Hoạt - HS hoạt động theo nhóm HS thảo luận - GV theo dõi HS - Các nhóm HS có - GV giúp HS bằng - Sách hướng động khởi 1.Thực hiện thí nghiệm nhóm hoàn thành - Lắng nghe báo thể có kết qu[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CHỦ ĐỀ 1: MỞ ĐẦU MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bài 1: MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU
- Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình nghiên cứu khoa học
- Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống
- Taọ hứng thú bước đầu hình thành kỹ năng quan sát và có ý thức tìm tòi, nghiên cứu những hiện tượng tự nhiên, yêu thích môn khoa học
- Hình thành kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng báo cáo khoa học
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
- HS quan sát một số hoạt động của con người trong các lĩnh vực cuộc sống, trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi:
+ HĐ nào là tìm tòi khám phá cái mới?
+ Những HĐ đó gọi những
HĐ là gì?
+ Muốn tìm tòi khám phá cái mới cần làm theo các bước nào?
- HS thảo luận nhóm với nhau:
+ Chỉ ra được các hoạt động tìm tòi khám phá ra cái mới
+ Gọi tên được những hoạt động đó
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- HS có thể không trảlời được câu hỏi Muốn tìm tòi khám phá cái mới cần làm theo các bước nào?
- Cho HS quan sát lại một hình ảnh về tìm tòi khám phá cái mới và đặt mìnhvào vị trí của người
đó em sẽ làm gì?
- Cả lớp cùng thảo luận và rút ra kết luận
- Sách hướng dẫn học
và 2 SHD
- Thảo luận nhóm đưa ra phương án bố trí và làm thínghiệm
- Thảo luận nhóm để tìm từđiền vào chỗ trống trong câu gợi ý và hoàn thành bảng 1.1 SHD
- Mỗi HS tự tiếp thu được thông tinSHD
- Các nhóm đưa rađược phương án
bố trí và làm thí nghiệm
- Hoàn thành đúngphần điền từ
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Để hoàn thành bảng1.1 buộc HS phải nhớ lại các bước đã làm thí nghiệm có thể các em không để
ý, do đó sẽ gặp khó khăn khi hoàn thành bảng
- GV hướng dẫn HSnhớ lại câu hỏi đặt
ra của thí nghiệm làgì?
- Giả thiết của em
là gì?
- Quá trình tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận như thế nào?
- Nhớ lại các bước
và ghi theo trình tự
- Sách hướng dẫn học
- Bảng 1.1 SHD
- 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh, 1 lọ mực, 1 ống nhỏ giọt
- 1 vỏ chai, 1 quả bóng bay, chậu nước nóng,khăn bông
Trang 2vào bảng 1.1 đã kẻ sẵn
C Hoạt
động luỵên
tập
- HS quan sát hình 1.4 trao đổi với bạn và chỉ ra hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học
- Mỗi HS vẽ tóm tắt quy trình nghiên cứu khoa học vào vở
- Cả nhóm thảo luận để xâydựng phương án nghiên cứu khoa học: loại giấy thấm nào hút nhiều nước nhất?
- HS chỉ ra được hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học
- Vẽ tóm tắt được quy trình nghiên cứu khoa học vào vở
- Xây dựng được phương án nghiên cứu khoa học
- Làm được các thínghiệm kiểm chứng
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Khi vẽ quy trình nghiên cứu khoa học
có thể HS sẽ thiếu một vài bước hoặc sắp xếp sai vị trí các bước
- Khi làm thí nghiệmkiểm chứng có thể
HS không hiểu vai trò của bình chia độ
và cân điện tử
- GV hướng dẫn học sinh xem lại bảng 1.1 SHD để cóthể ghi lại cho đúng
- GV có thể hướng dẫn HS vai trò của bình chia độ và cân điện tử để các em làm thí nghiệm được chính xác hơn
- Sách hướng dẫn học
- Một vài loại giấy thấm, cốc , nước, nhíp, bìnhchia độ, cân điện tử
- Mỗi học sinh tìmđược một thành tựu nghiên cứu khoa học
- GV theo dõi HStìm hiểu trợ giúp khi HS có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Một vài HS có thể không biết về thành tựu nghiên cứu khoa học
- GV đưa ra một vàigợi ý hoặc cho các
em tham khảo ban bên cạnh
- Sách hướng dẫn học
- Chọn một trong 3 gợi ý ở SHD để đưa ra quy trình nghiên cứu khoa học
- HS tìm kiếm trênmạng hoặc người thân để tìm ra
- Tự thiết kế được một thí nghiệm để đưa ra quy trình nghiên cứu khoa học
- GV có thể trợ giúp khi HS xin ýkiến
- HS có thể thiết kế thí nghiễm không chính xác dẫn đến kết quả sai
- GV cho HS chia
sẻ những kết quả của mình nếu kết quả không chính xác có thể giải thể với HS tại sao kết quả lại như vậy
- Mạng internet
- Những vật dụng ở gia đình
Trang 3Bài 2: DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM
I MỤC TIÊU
- Kể tên được một số dụng cụ, máy móc thường dùng trong phòng thí nghiệm ở trường THCS
- Phân biệt được các bô phận, chi tiết của kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ phân hiển thị dự liệu
- Tập sử dụng khính lúp, kính hiển vi quang học và bộ phân hiển thị dự liệu
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng
- NHận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hóa chất độc hại
- Nêu được các quy tắc cơ bản khi tiến hành các thí nghiệm
- Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
- HS Làm việc theo nhóm đôi kể tên những dụng cụ thí nghiệm , vật liệu, hóa chất trong các thí nghiệm các em đã làm ở bài trước
- Dụng cụ thí nghiệm là: cốc, chai, ống nhỏ giọt
- Vật liệu: khăn bông, bóng bay
- Hóa chất: mực, nước
- Những thứ khác:
chậu, bàn
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- HS có thể không trảlời được câu hỏi vật liệu và những thứ khác?
- Cho HS quan sát lại hình ảnh về dụng cụ, hóa chất trong các thí nghiệm trước
- Cả lớp cùng thảo luận và rút ra kết luận
- Sách hướng dẫn học
- Trao đổi với nhóm để biếttên những dụng cụ mà em chưa biết
- Thảo luận nhóm để đưa ra
ý kiến:
+ Những dụng cụ mà nhómbiết:………
+ Những dụng cụ mà nhómchưa biết:………
- Quan sát hình 2.3; 2.4 Thảo luận nhóm chỉ ra các
bộ phận của kính lúp cầm tay Sử dụng kính lúp cầm
- Mỗi HS tự tiếp thu được thông tinSHD từ hình 2.1;
2.2
- Các nhóm đưa ranhững dụng cụ mànhóm đã biết và những dụng cụ chưa biết
- Báo cáo hoạt động của nhóm
- HS xác định các
bô phận của kính
và làm thí nghiệm rút ra nhận xét
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Nghe báo cáo của HS
- Có thể HS sẽ lầm lẫn các bộ phận của kính hiển vi
- GV gợi ý cho HS những bô phận đó
Cho các nhóm đưa
ra kết quả của mình
và GV chốt kết quả đúng
- Sách hướng dẫn học
- Hình 2.1; 2.2 trong SHD
- Kính lúp cầm tay, kính hiển viquang học
Trang 4tayquan sát 1 vật nhỏ ở khoảng cách gần và xa, nhận xét.
- Thảo luận nhóm ghi chú thích cho từng bộ phận của kính hiển vi trong hình 2.5
- Mỗi HS tự đọc thông tin trong SHD và hoàn thành phần chú thích ở hình vẽ 2.5
- Đọc thông tin trong khung ở trang 17 và tóm tắtghi vào vở
- Trình bày cấu tạo và cách
sử dụng một dụng cụ đo
mà em biết?
- Hoàn thành bảng 2.1
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Một số dụng cụ đo
ít thông dụng HS có thể chưa biết như:
thước gấp, cân đòn
- GV có thể giải thích cho HS nhữngdụng cụ đó và vai trò của nó
- Sách hướng dẫn học
- Nêu tên các kí hiệu trên hình 2.14, chỉ ra và ghi vào
vở nội dung các kí hiệu đó nói gì?
- Mỗi học sinh tự quan sát nêu được cấu tạo của cân đồng hồ Tự đo được khối lượng của một vật
- GV theo dõi HStìm hiểu kiểm tra cách sử dụng cân
và đo khới lượng của vật
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Một vài HS có thể đọc sai khối lượng
- GV hướng dẫn HScách sử dụng cân vàđọc số chính xác
- Sách hướng dẫn học
- Cân đồng hồ
- Hình 2.14 SHD
e Hoạt
động tìm tòi
mở rộng
- Trao đổi với người thân
để tìm hiểu an toàn cháy
nổ, an toàn điện
- Làm bảng nội quy phòng thí nghiệm
- HS tìm kiếm trênmạng hoặc người thân để viết bài
- Tự thiết kế được một nội quy phòngthí nghiệm
- GV có thể trợ giúp khi HS xin ýkiến
- HS có thể thiết kế nội quy phòng thí nghiệm lan man dài dòng không vào trọng tâm
- GV cho HS chia
sẻ những kết quả của mình nếu kết quả không phù hợp
GV có thể điều chỉnh
- Mạng internet
Trang 5CHỦ ĐỀ 2: CÁC PHÉP ĐO VÀ KĨ NĂNG THÍ NGHIỆM
Bài 3: ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
- Đo dược thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng bằng cân
- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật
- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
- HS Làm việc theo nhóm đôi cùng bạn nghiên cứu hai vật kim loại hình hộp chữ nhật như hình 3.1 Làmthế nào đo được kích thước, thể tích, khối lượng của nó?
- HS trao đổi với bạn để đưa ra phương án đo
- Báo cáo kết quả với giáo viên
- HS đưa ra được phương án đo đối với vật A hoặc B
- Hoàn thành bảng3.1 SHD
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Đưa ra gợi ý cho câu trả lời
- HS có thể không hiểu vì sao phải ước lượng giá trị của vật
- Cả lớp cùng thảo luận
- Cho HS quan sát lại hình ảnh hai vật kim loại hình hộp chữ nhật và giải thích ước lượnggiá trị để sử dụng dụng cụ đo phù hợp
- Sách hướng dẫn học
- Đo chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của vật
- Ghi lại kết quả đo theo bảng 3.2
2 Đo thể tích
- Thảo luận nhóm để đưa raphương án đo thể tích của vật rắn không thấm nước thông qua việc đo thể tích
- Đề ra được phương án và chon thước thích hợp
- Đo được kích thước của vật
- Nhận xét được kết quả đo ba lần
- Đưa ra phương
án đo thể tích của vật rắn không thấm nước
- GV theo dõi cácnhóm đo kích thước vật, trợ giúp khi HS có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Nghe báo cáo của HS
- GV trợ giúp cácnhóm trong quá trình làm thí nghiệm
- Có thể HS đặt thước không đúng vị trí dẫn đến kết quả sai
- HS chưa quen dụng
cụ, cách đo nên có thể không biết cách
- GV gợi ý cho HS cách đo chính xác
và kết quả ba lần cóthể không giống nhau Cho các nhóm đưa ra kết quả của mình và
GV chốt kết quả đúng
- GV hướng dẫn HScách tiến hành và quan sát rút ra kết
- Sách hướng dẫn học
- Bảng 3.2 trongSHD
- Một số thước
đo độ dài, vật kim koại hình hộp chữ nhật
- Sách hướng dẫn học
- Bảng 3.3 trong
Trang 6của chất lỏng trong trường hợp vật có kích thước nhỏ hơn bình chia độ.
- Ghi kết quả theo bảng 3.3
3 Đo khối lượng
- HS thảo luận nhóm để lựachọn dụng cụ và phương án
đo khối lượng của vật
- Tiến hành đo và ghi lại kết quả theo bảng 3.4
- Mỗi HS tự đọc thông tin trong bảng trang 26 ghi tóm tắt vào vở
- Mỗi HS đưa ra quy trình
đo theo gợi ý ở bảng 3.5
- Quan sát hình 3.2 và 3.3 cách đặt vật, bình và đặt mắt kho đo Cách nào đúngnhất?
- Ghi tóm tắt thông tin trang 28 vào vở
- Tiến hành đo và hoàn thành bảng 3.3
- HS lựa chọn dụng cụ và phương án đo khốilượng của vật
- Hoàn thành bảng3.4
- HS hoàn thành 4 bước của quy trìnhđo
- HS trả lời được cách c là đùng nhất
- GV theo dõi cácnhóm thực hiện
- GV hướng dẫn
HS cách quan sát
làm
- HS có thể sắp xếp sai vị trí các bước
luận
- GV hướng dẫn chốt lại đáp án đúng
SHD
- Bình chia độ, bình tràn, vật rắn kim loại
- Cân đồng hồ, vật kim loại hình hộp chữ nhật
- Bảng 3.5 SHD Hình 3.2
- Đo thể tích của chiếc bàn học
- Đo thể tích của vật rắn không thấm nước trong trường hợp vật rắn có kích thước lớn hơn bình chia độ
- HS đưa ra được phương án đo
- Chuẫn bị dụng
cụ đo, bố trí thí nghiệm
- Tiến hành đo, ghi kết quả
- Báo cáo kết quả
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- HS thiết kế thí nghiệm không đúng khi đo thể tích vật rắn có kích thước lớnhơn bình chia độ
- GV hướng dẫn HS
sử dụng bình tràn
Thể tích của vật bằng thể tích nước tràn ra ngoài
- Sách hướng dẫn học
- Bàn học, bình tràn bình chia
độ, vật rắn không thấm nước
- Tư vấn cho bố mẹ về kích
- Mỗi học sinh tự xác định chiều caocủa mình và bạn bên cạnh Mô tả được phương án thực hiện
- GV theo dõi HS
đo chieu2 cao vớibạn bên cạnh
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó
- Một vài HS chưa xác định chính kích thước của nhà mình
- GV hướng dẫn HSchọn loại thước đo nào cho phù hợp
- Sách hướng dẫn học
- Thước đo
Trang 7thước cái tủ đặt trong nhà
và giải thích vì sao?
- Xác định được kích thước của nhà
để mua tủ cho tương xứng
- Những đơn vị đo độ dài khác được sử dụng ở nước Anh?
- Đợn vị đo khoảng cách trong vũ trụ?
- Xây đựng phương án đo thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật
- Tự đọc bảng 3.6 để tìm hiểu đơn vị, đổi đơn vị của các đại lượng
- HS tìm kiếm trênmạng hoặc người thân để tìm hiểu được:
- Đơn vị đo độ dài của nước Anh
- Đơn vị đo khoảng cách trong
vũ trụ
- Tự xây dựng được phương án
đo bể nước
- GV có thể trợ giúp khi HS xin ýkiến
- Một số HS gia đìnhkhông có mạng, bố
mẹ thất học không thể trợ giúp các em
- GV cho HS chia
sẻ những kết quả của mình đã tìm hiểu ở nhà hướng dẫn thêm cho những em chia tìm hiểu được
- Mạng internet
Trang 8Bài 4: LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC
I MỤC TIÊU
- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm
- Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm
- Vẽ được hình qua sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học
- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
- HS Làm việc theo nhóm đôi cùng bạn quan sát một con kiến hoặc đường vân tay trên ngón tay, vẽ hình quan sát được
- Ước lượng đường kính của sợi tóc là bao nhiêu?
- Xem lại bài 2: thiết bị nàogiúp em quan sát những hình ảnh trên dễ dàng hơn
Làm thế nào đo đường kínhsợi tóc em?
- Cả nhóm khảo sát quá trình rơi của vật, đo thời gian của các vật rơi
- Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 4.1
- Thảo luận: Em và các bạn
đã sử dụng đồng hồ bấm giây như thế nào? Nói cách
em quan sát và đo thời gian? Kết quả của nhóm
em và nhóm khác có khác nhau không ? Vì sao?
- HS vẽ phác họa hình con kiến hoặcvân tay
- Ước lượng được đường kính của một sợi tóc
- Quan sát dễ những hình ảnh trên cần đến kính hiển vi, kính lúp
- Làm được thí nghiệm khảo sát quá trình rơi của vật
- Hoàn thành bảng4.1
- Nêu cách sử dụng đồng hồ bấmgiây, cách quan sát
và đo thời gian
- So sánh được kếtquả của nhóm mình với nhóm khác
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Đưa ra gợi ý cho câu trả lời
- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
- Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
- Sửa sai cho HS
- Có thể HS không biết cách đo đường kính của sợi tóc
- Các nhóm có thể tiến hành thí nghiệm
ở những vị trí khác nhau nên kết quả khác nhau do ảnh hưởng của các điều kiên bên ngoài
- HS có thể lo lắng khi cùng làm một thí nghiệm như nhau nhưng kết quả khác nhau
- Cả lớp cùng thảo luận
- GV hướng dẫn HScách đo có thể gián tiếp bằng một sợi dây quấn quanh bút
và đo chiều dài số vòng xoắn chia cho
số vòng xoắn
- GV cho các nhóm báo cáo, giải thích
và bổ sung cho những giải thích chưa đúng của học sinh
- Sách hướng dẫn học
- Hình 4.1, 4.2, 4.3 SHD
- 3 tờ giấy A4 ( 1 tờ giấy phẳng, 1 tờ giấy
vo tròn, 1 tờ giấy cắt tua), thước, vỏ hộp bút, quả bóng…
- Đồng hồ bấm giây
- Bảng 4.1 SHD
Trang 9- Làm tiêu bản quan sát đường kính của một sợi tóc.
- Làm tiêu bản quan sát đường kính của một sợi tóc Em có biết đường kínhsợi tóc của em là bao nhiêu
mm không?
2- Làm thế nào xác định được mức oxi trong không khí hít vào và thở ra của em?
- Các nhóm tiếm hành làm thí nghiệm để xác định mức oxi khi hít vào và thở ra
- Hoàn thành bảng 4.2
- Làm được tiêu bản quan sát đường kính của một sợi tóc
- Vẽ được hình quan sát vào vở
Xác định được đường kính của một sợi tóc
- Nghiên cứu kĩ các bước thí nghiệm và tiến hành
- Hoàn thành bảng4.2
- GV theo dõi cácnhóm làm tiêu bản, trợ giúp khi
HS có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Nghe báo cáo của HS
- GV trợ giúp cácnhóm trong quá trình làm thí nghiệm
- GV theo dõi cácnhóm thực hiện
- HS chưa biết cách làm tiêu bản
- HS chưa quen dụng
cụ thí nghiệm cò thể sai sót trong quá trình sử dụng
- GV làm mẫu cho
HS quan sát
- GV hướng dẫn HScách tiến hành và quan sát rút ra kết luận
- Sách hướng dẫn học
- Lam kính, lamen, kéo, kính hiển vi, nước cất, giấy mềm
- Dụng cụ thí nghiệm:
- Thiết bị cầm tay MGA
- Cảm biến khí oxi
- Cảm biến khí cacbonic
- Thực hành quan sát vi khuẩn trong sữa chua
Trả lời câu hỏi: em quan sát thấy gì? Vẽ hình quan sát được Từ đó có câu hỏi hoặc thắc mắc gì không?
- Viết lại được kết quả quan sát vân ngón tay bằng kính lúp
- Tiến hành được thí nghiệm quan sát vi khuẩn trong sữa chua
- Vẽ được hình quan sát
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Đưa ra những nhận xét gợi ý khi HS gặp khó khăn
- HS thiết kế thí nghiệm không đúng khi làm tiêu bản và khi quan sát
- GV hướng dẫn HScách làm tiêu bản
và hướng ánh sáng vào lam kình khi quan sát
- Sách hướng dẫn học
- hộp sữa chua, kính hiển vi quang học, lamen, nước cất
2 Bảo quản kính hiển vi, kính lúp và bộ phân hiển thị dự liệu.
- Mỗi học sinh tự làm được một kínhlúp
- Mỗi HS biết cách tự bảo quản các thiệt bị khi sử
- GV theo dõi HSlàm - Một vài HS chưa biết cách làm kính
lúp
- GV hướng dẫn HScách làm phù hợp - Sách hướng dẫn học
- Tấm nhựa màu, tấm nhựa trong, băng dính, dụng cụ nhỏ giọt
Trang 103 Làm dự án nhỏ sử dụng kính hiển vi, kính lúp nghiên cứu tím hiểu môi trướng sống quê em
dụng
- Biết dùng kính lúp, kính hiển vi quan sát các môi trường sống, lấy được mẫu vật quan sát
- Hướng dẫn HS các môi trường
để quan sát
- Có thể HS không biết phải bắt đâu quan sát môi trường nào?
GV hướng dẫn thêm cho HS có thểbắt đầu từ môi trường gần nhất như nghiên cứu nước giếng, đất ở nhà mình
- Kính lúp, kính hiển vi
- Tự đặt ra các tình huống
có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cuộc sống
- Có thể cùng nhóm bạn lênthư viện tìm hiểu về các loại kính hiển vi, kính lúp…
- HS phải nắm vững an toàn thí nghiệm
- Lấy được một mẫu vật trong thực
tế rồi quan sát dưới kính hiển vi
- GV có thể trợ giúp khi HS xin ýkiến
- Trong quá trình nghiên cưu một số kính hiển vi có thể một số bộ phân các
em chưa nắm được
- GV bổ sung thêm cho các em - Kính hiển vi, kính lúp
Trang 11CHỦ ĐỀ 3: TRẠNG THÁI CỦA VẬT CHẤT Bài 5: CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
I MỤC TIÊU
- Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo Trình bày được các vật thể tự nhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất
- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở trạng thái (thể) nào
- Trình bày được một số tính chất của chất
- Phân biệt được chất nguyên chất ( tinh khiết) và hỗn hợp
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp đơn giản
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
- HS Làm việc theo nhóm tìm hiểu vật thể quanh ta được tạo nên từ chất nào?
- HS nêu được chất tạo nên vật thể
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận
- HS nhầm lẫn giữa núi đá vôi với đá vôi,biển với nước biển
- GV giúp HS phân biệt giữa chất và vậtthể
- Sách hướng dẫn học
- Cho biết: vật thể có ở đâu, chất có ở đâu?
- Các nhóm thảo luận câu hỏi:
+ Khoảng cách giữa các hạt ở mỗi trạng thái
+ Các hạt ở mỗi trạng thái chuyển động như thế nào?
- Điền từ thích hợp vào chỗ
- Hoàn thành bảng5.1 SHD
- Mỗi HS tiếp thu được thông tin trong SHD
- Làm thí nghiệm đối với các viên bi
- Trả lời 2 câu hỏi
- Hoàn thành phầnđiền từ
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận
- Nghe báo cáo của các nhóm
- GV hướng dẫn
HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng
- Nghe báo cáo của các nhóm
- HS dễ nhầm lẫn vậtthể và chất
- Trong quá trình làmthí nghiệm các em cóthể lắc mạnh làm văng các viên bi
- GV sửa sai cho HS
- GV nhắc nhở HS làm thí nghiệm cần nhẹ nhàng tránh làm văng bi ra ngoài
- Sách hướng dẫn học
- Bảng 5.1 SHD
Hình 5.3 SHD
Trang 12- Thảo luận nhóm trả lời 4 câu hỏi ở trang 45
- Điền từ thích hợp vào chỗtrống
4 Hỗn hợp và chất tinh khiết
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu trong tài liệu hướng dẫn
- Từ kết quả thí nghiệm điền đầy đủ thông tin vào bảng 5.3
- Mỗi HS tự đọc thông tin
và trả lời câu hỏi: làm thế nào khẳng định được nước cất là chất tinh khiết?
? Chất như thế nào mới có tính chất nhất định?
5 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
- HS làm thí nghiệm tách riêng các chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
- Ghi tường trình thí nghiệm
- HS tự thu nhận thông tin
- Trả lời được trạng thái và màu màu sắc của các vật thể
- Trả lời được 4 câu hỏi thảo luận
- Hoàn thành phầnđiền từ
- Các nhóm làm thí nghiệm
- Hoàng thành bảng 5.3
- Trả lời được 2 câu hỏi
- Các nhóm làm thí nghiệm
- Hoàn thành bảngtường trình
- Báo cáo với GV
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận
Trợ giúp khi HS khó khăn
- Lắng nghe báo cáo của các nhóm
- GV hướng dẫn các nhóm làm thínghiệm, theo dõi phần điền từ và trả lời câu hỏi của HS
- GV theo dõi hoạt động của các nhóm Trợ giúp nhóm gặp khó khăn
- HS không biết dấu hiệu nhận biết tính chất hóa học của chất
- HS chưa quen với các thí nghiệm hóa học và các dụng cụ thí nghiệm
- HS không biết cáchlàm thí nghiệm và gìn giữ dụng cụ thí nghiệm
- GV có thể hướng dẫn HS bằng cách quay lại những câu trả lời của các em ở phần quan sát hình
để các em dễ so sánh
- GV hướng dẫn
HS cách làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng
- Hướng dẫn HS và nhắc nhở thao tác chính xác cho các em
- Sách hướng dẫn học
- Hình 5.4 SHD
- Nước cất, mưới ăn, tấm kính, đèn cồn
- Hình 5.5 SHD
- Muối ăn, cát nước cất Cốc, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, cốc sứ, đèn cồn
- HS làm được hết các bài tập
- GV theo dõi hoạt động của từng HS
- Một số HS yếu có thể khônghoan2 thành phần bài tập
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- Sách hướng dẫn học
d Hoạt -HS trao đổi với người thân - Mỗi học sinh tự - GV nghe báo
Trang 13động vận
dụng
để quan sát các đồ vật trong nhà và cho biết các
đồ vật đó được làm từ những chất nào?
- Tại sao người ta dùng cao
su để chế tạo lốp xe
- Làm thí nghiệm nhỏ mức vào cốc nước Quan sát và nhận xét hiện tượng
hoàn thành việc trả lời câu hỏi của mình và các thí nghiệm
Trang 14Bài 6: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
I MỤC TIÊU - Nêu được tất cả các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử, phân tử.
- Trình bày được thế nào là đơn chất, hợp chất
- Viết công thức hóa học một số đơn chất và hợp chất đơn giản
- Vận dụng được cách sử dụng tiết kiệm hiệu quả, an toàn một số chất tiêu biểu trong cuốc sống
II BÀI HỌC MỚI
- HS Hoàn thành bảng 6.1
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- HS nhầm lẫn giữa các chất có trong vật thể
- GV giúp HS phân biệt giữa chất và vậtthể
- Sách hướng dẫn học
- HS thảo luận nhóm để điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Mỗi HS đọc thông tin trong SHD trang 54 và bảng 6.2
- Thảo luận nhóm: kể tên một loại nguyên tử mà em biết và viết KHHH của chúng
- Mỗi HS tự tiếp thu thông tin trong SHD và bảng 6.3 rồi trả lời câu hỏi: phân tử
là gì?
2 Đơn chất và hợp chất
- Mỗi HS tự đọc thông tin
- HS thu thập thông tin
- Hoàn thành phầnđiền từ
- Ghi kết quả vào vở
Nắm được kí hiệu hóa học, một số nguyên tử và KHHH của chúng
- Nắm được khái niệm phân tử
- HS nắm được
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận
- Nghe báo cáo của các nhóm
- Trợ giúp khi các nhóm gặp khó khăn
- GV theo dõi
- HS không phân biệtđược nguyên tử, phân tử
- Hình 6.1, 6.2, 6.3
- Bảng 6.2, 6.3 SHD
Trang 15- Viết được tên các chất, công thức phân tử, xác định được đơn chất và hợp chất.
hoạt động của các nhóm
như thế nào là công thức phân tử
kiến của HS thảo luận cả lới và đưa
ra kết luận đúng cho HS
- HS hiểu và hoàn thành được hết cácbài tập
- GV theo dõi hoạt động của từng HS
- Một số HS yếu có thể không hoàn thành phần bài tập
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- Sách hướng dẫn học
- Nắm được ga là đơn chất hay hỗn hợp Cách giải quyết khi có sự rò
rỉ ga
- Nêu được vai trò của nước
- GV theo dõi hoạt động của cá nhân và các nhóm
- HS cần trợ giúp
GV hướng dẫn thêm
- Sách hướng dẫn học
- Trả lời câu hỏi tại sao trong tự nhiên chỉ có 92 loại nguyên tử nhưng lại cóhàng triệu chất khác nhau?
- Viết được đoạn văn về những đóng góp của nhà khoa học tìm ra nguyên tử
- Trả lời được câu hỏi
- GV nghe báo cáo của HS và bổsung
HS trả lời không chính xác câu hỏi tại sao trong tự nhiên chỉ có 92 loại nguyên
tử nhưng lại có hàng triệu chất khác nhau
- GV cho cả lớp nêu
ý kiến và chốt đáp
án đúng
- Mạng Internet,sách báo, tài liệu
Trang 16CHỦ ĐỀ 4: TẾ BÀO Bài 7: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được tế bào là gì?
- Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt được tế bào thực vật với tế bào động vật một cách sơ lược
- Hình thành kỹ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về tế bào
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
- HS làm việc theo nhóm chơi xếp hình, ghép một ngôi nhà theo ý tưởng của mình
- Thảo luận và trả lời 3 câu hỏi trong SHD
- HS sắp được ngôi nhà
- Trả lời được 3 câu hỏi
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- HS không biết cáchchứng minh SV đượctạo nên từ đâu
- GV giúp HS bằng cách hướng dẫn các
em đi vào phần sau của bài
- Sách hướng dẫn học
- Hình ảnh ngôi nhà đang xây
- Bộ đồ chơi xếp hình
- Liên hệ vai trò của biểu bìvảy hành đối vơí cây hành
và vai trò viên gạch đối vớingôi nhà
2 Đọc thông tin và ghi vào vở
- Mỗi HS tự tiếp thu thông tin trong SHD và hình 7.1 SHD
3 Quan sát và đọc thông tin trong hình 7.2 và 7.3
- HS tự thảo luận theo cặp đôi để thu thập kiến thức
- HS thu thập thông tin và vẽ hình
- Thấy được vai trò của biểu bì vảyhành đối với cây hành và vai trò viên gạch đối với ngôi nhà
HS tự tiếp thu thông tin
- Ghi kết quả vào vở
- HS tư quan sát được hình
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận
- Nghe báo cáo của các nhóm
- Trợ giúp khi các nhóm gặp khó khăn
- GV theo dõi hoạt động của
- Sách hướng dẫn học
- Hình 7.1 SHD
SHD học
Trang 17- Kể tên được các thành phân của TB
- TB có 3 thành phần
Kiểm tra xem bạn đó làm
đã chính xác chưa Nếu chưa sửa lại cho đúng
- Điền chữ Đ, S vào các ô tương ứng
- HS quan sát hình
và chỉnh sửa lại những chỗ sai
- Hiểu và hoàn thành được hết cáccâu đúng và sai
- GV theo dõi hoạt động của từng HS
- Đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến
bộ của HS
- Một số HS yếu có thể không hoàn thành phần bài tập
- GV hướng dẫn thêm cho các em - Sách hướng dẫn học
- Em đã biết những tế bào nào? Các TB này đã tham gia vào quá trình sinh học nào?
- Tại sao nói gia đình là tế bào của xã hội?
- Làm tiêu bản quan sát tế bào thực vật trong phòng thí nghiệm
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp
5 hoàn thành câu trả lời
- Trả lời được câu hỏi
- Làm được tiêu bản biểu bì vảy hành
- GV theo dõi hoạt động của cá nhân và các nhóm
- HS cần trợ giúp
GV hướng dẫn thêm
- HS có thể không liên hệ được tế bào gia đình với tế bào sinh vật
- HS không lấy được
tế bào biểu bì vảy hành
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- GV hướng dẫn các em cách lấy mẫu
- Sách hướng dẫn học
- Kính hiển vi, lamen, lam kính, nước cất, kim mũi mác
- HS không biết tế bào lớn nhất trong cơthể người, tế bào lớn nhất mà em biết
- GV cho cả lớp nêu
ý kiến và chốt đáp
án đúng: tế bào nhỏnhất là tinh trùng, lớn nhất là TB trứng đường kính khoảng 1mm
- Mạng Internet,sách báo, tài liệu
Trang 18Bài 8: CÁC LOẠI TẾ BÀO
I MỤC TIÊU
- Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn Kể tên được một vài loại tế bào động vật và một vài loại tế bào thực vật
- Bước đầu làm quen với khái niệm mô, cơ quan qua hình vẽ các loại tế bào khác nhau
- Phát triển ngôn ngữ nói và viết thông qua tranh luận, viết tóm tắt về các loại tế bào
- Rèn luyện kỹ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về sinh giới, các loại tế bào
- Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học qua nghiên cứu về sinh giới, tế bào Tinh thần, thái độ hợp tác giúp nhau trong học tập, tranh luận về các loại tế bào
II BÀI HỌC MỚI
- Đưa ra lới giải thích vì sao lại phân chia như vậy
- Mỗi nhóm vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kháiniệm và thuật ngữ tế bào làđơn vị của cơ thể, tế bào động vật,……
- HS phân chia các
đồ vật và giải thích được lí đo phân chia
- Vẽ được sơ đồ
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- HS không biết cách
vẽ sơ đồ thể hiện mốiquan hệ giữa các khái niệm
- GV giúp HS bằng cách hướng dẫn nhớ lại kiến thức tế bào, nhiếu tế bào tạo nên cơ thể
- Sách hướng dẫn học
- Hình ảnh về tếbào và cơ thể
có thành tế bào, có hay không có không bào
- HS thảo luận nhóm đôi:
đếm xem có mấy loại tế bào thực vật, mấy loại tế bào động vật.ở hình 8.2
- GV gọi 1 HS đọc to phần thông tin trong bảng trang
- HS thu thập thông tin trên hìnhvẽ
- Tìm được những điểm khác nhau ở
3 loại tế bào
- HS tự quan sát được hình
- Kể tên các loại tếbào TV và ĐV
- HS lắng nghe tiếp thu kiến thức
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận
- Nghe báo cáo của các nhóm
- Trợ giúp khi các nhóm gặp khó khăn
- Một số HS yếu có thể không theo kịp nhóm
- Có thể có sự lẫn lộngiữa tế bào thực vật
và tế bào động vật
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- GV bổ sung kiến thức cho HS
- Sách hướng dẫn học
- Hình 8.1 SHD
- Sách hướng dẫn học
- Hình 8.2 SHD
Trang 1968 và quan sát hình 8.3 để thu nhận thông tin.
C Hoạt
động luỵên
tập
- HS làm việc theo nhóm đôi hoàn thành bảng
- Quan sát hình 8.4 cho biếtđâu là tế bào thực vật, đâu
là tế bào động vật
- Quan sát hình 8.5 kể tên các cấp độ cấu trúc của cơ thể
- HS hoàn thành bảng
- Chỉ ra được tế bào thực vất và tế bào động vật
- Kể tên được các cập độ cấu trúc của cơ thể
- GV theo dõi hoạt động của từng HS
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- Một số HS yếu có thể không hoàn thành phần bài tập
- GV hướng dẫn thêm cho các em - Sách hướng dẫn học
- Hình 8.4; 8.5 SHD
- HS cùng thảo luận trả lời được các các tế bào trong cơ thể
- GV theo dõi hoạt động của cá nhân và các nhóm
- HS cần trợ giúp
GV hướng dẫn thêm
- HS có thể tìm ra được tế bào trong cơ thể
- GV hướng dẫn thêm cho các em vềcác cơ quan trong
cơ thể sau đó đến các tế bào để các
em dễ nhớ
- Sách hướng dẫn học
mà em biết
- GV nghe báo cáo của HS và bổsung
- Mạng Internet,sách báo, tài liệu
Trang 20Bài 9: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I MỤC TIÊU
- Mô tả được sự lớn lên của tế bào nhờ trao đổi chất
- Nêu được các bước đơn giản về phân chia tế bào thực vật, tế bào động vật
- Giải thích cơ chế giúp tế bào lớn lên nhờ phân chia tế bào
- Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học qua nghiên cứu về sinh giới, tế bào Tinh thần thái độ hợp tác giúp nhau trong học tập, tranh luận về sựlớn lên, phân chia của tế bào
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
- HS làm việc theo nhóm quan sát hình 9.1 ba giai đoạn phát triển của em bé
và đặt tên cho 3 bức tranh
Thảo luận tại sao em bé lớnlên được
- Ghi tên và chú thích cho hình 9.2
- HS mô tả được 3giai đoạn phát triển của em bé
- Giải thích được
vì sao em bé lớn lên
- Chú thích được các bộ phận tế bào
và đặt tên
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
- GV giúp HS bằng cách hướng dẫn HStham khảo việc các
bà mẹ nuôi em bé trong thực tế
- Sách hướng dẫn học
- Hình 9.1, 9.2 SHD
- HS thu thập thông tin trên hìnhvẽ
- Thu thập thông tin qua SHD
- Nắm được kiến thức về mối quan
hệ giữa sự lớn lên
và phân chia của
tế bào thực vật
- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức - HS có thể không
nắm vững quá trình phân chia của tế bào
- Bằng hình vẽ GV hướng dẫn thêm cho các em
- Sách hướng dẫn học
? Tế bào lớn lên như thế
- Nắm được tế bàolớn lên như thế nào và nhờ đâu mà
- GV theo dõi hoạt động của từng HS
- Một số HS yếu có thể không hoàn thành phần bài tập
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- Sách hướng dẫn học
Trang 21? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được?
tế bào lớn lên được
- Đánh giá kết quả học tập của HS
d Hoạt
động vận
dụng
Thiết kế thí nghiệm để trồng cây đâu: gieo hạt vào đất ẩm
- Đo chiều cao cây và đếm
số là 2 ngày/ lần
- Thiết kế thí nghiệm ảnh hưởng của nước (hoặc ánh sáng) đối với sự sinh trưởng của cây đậu
- - HS tự thiết kế được thí nghiệm
có thể tiến hành ở nhà hoặc mang đến lớp
- GV theo dõi thí nghiệm của các em
- HS không biết thiết
kế 2 thí nghiệm songsong để so sánh
- GV hướng dẫn thêm cho các em vềthí nghiệm
- Tìm hiểu trongthực tế
e Hoạt
động tìm tòi
mở rộng
Tìm hiểu sự lớn lên về một loại tế bào
- Nộp lại sản phẩm nghiên cứu cho GV
- Tìm hiểu được
sự lớn lên của TB
- Thu nhận sản phẩm của HS
Trang 22CHỦ ĐỀ 5: ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG Bài 10: ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể
- Phân biệt được các dấu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơ thể thực vật, cơ thể động vật
- Chỉ và gọi tên được các bộ phân của cơ thể sinh vật
- Lập được bảng so sánh về cấu tạo cơ thể thực vật và động vật
- Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tao cơ thề của thực vật và động vật trong môi trường sống xung quanh
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
- HS làm việc theo nhóm tìm hiểu cơ thể động vật , thực vật xung quanh
? Kể tên những động vật, thực vật mà em biết
? quan sát hình 10.1 chỉ ra đâu là cơ thể động vật, đâu
là cơ thể thực vật?
? Làm thế nào để nhận biết một vật nào đó sống hay không sống?
- Kể tên được một
số động vật và thực vật xung quanh
- Chỉ ra được cơ thể động vật và thực vât
- Nhân biết được một vật sống dựa vào sự TĐC
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Nghe báo cáo của các nhóm
- HS có thể không biết được vật sống cân có sự trao đổi chất
- GV giúp HS bằng cách hướng dẫn HS
về các nguồn thức
ăn và các chất thải
ra hàng ngày của sinh vật để phân biệt vật sống và không sống
- Sách hướng dẫn học
- Hình 10.1 SHD
- HS ra ngoài trời quan sát tìm xung quanh sân trường
để tìm SV đang sống, đã từng sống nhưng giờ đã chết, không sống và sắp xếp vào các cột
- Cả lớp cùng thu nhận kiến thức qua thông tin SHD và hình 10.3a, Hình
- HS thu thập thông tin trên hìnhvẽ
- Thu thập thông tin qua SHD
- Tìm được 20 sinh vật sống hoặc
đã chết trong sân trường
- HS tiếp thu kiến thức về các cập cơthể: cơ thể đơn
- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức
- Cùng HS tìm các SV trong sân trường
- Sách hướng dẫn học
- Hình 10.2 SHD
Trang 23và tuàn hoàn máu được không? Tại sao?
bào và cơ thể đa bào
- HS trả lới được
là không và giải thích được
- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS
- Một số HS có thể không giải thích được vì sao
- GV hướng dẫn thêm cho HS thông qua phần kiến thức trong bảng trang 80
- Tại thời điểm này em đang thể hiện đặc điểm nào?
- HS quan sát H10.4 hoa sen đang thể hiện đặc điểm nào?
2 Một chiếc ô tô có bộ phận cảm biến
- Chiếc ô tô giống với sinh vật sống như thế nào?
- Điều gì khiến chiếc xe khác cơ thể sống?
3 Kể tên và điền những động thực vật em biết vào bảng 10
4 Trả lời 4 câu hỏi trong SHD
- Nắm được nhữngđặc điểm mà cơ thể đang thể hiện
- Nắm được đặc điểm hoa sen đangthể hiện dựa vào hình vẽ
- Nêu được điểm giống và khác của chiếc xe đối với sinh vật sống
- Hoàn thành đượcbảng 10
- Trả lời được ác câu hỏi
- GV theo dõi hoạt động của từng HS
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV hướng dẫn
HS thực hiện và trình bày trước lớp
- Một số HS yếu có thể không hoàn thành phần bài tập
- HS khó phân biết đặc điểm đặc trưng của cấp cơ thể và cấp
tế bào
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- GV phân tích đặc trưng của cấp tế bàorối so sánh với cơ thể cho HS hiểu
- Sách hướng dẫn học
- Hình 10.4, 10.5, bảng 10 SHD
- Hiểu được vai trò của động vật, thực vật
GV lắng nghe báo cáo của HS
- Tìm hiểu trongthực tế
- HS tự đọc thông
Trang 24KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS
- Kiểm tra kỹ năng tính toán , kỹ năng làm bài của HS
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Xác định được chất nào
là đơn chất, chất nào là hợp
chất? Giải thích
- Kể tên được các vật thể tựnhiên, vật thể nhân tạo
Điểm
Tỉ lệ
1 (0,5 đ) 5%
1 (0,5 đ) 5%
2 (2 đ) 20%
Chủ đề 4: Tế bào Nắm được các cấp độ cấu
Tổng điểm
Tỉ lệ
4 đ 40%
3 đ 30%
2 đ 20%
1 đ 10%
I TRẮC NGHIỆM ( 2 ĐIỂM)
Trang 25Câu 1: Câu nào sau đây diễn đạt đúng các cấp độ cấu trúc của cơ thể
a Nguyên tử, phân tử, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan , cơ thể b Nguyên tử, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan , cơ thể, phân tử
c Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, nguyên tử, cơ thể, phân tử d Cơ quan, hệ cơ quan , cơ thể, phân tử, nguyên tử, tế bào, mô
Câu 2: Tế bào lớn lên được là nhờ:
a Sự sinh trưởng và phát triển b Quá trình trao đổi chất
c Quá trình phân chia tế bào d Sự lớn lên của tế bào
Câu 3 Một ống nghiệm có chứa một chất lỏng ở nhiệt độ thường Nhúng ống nghiệm này vào trong cốc thuỷ tinh đựng nước đang sôi, nhận thấy
chất lỏng sôi tức thì Hỏi nhiệt độ sôi của chất lỏng ứng với phương án nào dưới đây là đúng nhất ?
a Trên 1000C b Giữa 00C và nhiệt độ phòng c Giữa nhiệt độ phòng và 1000C d 1000C
Câu 4 Trong số các tính chất sau của nước (H2O), đâu là tính chất vật lí ? Đâu là tính chất hóa học ?
a Nước đá nóng chảy ở 0oC b Nước là chất duy nhất trên Trái Đất đồng thời tồn tại ở cả ba trạng thái rắn, lỏng và khí
c Nước tác dụng với vôi sống (CaO) tạo thành vôi tôi (Ca(OH)2) d Nước tác dụng với khí cacbonic (CO2) tạo thành axit cacbonic (H2CO3)
Tính chất vật lý: Câu Tính chất hóa học Câu:
II TỰ LUẬN ( 8 ĐIỂM)
Câu 3 (1 điểm): Cho công thức phân tử của các chất như sau: khí ozon (O3); khí nitơ (N2); khí lưu huỳnh đioxit (SO2); glucozơ (C6H12O6) Em hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chât? Giải thích?
Câu 4 (1 điểm): Em hãy phân biệt tế bào thực vật với tế bào động vật
Câu 5 (1 điểm)
1 Hãy chuyển đổi giữa các đơn vị đo:
a Độ dài: 2015m = _ cm b Khối lượng: 54 kg = _ g
c Thể tích: 2,4 m3 = cm3 d Thời gian: 2h = _ min
Câu 6(2 điểm): Em hãy liệt kê các đặc điểm đặc trưng của một cơ thể sống.
Câu 7 (1 điểm) Em hãy chú thích các bộ phận của kính hiển vi quang học dưới đây:
Trang 26ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Trắc nghiệm 1a , 2b, 3c, 4 Vật lý a,b; Hóa học c,d Mỗi câu đúng 0,5 đ
Tự luận Các bước của quá trình nghiên cứu khoa học:
- Xác định vấn đề (Câu hỏi nghiên cứu)
- Đề xuất giả thiết
- Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng giả thiết
- Thu thập, phân tích số liệu
- Thảo luận rút ra kết luận
- Báo cáo kết quả
Đúng 3 bước 0,5 đ Đúng 6 bước 1 đ Câu 1( 1 điểm):
Câu 2(1 điểm): - Tên 3 vật thể tự nhiên: Cây, con chó, con giun
- Tên 3 vật thể nhân tạo: bàn, nồi, xe đạp
Đúng 3 VTTN 0,5 đ Đúng 3 VTNT 0,5 đ Câu 3(1 điểm): - Cho công thức phân tử của các chất như sau: khí ozon (O3);khí nitơ (N2) là
đơn chất vì được tao nên từ một loại nguyên tử
- Khí lưu huỳnh đioxit (SO2); glucozơ (C6H12O6) là hợp chất vì được tao nên từ hai loại nguyên tử trở lên;
1 đ
1 đ
Câu 4(1 điểm): Em hãy phân biệt tế bào thực vật với tế bào động vật
- Tế bào thực vật: nhân, màng sinh chất, tế bào chất, thành tế bào, không bào, lục lạp
- Tế bào động vật: Nhân, màng sinh chất, tế bào chất
0,5 đ 0,5 đ
Câu 5 (1 điểm). 1 Hãy chuyển đổi giữa các đơn vị đo:
Câu 6(2 điểm): Em hãy liệt kê các đặc điểm đặc trưng của một cơ thể sống
Các đặc điểm đặc trưng của một cơ thể sống: dinh dưỡng, sinh sản, di chuyển, bài tiết, sinh trưởng, cảm ứng, hô hấp
Mỗi ý đúng 0,25 đ Đúng 7 ý: 2 đ
Câu 7(1 điểm): Em hãy chú thích các bộ phận của kính hiển vi quang học dưới đây:
1 Thị kính, 2 Ốc to, 3 Ốc nhỏ, 4 Vật kính, 5 Bàn kính, 6 Gương phản chiếu ánh sáng
1 đ
Trang 27CHỦ ĐỀ 6: CÂY XANH Bài 11: CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY XANH
I MỤC TIÊU
- Phân biệt các cơ quan dinh dưỡng của cây xanh về hình thái và chức năng
- Nêu được ví dụ về biến dạng của cơ quan sinh dưỡng và ý nghĩa của biến dạng đó
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát thông qua việc xác định và mô tả đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng ở cây xanh
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở nhà học sinh nói riêng và trong môi trường sốngnói chung
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
2- Gọi tên các bộ phận là
cơ quan sinh dưỡng của cây và nêu các chức năng của chúng
- Kể tên được các
bộ phận của cây xanh
Kể được tên các
cơ quan sinh dưỡng của cây và nêu các chức năngcủa chúng
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Nghe báo cáo của các nhóm-Trợ giúp khi cần
- HS có thể không biết hết được các bộ phận của cây xanh
HS có thể nhầm lẫn giữa cơ quan sinh dưỡng với cơ quan sinh sản
- GV giúp HS bằng cách gợi ý trên mẫuvật thật: Cho HS quan sát một cây xanh hoặc tranh có
đủ bộ phận
- GV giúp HS phân biệt 2 loại cơ quan này
- Sách hướng dẫn học
- Cây xanh, tranh vẽ cây xanh
- Lần lượt gọi tên các cây đó
- Phân chia các mẫu cây thành 2 nhóm theo đặc điểm của rễ
- Đặt tên cho mỗi nhóm và chỉ ra cơ sở để em phân loại các rễ đó
- Điền từ vào chỗ chấm trong phần chú thích của
- HS gọi tên các cây đó
- HS thu thập thông tin trên các cây đang có
- HS phân chia được các mẫu cây thành 2 nhóm theođặc điểm của rễ
- Đặt tên cho mỗi nhóm và chỉ ra cơ
sở để em phân loạicác rễ đó
- Điền đúng từ vàochỗ chấm trong
- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức
- Cùng HS phân chia các mẫu cây
- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS
- Một số HS có thể không chỉ ra cơ sở đểphân loại các rễ đó
- GV hướng dẫn thêm cho HS thông qua mẫu vật hoặc H11.1
- Sách hướng dẫn học
- Hình 11.1 SHD
Trang 28- Lần lượt gọi tên các bộ
phận của thân cây
- Chú thích vào H11.3
SHD/88
- Vẽ sơ đồ thể hiện các bộ
phận của thân cây vào vở
theo cách hiểu của mình
- Thảo luận nhóm trả lời
-HS điền đúng theo thứ tự: giữ, hút nước và muối khoáng hòa tan, long hút
-Nắm được tên các
bộ phận của thân cây
-Nêu được điểm giống nhau giữa thân và cành
- Phân biệt được chồi nách và chồi ngọn
- Nắm được tên vàđặc điểm của từng loại thân
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- Giúp HS gọi đúng tên các bộ phận của cây xanh
-Đánh giá kết quả thảo luận củaHS
-Đánh giá kết quả thảo luận củaHS
HS có thể điền chưa đúng vì chưa biết trên rễ có lông hút
- HS có thể chưa phân biệt được chồi nách và chồi ngọn
- HS chưa nắm được đặc điểm của từng loại thân
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- GV hướng dẫn thêm cho các em thông qua H11.4
H11.2 SHD
-Một đoạn thân cây
- H11.3 SHD
-H11.4 SHD
Trang 29- HS sử dụng các cụm từ gợi ý để điền vào chỗ chấm/SHD/90.
3 Lá cây:
a) Các bộ phận của lá cây:
- Chức năng quan trọng nhất của lá là gì?
- Chú thích vào H11.5/91
Quan sát H11.6, H11.7/91 hoàn thành bảng/92 và trả lời các câu hỏi dưới bảng
b) Các loại lá cây:
Quan sát H11.8 hoàn thànhbảng/94 theo nhóm
4 Các biến dạng của rễ, thân, lá.
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi/94
- Quan sát mẫu vật trả lời câu hỏi/94
- quan sát H11.9/95 hoàn thành các bảng trong phiếu học tập/96
- Mỗi HS tự đọc thông tin
và trả lời câu hỏi dưới phầnthông tin/98 sau đó viết vào vở
-Điền đúng thứ tự:
cơ quan sinh dưỡng, vận chuyển, nâng đỡ
- Nêu được chức năng của lá
- Chú thích được hình, trả lời các câu hỏi
- Hoàn thành nội dung bảng và báo cáo kết quả trước lớp Biết nhận xét,đóng góp ý kiến giữa các nhóm
- trả lời được đặc điểm hình thái rễ, thân, lá cây Một
số biến dạng của chúng
- Hoàn thành bảng
Viết được câu trả lời đúng vào vở
Đánh giá kết quả của HS
- Gợi ý cho HS khi cần
GV hướng dẫn
HS quan sát tranh để phát hiện kiến thức, chuẩn bị các thẻ chữ về đặc điểm của lá đơn, lá kép, bảng
- GV theo dõi hoạt động của từng nhóm HS
- Đánh giá kết quả học tập của nhóm HS
- Một số HS yếu có thể không nhớ vai tròquang hợp của lá
- HS còn lúng túng giữa cuống lá chét vàcuống chính của lá kép
- Quá nhiều hoạt động, câu hỏi
- GV nhắc thêm choHS
- GV dùng lá thật
để chỉ cho HS
- GV tạo không khí vui vẻ, thi đua giữa các nhóm để HS tiếp thu bài tốt hơn
H11.5/91 H11.6, H11.7/91/ SHD
- Phân biệt các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh
- Điều gì sẽ xảy ra với cây nếu cây đó bị vặt phần lớn
- Trả lời được cáccâu hỏi
- Nhận thức được việc cần thiết phải bảo vệ cây xanh
- GV theo dõi hoạt động của từng cặp HS
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- Một số HS yếu có thể không phân biệt được các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh
- GV hướng dẫn thêm cho các em - Sách hướng dẫn học
Trang 303 Hoạt động cả lớp: Trò chơi đố bạn/98,99/SHD.
- HS vẽ hoặc sưu tầm được một số cây
- HS tích cực thamgia trò chơi và tự
ôn lại kiến thức
- GV đến các nhóm xem và khuyến khích
HS thực hiện và trình bày trước lớp
- GV hướng dẫn cách chơi và làm trọng tài cho HS
- Những HS học yếu hoặc nhút nhát sẽ không tham gia
- GV nhắc quản trò tạo điều kiện để những bạn này cùng tham gia
- SHD
- Sách hướng dẫn học
- Kể tên một số loại cây có
rễ, thân hoặc lá biến dạng
- Kể những việc gia đình
em đã làm để chăm sóc cáccây trồng trong gia đình
-Hoàn thành bảng/99/SHD
- Kể được tên một
số loại cây có rễ, thân hoặc lá biến dạng
- Hình thành ý thức bảo vệ cây
-Hoàn thành bảng/99/SHD
GV lắng nghe báo cáo của HS
- Tìm hiểu trongthực tế, gia đình
e Hoạt
động tìm tòi
mở rộng
1.- Các biện pháp thường dùng trong trồng trọt để tạo
đk cho rễ cây có thể hút nước và muối khoáng tốt?
- Các dạng rễ, thân, lá biến dạng khác?
2 Viết một đoạn văn mô tảmột cây bất kì mà em biết
- HS trả lời được câu hỏi
-HS viết được đoạn văn
-GV nhận xét, đánh giá kết quả
và sự tiến bộ của HS
- Sách hướng dẫn học
-Tạp chí
- Internet
Trang 31Bài 12: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở CÂY XANH
I MỤC TIÊU
- Nêu được vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh
- Vẽ và mô tả được con đường trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây xanh
- Thực hiện được các bước thí nghiệm chứng minh cây cần nước, muối khoáng và thí nghiệm chứng minh cây có sự thoát hơi nước
- Vận dụng được những kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng trong việc chăm sóc cây trồng trong gia đình
II BÀI HỌC MỚI
Dự kiến khó khăncủa HS
Đề xuất giải quyếtkhó khăn
Phương tiện dạyhọc
A Hoạt
động khởi
động
HS thảo luận nhóm: Tìm hiểu cây xanh “ăn” và
“uống” như thế nào ?
- Cây xanh ăn những thức
ăn gì?
- Cây xanh “ăn” và “uống”
thông qua con đường nào?
-HS nêu được thức
ăn của cây
- Con đường đưa thức ăn và nước uống vào cây
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
- Nghe báo cáo của các nhóm-Trợ giúp khi cần
- HS có thể không biết hết được các loạithức ăn, con đường đưa thức ăn và nước uống vào cây của câyxanh
- GV dựa vào chỗ
HS chưa hiểu hết đểchuyển ý vào bài học
- Sách hướng dẫn học
a) HS nghiên cứu 2 thí nghiệm của bạn Minh và Tuấn theo nhóm
b) Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
- Bạn Minh và Tuấn làm các thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
c) Phân tích kết quả của các thí nghiệm và rút ra kếtluận
d) HS quan sát bảng 12.1
và nhận xét theo cặp đôi
- Dựa vào số liệu đã cho trong bảng 12.1, em rút ra nhận xét gì?
- HS nắm được cách tiến hành thí nghiệm
- Nêu được mục đích thí nghiệm
Rút ra được kết luận
-HS rút ra được nhận xét về nhu cầu nước ở các cây khác nhau, cácthời điểm khác
- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức
- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV theo dõi cácnhóm thảo luận, trợ giúp khi HS
có khó khăn
-Một số HS chưa thể rút ra kết luận
-Đa số HS chưa rút
ra được nhận xét
- GV phân tích thêm để cho các em
tự rút ra kết luận
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- Sách hướng dẫn học
- Hình 12.1 SHD
H12.2 SHD
Bảng 12.1/SHD/103
Trang 32e) HS thảo luận và hoàn
thành bài tập bảng/104
2 Tìm hiểu con đường lấy
nước và muối khoáng của
cây xanh
a) Vẽ hình con đường lấy
nước và muối khoáng của
cây xanh theo nhóm
ảnh hưởng đến sự trao đổi
nước và dinh dưỡng
khoáng
- HS thảo luận cặp đôi và
thiết kế thí nghiệm chứng
minh nhiệt độ ảnh hưởng
đến sự trao đổi nước và
dinh dưỡng khoáng
- HS tự đọc thông tin và trả
lời câu hỏi/107,108 sau đó
báo cáo kết quả với cô
nhau thì khác nhau
- HS vẽ được sơ đồ
-HS làm được thí nghiệm
-Giải thích được kết quả
-Nêu được mục đích thí nghiệm
-HS thiết kế được thí nghiệm
- HS trả lời được 3 câuhỏi
-GV nhận xét sơ
đồ của HS
-Đánh giá kết quả thảo luận củaHS
Đánh giá kết quả của HS
- Gợi ý cho HS khi cần
- Một số nhóm
vẽ chưa hoàn chỉnh
- HS có thể chưa thấy được kết quả thí nghiệm 2 vì chỉ sau 5-10 phút
- Một số HS chưa thiết kế được thí nghiệm
-Câu c) HS chưa trả lời được
-GV gợi ý giúp HS chỉnh sữa cho đúng
- GV hướng dẫn HSlàm TN 2 ở nhà trước buổi học ít nhất 1 ngày
- GV hướng dẫn thêm cho các em thông qua 3 thí nghiệm ở trên
- GV hướng dẫn thêm cho các em
- SHD
-SHD
SHD
SHD
Trang 33C Hoạt
động luỵên
tập
.1 Hoạt động cả lớp: Xem phim về sự trao đổi nước
và dinh dưỡng khoáng
2 Hãy đề xuất các biện pháp kỷ thuật giúp cây đậu hoặc lúa phát triển nhanh năng suất cao
- Trả lời được cáccâu hỏi
- Nhận thức được việc cần thiết phải bảo vệ cây xanh
-Nắm được các biện pháp kỷ thuậtgiúp cây phát triểnnhanh năng suất cao
- GV cùng xem phim với HS
- Đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến
bộ của HS
- Một số HS có thể không chú ý xem phim, không nắm được các biện pháp
kỷ thuật giúp cây phát triển nhanh năng suất cao
- GV nhắc nhở, hướng dẫn thêm cho các em
- Sách hướng dẫn học
-Báo chí, Internet
d Hoạt
động vận
dụng
- Tìm hiểu về các biện pháp kĩ thuật tưới nước, bón phân và cải tạo đất chocác loài cây trồng ở gia đình hoặc địa phương và giải thích cơ sở khoa học cho các biện pháp kĩ thuật đó
- Chọn một cây trồng em yêu thích để nghiên cứu kĩ
và viết báo cáo
Nắm được một số biện pháp kĩ thuật tưới nước, bón phân và cải tạo đấtcho các loài cây trồng và cơ sở khoa học cho các biện pháp kĩ thuật
2 Tìm hiểu về nghề trồng lúa và nhu cầu nước của cây lúa
- HS đọc, hiểu về
“nước ảo”
- Tìm hiểu về nghề trồng lúa và nhu cầu nước của cây lúa
-GV nhận xét, đánh giá kết quả
và sự tiến bộ của HS
- Sách hướng dẫn học
-Tạp chí
- Internet
Trang 34Bài 13: QUANG HỢP Ở CÂY XANH
I MỤC TIÊU
- Nêu được “Quang hợp là gì?”
- Kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp
- Vẽ và mô tả được sơ đồ tổng quát của quang hợp
- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế như vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng, trồng cây làm không khí trong lành
- Thực hiện được thí nghiệm phát hiện tinh bột- Sản phẩm của quang hợp
II BÀI HỌC MỚI
sự khác nhau giữa hai cây
- Nếu để cây có đủ nước trong bóng tối lâu ngày thì cây đó sẽ như thế nào?
2 Thí nghiệm phát hiện tinh bột bằng thuốc thử I ốt
- Các nhóm làm thí nghiệmnhư SHD
-Vẽ được cây, nhận xét được cây cần đủ nước để phát triển, để cây trong bóng tối lâu ngày cây sẽ còi cọc
- HS làm được thí nghiệm Nhận xét được sự đổi màu
- GV theo dõi các nhóm vẽ tranh, trợ giúp khi HS có khó khăn
- Nghe báo cáo của các nhóm-Trợ giúp khi cần
- GV theo dõi các nhóm làm thínghiệm
- HS có thể không biết hết được các loạithức ăn, con đường đưa thức ăn và nước uống vào cây của cây xanh
- HS chưa biết vì saokhi nhỏ dd I ốt vào
củ khoai lang, khoai tây lại chuyển sang màu xanh
Cả lớp xem phim thí nghiệm ảo như SHD
- Chú thích màu sắc mà
em quan sát được vào H13.2
2 Trả lời câu hỏi:
- Tại sao 2 phần chiếc lá ở
- HS nắm được cách tiến hành thí nghiệm
-Trả lời được câu
- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức
- GV lắng nghe
- Sách hướng dẫn học
- Mạng Internet.H13.1,13.2 SHD
Trang 35thí nghiệm trên có màu khác nhau?
- Qua thí nghiệm này em rút ra được kết luận gì?
3 Điền từ vào chỗ chấm/112/SHD
4 HS làm việc theo nhóm:
Quan sát hình vẽ thí nghiệm, tìm hiểu chất khí được giải phóng ra từ quang hợp
- Tại sao em biết có chất khí được giải phóng ra?
Chất khí đó là khí gì?
5 HS tự đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- Quang hợp là gì?
- Các nguyên liệu cần cungcấp cho quá trình quang hợp là những chất nào?
- Sản phẩm của quá trình quang hợp là gì?
- Nêu vai trò của quang hợp đối với cây xanh và các sinh vật khác?
-Điền được từ
“tinh bột”
- Quan sát hình vẽ
- Trả lời được câu hỏi: Khí đó là Oxi
vì làm que đóm cháy
- HS tự đọc tt, chọn lọc nội dung câu trả lời và ghi vào vở
-HS điền được tên các nguyên liệu vàsản phẩm của quang hợp vào sơ đồ
- Bổ sung thêm chất diệp lục
câu trả lời và phần giải thích của HS
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS
- Đánh giá kết quả học tập của HS
-GV đến các nhóm kiểm tra sơ
đồ, đánh giá kết quả học tập của HS
-Một số HS chưa thể trả lời câu hỏi, rút ra kết luận
- Một số HS chưa nêu vai trò của quang hợp đối với cây xanh và các sinh vật khác?
-Một số nhóm điền sai hoặc thiếu
- GV phân tích thêm để cho các em
tự rút ra kết luận
GV hướng dẫn thêm cho các em
- GV hướng dẫn thêm cho các em
có sự khác nhau đó?
2 Hoạt động nhóm:
- Trả lời được cáccâu hỏi
- Đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến
bộ của HS
- Một số HS có thể không chú ý
- GV nhắc nhở, hướng dẫn thêm cho các em
- Sách hướng dẫn học
- H13.5/115/SHD
Trang 36Hãy điền các từ đã cho tương ứng với các số vào tranh H13.5/SHD.
3 Thảo luận, trả lời :-Trong thí nghiệm “Cây cần ánh sáng để làm gì?”, việc bịt lá TN bằng băng giấy đen nhằm mục đích gì?
4 HS thiết kế quy trình TNchứng minh: Thực vật lấy khí cacbonic và nhả khí oxiqua quá trình quang hợp
-Điền đúng nội dung vào bức tranh
Trả lời được câu hỏi
HS thiết kế đượcthí nghiệm
- GV nhận xét, hướng dẫn thêm cho các em
- GV theo dõi và nhận xét
- Một số HS chưa nắm được
- Đa số HS chưa làmđược
-GV cho HS xem lại thí nghiệm
- GV dùng những thí nghiệm đã học hướng dẫn HS cáchthiết kế thí nghiệm
đủ, cần cung cấp thêm cho cây cái gì nữa không?
2 Trồng cây:Trao đổi với người thân rồi tự trồng và chăm sóc một cây
- Báo cáo kết quả với cô giáo
GV lắng nghe báo cáo của HS
- Tìm hiểu trong thực tế, gia đình
e Hoạt
động tìm tòi
mở rộng
1 Tìm hiểu về quang hợp qua sách, thư viện, internet
2 Tìm hiểu thí nghiệm của nhà bác học Priesley
Báo cáo kết quả với cô giáo
-GV nhận xét, đánh giá kết quả
và sự tiến bộ của HS
- Sách hướng dẫn học
-Tạp chí
- Internet
Trang 37Bài 14: HÔ HẤP Ở CÂY XANH
I MỤC TIÊU
- Nêu được “Hô hấp là gì?”
- Kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của hô hấp
- Nêu được vai trò của hô hấp với cây xanh
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế
- Thực hiện được thí nghiệm phát hiện khí cacbonic là sản phẩm của quá trình hô hấp
II BÀI HỌC MỚI
- Một bạn dùng 1 ống nhựathổi từ từ vào ống nghiệm thủy tinh đựng nước vôi trong
- Bạn còn lại quan sát hiện tượng Giải thích?
- HS làm được thí nghiệm Nêu đượchiện tượng và giải thích
- GV theo dõi các, trợ giúp khi
HS có khó khăn
- Nghe báo cáo của các nhóm
- GV theo dõi các nhóm làm thínghiệm
- HS có thể không biết được vì sao nước vôi bị đục
- HS chưa biết vì saokhi nhỏ dd I ốt vào
củ khoai lang, khoai tây lại chuyển sang màu xanh
- GV dựa vào chỗ
HS chưa hiểu hết
để chuyển ý vào bàihọc: Vì có khí cacbonic trong hơi thở khi ta hô hấp
Vậy cây có hô hấp không? ta sẽ trả lờiqua bài học hôm nay
- Sách hướng dẫn học
- Nước vôi trong, ống nghiệm, ống nhựa
Trả lời câu hỏi:
-Không khí trong 2 chuôngđều có chất khí gì? Vì sao
em biết?
-Vì sao cốc nước vôi trong chuông A có lớp váng trắng đục dày hơn?
2 Quan sát hình vẽ thí nghiệm theo nhóm tìm hiểuthực vật lấy khí gì khi hô hấp, mô tả thí nghiệm H14.3
- Thảo luận nhóm, giải
- HS nắm được cách tiến hành thí nghiệm
-Trả lời được câu hỏi
-HS biết thực vật lấy khí Oxi khi hô hấp, mô tả thí nghiệm H14.3
- GV theo dõi HStiếp thu kiến thức
- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS
- Đánh giá kết quả học tập của HS
-Một số HS chưa thể trả lời câu hỏi, rút ra kết luận
- GV phân tích thêm
- Sách hướng dẫn học
H14.2,14.3 SHD
SHD/120
Trang 38thích hiện tượng xảy ra.
3 Thí nghiệm hạt nảy mầm
có sinh ra nhiệt hay không
4 HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
-Hô hấp là gì?
- Hãy chỉ ra cái gì là nguyên liệu, cái gì là sản phẩm của quá trình hô hấp?
- Hô hấp có quan trọng đối với cây không?
5 HS điền nội dung vào các ô trống trong sơ đồ khái quát về quá trình hô hấp
-Theo em cần bổ sung thêm sản phẩm nào nữa của quá trình hô hấp vào sơđồ?
-HS làm trước thí nghiệm ở nhà
-HS trả lời được các câu hỏi
-HS điền được tên các nguyên liệu vàsản phẩm của hô hấp vào sơ đồ
- Bổ sung thêm hơi nước
- GV lắng nghe câu trả lời và phần giải thích của HS
- Đánh giá kết quả
- GV lắng nghe câu trả lời và nhận xét
-HS khó làm một mình vì thiếu dụng cụ
-HS thấy mâu thuẫn giữa 2 quá trình
GV hướng dẫn thêm cho các em, chia nhóm HS ở gần nhà cùng làm
-GV giải thích cho
HS, nhấn mạnh quátrình quang hợp xảy
ra mạnh hơn nên ban ngày khó thấy cây hô hấp
2 Hoạt động nhóm:
- Giải thích ý nghĩa câu tụcngữ: “Một hòn đất nỏ bằngmột giỏ phân”
- Trả lời được cáccâu hỏi
Trả lời được câu hỏi Viết được sơ
đồ Báo cáo với côgiáo
- HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
- Đánh giá kết quả học tập và ghi nhận sự tiến
bộ của HS
- GV nhận xét, hướng dẫn thêm cho các em
- Một số HS có thể không sơ đồ
- Một số HS chưa giải thích được
- GV nhắc nhở, hướng dẫn thêm cho các em
-GV c giải thích cho HS từ “nỏ”
- Sách hướng dẫn học
- H14.4/121/SHD
- SHD
Trang 39+ Cách làm đất cho vườn hoặc chậu cây cảnh rồi tự làm.
-HS hiểu được nguyên nhân và vận dụng không
để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa
2 HS thiết kế thí nghiệm theo nhóm chứng minh câylấy Oxi trong không khí và làm báo cáo nộp GV
Báo cáo kết quả với cô giáo -GV nhận xét, đánh giá kết quả
và sự tiến bộ của HS
- Sách hướng dẫn học
Trang 40KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Năm học: 2015-2016 Thời gian: 90 phút
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS
- Kiểm tra kỹ năng tính toán , kỹ năng làm bài của HS
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Áp dụng công thức vào tính toán
- Đổi được đơn vị
Điểm
Tỉ lệ
1 đ10%
1 đ10%
Chủ đề 2: Trạng
thái của vật chất - Nắm vững các khái niệm nguyên tử, phân tử, đơn chất,
hợp chất
- Từ các khái niệm xác định được một nguyên
tử tồn tại trong đơn chấthay hợp chất
- Giải thích được vì sao nguyên tử ít nhưng chất thì nhiều
- Biết được cấu tạo và vai tròcủa lá đối với cây
- Phân biệt được hoa, quả hạt thuộc cơ quan sinh sản của cây
- Biết cách bảo quản hạt giống cây trồng tốt nhất