỡng ẩm, PEGs có thể nhiễm một lượng vừa phải ethylene oxide và 1.4-dioxane có thể gây ung thư Ngoài ra, trong đó cũng còn tồn tại một số thành phần như mỡ, dầu khoáng có thể nhiễm một số thành phần các hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs) gây ung thư, suy giảm chức năng gan…

Gần đây, những vấn đề đó đã được lên tin rất nhiều trên các sóng truyền hình Nó cũng là vấn đề nhức nhối đối với mọi người Vì vậy mà hiện nay người tiêu dùng đã

và đang có xu hướng quay về dùng các loại mỹ phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe cho mình và người thân Nắm bắt được nhu cầu đó, chúng tôi đã nghiên cứu và đưa ra giải pháp đó là “XÀ PHÒNG TỪ TINH DẦU DỪA” Sản phẩm này được chiết xuất hoàn toàn từ tinh dầu dừa giúp chúng ta có làn da mịn màng, chắc khỏe cùng hương thơm nhẹ nhàng thư giãn… Dựa vào những đặc tính vốn có của tinh dầu dừa chúng tôi đã phát triển thành một loại xả phòng với nhiều công dụng thiết thực như: làm sáng da, tẩy tế bào chết, cấp ẩm, chống lão hóa, kháng khuẩn cho da… Chúng tôi hy vọng dự án “XÀ PHÒNG TINH DẦU DỪA” sẽ mang lại hiệu quả làm đẹp cao và là sự lựa chọn ưu việt, đặc biệt là tiết kiệm cho người tiêu dùng

1.2 Mục tiêu của chuyên đề

- Tìm hiểu và xác định nhu cầu khách hàng: tất cả mọi người dù là già trẻ, lớn bé

đều là khách hàng, đặc biệt là những người quan tâm đến sản phẩm thiên nhiên thân thiện với môi trường chắc chắn không thể bỏ qua sản phẩm này

- Phân tích nhu cầu khách hàng và thiết lập các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm:

+ Nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng là các loại mỹ phẩm làm đẹp hiệu quả

và phù hợp với để mang lại hiệu quả tốt nhất cho làn da của mình Trên thị trường

có muôn vàn sản phẩm chăm sóc da, tuy nhiên nếu đa phần các sản phẩm tốt thật sự lại có mức giá khá cao, vì vậy vẫn sẽ có những khách hàng không thể tiếp cận được Có thể thấy vấn đề về chi phí dùng cho mỹ phẩm cũng được họ quan tâm không kém Qua đó, chúng tôi đã cho ra sản phẩm làm từ tinh dầu dừa vừa có hiệu quả tốt lại vừa tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng để họ không cần phải đắn đo suy nghĩ

quá nhiều về việc làm đẹp cho bản thân

+ Chúng tôi sẽ xây dựng xưởng sản xuất đảm bảo tối đa chất lượng sản phẩm và tối thiểu hóa chi phí sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có giá cả hợp lý phù hợp với mọi người, xây dựng đại lý phân phối sản phẩm để dễ dàng tiếp cận người tiêu dùng

- Đề xuất và lựa chọn mẫu khái niệm phù hợp: sản phẩm này với nguồn nguyên liệu

chính là tinh dầu dừa Ngoài ra chúng tôi sẽ phát triển và đa dạng hóa sản phẩm bằng cách thêm vào đó nhiều hương thơm từ các loại trái cây và hương hoa tự nhiên như: hoa hồng hoa nhài, lavender, cam, sả chanh,…

- Phát triển mẫu khái niệm:

+ Khả năng cung cấp: mục tiêu sẽ sản xuất 10.000 sản phẩm/tháng

Trang 6

+ Nguồn vốn: đảm bảo có đủ vốn để cung cấp được tháng đầu tiên Thời gian dự kiến hoàn vốn là 30 tháng, sau đó sẽ bắt đầu thu lợi nhuận

+ Hiệu quả kinh tế: đây là sản phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu cuộc sống hằng ngày của con người

+ Thời gian hoàn thành dự án: dự kiến dự án hoàn thành trong khoảng 15 tuần kể

từ ngày lên kế hoạch cho dự án

1.3 Phương pháp thực hiện

- Sử dụng phiếu khảo sát để tìm hiểu nhu cầu khách hàng.

- Sử dụng QFD để thiết lập các đặc tính kỹ thuật, ngôi nhà chất lượng để tìm sự

tương quan và độ quan trọng của đặc tính kỹ thuật

- Chọn mẫu khái niệm phù hợp và ma trận đánh giá.

- Xây dựng mô hình sản phẩm thực tế.

1.4 Nội dung

- Chương I: Giới thiệu

- Chương II: Phương pháp và kết quả

- Chương III: Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ

2.1 Phân tích và diển giải nhu cầu khách hàng

2.1.1 Xác định phạm vi

Sản phẩm xà phòng từ tinh dầu dừa hướng đến nơi têu thụ là toàn bộ khách hàng từ người lớn tuổi đến trẻ nhỏ, từ nam giới đến nữ giới, mọi ngành nghề do thành phần của xà phòng hoàn toàn thiên nhiên, không sử dụng đến chất hóa học kể cả chất bảo quản Thị

Trang 7

trường hướng tới là các cửa hàng buôn bán sản phẩm làm đẹp, dược phẩm, mỹ phẩm, các spa làm đẹp, cơ sở chăm sóc sắc đẹp, khách sạn…hoặc thực hiện mô hình tự xây dựng cở

sở buôn bán và cửa hàng kinh doanh

2.1.2 Thu thập thông tin khách hàng

Khách hàng là yếu tố quyết định sự thất bại hay thành công của một sản phẩm từ khi tung

ra thị trường Vì thế, để thu thập số liệu thông tin khách hàng về nhu cầu tiềm năng của sản phẩm trong tương lai, ta sử dụng phương pháp phát phiếu khảo sát khách hàng với các câu hỏi thiết yếu Phiếu khảo sát sẽ được thực hiện trên những người tiêu dùng trong thị trường kinh doanh lớn nhỏ, dự án sẽ thực hiện khảo sát người tiêu dùng trong 50 cửa hàng tại trung tâm thành phố Cần Thơ

HÌNH 1 PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TẾ

Sau khi khảo sát nhu cầu thị trường, chúng tôi thực hiện phân tích, chọn ra những thông tin được nhiều khách hàng quan tâm và chuyển chúng thành nhu cầu và thực hiện đánh giá mức độ quan trọng từng nhu cầu cho thang điểm 1 đến 10 được liệt kê ở bảng dưới đây:

ST

T

HÀNG

MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG

1 Nó phải đảm bảo an toàn về

thành phần hoàn toàn thiên

nhiên

Trang 8

việc làm đẹp và những công

dụng cơ bản nhất

với túi tiền, ai cũng mua được

4 Tôi muốn sản phẩm đẹp mắt, có

tính thẩm mỹ khi đặt một nơi

nào

2.2 Chuyển đổi nhu cầu thành ác đặt tính kỹ thuật (Tiến trình thực hiện QFD) 2.2.1 Phân tích nhu cầu khách hàng

Đây là giai doạn lắng nghe tiếng nói khách hàng để xác định mục tiêu, mong đợi, nhu cầu của khách hàng…và được thể hiện cụ thể như sau:

An toàn, tin cậy: Nhu cầu hàng đầu của khách hàng được quan tâm hàng đầu là

tính an toàn của sản phẩm Đặt biệt các sản phẩm nêu cao yếu tố thành phần thiên nhiên thì sự tin cậy được chú trọng gấp bội

Công dụng: Một sản phẩm được tạo ra phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản của

một sản phẩm về mặt công dụng Xà phòng được tạo ra đầu tiên phải thực hiện được chức năng cơ bản nhất là để tắm rửa vệ sinh cá nhân Bên cạnh đó các công dụng như làm mịn da, trị mụn, nấm, dưỡng ẩm, khử mùi rất tốt, tẩy tế bào chết, làm trẻ hóa một cách tự nhiên…cũng là một trong những yếu tố giúp cho sản phẩm này được quan tâm hơn

Không quá đắt: Giá cả là yếu tố quan trọng theo đánh giá của khách hàng Khách

hàng luôn có xu hướng chi trả cho một sản phẩm vừa tốt vừa rẻ Đây cũng là lý do yếu tố “không quá đắt” lại chiếm tỹ lệ cao đến như vậy

Tính thẩm mỹ: Bên cạnh một sản phẩm tốt thì đẹp cũng là một yếu tố được khách

hàng quan tâm Nếu một sản phẩm tốt nhưng kết cấu thô sơ, màu sắc không bắt mắt thì sẽ giảm một lượng khách hàng đáng kể

Dể sử dụng: Khách hàng luôn muốn sử dụng một sản phẩm không quá nhiều công

đoạn thực hiên vì nó sẽ tốn nhiều thời gian và gây cảm giác khó chịu khi sử dụng

2.2.2 Hoạch định sản phẩm:

Trang 9

Hình 2 Ngôi nhà chất lượng (House of Quality – HoQ)

(1) Nhận diện nhu cầu khách hàng

Xác định mức độ quan trọng giữa các nhu cầu: theo mức độ 1-10 (ít quan trọng đến rất quan trọng) cho mỗi nhu cầu

(2) Xác định đặt tính kỹ thuật

(3) Phân tích khả năng cạnh tranh

- So sánh các sản phẩm cùng loại và cùng chức năng khác trên thị trường theo từng tiêu chí nhu cầu khách hàng

- Xác định tỉ số cải tiến (improvement ratio), chiến lược bán hàng (sale point): đối với các sản phẩm cải tiến thêm

+ Tỉ số cải tiến: là tỉ lệ giữa mức đọ sản phẩm mong muốn và sản phẩm hiện tại + Tỉ lệ bán hàng: nhóm Makerting sẽ ước lượng tỉ số bán hàng theo mục tiêu đã đề ra

Thị trường/ khách hàng

Nhu cầu

KH

(1)

Quan Trọng (2)

H.tại (3)

Cty A (4)

Cty B (5)

Tương lai (6)

Tỉ số cải tiến (7)

Tỉ số bán hàng (8)

Điểm (9)

% Điểm (10)

Tin cậy,

Trang 10

Không quá

Tính thẫm

Dễ sử

(4) Tính điểm cho từng nhu cầu

Điểm (score) = Mức độ quan trọng x Chỉ số cải tiến x sale point

(5) Xác định mối tương quan

Xác định mối tương quan theo mức độ khác nhua của từng nhu cầu và từng đặc tính kĩ thuật

 = 9 = quan hệ chặt chẽ

 = 3 = quan hệ trung bình

 = 1 = quan hệ ít

= 0 = không có mối quan hệ

(6) Xác đinh đặt tính kỹ thuật

tính kỹ thuật

Trang 11

Điểm của các đặc tính kỹ thuật = giá trị số của nó ở ma trận tương quan (5) x %Điểm tương quan

Hình 2.3 Ngôi nhà chất lượng

2.3 Tạo mẫu khái niệm

2.3.1 Làm rõ vấn đề

- Theo chức năng: Hiện nay trên thị trường có khá nhiều sản phẩm xà phòng nhưng

xét về thành phần tạo nên sản phẩm và giá cả vì vẩn chủa thật sự tối ưu Xà phòng từ tinh dầu dừa vẩn có thể đảm bảo các chức năng cơ bản như làm sạch cơ thể khi tắm rửa Bên cạnh đó với các thành phần hoàn toàn thiên nhiên với thành phần chủ yếu từ tinh dầu dừa với phôi xà phòng thì đây sẽ là một sản phẩm mang lại cái nhìn hoàn toàn mới cho các sản phẩm xà phòng với một số công dụng đáng kể như: làm mịn da, sáng

da, tẩy tế bào chết, ngăn ngừa mụn và đặt biệt đây là một sản phẩm không sử dụng chất bảo quản cũng như các thành phần hóa học có trong sản phẩm

- Theo chuổi hoạt động: sản phẩm có dạng bánh nên khá dể sử dụng bánh xà phòng

Trang 12

được bỏ vào lưới dạng túi đựng xà một ít nước sẽ tạo ra lượng bọt vừa đủ để sử dụng.

- Theo nhóm khách hàng: theo tỹ lệ thu được sau cuộc khảo sát, nhu cầu khách hàng

được chia thành nhiều nhóm nhưng chủ yếu các nhóm như:

+ Chú trọng chất lượng: đây là nhóm khách hàng quan tâm về chất lượng của sản phẩm lầ chủ yếu, sản phẩm có thành phần nào? Có thích ứng hay không? Có đảm bảo các công dụng được nói đến hay không?

+ Chú trọng đến giá thành: đây là một sản phẩm hoàn toàn thiên nhiên nhưng nó được sản xuất bởi các nguyên vật liệu sẳn có và có nhiều trên thị trường nên đây sẽ

là sản phẩm phù hợp về mặt giá cả đối với tất cả người tiêu dùng

+ Chú trọng đến mẫu mã: đây là nhóm khách hàng quan tâm đến mẫu mã sản phẩm, đặt biệt là các spa, khách sạn, khu nghĩ dưỡng…để đáp ứng nhóm khách hàng này, sản phẩm sẽ được tạo ra có ngoại thất tinh tế, không quá màu mè, đặt ở nơi sang trọng thì càng tôn thêm vẽ sang trọng của môi trường

2.3.2 Nghiên cứu từ nguồn ngoài

Từ các công dụng đáng ngờ của dầu dừa như: tái tạo da khô, trị rạng nứt da, trị mụn lưng, trị thâm, ngừa nấm, tẩy tế bào chết…Nhưng dầu dừa là một sản phẩm thô, khó

sử dụng trong cuộc sống hằng ngày, nên việc kết hợp với phôi xà phòng tạo nên một bánh xà phòng sẽ giúp cho công dụng của dầu dừa càng trở nên được người tiêu dùng

sử dụng nhiều hơn Việc sử dụng dầu dừa cũng trở nên thuận tiện hơn chỉ với việc cho

xà phòng vào túi lưới tạo bọt để tạo ra bọt khi vệ sinh cá nhân nhứ tắm, rửa mặt

2.3.4 Nguồn lực bên trong

Trong quá trình nghiên cứu, các sản phẩm xà phòng được tạo ra để thử nghiệm về công dụng và chất lượng Bên cạnh đó, rất nhiều ý tưởng được đưa ra như thêm hương liệu cho sản phẩm đa dạng như hương trái bồ kết, hương trái nhàu, hoa nhài,than tre, bạc hà…Bên cạnh đó, nhiều ý kiến cũng được đề cập về mặt bảo quản sản phẩm, do sản phẩm không sử dụng chất bảo quản nên hạn sử dụng của sản phẩm sẽ bị ngắn hơn

so với những sản phẩm cùng loại nhưng được sử dụng chất bảo quản Trong số ý kiến

đó, một ý kiến khả thi là thu nhỏ kích thước sản phẩm lại để phù hợp với thời hạn sử dụng nhằm tránh gay ra lãng phí trong quá trình sử dụng

2.4 Tạo mẫu khái niệm

Bảng 1 Thiết lập ma trận các tiêu chí đánh giá Tiêu chí Quan trọng Concept#

1 Concept#2 Concept#3 Concept#4

Sử dụng

Trang 13

2.5 Kết quả

Qua kỹ thuật phân tích HoQ thì đặt tính kỹ thuật của mẩu sản phẩm có mức độ quan trọng nhất là an toàn và dể sử dụng với tổng giá trị cao nhất trong tất cả đặt tính được đề ra

CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận

Mục tiêu đạt được:

- Tìm hiểu và phân tích được nhu cầu khách hàng về việc sử dụng xà phòng từ tinh dầu dừa

- Xây dựng được ngôi nhà chất lượng và xác định được những đặc tính kỹ thuật quan trọng của sản phẩm

- Lựa chọn được mẫu khái niệm bằng phương pháp ma trận đánh giá

- Tạo được mẫu sản phẩm phù hợp với những tiêu chí đã đặt ra

- Phổ biến rộng rãi, đưa sản phẩm tiếp cận đến mọi đối tượng khách hàng trong nhiều lĩnh vực

Tuy nhiên chuyên đề chúng tôi tìm hiểu cũng còn một vài hạn chế :

- Số lượng mẫu thu thập được chưa đủ lớn

- Đối tượng khảo sát chưa đa dạng về nghề nghiệp và mức sống nên các mẫu thiết

kế chưa đáp ứng được nhiều phân khúc thị trường khác nhau

3.2 Kiến nghị

- Cần thu thập số lượng mẫu hơn và tiếp cận đa dạng đối tượng

- Cần nhiều thời gian hơn để nghiên cứu và khảo sát sau khi tạo mẫu khái niệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

2.http://www.quanlykhachhang.vn/blog/Cac-buoc-phat-trien-san-pham-moi-trong-chien-luoc-san-pham.html

3.http://www.saga.vn/chien-luoc-san-pham-moi-43482

4.http://www.brandsvietnam.com/4479-Phan-tich-thi-truong

5.http://vi.m.wikipedia.org/wiki/Xà_phong

6.http://toplist.vn/top-list/thuong-hieu-xa-phong.htm

7.https://voer.edu.vn/m/su-canh-tranh-cua-doanh-nghiep-trong-nen-kinh-te-thi-truong/ 8530e0b5

Ngày đăng: 14/10/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w