1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (22)

72 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thao tác lắp ráp dàn vì kèo bằng phương pháp treo dàn vì kèo ở 4 điểm móc cáp vào dàn cầu bằng các khóa bán tự động, công nhân đứng tại vị trí sàn thao tác ở đầu cột vì kéo dây rút chố

Trang 2

Bộ môn: Công nghệ

&Quản lý xây dựng

U n i v e r s i t y o f c i v i l

e n g i n e e r i n g

No 55 Giai Phong Road - Ha Noi - Viet Nam Tel: (84.4) 869 9403 – 869 1302 Fax: (84.4) 869 1684 Website: www.dhxd.edu.vn

Đ ồ á N K ỹ T H U ậ T T H I C Ô NG 2 THI CÔ NG l ắp g hé p nh à công n gh iệ p

Đề số: 03

N ộ i d u n g : T h i ế t k ế bi ệ n p h á p k ỹ t h u ậ t t h i cô ng l ắ p g h é p n h à c ô n g n g h i ệp

Giáo viên hướng dẫn: ……… Chữ ký:

Ngày giao đồ án : ………

Thời gian làm đồ án : ………

Họ và tên sinh viên : ………

Lớp : ……… Mã số: ………

Ngày thông qua

Chữ ký của giáo

viên HD

l 2

±0,00

-1,50

CỘT Bấ TễNG Vè KẩO Bấ TễNG L2 Vè KẩO Bấ TễNG L1

TT H(m) h(m) p(T) L 2 (m) a(m) p(T) L 1 (m) d(m) p(T)

I 1 2 10.0 8.5 5.8 7.2 3.3 3.6 18 24 2.75 3.30 12.2 6.8 12 15 1.70 2.20 5.10 4.2

3 10.3 8.0 4.2 30 3.80 24.5 18 2.75 6.8

4 11.5 8.5 4.9

5 12.3 9.2 6.1 Độ dốc mỏi: i = 4%

6 13.1 9.5 6.8

1 10.0 7.5 3.8/4.4 DẦM CẦU CHẠY Bấ TễNG CỬA TRỜI Bấ TễNG

2 11.5 8.0 4.9/5.3

3 11.8 8.6 5.7/5.1 L(m) h(m) p(T) l 1 = l 2 (m) b,e(m) p(T)

4 13.0 9.2 6.3/7.8 6 0.80 3.0 6 2.2 1.2

5 13.8 10.8 7.0/8.0 6 0.95 3.5 9 3.0 2.1

6 14.6 11.8 7.1/8.2 12 1.40 10.5 12 3.8 3.0

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN

KĨ THUẬT THI CÔNG II

THẦY HƯỚNG DẪN : TS PHẠM TIẾN TỚI

Hà Nội, 05/2021

Trang 4

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ

Đây là công trình lớn 3 nhịp, 21 bước cột x 6m = 126 m vì vậy phải bố trí khe lún Công trình thi công trên khu đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện phục vụ thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo( không bị giới hạn)

2 Sơ đồ công trình

Trang 6

Giới thiệu về công trình

Thông tin chung

H(m) 13,8 h(m) 10,8

Trang 8

h Panel mái Pm: kích thước 1,5x6 m

+ Tông khối lượng 22 x 1,2 = 26,4 T

f.Cửa trời nhịp biên CT2:

+ Số lượng 44 cái;

+ Tổng khối lượng 44 x 1,2 = 52,8 T

g Panel mái:

+ Số lượng (15x2+18)/1.5 x 21 = 672 cái;

Trang 11

II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

1 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc

1.1Thiết bị treo buộc cột

α- Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng, α= 00;

m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều với dây 2 nhánh m =

-Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,06x 6,9 + 30 = 37,3kG, lấy qtrb = 0.04 T

b.Cột trong C2:

Trang 12

-Lực căng cáp được tính theo công thức:

-Trọng lượng cáp là 1,99 kg/m;

Chiều dài cáp

+ Lcap = 2Htrên + 1,5 = 2.(13,8-10,8) +1,5 = 7,5 m

Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,99 x 7,5 + 30 = 45 kG, lấy qtrb = 0.05 T

1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy

-Dụng cụ treo buộc phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng, an toàn cho công nhân phục

vụ lắp ghép Do nhịp DCC L = 6 m, PDCC= 3 T ta chọn dụng cụ treo buộc có trang

bị khoá bán tự động và có vòng treo tự cân bằng

-Khi cẩu nhánh dây treo nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng

-Lực căng cáp được xác định theo công thức:

S = k.Ptt

m.n.cosα =

6 x3x1,1 1.2.cos45 = 14 T Với Ptt = 1,1.Pdc = 1,1.3,0 = 3,3 T

Hệ số m,n xác định như công thức trên

Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy

Trang 13

-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 17,5 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 150 kg/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 14,6 T

-Trọng lương cáp là : 1,06 kg/m

-Chiều dài cáp

+ Lcap = 2.L:cos45 + 1,5 = 5,1 + 1,5 = 6,6 m

Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđai =1,06 x 6,6+ 30 = 36,9 kG, lấy qtrb = 0.04 T

1.3 Thiết bị treo buộc vì kèo và cửa trời

a,Vì kèo và cửa trời D1

Trang 14

-Tiến hành cẩu lắp vì kèo lên trên khung rồi tiến hành cẩu lắp cửa trời Sử dụng

đòn treo và dây treo tự cân bằng Số hiệu 15946R-11 ‘Phụ lục sách Thiết kế biện

pháp thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tâng’

-Lực căng cáp được tính theo công thức:

kéo sợi cáp bằng 160kg/cm 2, lực kéo đứt 14,6 T

-Trọng lượng thiết bị treo buộc: 1,06 T

Trang 15

b, Vì kèo và cửa trời D2

kéo sợi cáp bằng 160kg/cm 2, lực kéo đứt 11,15 T

-Trọng lượng thiết bị treo buộc: 1,75 T

Trang 16

Lưu ý:

- Khi cẩu lắp dàn vì kèo ta phải trang bị thêm những dụng cụ vào vị trí điều chỉnh

và cố định tạm thời cấu kiện trên cao

- Thao tác lắp ráp dàn vì kèo bằng phương pháp treo dàn vì kèo ở 4 điểm móc cáp vào dàn cầu bằng các khóa bán tự động, công nhân đứng tại vị trí sàn thao tác ở đầu cột vì kéo dây rút chốt khóa để tháo dây buộc vì kèo sau khi đã lắp dàn vì kèo vào vị trí và thức hiện cố định tạm

1.4.Thiết bị treo panel mái

-Panel lắp ghép có kích thước 1,5x6 m trọng lượng P = 1,4 T , ta dùng chùm dây cẩu có vòng treo tự cân bằng

-Lực căng cáp được tính theo công thức::

-Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,01 T

Sơ đồ treo buộc panel mái

1.5 Thiết bị treo buộc tấm tường

Trang 17

Sơ đồ treo buộc panel tường

-Tấm tường có kích thước 0,6x6 m, trọng lượng G =0,7 T khi cẩu lắp theo phương thẳng tiết diện nhỏ do đó khi cẩu lắp ta sử dụng cẩu có 2 móc

-Lực căng cáp được tính theo công thức::

Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,026 T

2 Tính toán các thông số cẩu lắp

Việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến việc tính toán các thông số cẩu lắp Trong một số trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng

ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc sẽ phải lấy theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu có thể đứng được Song với bài toán đề ra của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển không bị khống chế mặt bằng và kỹ sư công trường

có thể hoàn toàn chủ động lựa chọn, như vậy để có lợi nhất ta sẽ chọn theo phương

án sử dụng tối đa sức trục của cẩu

Trang 18

Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, chọn cẩu ta sẽ lựa chọn sơ đồ di chuyển hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu thông cẩu, việc lựa chọn cẩu dựa vào các yêu cầu như: góc quay cần càng nhỏ càng tốt, cùng một vị trí lắp càng nhiều cấu kiện càng tốt

Để chọn cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta cần phải tinh các thông số cẩu lắp yêu cầu bao gồm:

Hyc - Chiều cao puli đầu cần

Lyc - Chiều dài tay cần

Qyc - Sức nâng

Ryc - Tầm với

Ryc - Tầm với

2.1 Tính toán cẩu lắp ghép cột

Việc lắp ghép cột không có vật cản do đó ta chọn tay cần theo:

αmax = 750 (sin750 ≈0,966 ; cos750≈0,259 ; tg750≈3,732)

Ta có sơ đồ cẩu lắp cột như hình bên

Trang 20

=> H = 0 + 0,5 + 9,5 + 1,5 +1,5 = 13 m

Trong đó

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 9,5 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

Chiều dài tay cần yêu cầu là:

Lyc = H−Rc

sin75 =

13−1,5 sin75 = 11,90 m Rc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, Rc=1,5m

-Tầm với của tay cần là:

=>S = lmin cos750 = 11,90xcos750 = 3,08 m

Trang 21

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 14,8 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

-Chiều dài tay cần yêu cầu là:

sin75 =

18,3−1,5 sin75 = 17,39 m hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, Rc=1,5m

-Tầm với của tay cần là:

=>S = lmin cos750 = 17,39 x cos750 = 4,5 m

2.2 Tính toán cẩu lắp ghép dầm cầu chạy

Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:

αmax = 750 (sin750 ≈0,966 ; cos750≈0,259 ; tg750≈3,732)

Trang 22

Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:

a Với DCC tại 2 trục biên

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

sin75 = 9,2 m -Tầm với của tay cần là:

S = Lmin.cos750 =9,2 x 0,259 = 2,38 m

-Tầm với ngắn nhất của cần trục là:

Trang 23

b Với DCC tại trục giữa

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

sin75 = 14,39 m -Tầm với của tay cần là:

2.3 Tính toán cẩu lắp ghép dàn mái và cửa trời

-Việc lắp ghép dàn không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:

αmax = 750 (sin750 ≈0,966 ; cos750≈0,259 ; tg750≈3,732)

Trang 24

Sơ đồ lắp ghép dàn mái cửa trời Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:

24,35−1,5 sin75 = 23,66 m

Trang 25

-Tầm với của tay cần là:

Lyc = H−hcsin75 =

18,5−1,5 sin75 = 17,6 m Tầm với của tay cần là:

Trang 26

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 18,75 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

Trang 27

-Chiều cao điểm chạm tay cần

19,65−1,5 sin5803′ +

2,2+2,2 cos5803′ = 29,7 m -Tầm với của tay cần là:

S = Hch−hctan𝛼𝑡𝑤 =

19,65−1.5 tan5803′ = 11,32 m -Tầm với ngắn nhất của cần trục là:

Ryc = S + Rc = 11,32 +1.5 = 12,82 m -Sức cẩu yêu cầu:

Trang 28

=> Hyc = 18,75+ 0,5 + 0,4 + 2,4 = 22,05 m

-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :

H = HL + a + hck + htb + hcáp

=> H = 18,75+ 0,5 + 0,4 + 2,4 + 1,5 = 23,55 m

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 18,75 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

-Chiều cao điểm chạm tay cần

Hch = HL + a+ hck = 18,75+ 0,5 + 0,4 = 19,65 m

-Chọn máy có chiều dài cần phụ lm=10m ta có 10.cos30 > 3m nên cần trục sẽ không va vào mép công trình

Ta có tw >750,lấy góc nâng tay cần bằng 750, khi đó

-Chiều dài tay cần yêu cầu là:

Lyc = Hyc+hd−c

sin75 =

22,05+0,5−1,5 sin75 = 21,79 m -Tầm với ngắn nhất của cần trục là:

Ryc = Lcmin.cos75+Lm.cos30+r = 21,79.cos75 + 10.cos30 + 1,5 = 15,8 m -Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có

Hyc= 22,05 m; Lmin= 21,79 m; Ryc = 15,8 m; Qyc = 1,55 T

Trang 29

kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp trong ( có mỏ phụ )

Trang 30

kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp trong ( không có mỏ phụ )

b,Lắp panen mái nhịp biên

Trang 31

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

- Chiều cao điểm chạm tay cần

13,8−1,5 sin54037′ +

2,2+2,2 cos54037′ = 22,69 m -Tầm với của tay cần là:

S = H−hctan𝛼𝑡𝑤 =

17,7−1.5 tan54037′ = 11,5 m Tầm với ngắn nhất của cần trục là:

Ryc = S + Rc = 11,5 + 1.5 = 13 m -Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 12,9 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

- Chiều cao điểm chạm tay cần

Trang 32

Hch = HL + a+ hck = 12,9+ 0,5 + 0,4 = 13,8 m -Chọn máy có chiều dài cần phụ lm=10m ta có 10.cos30 > 3m nên cần trục sẽ không va vào mép công trình

-Ta có tw >750,lấy góc nâng tay cần bằng 750, khi đó

-Chiều dài tay cần yêu cầu là:

Lyc = H+hd−c

sin75 =

17,7+0,5−1,5 sin75 = 17,2 m -Tầm với ngắn nhất của cần trục là:

Ryc = Lc

min.cos75 + Lm.cos30 + Rc = 17,2.cos75 + 10.cos30 +1,5=14,6 m -Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có

Hyc= 16,2 m; Lmin= 17,2 m; Ryc = 14,6 m; Qyc = 1,55 T

kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp ngoài ( có móc phụ )

Trang 33

kiểm tra lắp tấm mái biên nhịp ngoài (không có mỏ phụ )

2.5 Lắp panen tường

-Việc lắp ghép tấm tường không chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo

αmax=750 Chọn lắp ghép với tấm tường cao nhất ở giữa nhịp với độ cao lắp ghép lớn nhất là 13,8 m

Trang 34

Lắp ghép tấm tường -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

19,4−1,5 sin75 = 18,53 m -Tầm với của tay cần là:

Trang 35

Hyc= 17,9 m; Lmin= 18,53 m; S= 4,8 m; Ryc = 6,3 m; Qyc = 0,78 T

Trang 36

3 Chọn cần trục theo các thông số yêu cầu

Bảng 2: Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện

Cấu kiện Q yc R min H mc L min Loại cẩu Q CT R max H max L sd

Trang 37

III - CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG LẮP GHÉP

Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công trường ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện:

- Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục ta tra được bán kính Rmin (Đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật, nếu nhỏ hơn bán kính này cẩu sẽ bị lật tay cần)

- Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra được bán kính lớn nhất Rmax mà cẩu có thể cẩu

- Với mỗi cấu kiện ta có phạm vi hoạt động của cẩu (vùng mà cẩu có thể đứng cẩu được cấu kiện đó) Từ đó ta dễ dàng xác định được phạm vi chung của các cấu kiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp lý trên mặt bằng mà không vướng vào đường di chuyển của cẩu Từ các vị trí đứng sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu

- Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di chuyển và bố trí cấu kiện như đã trình bày ở trên kết hợp với các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép

1 Cẩu lắp cột

Theo bảng chọn cần trục ta dùng cẩu mã hiệu MKG – 25BR ( L= 23,5m) để lắp cả cột biên và cột giữa Rmin= 5,0 m

1.1 Vị trí đứng của cần trục:

Trang 38

-Cách tiến hành tìm vị trí đứng của cẩu và sơ đồ di chuyển cẩu như hình vẽ:

-Cần trục đi giữa 2 dãy cột biên và giữa, tại một vị trí đứng của cần trục ta cẩu lắp được 2 cột biên, 2 cột giữa -Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột biên 9 vị trí

-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột giữa 9 vị trí

-Số lượng vị trí đứng của cần trục lắp hai dãy cột: n= 18 vị trí

Trang 40

b) Biện pháp thi công

Chuẩn bị các trang thiết bị như: dây treo buộc, neo và nêm cố định tạm

Trang bị các đai để mắc sàn công tác khi lắp cột và dàn mái

Công tác dựng lắp

Móc hệ thống treo buộc bằng khung vào thân cột, đổ một lớp bê tông đệm vào cốc móng

Trang 41

Móc hệ thống treo buộc vào móc cần cẩu

Dựng cột theo phương pháp kéo lê:

Cần trục quấn cáp nâng dần đầu cột lên cao, chân cột kéo lê trên mặt đất nhích dần về móng (Khi dựng cột giữ nguyên tay cần) cho tới khi cột chuyển dần sang tư thế thẳng đứng trên bờ hố móng

Tiếp đó cuốn cáp nhấc hẳn cột lên cách mặt đất 0,5m, rồi quay bệ máy đưa dần cột về phía tim móng Nhả cáp từ từ điều chỉnh đưa dần cột vào chậu móng

Trang 42

Sau khi dựng cột vào móng tiến hành kiểm tra vị trí chân cột, ổn định tạm cột rồi mới thao móc cẩu

Kiểm tra vị trí chân cột thoả mãn đường tim ghi trên thân cột và trên mặt móng phải trùng nhau Nên điều chỉnh bằng đòn ngang khi còn đang treo cột Khi đặt cột vào chậu móng xê dịch chân cột bằng cách đóng các nêm ở chân cột

Kiểm tra cao trình vai cột bằng máy thuỷ bình Sai số cho phép về cao trình vai cột là 10 mm

Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ, trường hợp cột bị nghiêng điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài các dây văng (được nói tới trong phần ổn định cột)

Cố định tạm thời:

Việc ổn định tạm cột nhằm mục đích sớm đưa cẩu vào lắp ghép

Sau khi đã điều chỉnh cột vào đúng vị trí thiết kế mới tiến hành ổn định tạm cột theo nhưng quy định sau:

Dùng nêm gỗ (loại gỗ rắn và khô)đóng xuống chân cột (khe hở chân cột và chậu móng), chiều dài nêm bằng 30 cm, phần nhô khỏi mặt móng bằng 12 cm, nên làm theo độ dốc của chậu móng

Ngày đăng: 14/10/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w