LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC21 LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI2 LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM3 Ý NGHĨA CÁC DẤU HIỆU BIỂU TƯỢNGLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI3Click to add Title Chia làm 7 giai đoạn phát triển chínhLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 14LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 15Click to add TitleTừ khi có loài người đến vài vạn nămtrước công nguyên (TCN = BC)Thời kỳ bản năngViệc dùng thuốc dựa vào kinh nghiệmtrong quá trình tìm kiếm thức ănLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 26LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 27Click to add Title ü Từ vài vạn năm BC (Before Christ) đếnthế kỷ thứ 4 BCü Việc chữa bệnh do các thầy phù thủyđảm nhiệmThời kỳ tôn giáoLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 38Click to add Titleü Từ thế kỷ thứ 4 TCN (BC) đến thế kỷthứ 10 SCN (AC)ü Xuất hiện những thầy thuốc chữabệnh không cúng bái. Thời kỳ HyLaLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI9Thời kỳ HyLaĐây là 1 giai đoạn phát triển rực rỡ củaxã hội loài người với những nền vănminh sớm trên thế giới như Trung Quốc,Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La Mã10Hy LạpBiểu tượng của ngành dược xuất phát từtruyền thuyết Hy Lạp cổ đại
Trang 1LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC
1
Trang 3LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI
3
Click to add Title
Chia làm 7 giai đoạn phát triển chính
Trang 4LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI
Giai đoạn 1
Trang 5LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI
Giai đoạn 1
5
Click to add Title
Từ khi có loài người đến vài vạn năm
trước công nguyên (TCN = BC)
Thời kỳ bản năng
Việc dùng thuốc dựa vào kinh nghiệm trong quá trình tìm kiếm thức ăn
Trang 6LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI
Giai đoạn 2
Trang 7LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI
Giai đoạn 2
7
Click to add Title
ü Từ vài vạn năm BC (Before Christ) đến
Trang 9LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI
9
Thời kỳ Hy-La
Đây là 1 giai đoạn phát triển rực rỡ của
xã hội loài người với những nền văn minh sớm trên thế giới như Trung Quốc,
Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La Mã
Trang 10Hy Lạp
Biểu tượng của ngành dược xuất phát từ
truyền thuyết Hy Lạp cổ đại
Thời kỳ Hi-La
Trang 11ü Nhận học trò truyền bá kiến y học
Trang 12La Mã
ü Một thế kỷ BC do chiến tranh nên nhiều
thầy thuốc Hy Lạp đã chạy sang La Mã
ü Thế kỷ thứ 1 AC La Mã có uy tín lớn trong
lĩnh vực y học do có nhiều thầy thuốc giỏi
Thời kỳ Hi-La
Trang 13La Mã
GALLIEN (sn 130) đã soạn hơn 500 sách về thuốc, đã có những cống hiến quan trọng trong phát triển kiến thức về bào chế thuốc
Thời kỳ Hi-La
Ông tổ ngành dược TG
Tên ông được đặt cho môn bào chế học:
Pharmacie the galliénique
Trang 14Ai Cập
ü Có nền văn minh rực rỡ và rất sớm trên
thế giới nhưng do chiến tranh nên các tài liệu về thời kỳ này bị thất lạc gần hết
Thời kỳ Hi-La
Trang 15ü Dùng dược phẩm đối kháng chữa bệnh
trúng độc
Thời kỳ Hi-La
Trang 16Ấn Độ
ü Chế tạo các dạng thuốc: nước, bột, hoàn,
sắc, xoa
ü Giải phẩu thẩm mỹ: tạo hình mũi
ü Dùng thủy ngân trị bệnh giang mai
Thời kỳ Hi-La
Trang 17Ấn Độ
ü Các phương pháp trị bệnh rất hiệu quả đặc
biệt là phương pháp trị rắn cắn
ü Ấn Độ và Trung Hoa là 2 dân tộc đầu tiên
đã dùng thủy ngân trị bệnh Giang Mai
ü Tiến bộ vượt bậc trong giải phẩu thẩm mỹ,
lĩnh vực mà mãi đến thế kỉ 16 các nước Châu Âu mới chập chững bước vào
Thời kỳ Hi-La
Trang 18Trung Hoa
Từ hơn 2000 năm trước đã có một nền Y học uyên bác Nề y học điển hình của phương Đông
Các danh y nổi tiếng như:
ü Thần Nông: “Bản thảo”
ü Hoàng Đế: “Nội kinh”
ü Lý Thời Trân (1518-1593): “Bản thảo cương
mục” 1871 vị thuốc và 8161 phương thuốc
Thời kỳ Hi-La
Trang 19Trung Hoa
ü Thuyết âm dương ngũ hành
ü Danh y: Hoa Đà, Biển thước
Thời kỳ Hi-La
Trang 20LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI
Giai đoạn 4:
Từ thế kỷ thứ 9, 10 đến TK thứ 11, 12
ü Khi lượng bệnh nhân tăng lên, yêu cầu
phân công lại lao động Thời kỳ Y Dược bắt đầu tách ra
ü Tiền thân của người DS: Kinh doanh
(thu hái DL, cung ứng thuốc và bào chế)
Trang 21LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI
Giai đoạn 5:
Từ thế kỷ thứ 11, 12 đến thứ 14, 15
21
Click to add Title
Thời kỳ thực nghiệm,Dược tách khỏi y và phát triển ngành độc lập, hợp pháp
Trang 22Click to add Title
Nền văn minh phương Tây
ü Hàng hải, lý, hóa, cơ khí… phát minh đã
đẩy mạnh sự phát triển của ngành Dược
ü Hiệu thuốc -> TT nghiên cứu (phòng thí
nghiệm, pha chế…)
Trang 23Click to add Title
Nhiều thuốc mới từ dược liệu?
Tìm ra vi trùng?
Cuối TK 19: Vaccin ra đời
Morphin, Codein, Ephedrin, Cafein…
(1833) Louis Páteur
Trang 24LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
Chia thành các giai đoạn ứng với từng thời kỳ lịch sử của nước ta.
Trang 25LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
Trang 26LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
Giai đoạn I : từ xã hội nguyên thủy đến năm
111 BC (Thời Hồng Bàng, Hùng Vương, An Dương Vương) kéo dài hơn 2000 năm
ü Đã biết trồng lúa, làm thủy lợi…,
ü Biết dùng gia vị để kích thích tiêu hóa,
nhuộm răng để bảo vệ răng,
ü Biết dùng dược liệu để chữa bệnh, vẫn còn
giá trị đến nay (sử quân tử, quế, sen…)
Trang 27LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
ü Y dược: có sự giao lưu giữa 2 nền y
học vì vậy không xác định được nguồn gốc một số DL: quế, sa nhân…
Trang 28LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
Luận thuyết Đông y: nền tảng Y dược học
cổ truyền VN ngày nay
Trang 29LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
29
Giai đoạn III: các triều đại phong kiến
ü Thời Ngô, Đinh, Lê (937 – 1009): không phát
triển và không còn tài liệu lưu lại
Triều đại nhà Lý (1009 – 1224): dời kinh đô từ Hoa Lư -> Thăng Long
üThái Y viện
üThầy Tu chữa bệnh: mang tính phù chú
Trang 30LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
Triều đại Nhà TRẦN: thời kỳ phát triển rực
rỡ về mọi mặt của nước ta (1225 – 1400)
ü Lập thêm Thú Y Viện để chữa bệnh cho voi
ü Mở khoa thi để tuyển lương y giỏi (Kỳ thi đầu tiên
là năm 1261) mỗi năm;
ü (1263), 3 năm một lần phải cống cho nhà Nguyên
lễ vật trong đó có 3 lương y giỏi + nhiều thuốc quý;
ü Chú trọng phát triển thuốc Nam, khuyến khích
lương y dùng thuốc Nam thay thuốc Bắc trong chữa bệnh
Trang 31LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
31
Triều đại Nhà TRẦN:
TUỆ TĨNH THIỀN SƯ – Nguyễn Bá Tĩnh
Khẩu hiệu: “Nam Dược Trị Nam Nhân”
Tài liệu quý “Nam Dược Thần Hiệu”
üChống việc chữa bệnh bằng bùa chú
üTìm nguyên nhân chữa bệnh
üChú trọng phòng bệnh hơn chữa bệnh
Tổ sư ngành Dược Việt Nam
Trang 32LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
Triều đại Nhà Hồ, thời kỳ thuộc Minh (1400 -1427):
ü Lập Y tế thự: Chữa bệnh cho dân
(In tiền giấy, chế tạo vũ khí, đang thực hiện cải
cách ruộng đất…)
ü 20 năm đô hộ của quân Minh: tài liệu văn
hóa, Y dược không còn
Trang 33LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM
Nhiều chủ trương tiến bộ với việc bảo vệ SK
nhân dân: Trong luật Hồng Đức (đời vua Lê Thánh Tôn) đã đặt ra quy chế về y dược, về hành nghề y dược…
Trang 34Nhà HẬU LÊ (1428 – 1788):
Tổ chức y tế :
Trung ương
Thái y viện
Thái y tượng viện
CS lương y trong quân đội
Địa phương
Tế sinh đườngQuản ty
Trang 36Nhà HẬU LÊ (1428 – 1788):
Tổ sư ngành y: Hải Thượng Lãn Ông
(1720 – 1791)
Tên: Lê Hữu Trác, quê: tỉnh Hải Dương
ü Y ĐỨC: nghề y không phải để kiếm sống mà là
nghề cứu người, giúp đời nhất là người nghèo khổ
ü THUỐC NAM : dùng và thu thập kn trong nhân
dân làm ra những bài thuốc mới có giá trị
giản để có thể phổ biến rộng rãi; các pp không dùng thuốc như: xông hơi, xoa bóp, châm cứu…
Trang 37Nhà HẬU LÊ (1428 – 1788):
37
Tổ sư ngành y: Hải Thượng Lãn Ông
(1720 – 1791)
Tên: Lê Hữu Trác, quê: tỉnh Hải Dương
ü Biên soạn trong 26 năm bộ sách “HẢI THƯỢNG Y
TÔNG TÂM LĨNH” gồm 28 tập, 68 quyển: Là tài liệu giảng dạy nhiều năm sau
THẾ GiỚI
Trang 38Nhà HẬU LÊ (1428 – 1788):
Giữa thế kỷ 17 chúa NGUYỄN dùng một số giáo sĩ phương tây chữa bệnh, từ đây bắt đầu du nhập y học phương tây vào VN
Trang 39Thời độc lập tự chủ (1802 – 1884)
ü Tổ chức y tế như nhà Hậu Lê
ü Vua Tự Đức còn cho mở Trường Thuốc
ở Huế 1850
Triều đại TÂY SƠN (1788 – 1802) Triều đại NHÀ NGUYỄN (1802 – 1945)
Trang 41ü Y học cổ truyền VN ít phát triển
ü Các cơ sở sản xuất và truyền bá y học
cổ truyền bị đóng cửa Ít có danh y
ü Lớp thầy thuốc mới ít có kiến thức về lý
Trang 43Phân phối dược:
ü DSĐH người VN đều kinh doanh thuốc
Tây ở TP lớn
ü Tuyến tỉnh, huyện, xã giao cho các Đại lý
thuốc (người phụ trách qua một kỳ thi đơn giản bằng tiếng Pháp)
Trang 44Khai thác và sản xuất thuốc:
ü Viện bào chế do GĐ người Pháp phụ trách
ü Khai thác dược liệu tại VN, đem về Pháp
SX, tiêu thụ tại VN với giá cao
ü DS Việt Nam không được quyền mở viện
bào chế
Trang 45ü Y tế chỉ phục vụ quyền lợi của thực dân, tay
sai của chúng và những người giàu có
ü Y tế chỉ được tổ chức tại những đô thị, những
địa điểm trọng yếu của nền thống trị áp bức.
ü Sức khỏe của quảng đại quần chúng không
được bảo đảm
ü Y tế chỉ chủ trương về mặt điều trị mà không
quan tâm đến việc phòng bệnh…
Trang 46Kết hợp Quân Dân Y
ü Lực lượng vũ trang nhân dân làm lực lượng nòng
cốt của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
ü Phải có người làm công tác y tế trong lực lượng
vũ trang (gọi chung là Quân y)
ü Do vậy Quân y cũng từ Dân y mà ra.
Trang 47ü Xây dựng thêm nhiều cơ sở y tế xã, huyện,
cơ sở hộ sinh, bệnh viện, bệnh xá…, đáp ứng phần nào nhu cầu kháng chiến, nhu cầu chăm sóc sức khỏe, đời sống của nhân dân.
Xây dựng cơ sở y tế:
Trang 48ü Với phương châm: “phòng bệnh hơn chữa
bệnh”.
ü Ngành y tế đã đề ra phong trào vệ sinh phòng
bệnh và đề cao khẩu hiệu: “Tam tinh, Tứ diệt”
Vệ sinh phòng bệnh:
Trang 49ü Cơ sở y tế nông thôn gồm có các cơ sở y tế xã,
trạm cứu thương,cơ sở hộ sinh cũng được xây dựng thêm nhiều
ü Tại Nam Bộ, ở mỗi huyện đều có ban Quân
Dân y, có quân dân y xã, tổ nha y, tổ hộ sinh, tổ bào chế, còn ở xã thì có ban y tế xã, trạm cứu thương, nhà bảo sinh.
Phát triển cơ sở y tế nông thôn:
Trang 50ü Năm 1953 đã có ở xã 40 dân y xã, 132 trạm
cứu thương, 120 tổ chức bảo sinh, 9 tổ chức nha y, 9 tổ chức bào chế.
ü Việc truyền bá vệ sinh và phòng bệnh không
những được nhân dân hăng hái thực hiện mà còn được sự giúp đỡ tích cực của các đoàn thể thanh niên và phụ nữ.
Phát triển cơ sở y tế nông thôn:
Trang 51ü Các cơ quan y tế ở Trung ương, Khu, Tỉnh đều
tổ chức những cơ sở điều trị cho nhân dân, cán
bộ, dân quân du kích…
ü Công tác điều trị cũng được quan tâm, thể hiện
rõ nhất ở quan niệm mới về trị bệnh: thái độ dân chủ trong việc trị bệnh, kiểm thảo, phê bình, tự phê bình với bệnh nhân.
Củng cố cơ sở điều trị:
Trang 52ü Để phù hợp với hoàn cảnh kháng chiến, ta chủ
trương thu ngắn thời hạn và nhằm những môn thiết thực lại kết hợp thời gian học lý thuyết ở nhà trường với thời gian thực tế công tác.
Tình hình đào tạo cán bộ:
Trang 53ü Về cán bộ cao cấp: từ năm 1950 đến 1954 có
54 dược sĩ tốt nghiệp
ü Cán bộ trung cấp: 1952, BYT mở thêm trường
Y Dược, đến năm 1954 có 311 y sỹ và 61 dược
sĩ trung cấp bổ sung cho các Khu và tỉnh
ü Cán bộ sơ cấp: Ở mỗi khu đều tổ chức trường
đào tạo y tá, dược tá, hộ sinh
Tình hình đào tạo cán bộ:
Trang 54ü Để đảm bảo trách nhiệm cung cấp thuốc men,
dụng cụ y dược, các cơ sở sản xuất thuốc men
và y cụ nội hóa đã dần cải tiến phương tiện, tiến tới máy móc thay cho sản xuất thủ công nghiệp
Sản xuất thuốc men và y cụ nội hóa:
Trang 55ü Các dược sĩ đã nghiên cứu về Nam dược, tìm
thêm dược liệu trong nước để chế ra các thuốc thay thế cho thuốc ngoại hóa
ü Các cơ quan sản xuất sinh hóa đã bảo đảm các
sinh hóa cần thiết cho việc phòng dịch trong nhân dân và quân đội
ü Các y cụ giải phẫu cũng đã được chế tạo.
Sản xuất thuốc men và y cụ nội hóa:
Trang 56ü Sản xuất dược phẩm từ đơn giản đến phức tạp,
từ những viên thuốc cảm thông thường đến thuốc ký ninh là thứ tối quan trọng để chống sốt rét rừng.
ü Sản xuất được nhiều loại thuốc tiêm và cả
pénicyline nước dùng để sát trùng khi mổ (chưa sản xuất được pénicyline để tiêm và uống)
Sản xuất thuốc men và y cụ nội hóa:
Trang 57ü Ngành chế tạo thủy tinh, sản xuất được cả ống
tiêm bằng phương pháp thủ công.
Sản xuất thuốc men và y cụ nội hóa:
Trang 58ü Tổ chức: chặt chẽ kết hợp giữa Dân y –
Quân Y
ü Sản xuất: Thành lập cty bào chế thuốc
Đông Dược
ü Phối hợp Đông và Tây y sớm đi đầu cả
nước, Góp phần lớn vào thắng lợi Nam Bộ
và cả nước
Nam Bộ:
Trang 59ü Viện Bào chế Trung Ương Bắc Bộ:
Từ thủ đô di chuyển ra chùa Hương (Hà Đông), Giữa năm 1947 địch đánh phá chùa Hương và phá huỷ một
số thuốc nên cơ sở chuyển vào Thanh Hoá và kiêm luôn chức năng bào chế của Liên khu 3 (gồm các tỉnh đồng bằng Bắc Trung Bộ)
ü Năm 1953, đổi thành Viện Bào chế dược
phẩm Liên khu Trung Ương.
Bắc Bộ: Dân y
Trang 60ü Viện Bào chế Trung Ương Trung Bộ : được
di chuyển ra Nghệ An Năm 1951 chuyển thành viện bào chế Liên khu 4 (có phối hợp với các viện bào chế Thuận Hoá, Vinh, Thanh Hoá)
ü Viện Bào chế Quân và Dân y Liên khu 5 :
gồm các tỉnh từ Quảng Nam Đà Nẵng đến Thuận Hoá và các tỉnh cao nguyên
Bắc Bộ: Dân y
Trang 61Trường Dược trung cấp: Do Bộ Y tế thành lập
năm 1952
ü Tuyển học sinh tốt nghiệp cấp 2
ü Trường đặt tại Thanh Hoá và đào tạo được
hai khoá
Bắc Bộ: Dân y
Trang 62ü Tất cả các cơ sở trên đều có sản xuất
thuốc để bán và cung cấp cho các tỉnh
ü Việc sản xuất tập trung vào thuốc sốt rét
và các thuốc thông thường
ü Chú ý đến việc dùng các dược liệu ở địa
phương
Bắc Bộ: Dân y
Trang 6363
Trang 64Giai đoạn 1954-1960
ü Các cơ sở cách mạng chuyển từ vùng núi,
nông thôn về thành phố.
ü Bộ Y tế chuyển các cơ sở sản xuất và kho
thuốc về Hà Nội, phối hợp với các cơ sở sản xuất tiếp quản, thành lập Xí nghiệp Dược phẩm Trung Ương và các kho thuốc tiếp quản, thành lập Kho thuốc Trung Ương.
Ngành dược miền Bắc
Trang 65Ø Tổ chức phân phối: các tổ chức thuộc Bộ
Nội thương nay thuộc Bộ Y tế và Quốc doanh Dược phẩm
Ø Quản lí sản xuất:
ü Bộ Y tế lập ra Cục Dược chính và sản
xuất
ü Đến năm 1961, Bộ Y tế có hai cơ quan
trực thuộc là Cục Phân phối Dược phẩm, Cục Dược chính và sản xuất
Ngành dược miền Bắc 1960 - 1964
Trang 66ü Nhu cầu sử dụng thuốc tăng nhanh, nên
hầu hết các xã đều có phong trào trồng và
sử dụng cây thuốc nam
ü Từ đó hình thành một mạng lưới sản xuất
dược hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương để có thể sản xuất thuốc men theo từng vùng theo hướng tự cung tự cấp
Giai đoạn chống Mỹ cứu nước
(1954-1975)
Ngành dược miền Bắc Giai đoạn 1965-1975
Trang 67ü Mỗi tỉnh có Xí nghiệp dược bên cạnh công
ty dược
ü Mỗi huyện có hiệu thuốc, thêm nhiệm vụ
pha chế thuốc Huyện sản xuất dịch truyền
ü Phát triển thuốc nam + nuôi trồng khóm
thuốc gia đình
Mô hình này tồn tại một thời gian sau 1975
Giai đoạn chống Mỹ cứu nước
(1954-1975)
Ngành dược miền Bắc Giai đoạn 1965-1975
Trang 68Mục tiêu
Dược miền Bắc:
ü Phát triển đủ phục vụ miền Bắc và chi
viện miền Nam
ü Hình thành tổ chức dược rộng lớn phục
vụ nhân dân
Trang 69Ngành dược miền Nam
• Thành lập xưởng bào chế Nam bộ
• Kho thuốc
• Quân Y và dân y tách ra (1964) nhưng
phối hợp chặt chẽ
Trang 70ü Ngành Dược trong thời kỳ này vẫn chỉ dựa
vào khả năng sản xuất của các doanh nghiệp Dược nhà nước
ü Các loại thuốc và dược phẩm hầu hết đều
chưa quá chất lượng, chưa đạt chuẩn và giá còn khá đắt đỏ
Trang 71Cơ sở sản xuất dược phẩm phân cấp theo
tầng nấc hành chính:
ü Các doanh nghiệp dược trung ương (chủ
yếu có nhà máy ở Hà Nội và TP HCM);
ü Các doanh nghiệp cấp tỉnh, thành phố;
ü Hơn 500 cơ sở sản xuất của các công ty
dược phẩm huyện
Trang 72ü Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách quốc
gia về Thuốc (1996) , công nghiệp dược Việt Nam
đã có những bước tiến đáng kể, Phát triển vững chắc cả về lượng và về chất.
ü Nhập khẩu thuốc tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu
khám chữa bệnh ngày càng cao;
ü Sản lượng thuốc trong nước tăng trưởng vượt bậc
Số lượng các công ty sản xuất dược phẩm và các nhà thuốc tăng đáng kể Đặc biệt, quá trình tư nhân hóa ngành Dược diễn ra rất mạnh.
Trang 73ü Các công ty, doanh nghiệp ngành Dược đã
được chú trọng đầu tư hơn
ü Đẩy mạnh công tác chế biến Dược để đáp
ứng nhu cầu xã hội và đạt chuẩn, phù hợp với ngành Dược quốc tế, nâng cao giá trị
và tầm quan trọng của ngành Dược hơn
ü Các quyết định về thực hành tốt GxP
(GPs) ban hành năm 2007
Trang 74v Các lĩnh vực công tác của ngành Dược
v Chuẩn năng lực cơ bản của DS Việt Nam
Trang 75v Các lĩnh vực công tác của ngành Dược
1 Quản lý về Dược cấp nhà nước
2 Hệ thống bệnh viện, trung tâm y tế
3 Nghiên cứu Dược phẩm; sản xuất thuốc
4 Phân phối và lưu thông thuốc
5 Kiểm nghiệm chất lượng của thuốc
6 Đào tạo nhân lực dược
Trang 76v Chuẩn năng lực cơ bản của DS Việt Nam
ü Ngày 15/10/2019, Bộ Y tế đã có Quyết định
số 4815/QĐ-BYT về Phê duyệt tài liệu
“Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam” Theo Quyết định này, Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam là các năng lực người Dược sỹ Việt Nam cần có khi thực hiện hoạt động hành nghề Dược tại Việt Nam
Trang 77ü Khung năng lực
ü Chuẩn năng lực
ü Năng lực nghề nghiệp
Trang 78Chuẩn năng lực cơ bản của
DS Việt Nam
Khung năng lực:
Là hệ thống cụ thể hóa các hành vi cần thiết của năng lực ở các bậc khác nhau, áp dụng với các vị trí khác nhau trong doanh nghiệp, tổ chức để hoàn thành tốt vai trò/công việc
Trang 79Chuẩn năng lực (Competency standard):
Là những mức trình độ, khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc thực tế, được công nhận qua đánh giá, kiểm định theo những chuẩn năng lực nghề nghiệp
Chuẩn năng lực cơ bản của
DS Việt Nam