Môc tiªu: Häc xong bµi nµy HS cã kh¶ n¨ng: - Nªu ®îc m«t sè biÓu hiÖn cña trung thùc trong häc tËp - Nªu ®îc ý nghÜa cña trung thùc trong häc t©p - Biết được trung thực trong học tập g[r]
Trang 1kế hoạch dạy học- lớp 4- Tuần 1 Năm học : 2011- 2012
Thứ/
ngày
1 Chào cờ Nhà trường tổ chức
2 Đạo đức Trung thực trong học tập (Tiết1)
Sáng
1 Chính tả Nghe viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Bảng con
2 Lich sử Môn LS và ĐL
Thứ hai
29/8 /11
Chiều
3 SHCM
2 Toán Ôn tập các số đến 111 000 ( tiếp)
3 Thể dục GTCT TC: chuyền bóng tiếp sức Bóng
Sáng
4 Tin học Ôn các BH và kí hiệu nhạc đã học
Thứ ba
30/8/11
Chiều
3 TLV Thế nào là kể chuyện
1 Toán Ôn tập các số đến 111 000 ( tiếp)
2 Ngoại ngữ
3 K.Học Con ngời cần gì để sống
Sáng
4 Kĩ thuật Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu Bộ dụng cụ
cắt, khâu,
1 LT&C Luyện tập về cấu tạo của tiếng Bảng phụ
Thứ t
31/8/11
Chiều
3 Âm nhạc Ôn tập các bài hát và nốt nhạcđã học Đàn
2 TLVăn Nhân vật trong truyện
Thứ năm
1/9/11 Sáng
4 HĐTT Mái trường thân yêu
1 Ngoại ngữ
2 Thể dục Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
Chiều
3 Mĩ Thuật Vẽ trang trí, màu sắc và cách pha
1 2 3 Sáng
4 1 2
Thứ sáu
2/9/11
Chiều
3
Nghỉ lễ 2- 9
Kí duyệt của BGH
Trang 2tuần 1 Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011.
Buổi sáng
Tiết 1 : Chào cờ
Cả lớp dự lễ chào cờ đầu tuần do nhà trường tổ chức
Tiết 2: đạo đức :
trung thực trong học tập (Tiết 1)
I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu được môt số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tâp
- Biết được trung thực trong học tập giúp em tiến bộ , được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân
II Đồ dùng dạy học : Mỗi HS 3 thẻ: xanh, đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 KT SGK môn Đạo Đức và các dụng
cụ học tập (4’)
2.Bài mới (30’)
- Giới thiệu bài (1’)
HĐ1: Xử lí tình huống (13’)
- Y/c HS xem tranh trong SGK và đọc nội dung tình huống
+ Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì sao?
GV kết luận: Cách giải quyết nhận lỗi
trên là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập.
+ Trung thực trong học tập có lợi gì?
- Cho hs đọc ghi nhớ SGK
HĐ 2 : Tìm hiểu về thái độ đúng, những việc nên làm thể hiện sự trung thực trong học tập (16’).
- Y/c HS làm bài tập 1 theo nhóm
- GV kết luận các việc làm đúng
Chuẩn bị SGK và ĐDHT
- HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình huống (2- 3 em)
+ Trao đổi theo nhóm đôi, trả lời: Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau
+Lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giải quyết
+ Được mọi người quý mến, giúp em tiến bộ
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
- 2 HS nêu và xác định yêu cầu của bài tập
- Đại diện HS trình bày ý kiến:
Trang 3* Em đã làm gì để thể hiện lòng trung
thực trong học tập?
- Y/c HS làm theo nhóm bài tập 2
(GV thay ý c: Trung thực được mọi người
tin tưởng, quý mến)
- T đọc ý kiến Yêu cầu hs bày tỏ thái độ
đồng tình, không đồng tình hay lưỡng lự
bằng các thẻ đã đã quy định
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ SGK
2 Củng cố, Dặn dò (1’): Y/c HS sưu
tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung
thực trong học tập
+ Việc (c) là trung thực trong học tập; + Việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học tập
HS tự nêu những việc mình làm trước lớp
- Đọc yêu cầu BT 2
- HS giơ thẻ bày tỏ thái độ bài tập 2
+Thẻ xanh: đồng ý
+ Thẻ đỏ: không đồng ý
+ Thẻ vàng: phân vân
+ý kiến (b), (c) : Tán thành + ý kiến (a) : Không tán thành
- Giải thích cách chọn
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
- HS về sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
Tiết 3: Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc rành mạch, chôi chảy bài Bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân
vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn, bước
đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK )
KNS: Thể hiện sự cảm thông
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn câu dài hướng dẫn học sinh đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra SGK Tiếng Việt (4’)
2 Bài mới: (33’)
-Giới thiệu bài và giới thiệu chủ điểm (1’)
HĐ1: Luyện đọc (12’):
- Y/c 1 HS đọc bài GV chia đoạn
- Y/c HS luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV treo bảng phụ, HD luyện đọc từ khó
và câu dài: Chị mặc áo thâm dài
-Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2
- Kiểm tra chéo nhau và báo cáo
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK theo dõi
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS luyện đọc: xoè, cậy khoẻ và câu dài
- 4 HS đọc lần 2
Trang 4- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ.
- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3
- Y/c HS đọc theo cặp
- Thầy gọi 1 hoặc 2 em đọc bài
- GV đọc diễn cảm lại bài
HĐ2: Tìm hiểu bài (10’):
- Dế Mèn gặp Nhà Trò như thế nào?
- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp như thế
nào?
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và
nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em thích
- Nêu nội dung bài?
HĐ3: Luyện đọc(10’)
- Thầy theo dõi h/dẫn về giọng đọc
- Thầy h/dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4
- Thầy đọc mẫu, lưu ý nhấn giọng
3 Củng cố, dặn dò (3’):
*Em học được gì qua bài học này?
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Một HS đọc chú giải
- HS luyện đọc đoạn lần 3
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc lại bài
- HS theo dõi
-Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần đá cuội
- Thân hình chị bé nhỏ lại gầy yếu lâm vào cảnh nghèo túng
-Trước đây, mẹ Nhà Trò vay lương ăn của bọn Nhện Sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm đe dọa ăn thịt chị
- Lời Dế Mèn: Em đừng sợ,
- Cử chỉ của Dế Mèn: Phản ứng mạnh: xoè cả 2 càng ra, bảo vệ Nhà Trò, dắt Nhà Trò đi
- HS đọc và nêu
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu
- 4 em đọc 4 đoạn (đọc 2 lần)
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài HS thi đọc diễn cảm
- Vài HS nêu
Tiết 4: Toán
ôn tập các số đến 100.000
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
- Đọc, viết được các số đến 100.000
- Biết phân tích cấu tạo số
Làm bài 1, 2, 3 SGK và tiếp tục làm bài 4 nếu còn thời gian
III Đồ dùng dạy học : bảng phụ kẻ sẵn tia số BT 1.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra SGK, vở BT và đồ dùng học
toán của hs (4’)
2 Bài mới: (33’)
- GV giới thiệu bài trực tiếp (1’)
HĐ1: Củng cố lại cách đọc số, viết số
và các hàng(7’)
- - GV viết số: 83251
- Nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chục, trăm,
- Kiểm tra chéo nhau và báo cáo
- Lắng nghe
- HS đọc số 832251
- HS nêu rõ chữ số ở từng hàng
Trang 5… của số 832251?
+ Nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề?
M: 1 chục = 10 đơn vị
+ Em hãy nêu ví dụ về số: tròn chục
tròn trăm
tròn nghìn
tròn chục nghìn
- GV nhận xét
HĐ2: Thực hành.(28 / )
+ Giao nhiệm vụ cho học sinh: làm Bài
1, 2, 3 SGK và tiếp tục làm bài 4 nếu
còn thời gian
+ Tổ chức cho hs chữa bài:
Bài 1: Củng cố về viết các số trên tia số
(GV kẻ sẵn tia số cho HS chữa bài)
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 2: Rèn kĩ năng viết số, đọc số, phân
tích cấu tạo số
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 3: Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo số
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 4: Củng cố về tính chu vi của hình tứ
giác, chữ nhật, hình vuông
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.(3’)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Lớp theo dõi, nhận xét
- 1 trăm= 10 chục
- 1 nghìn = 10 trăm, +10, 20 30,
+100, 200, 300, +1000, 2000, 3000, +10000, 20000,
- HS làm bài tập 1, 2, 3 , 4 vào vở
-HS chữa bài, củng cố kiến thức
-Học sinh nêu qui luật (tròn chục nghìn)
- HS lên bảng làm,
- Lớp nhận xét
- Đọc yc BT
- HS tự phân tích mẫu và làm bài
- HS lên bảng làm,
- Lớp nhận xét
- HS tự phân tích cách làm:
+ 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1 + 7000 + 300 + 50 + 1 = 7351,
- 2 HS lên bảng làm
- 1 HS nêu cách tính chu vi các hình vuông, tứ giác, chữ nhật
- 1 hs lên bảng làm
+ Chu vi hình ABCD = 17cm
+ Chu vi hình MNPQ = 24 cm
+ Chu vi hình GHIK = 20 cm
- Nhận xét, chỉnh sửa
Buổi chiều
Tiết 1 Chính tả
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 61 Bài cũ (4’): Kiểm tra sách vở, đồ
dùng học tập HS
2.Bài mới (30’):
- GV giới thiệu bài trực tiếp (1’)
HĐ1: Nghe - viết chính tả (15’)
- GV đọc đoạn viết chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn
viết chính tả để tìm tiếng khó trong bài
- GV đọc bài cho HS viết
- Đọc lại đoạn viết cho học sinh soát lỗi
- GV chấm khoảng 10 bài, nhận xét
HĐ2: Thực hành làm bài tập chính tả
(14’)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2a, 3 SGK
Bài 2a: Củng cố về l hay n.
- GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Củng cố KN giải đố
- Yêu cầu học sinh làm bài, viết vào
bảng con (bí mật lời giải )
- GV kiểm tra bài làm của học sinh
- Y/c HS đọc lại câu đố và lời giải
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
3 Củng cố, dặn dò (1’):
- T hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Theo dõi, mở SGK
- HS theo dõi
- HS đọc thầm lại đoạn viết chính tả
- HS luyện viết từ khó: cỏ xước, khoẻ,
- 2 hs lên bảng viết Dưới lớp viết vào vở nháp, nhận xét, chỉnh sửa
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh lên bảng làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
2a lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh làm bài vào bảng con
- 2 -> 3 HS đọc lại câu đố và lời giải
3a: La bàn 3b: Hoa ban.
- Học sinh làm vào vở bài tập
Tiết 2 Lịch sử
Môn lịch sử và địa lí
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết môn LS & ĐL ở lớp 4 giúp HS hiểu biết thêm về thiên nhiên và con người Việt nam, biết công lao của ông cha ta thời kì dựng nước và giữ nướctừ thời Hùng Vương
đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn ĐL& LS góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên, hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc trên đất nước ta
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7Thầy Trò
1 Bài cũ (3’): Kiểm tra sách vở, ĐDHT
của HS
2 Bài mới (35’)
- Giới thiệu và ghi đầu bài (1’)
HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lý, hình dáng
của đất nước ta, các dân tộc đang sinh
sống trên đất nước ta(17’)
- GV treo bản đồ Tự nhiên VN
- GV chỉ và giới thiệu vị trí, hình dáng
của đất nước ta; yêu cầu học sinh lên chỉ
lại
- GV treo bản đồ hành chính VN, yêu
cầu HS lên chỉ vị trí của VN, vị trí tỉnh
Thanh Hoá
- GV phát cho mỗi nhóm 1 số tranh ảnh
về các dân tộc đã chuẩn bị, giao nhiệm
vụ: Thảo luận và mô tả, tìm hiểu về
những bức tranh, ảnh đó
- Y/c HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi dân tộc
sống trên đất VN có nét văn hoá riêng, song
đều có cùng một tổ quốc, một lịch sử VN.
HĐ2: Tìm hiểu những yêu cầu khi học
môn LS & ĐL(17’)
- GV: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng nghìn
năm dựng và giữ nước Em nào có thể kể
được một sự kiện chứng minh điều đó?
- GV kết luận
- Yc hs thảo luận nhóm đôi nêu nội dung
và nhiệm vụ môn LS & ĐL ở lớp 4
- GV hướng dẫn HS cách học môn LS &
ĐL lớp 4
3 Củng cố, dặn dò (2’):
- Nhận xét đánh gia tiết học
- Kiểm tra chéo nhau và báo cáo
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát trên bản đồ
- HS theo dõi giáo viên giới thiệu và lên chỉ trên bản đồ
- Lớp theo dõi, nhận xét
- 3 HS lên chỉ trên bản đồ vị trí của đất nước VN, vị trí tỉnh Thanh Hoá
- HS thảo luận theo nhóm 5
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS theo dõi, trả lời
- HS thảo luận và trả lời: Quan sát các sự vật hiện tượng, thu thập tìm kiếm tài liệu, nêu thắc mắc, câu hỏi
Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011.
Buổi sáng
Tiết 1 : Luyện từ và câu
cấu tạo của tiếng
I Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
Trang 8- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồn ba bộ phận cơ bản (âm đầu, vần, thanh) trong tiếng Việt
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu, giải được câu đố ở BT 2
II Đồ dùng dạy học: Bộ chữ cái ghép tiếng Bảng phụ viết sẵn sơ đồ của tiếng.
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài mới (38’): GV GTB trực tiếp (1’).
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của tiếng (18’)
- Y/c HS đọc và thực hiện từng yêu cầu
trong SGK
+ Y/c 1: GV Y/c HS đếm thầm và gọi HS
đếm thành tiếng
+ Y/c 2: GV Y/c HS đánh vần thầm và
gọi HS đánh vần thành tiếng
- GV ghi lại kết quả làm việc của HS lên
bảng, dùng phấn tô màu khác nhau
+ Y/c 3: GV Y/c HS thảo luận cặp đôi
phân tích cấu tạo của tiếng “bầu”
- GV gọi học sinh trình bày, nhận xét
- GV chia nhóm 4 phân tích 3- 4 tiếng
- Y/c đại diện các nhóm lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
- Những tiếng nào có đủ ba bộ phận,
không đủ ba bộ phận? nếu thiếu thì thiếu
bộ phận nào?
- Yc hs đọc ghi nhớ
HĐ2: Thực hành(19’).
BT1: Rèn KN phân tích cấu tạo tiếng
-Y/c mỗi bàn phân tích 2 - 3 tiếng
- GV gọi đại diện mỗi bàn lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
BT2: Rèn Kn giải đố
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn học sinh tập giải đố
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
2 Củng cố, dặn dò (2’):
- Tiếng gồm mấy bộ phận?
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Theo dõi, mở SGK
- HS đọc và thực hiện từng yêu cầu trong SGK
+ HS đếm thầm
- 2 HS đếm thành tiếng dòng đầu, cả lớp
đếm thành tiếng dòng còn lại
+ Tất cả HS đánh vần thầm
- 1 HS làm mẫu, cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi vào bảng con: bờ - âu, bâu-huyền- bầu.
+ HS thảo luận theo nhóm đôi phân tích cấu tạo tiếng “bầu” ( dùng bộ chữ cái)
- 2- 3 HS trình bày, lớp nhận xét
+ HS thảo luận theo nhóm & kẻ bảng: Tiếng Âm đầu Vần Thanh
- Đại diện các nhóm làm, lớp nhận xét
- Âm đầu - vần - thanh
- Học sinh lấy ví dụ
- Nối tiếp trả lời
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- Đọc yc bài tập
- HS làm theo bàn
- HS chữa bài
- Lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tập giải đố và nêu lời giải đố
- HS làm vào vở bài tập
- Vài HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 9Tiết 2 Toán
ôn tập các số đến 100.000 ( tiếp )
I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:
- Thực hiện được phép tính cộng, trừ các số đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ
số với(cho) số có 1 chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự các số đến 100.000
Nếu còn thời gian các em làm tiếp bài 5 và chữa bài
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ (4’): Y/c nêu cách tính chu vi của
hình tứ giác, hình vuông, HCN
2.Bài mới (33’):
- GV giới thiệu bài trực tiếp ( 1’)
HĐ1 : Thực hành kĩ năng tính (15’)
- Yc hs làm bài 1, 2, ,3, 4 ở SGK Nếu còn
thời gian các em làm tiếp bài 5 và chữa bài
Bài 1: Rèn KN tính nhẩm
- Yc hs nêu miệng KQ
Bài 2: Rèn KN cộng, trừ, nhân, chia
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV theo dõi nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
HĐ2: Củng cố KN so sánh, sắp xếp số
(1 0’)
Bài 3 : Củng cố cách so sánh 2 số
- Yc hs nêu lại cách so sánh 2 số tự nhiên
- GV gọi HS lên bảng làm
-GV theo dõi nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
Bài 4: Rèn KN sắp xếp số
- GV gọi HS lên bảng làm
- GV theo dõi nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
HĐ3: Củng cố KN giải toán về tiền (7’)
Bài 5
- GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò(3’):
- 2 HS nêu
- Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi
- Hs làm BT SGK theo yc
- HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét
- 2 hs chữa bài trên bảng
- HS theo dõi nhận xét
- Đọc yc bài tập
- Mạnh, Kiên nêu lại cách so sánh 2 số
tự nhiên ( Hai số có cùng số các chữ
số và khác số các chữ số)
- HS lên bảng làm, lớp nhận xét
- Đọc yc bài tập
- 1 HS lên bảng làm:
a 56731, 65371, 67351, 75631
b 92678, 82697, 79862, 62978
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS làm bài và chữa bài
a 12500đ; 12800đ; 70000đ
b 95300đ
c 4700đ
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 10- T hệ thống lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá giờ học
Tiết 3: Thể dục(Có GV dạy)
Tiết 4: Tin học
Buổi chiều
Tiết 1: Kể chuyện:
Sự tích hồ Ba bể
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba bể đồng thời ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa Tranh , ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ(3’): KT sách vở, ĐDHT của HS.
2 Bài mới (35’):
- GV giới thiệu bài trực tiếp (1’)
HĐ1: Nghe nội dung truyện (14’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong
SGK
- T kể chuyện lần 1
- GV giải nghĩa một số từ khó
- Kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh minh hoạ
- Gv kể chuyện lần 3
HĐ2: Thực hành kể chuyện và tìm hiểu ý
nghĩa câu chuyện(20’):
- Cho HS đọc lần lượt y/c của từng bài tập
- T tổ ch cho HS kể chuyện và tìm hiểu nội
dung câu chuyện theo nhóm 4
- GV nhắc học sinh: Chỉ cần kể đúng cốt
truyện, không cần lặp lại nguyên văn.
- GV gọi các nhóm kể chuyện
- Yêu cầu mỗi bàn cử 1 HS kể theo tranh
- GV nhận xét
- Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ,
câu chuyện còn có ý nghĩa gì?
- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện và cho hs
xem tranh ảnh về hồ Ba Bể
-Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát tranh minh hoạ & đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- Học sinh theo dõi, kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh
- Theo dõi
- HS đọc lần lượt yc của từng bài tập
- HS kể theo nhóm 4 và tìm hiểu nội dung câu chuyện
- Các nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi bàn cử 1 em thi kể chuyện theo tranh
- HS theo dõi hỏi nội dung câu chuyện
và nhận xét bạn kể
- HS trao đổi với nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện