1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC

99 71 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Ngành Y Dược
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC21 LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI2 LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM3 Ý NGHĨA CÁC DẤU HIỆU BIỂU TƯỢNGLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI3Click to add Title Chia làm 7 giai đoạn phát triển chínhLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 14LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 15Click to add TitleTừ khi có loài người đến vài vạn nămtrước công nguyên (TCN = BC)Thời kỳ bản năngViệc dùng thuốc dựa vào kinh nghiệmtrong quá trình tìm kiếm thức ănLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 26LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 27Click to add Title ü Từ vài vạn năm BC (Before Christ) đếnthế kỷ thứ 4 BCü Việc chữa bệnh do các thầy phù thủyđảm nhiệmThời kỳ tôn giáoLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚIGiai đoạn 38Click to add Titleü Từ thế kỷ thứ 4 TCN (BC) đến thế kỷthứ 10 SCN (AC)ü Xuất hiện những thầy thuốc chữabệnh không cúng bái. Thời kỳ HyLaLỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI9Thời kỳ HyLaĐây là 1 giai đoạn phát triển rực rỡ củaxã hội loài người với những nền vănminh sớm trên thế giới như Trung Quốc,Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La Mã10Hy LạpBiểu tượng của ngành dược xuất phát từtruyền thuyết Hy Lạp cổ đại

Trang 1

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC

1

Trang 3

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI

3

Click to add Title

Chia làm 7 giai đoạn phát triển chính

Trang 4

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI

Giai đoạn 1

Trang 5

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI

Giai đoạn 1

5

Click to add Title

Từ khi có loài người đến vài vạn năm

trước công nguyên (TCN = BC)

Thời kỳ bản năng

Việc dùng thuốc dựa vào kinh nghiệm trong quá trình tìm kiếm thức ăn

Trang 6

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI

Giai đoạn 2

Trang 7

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI

Giai đoạn 2

7

Click to add Title

ü Từ vài vạn năm BC (Before Christ) đến

Trang 9

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI

9

Thời kỳ Hy-La

Đây là 1 giai đoạn phát triển rực rỡ của

xã hội loài người với những nền văn minh sớm trên thế giới như Trung Quốc,

Ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La Mã

Trang 10

Hy Lạp

Biểu tượng của ngành dược xuất phát từ

truyền thuyết Hy Lạp cổ đại

Thời kỳ Hi-La

Trang 11

ü Nhận học trò truyền bá kiến y học

Trang 12

La Mã

ü Một thế kỷ BC do chiến tranh nên nhiều

thầy thuốc Hy Lạp đã chạy sang La Mã

ü Thế kỷ thứ 1 AC La Mã có uy tín lớn trong

lĩnh vực y học do có nhiều thầy thuốc giỏi

Thời kỳ Hi-La

Trang 13

La Mã

GALLIEN (sn 130) đã soạn hơn 500 sách về thuốc, đã có những cống hiến quan trọng trong phát triển kiến thức về bào chế thuốc

Thời kỳ Hi-La

Ông tổ ngành dược TG

Tên ông được đặt cho môn bào chế học:

Pharmacie the galliénique

Trang 14

Ai Cập

ü Có nền văn minh rực rỡ và rất sớm trên

thế giới nhưng do chiến tranh nên các tài liệu về thời kỳ này bị thất lạc gần hết

Thời kỳ Hi-La

Trang 15

ü Dùng dược phẩm đối kháng chữa bệnh

trúng độc

Thời kỳ Hi-La

Trang 16

Ấn Độ

ü Chế tạo các dạng thuốc: nước, bột, hoàn,

sắc, xoa

ü Giải phẩu thẩm mỹ: tạo hình mũi

ü Dùng thủy ngân trị bệnh giang mai

Thời kỳ Hi-La

Trang 17

Ấn Độ

ü Các phương pháp trị bệnh rất hiệu quả đặc

biệt là phương pháp trị rắn cắn

ü Ấn Độ và Trung Hoa là 2 dân tộc đầu tiên

đã dùng thủy ngân trị bệnh Giang Mai

ü Tiến bộ vượt bậc trong giải phẩu thẩm mỹ,

lĩnh vực mà mãi đến thế kỉ 16 các nước Châu Âu mới chập chững bước vào

Thời kỳ Hi-La

Trang 18

Trung Hoa

Từ hơn 2000 năm trước đã có một nền Y học uyên bác Nề y học điển hình của phương Đông

Các danh y nổi tiếng như:

ü Thần Nông: “Bản thảo”

ü Hoàng Đế: “Nội kinh”

ü Lý Thời Trân (1518-1593): “Bản thảo cương

mục” 1871 vị thuốc và 8161 phương thuốc

Thời kỳ Hi-La

Trang 19

Trung Hoa

ü Thuyết âm dương ngũ hành

ü Danh y: Hoa Đà, Biển thước

Thời kỳ Hi-La

Trang 20

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI

Giai đoạn 4:

Từ thế kỷ thứ 9, 10 đến TK thứ 11, 12

ü Khi lượng bệnh nhân tăng lên, yêu cầu

phân công lại lao động Thời kỳ Y Dược bắt đầu tách ra

ü Tiền thân của người DS: Kinh doanh

(thu hái DL, cung ứng thuốc và bào chế)

Trang 21

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC THẾ GIỚI

Giai đoạn 5:

Từ thế kỷ thứ 11, 12 đến thứ 14, 15

21

Click to add Title

Thời kỳ thực nghiệm,Dược tách khỏi y và phát triển ngành độc lập, hợp pháp

Trang 22

Click to add Title

Nền văn minh phương Tây

ü Hàng hải, lý, hóa, cơ khí… phát minh đã

đẩy mạnh sự phát triển của ngành Dược

ü Hiệu thuốc -> TT nghiên cứu (phòng thí

nghiệm, pha chế…)

Trang 23

Click to add Title

Nhiều thuốc mới từ dược liệu?

Tìm ra vi trùng?

Cuối TK 19: Vaccin ra đời

Morphin, Codein, Ephedrin, Cafein…

(1833) Louis Páteur

Trang 24

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

Chia thành các giai đoạn ứng với từng thời kỳ lịch sử của nước ta.

Trang 25

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

Trang 26

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

Giai đoạn I : từ xã hội nguyên thủy đến năm

111 BC (Thời Hồng Bàng, Hùng Vương, An Dương Vương) kéo dài hơn 2000 năm

ü Đã biết trồng lúa, làm thủy lợi…,

ü Biết dùng gia vị để kích thích tiêu hóa,

nhuộm răng để bảo vệ răng,

ü Biết dùng dược liệu để chữa bệnh, vẫn còn

giá trị đến nay (sử quân tử, quế, sen…)

Trang 27

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

ü Y dược: có sự giao lưu giữa 2 nền y

học vì vậy không xác định được nguồn gốc một số DL: quế, sa nhân…

Trang 28

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

Luận thuyết Đông y: nền tảng Y dược học

cổ truyền VN ngày nay

Trang 29

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

29

Giai đoạn III: các triều đại phong kiến

ü Thời Ngô, Đinh, Lê (937 – 1009): không phát

triển và không còn tài liệu lưu lại

Triều đại nhà Lý (1009 – 1224): dời kinh đô từ Hoa Lư -> Thăng Long

üThái Y viện

üThầy Tu chữa bệnh: mang tính phù chú

Trang 30

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

Triều đại Nhà TRẦN: thời kỳ phát triển rực

rỡ về mọi mặt của nước ta (1225 – 1400)

ü Lập thêm Thú Y Viện để chữa bệnh cho voi

ü Mở khoa thi để tuyển lương y giỏi (Kỳ thi đầu tiên

là năm 1261) mỗi năm;

ü (1263), 3 năm một lần phải cống cho nhà Nguyên

lễ vật trong đó có 3 lương y giỏi + nhiều thuốc quý;

ü Chú trọng phát triển thuốc Nam, khuyến khích

lương y dùng thuốc Nam thay thuốc Bắc trong chữa bệnh

Trang 31

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

31

Triều đại Nhà TRẦN:

TUỆ TĨNH THIỀN SƯ – Nguyễn Bá Tĩnh

Khẩu hiệu: “Nam Dược Trị Nam Nhân”

Tài liệu quý “Nam Dược Thần Hiệu”

üChống việc chữa bệnh bằng bùa chú

üTìm nguyên nhân chữa bệnh

üChú trọng phòng bệnh hơn chữa bệnh

Tổ sư ngành Dược Việt Nam

Trang 32

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

Triều đại Nhà Hồ, thời kỳ thuộc Minh (1400 -1427):

ü Lập Y tế thự: Chữa bệnh cho dân

(In tiền giấy, chế tạo vũ khí, đang thực hiện cải

cách ruộng đất…)

ü 20 năm đô hộ của quân Minh: tài liệu văn

hóa, Y dược không còn

Trang 33

LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC VIỆT NAM

Nhiều chủ trương tiến bộ với việc bảo vệ SK

nhân dân: Trong luật Hồng Đức (đời vua Lê Thánh Tôn) đã đặt ra quy chế về y dược, về hành nghề y dược…

Trang 34

Nhà HẬU LÊ (1428 – 1788):

Tổ chức y tế :

Trung ương

Thái y viện

Thái y tượng viện

CS lương y trong quân đội

Địa phương

Tế sinh đườngQuản ty

Trang 36

Nhà HẬU LÊ (1428 – 1788):

Tổ sư ngành y: Hải Thượng Lãn Ông

(1720 – 1791)

Tên: Lê Hữu Trác, quê: tỉnh Hải Dương

ü Y ĐỨC: nghề y không phải để kiếm sống mà là

nghề cứu người, giúp đời nhất là người nghèo khổ

ü THUỐC NAM : dùng và thu thập kn trong nhân

dân làm ra những bài thuốc mới có giá trị

giản để có thể phổ biến rộng rãi; các pp không dùng thuốc như: xông hơi, xoa bóp, châm cứu…

Trang 37

Nhà HẬU LÊ (1428 – 1788):

37

Tổ sư ngành y: Hải Thượng Lãn Ông

(1720 – 1791)

Tên: Lê Hữu Trác, quê: tỉnh Hải Dương

ü Biên soạn trong 26 năm bộ sách “HẢI THƯỢNG Y

TÔNG TÂM LĨNH” gồm 28 tập, 68 quyển: Là tài liệu giảng dạy nhiều năm sau

THẾ GiỚI

Trang 38

Nhà HẬU LÊ (1428 – 1788):

Giữa thế kỷ 17 chúa NGUYỄN dùng một số giáo sĩ phương tây chữa bệnh, từ đây bắt đầu du nhập y học phương tây vào VN

Trang 39

Thời độc lập tự chủ (1802 – 1884)

ü Tổ chức y tế như nhà Hậu Lê

ü Vua Tự Đức còn cho mở Trường Thuốc

ở Huế 1850

Triều đại TÂY SƠN (1788 – 1802) Triều đại NHÀ NGUYỄN (1802 – 1945)

Trang 41

ü Y học cổ truyền VN ít phát triển

ü Các cơ sở sản xuất và truyền bá y học

cổ truyền bị đóng cửa Ít có danh y

ü Lớp thầy thuốc mới ít có kiến thức về lý

Trang 43

Phân phối dược:

ü DSĐH người VN đều kinh doanh thuốc

Tây ở TP lớn

ü Tuyến tỉnh, huyện, xã giao cho các Đại lý

thuốc (người phụ trách qua một kỳ thi đơn giản bằng tiếng Pháp)

Trang 44

Khai thác và sản xuất thuốc:

ü Viện bào chế do GĐ người Pháp phụ trách

ü Khai thác dược liệu tại VN, đem về Pháp

SX, tiêu thụ tại VN với giá cao

ü DS Việt Nam không được quyền mở viện

bào chế

Trang 45

ü Y tế chỉ phục vụ quyền lợi của thực dân, tay

sai của chúng và những người giàu có

ü Y tế chỉ được tổ chức tại những đô thị, những

địa điểm trọng yếu của nền thống trị áp bức.

ü Sức khỏe của quảng đại quần chúng không

được bảo đảm

ü Y tế chỉ chủ trương về mặt điều trị mà không

quan tâm đến việc phòng bệnh…

Trang 46

Kết hợp Quân Dân Y

ü Lực lượng vũ trang nhân dân làm lực lượng nòng

cốt của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

ü Phải có người làm công tác y tế trong lực lượng

vũ trang (gọi chung là Quân y)

ü Do vậy Quân y cũng từ Dân y mà ra.

Trang 47

ü Xây dựng thêm nhiều cơ sở y tế xã, huyện,

cơ sở hộ sinh, bệnh viện, bệnh xá…, đáp ứng phần nào nhu cầu kháng chiến, nhu cầu chăm sóc sức khỏe, đời sống của nhân dân.

Xây dựng cơ sở y tế:

Trang 48

ü Với phương châm: “phòng bệnh hơn chữa

bệnh”.

ü Ngành y tế đã đề ra phong trào vệ sinh phòng

bệnh và đề cao khẩu hiệu: “Tam tinh, Tứ diệt”

Vệ sinh phòng bệnh:

Trang 49

ü Cơ sở y tế nông thôn gồm có các cơ sở y tế xã,

trạm cứu thương,cơ sở hộ sinh cũng được xây dựng thêm nhiều

ü Tại Nam Bộ, ở mỗi huyện đều có ban Quân

Dân y, có quân dân y xã, tổ nha y, tổ hộ sinh, tổ bào chế, còn ở xã thì có ban y tế xã, trạm cứu thương, nhà bảo sinh.

Phát triển cơ sở y tế nông thôn:

Trang 50

ü Năm 1953 đã có ở xã 40 dân y xã, 132 trạm

cứu thương, 120 tổ chức bảo sinh, 9 tổ chức nha y, 9 tổ chức bào chế.

ü Việc truyền bá vệ sinh và phòng bệnh không

những được nhân dân hăng hái thực hiện mà còn được sự giúp đỡ tích cực của các đoàn thể thanh niên và phụ nữ.

Phát triển cơ sở y tế nông thôn:

Trang 51

ü Các cơ quan y tế ở Trung ương, Khu, Tỉnh đều

tổ chức những cơ sở điều trị cho nhân dân, cán

bộ, dân quân du kích…

ü Công tác điều trị cũng được quan tâm, thể hiện

rõ nhất ở quan niệm mới về trị bệnh: thái độ dân chủ trong việc trị bệnh, kiểm thảo, phê bình, tự phê bình với bệnh nhân.

Củng cố cơ sở điều trị:

Trang 52

ü Để phù hợp với hoàn cảnh kháng chiến, ta chủ

trương thu ngắn thời hạn và nhằm những môn thiết thực lại kết hợp thời gian học lý thuyết ở nhà trường với thời gian thực tế công tác.

Tình hình đào tạo cán bộ:

Trang 53

ü Về cán bộ cao cấp: từ năm 1950 đến 1954 có

54 dược sĩ tốt nghiệp

ü Cán bộ trung cấp: 1952, BYT mở thêm trường

Y Dược, đến năm 1954 có 311 y sỹ và 61 dược

sĩ trung cấp bổ sung cho các Khu và tỉnh

ü Cán bộ sơ cấp: Ở mỗi khu đều tổ chức trường

đào tạo y tá, dược tá, hộ sinh

Tình hình đào tạo cán bộ:

Trang 54

ü Để đảm bảo trách nhiệm cung cấp thuốc men,

dụng cụ y dược, các cơ sở sản xuất thuốc men

và y cụ nội hóa đã dần cải tiến phương tiện, tiến tới máy móc thay cho sản xuất thủ công nghiệp

Sản xuất thuốc men và y cụ nội hóa:

Trang 55

ü Các dược sĩ đã nghiên cứu về Nam dược, tìm

thêm dược liệu trong nước để chế ra các thuốc thay thế cho thuốc ngoại hóa

ü Các cơ quan sản xuất sinh hóa đã bảo đảm các

sinh hóa cần thiết cho việc phòng dịch trong nhân dân và quân đội

ü Các y cụ giải phẫu cũng đã được chế tạo.

Sản xuất thuốc men và y cụ nội hóa:

Trang 56

ü Sản xuất dược phẩm từ đơn giản đến phức tạp,

từ những viên thuốc cảm thông thường đến thuốc ký ninh là thứ tối quan trọng để chống sốt rét rừng.

ü Sản xuất được nhiều loại thuốc tiêm và cả

pénicyline nước dùng để sát trùng khi mổ (chưa sản xuất được pénicyline để tiêm và uống)

Sản xuất thuốc men và y cụ nội hóa:

Trang 57

ü Ngành chế tạo thủy tinh, sản xuất được cả ống

tiêm bằng phương pháp thủ công.

Sản xuất thuốc men và y cụ nội hóa:

Trang 58

ü Tổ chức: chặt chẽ kết hợp giữa Dân y –

Quân Y

ü Sản xuất: Thành lập cty bào chế thuốc

Đông Dược

ü Phối hợp Đông và Tây y sớm đi đầu cả

nước, Góp phần lớn vào thắng lợi Nam Bộ

và cả nước

Nam Bộ:

Trang 59

ü Viện Bào chế Trung Ương Bắc Bộ:

Từ thủ đô di chuyển ra chùa Hương (Hà Đông), Giữa năm 1947 địch đánh phá chùa Hương và phá huỷ một

số thuốc nên cơ sở chuyển vào Thanh Hoá và kiêm luôn chức năng bào chế của Liên khu 3 (gồm các tỉnh đồng bằng Bắc Trung Bộ)

ü Năm 1953, đổi thành Viện Bào chế dược

phẩm Liên khu Trung Ương.

Bắc Bộ: Dân y

Trang 60

ü Viện Bào chế Trung Ương Trung Bộ : được

di chuyển ra Nghệ An Năm 1951 chuyển thành viện bào chế Liên khu 4 (có phối hợp với các viện bào chế Thuận Hoá, Vinh, Thanh Hoá)

ü Viện Bào chế Quân và Dân y Liên khu 5 :

gồm các tỉnh từ Quảng Nam Đà Nẵng đến Thuận Hoá và các tỉnh cao nguyên

Bắc Bộ: Dân y

Trang 61

Trường Dược trung cấp: Do Bộ Y tế thành lập

năm 1952

ü Tuyển học sinh tốt nghiệp cấp 2

ü Trường đặt tại Thanh Hoá và đào tạo được

hai khoá

Bắc Bộ: Dân y

Trang 62

ü Tất cả các cơ sở trên đều có sản xuất

thuốc để bán và cung cấp cho các tỉnh

ü Việc sản xuất tập trung vào thuốc sốt rét

và các thuốc thông thường

ü Chú ý đến việc dùng các dược liệu ở địa

phương

Bắc Bộ: Dân y

Trang 63

63

Trang 64

Giai đoạn 1954-1960

ü Các cơ sở cách mạng chuyển từ vùng núi,

nông thôn về thành phố.

ü Bộ Y tế chuyển các cơ sở sản xuất và kho

thuốc về Hà Nội, phối hợp với các cơ sở sản xuất tiếp quản, thành lập Xí nghiệp Dược phẩm Trung Ương và các kho thuốc tiếp quản, thành lập Kho thuốc Trung Ương.

Ngành dược miền Bắc

Trang 65

Ø Tổ chức phân phối: các tổ chức thuộc Bộ

Nội thương nay thuộc Bộ Y tế và Quốc doanh Dược phẩm

Ø Quản lí sản xuất:

ü Bộ Y tế lập ra Cục Dược chính và sản

xuất

ü Đến năm 1961, Bộ Y tế có hai cơ quan

trực thuộc là Cục Phân phối Dược phẩm, Cục Dược chính và sản xuất

Ngành dược miền Bắc 1960 - 1964

Trang 66

ü Nhu cầu sử dụng thuốc tăng nhanh, nên

hầu hết các xã đều có phong trào trồng và

sử dụng cây thuốc nam

ü Từ đó hình thành một mạng lưới sản xuất

dược hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương để có thể sản xuất thuốc men theo từng vùng theo hướng tự cung tự cấp

Giai đoạn chống Mỹ cứu nước

(1954-1975)

Ngành dược miền Bắc Giai đoạn 1965-1975

Trang 67

ü Mỗi tỉnh có Xí nghiệp dược bên cạnh công

ty dược

ü Mỗi huyện có hiệu thuốc, thêm nhiệm vụ

pha chế thuốc Huyện sản xuất dịch truyền

ü Phát triển thuốc nam + nuôi trồng khóm

thuốc gia đình

Mô hình này tồn tại một thời gian sau 1975

Giai đoạn chống Mỹ cứu nước

(1954-1975)

Ngành dược miền Bắc Giai đoạn 1965-1975

Trang 68

Mục tiêu

Dược miền Bắc:

ü Phát triển đủ phục vụ miền Bắc và chi

viện miền Nam

ü Hình thành tổ chức dược rộng lớn phục

vụ nhân dân

Trang 69

Ngành dược miền Nam

• Thành lập xưởng bào chế Nam bộ

• Kho thuốc

• Quân Y và dân y tách ra (1964) nhưng

phối hợp chặt chẽ

Trang 70

ü Ngành Dược trong thời kỳ này vẫn chỉ dựa

vào khả năng sản xuất của các doanh nghiệp Dược nhà nước

ü Các loại thuốc và dược phẩm hầu hết đều

chưa quá chất lượng, chưa đạt chuẩn và giá còn khá đắt đỏ

Trang 71

Cơ sở sản xuất dược phẩm phân cấp theo

tầng nấc hành chính:

ü Các doanh nghiệp dược trung ương (chủ

yếu có nhà máy ở Hà Nội và TP HCM);

ü Các doanh nghiệp cấp tỉnh, thành phố;

ü Hơn 500 cơ sở sản xuất của các công ty

dược phẩm huyện

Trang 72

ü Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách quốc

gia về Thuốc (1996) , công nghiệp dược Việt Nam

đã có những bước tiến đáng kể, Phát triển vững chắc cả về lượng và về chất.

ü Nhập khẩu thuốc tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu

khám chữa bệnh ngày càng cao;

ü Sản lượng thuốc trong nước tăng trưởng vượt bậc

Số lượng các công ty sản xuất dược phẩm và các nhà thuốc tăng đáng kể Đặc biệt, quá trình tư nhân hóa ngành Dược diễn ra rất mạnh.

Trang 73

ü Các công ty, doanh nghiệp ngành Dược đã

được chú trọng đầu tư hơn

ü Đẩy mạnh công tác chế biến Dược để đáp

ứng nhu cầu xã hội và đạt chuẩn, phù hợp với ngành Dược quốc tế, nâng cao giá trị

và tầm quan trọng của ngành Dược hơn

ü Các quyết định về thực hành tốt GxP

(GPs) ban hành năm 2007

Trang 74

v Các lĩnh vực công tác của ngành Dược

v Chuẩn năng lực cơ bản của DS Việt Nam

Trang 75

v Các lĩnh vực công tác của ngành Dược

1 Quản lý về Dược cấp nhà nước

2 Hệ thống bệnh viện, trung tâm y tế

3 Nghiên cứu Dược phẩm; sản xuất thuốc

4 Phân phối và lưu thông thuốc

5 Kiểm nghiệm chất lượng của thuốc

6 Đào tạo nhân lực dược

Trang 76

v Chuẩn năng lực cơ bản của DS Việt Nam

ü Ngày 15/10/2019, Bộ Y tế đã có Quyết định

số 4815/QĐ-BYT về Phê duyệt tài liệu

“Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam” Theo Quyết định này, Chuẩn năng lực cơ bản của Dược sỹ Việt Nam là các năng lực người Dược sỹ Việt Nam cần có khi thực hiện hoạt động hành nghề Dược tại Việt Nam

Trang 77

ü Khung năng lực

ü Chuẩn năng lực

ü Năng lực nghề nghiệp

Trang 78

Chuẩn năng lực cơ bản của

DS Việt Nam

Khung năng lực:

Là hệ thống cụ thể hóa các hành vi cần thiết của năng lực ở các bậc khác nhau, áp dụng với các vị trí khác nhau trong doanh nghiệp, tổ chức để hoàn thành tốt vai trò/công việc

Trang 79

Chuẩn năng lực (Competency standard):

Là những mức trình độ, khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc thực tế, được công nhận qua đánh giá, kiểm định theo những chuẩn năng lực nghề nghiệp

Chuẩn năng lực cơ bản của

DS Việt Nam

Ngày đăng: 14/10/2021, 12:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ü Giải phẩu thẩm mỹ: tạo hình mũi ü Dùng thủy ngân trị bệnh giang mai - LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC
i ải phẩu thẩm mỹ: tạo hình mũi ü Dùng thủy ngân trị bệnh giang mai (Trang 16)
Tình hình đào tạo cán bộ: - LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC
nh hình đào tạo cán bộ: (Trang 52)
Tình hình đào tạo cán bộ: - LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC
nh hình đào tạo cán bộ: (Trang 53)
ü Từ đó hình thành một mạng lưới sản xuất - LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC
h ình thành một mạng lưới sản xuất (Trang 66)
Mô hình này tồn tại một thời gian sau 1975 - LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC
h ình này tồn tại một thời gian sau 1975 (Trang 67)
ü Hình thành tổ chức dược rộng lớn phục vụ nhân dân - LỊCH SỬ NGÀNH Y DƯỢC
Hình th ành tổ chức dược rộng lớn phục vụ nhân dân (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w