Tính toán các thông số cẩu lắp Giả thiết việc di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép không bị khống chế trên mặt bằng, cẩu có thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục.. Để
Trang 2a
2 H
6 14.6 11.8 7.1/8.2 12 1.40 10.5 12 3.8 3.0 PANEL MÁI SỐ BƯỚC CỘT PANEL T Ư ỜNG
Kích thước(m) p(T) Hàng n (Số lượng) Kích thước(m) p(T) 1.5 x 6 1.4 A & B 15 + n 0.6 x 6 0.7
3.0 x 6 2.4
B & C 15 + n
1.2 x 6 1.2
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 3ĐỒ ÁN
KĨ THUẬT THI CÔNG II
THẦY HƯỚNG DẪN : PHẠM TIẾN TỚI
SINH VIÊN : ĐẶNG THỊ HUYỀN
Đây là công trình lớn 3 nhịp, 15 bước cột x 6m = 90m vì vậy phải bố trí
Trang 4khe lún Công trình thi công trên khu đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện phục vụ thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo( không bị giới hạn)
2 Sơ đồ công trình
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 2
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 5SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 3
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 7ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
Trang 81 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc
1.1Thiết bị treo buộc cột
Cae 2 cột trong và ngoài đều cso P< 8T và khi treo buộc trọng tâm cột ở dưới => sử dụng các đai ma sát làm thiết bị treo buộc
α- Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng, β= 00
m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều
-Lực căng cáp được tính theo công thức:
Ptt - Trọng lượng tính toán của vật cẩu
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 7
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Ptt = 1,1.P = 1,1 7,1 = 7,81 T;
=> S= 6.7,81/( 1.2.1)= 23,43 T ;
Trang 9-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 150 kG/cm , lực làm đứt cáp bằng 26T, đường kính dây cáp cần sử dụng d=24mm -Trọng lượng cáp là 1,99kg/m
Chiều dài cáp:
+ Lcap = 2Htrên + 1,5 = 2(14,6-11,8) +1,5 = 7.1 m
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb =0.1* Qck=0.1*7.1=0.71T
1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy
-Dụng cụ treo buộc phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng, an toàn cho công nhân phục
vụ lắp ghép Do nhịp DCC L = 6 m, PDCC= 3T ta chọn dụng cụ treo buộc có trang
bị khoá bán tự động và có vòng treo tự cân bằng
-Khi cẩu nhánh dây treo nghiêng một góc 450so với phương thẳng đứng
-Lực căng cáp được xác định theo công thức:
S = k.Ptt
m.n.cosα= 6 3,3
1.2.cos45= 14 T Với Ptt = 1,1.Pdc = 1,1.3 = 3,3 T
Hệ số m,n xác định như công thức trên
Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy -Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 160
Trang 10-Chiều dài cáp
+ Lcap = 2Lcos45 + 1,5 = 2.1.8.cos45 + 1,5 = 6,6 m
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = 10%*P=0.1*3=0.3T
1.3 Thiết bị treo buộc dàn vì kèo và cửa trời
Do thi công vì kèo và cửa trời ở độ cao lớn nên ta tiến hành tổ hợp vì kèo và cửa trời ở dưới đất sau đó cẩu lắp đồng thời Sử đụng đòn trei và dây treo tự cân bằng
Vì kèo thép có nhịp L= 24 m , tiến hành treo buộc tại 2 điểm như hình vẽ với nguyên tắc chọn điểm treo buộc là sao cho có các dây cáp chịu lực đều nhau Sử
dụng đòn treo mã hiệu Lực căng cáp được xác định theo công thức :
S = k x ������
�� �� �� �� ������ β= 6 14.74
1.4.������0= 22.11 ( T) Trong đó k=6 là hệ số an toàn
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 9
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 11Ptt = 1,1 P1 = 1,1 (12.2+1.2) = 14.74(T)
β – góc nghiêng của cáp so với phương đứng β = 00
m- Hệ số kế đến sức căng của sợi cáp không đều , m = 1
vì kèo vào vị trí và thức hiện cố định tạm
1.5.Thiết bị treo panel mái
-Panel lắp ghép có kích thước 1,5x6 m trọng lượng P = 1,4 T , ta dùng chùm dây cẩu có vòng treo tự cân bằng
-Lực căng cáp được tính theo công thức::
S = k.Ptt
m.n.cosα Trong đó:
K là hệ số cân bằng, k=6
Ptt = 1,1.P = 1,1 1,4 = 1,54 T
N là số sợi cáp, n=4
M=0.75, hệ số kể đến lực căng của sợi cáp không đều β=45o, góc
nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng => S= 6.1,54
0.75.4.cos45= 4.36 T
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 10
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 140kg/cm
2, lực làm đứt cáp bằng F=4.99 T, đường kính dây cáp cần sử dụng d=11mm
Trang 12-Trọng lượng cáp γ=0.41 kg/m
-Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb =10%*1.4=0.14T
Sơ đồ treo buộc panel mái
1.6 Thiết bị treo buộc tấm tường
-Tấm tường có kích thước 0.6x6 m, trọng lượng G = 0.7 T khi cẩu lắp theo phương thẳng tiết diện nhỏ do đó khi cẩu lắp ta sử dụng cẩu có 2 móc
Sơ đồ treo buộc panel tường -Lực căng cáp được tính theo công thức::
Trang 13=> S= 6.0.77
1.2.cos45= 3.26 T Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 140kg/cm
2, lực làm đứt cáp bằng 4.99 T, đường kính dây cáp cần sử dụng d=11mm
Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 10%*0.7=0.07 T
2 Tính toán các thông số cẩu lắp
Giả thiết việc di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép không bị khống chế trên mặt bằng, cẩu có thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục
Để lựa chọn được cần trục phục vụ trong thi công lắp ghép, ta pahir tính toán được các thông số cẩu lắp yêu cầu sau:
Hyc - Chiều cao puli đầu cần
Lyc - Chiều dài tay cần
Trang 14a.Cột ngoài C1
-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột
-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750
Trang 15Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a=0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 10.9 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
H = a + hck + htb + hcáp =0.5+10.9+1.5+1.5=14.4m Chiều dài tay cần yêu cầu là:
Lyc = H−hcsin75= 14.4−1,5
sin75= 13.4 m hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng,
hc=1,5m
-Tầm với của tay cần là:
=>S = lmin cos750 = 13.4 cos750 = 3,5 m
-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột
-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 14
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m a :Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a=0,5 m
Trang 16hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 15.5m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
Lyc = Hyc−hc
sin75= 19−1,5
sin75= 18.12 m hc: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng, hc=1,5m
-Tầm với của tay cần là:
=>S = lmin cos750 = 18.12 cos750 = 4,7 m
Hyc = 17.5 m; Lmin = 18.12 m; S = 4,9 m; Ryc = 6,2 m; Qyc = 8.52 T
2.2 Tính toán cẩu lắp ghép dầm cầu chạy
Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
α max = 75 0
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 15
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 17Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:
a Với DCC tại 2 trục biên
-Chiều cao puli đầu cần yêu cầu là :
Hyc = HL + a + hck + htb
=> Hyc = 7.2 + 0,5 + 0,8 + 1.8 = 10.3m
-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là : H
= Hyc+Hcap = 10.3 + 1.5 = 11.8m -Chiều dài tay cần yêu cầu là :
Lyc = H−hcsin75= 11.8−1,5
sin75= 10.7 m -Tầm với của tay cần là:
Trang 18=> Ryc = 2.8 + 1,5 = 4.3 m
-Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = Pck + qtb = 3x1,1 + 0.3 =3,6T
Ta có
Hyc= 10.3 m; Lmin= 10.7 m; S= 2.8 m; Ryc =4.3m; Qyc = 3,6 T
b Với DCC tại 2 trục giữa
-Chiều cao puli đầu cần yêu cầu :
Hyc = HL + a + hck + htb
=> Hyc = 11.8 + 0,5 + 0,8 + 1.8 = 14.9m
-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là : H
= Hyc+Hcap = 14.9 + 1.5 = 16.4m -Chiều dài tay cần yêu cầu là :
Lyc = H−hcsin75= 16.4−1,5
sin75= 15.5 m -Tầm với của tay cần là:
Hyc= 14.9m; Lmin= 15.5 m; S= 4m; Ryc = 5.5 m; Qyc = 3,63 T
2.3 Tính toán cẩu lắp ghép dàn mái, cửa trời
-Việc lắp ghép dàn không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
α max = 75 0
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 17
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 19Sơ đồ lắp ghép dàn mái cửa trời
Dàn L2(bên trong)và cửa trời CT2 :
HL : Chiều cao cấu kiện đã được lắp đặt trước HL = 14.6 (m)
a : Khoảng cách từ nâng cấu kiện a = 0,5 m
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 18
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
hck : chiều cao cấu kiện hck = 3.3+2.2=5.5 (m)
htb chiều cao puli móc cẩu htb = 1.5 (m)
Trang 20Hyc = HL + a + hck + htb = 14.6 + 5.5+0,5 + 1.5 = 22.1 ( m)
Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
H = Hyc+Hcap = 22.1 + 1.5 = 23.3m Chiều dài tay cần :
Lyc = ��−ℎ��
������75= 23.3−1,5
������75= 22.9 (m) Trong đó hc- cao trình tâm cần trục ( tính từ mặt đất) (hc= 1,5 m ) Bán
kính làm việc của tay cần S = L min x cos75 = 22.9 cos75 =6 (m) -Tầm
với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = S + r
=> Ryc = 6+ 1,5 = 7.5m
Qyc = qd + qtb = 14.74 + 1.34 = 16.08T -Ta có
Hyc= 23.3 m; Lmin= 22.9m; S= 6 m; Ryc = 7.5 m; Qyc = 16.08 T
Dàn L1(bên ngoài)và cửa trời CT1 :
Lyc = H−hcsin75= 17.4−1,5
sin75= 16.5 m -Tầm với của tay cần là:
Trang 21Qyc = qd + qtb = 5.94 + 0.54 = 6.48 T -Ta có
Hyc= 15.9 m; Lmin= 16.5 m; S= 4,3 m; Ryc = 5.8 m; Qyc = 6.48T
2.5 Lắp ghép Panen mái:
Sơ đồ lắp ghép panel mái Bằng phương pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần trục như sau:a,Lắp panen mái nhịp giữa
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 20
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 22-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
Hyc = HL + a + hck + htb
=> Hyc = 20.1+ 0,5 + 0,4 + 2,4 = 23.4m HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
Trang 23Hyc= 23.4 m; Lmin= 23.3 m; Ryc = 11.17 m; Qyc = 1.68 T
b,Lắp panen mái nhịp biên
-Chiều cao puli đầu cần yêu cầu là :
Hyc = HL + a + hck + htb
=> Hyc = 13.9+ 0,5 + 0,4 + 2,4 = 17.2 m HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng
Trang 24ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Lắp ghép tấm tường -Chiều cao đầu cần yêu cầu là :
sin75= 19.15 m -Tầm với của tay cần là:
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 23
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
S = Lmin.cos750 =19.15 0,259 = 5 m
-Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Trang 25Ryc = S + r
=> Ryc = 5 + 1,5 = 6.5 m
-Sức cẩu yêu cầu
Qyc = qck + qtb = + 0,07 = 0.84 T -Ta có
Hyc= 18.5 m; Lmin= 19.15 m; S= 5 m; Ryc = 6.5 m; Qyc = 0.84 T
3 Chọn cần trục theo các thông số yêu cầu
Bảng 2: Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện
Tên
Cấu kiện
Các thông số yêu cầu Chọn cầu trục
Q Rmin Hyc Lmin Loại cẩu Qct Rmax Hyc Lsd
III , BIỆN PHÁP KĨ THUẬT TRONG LẮP GHÉP
Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công
trường , ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 24
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 26-Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục => R min (bán kính nhỏ nhất có thể nâng vật , nếu nhỏ hơn cẩu sẽ bị lật tay cần ) và R max (bán kính lớn nhất mà cẩu có thể cẩu)-Với mỗi cấu kiện ta có thị trường hoạt động của cẩu Từ đó dễ dàng xác địnhđược thị trường chung của các cấu kiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu 1 cáchhiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp lý trên mặt bằng
-Từ các vị trí đứng sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu
+Tại nhịp giữa, cần trục đi giữa 2 cột biên và giữa, tịa một vị trí đứng của cần trục ta cẩu lắp được 2 cột giữa
=> Như vậy ta cần thay đổi ( 8 x 4 =32 vị trí )
Mặt bằn bố trí và lắp ghép hướng di chuyển cột
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 25
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Trang 27SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 26
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
b) Biện pháp thi công
Vạch dấu tim trên mặt móng
Chuẩn bị các trang thiết bị như: dây treo buộc, neo và nêm cố định tạm Trang bị các đai để mắc sàn công tác khi lắp cột và dàn mái
Trang 28Dựng cột theo phương pháp kéo lê:
Cần trục quấn cáp nâng dần đầu cột lên cao, chân cột kéo lê trên mặt đấtnhích dần về móng (Khi dựng cột giữ nguyên tay cần) cho tới khi cột chuyểndần sang tư thế thẳng đứng trên bờ hố móng
Cấu tạo đai ma sát
1
3
2
4 4
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 28
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Kiểm tra vị trí chân cột thoả mãn đường tim ghi trên thân cột và trên mặt
Trang 29móng phải trùng nhau Nên điều chỉnh bằng đòn ngang khi còn đang treo cột.Khi đặt cột vào chậu móng xê dịch chân cột bằng cách đóng các nêm ở chân cột.Kiểm tra cao trình vai cột bằng máy thuỷ bình Sai số cho phép về cao trìnhvai cột là ±10 mm
Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ, trường hợp cột bịnghiêng điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài các dây văng (được nói tớitrong phần ổn định cột)
Cố định tạm thời:
Việc ổn định tạm cột nhằm mục đích sớm đưa cẩu vào lắp ghép Sau khi đã điều chỉnh cột vào đúng vị trí thiết kế mới tiến hành ổn định tạm cột theo nhưngquy định sau:
Dùng nêm gỗ (loại gỗ rắn và khô)đóng xuống chân cột (khe hở chân cột vàchậu móng), chiều dài nêm bằng 30 cm, phần nhô khỏi mặt móng bằng 12 cm,nên làm theo độ dốc của chậu móng
Dùng dây văng:
Dây văng có tăng đơ điều chỉnh, một đầu lắp vào đai sắt ôm chặt vào cột,một đầu buộc vào các móng lân cận và các cọc neo 1T lực Các dây văng còn cótác dụng điều chỉnh độ thẳng đứng cho cột bằng cách thay đổi chiều dài dây
Đổ bê tông chèn chân cột:
Thổi rửa làm vệ sinh chân cột, làm ướt các phần tiếp xúc
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 29
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Mác bê tông chèn chân cột >20% mác BT cột, dùng cốt liệu nhỏ để dễ dànglấp đầy khe hở
Trang 30Chèn bê tông chân cột làm 2 giai đoạn: đợt 1 đổ BT tới chấm đầu dưới con nêm, khi BT đạt 50% R thiết kế tiến hành rút nên gỗ lấp vữa BT lên đến miệng
móng BT chèn phải được bảo dưỡng nhằm đạt được cường độ thiết kế Nghiệm
thu công tác lắp ghép cột
Quá trình nghiệm thu được dựa trên tiêu chuẩn TCVN 390-2007
- Nội dung nghiệm thu bao gồm :
+ Xác định chất lượng cột so với thiết kế
+ Đánh giá chất lượng công tác lắp ghép
+ Kiểm tra mức độ hoàn thành của quá trình lắp ghép cột và khả năng tiến hành thi công các công việc tiếp theo
+ Kịp thời sửa chữa các sai sót trong quá trình lắp ghép
+ Kiểm tra tiến hành nghiệm thu
+ Kiểm tra cao trình bằng máy thủy bình , sai số cao trình vai cột là + 10mm + Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ Sai số 0.1 % h = 11mm + Kiểm tra trục định vị của cột Sai số cho phép + 15mm
+ Kiểm tra chất lượng vữa của mối nối ,
+ Kiểm tra sự nguyên vẹn của cột và móng
- Kết luận Căn cứ vào các nội dung và chi tiêu đề ra của quá trình nghiệm thu Nếu qua trình thi công lắp ghép cột được đảm bảo thi chuyển tiếp sang công việctiếp theo Còn không đảm bảo thì phải có những biện pháp sửa chữa kịp thời
2 Cẩu lắp dầm cầu chạy
Lắp DCC sau khi cố định hẳn chân cột với bê tông chèn đạt ít nhất 70% R thiết kế
Trang 32b) Biện pháp thi công
Công tác chuẩn bị
Dùng xe vận chuyển DCC đến tập kết dọc theo trục cột
Vạch tuyến trục (tim) trên mặt dầm cầu chạy và trên vai cột
Kiểm tra cao trình mặt trên vai cột (nơi gối 2 đầu dầm ct) bằng ống thuỷ bình Trường hợp sai lệch phải điều chỉnh ngay
Lồng các bu lông vào các lỗ liên kết ray
Trang bị các dụng cụ điều chỉnh, dùng cẩu để lắp sàn thao tác vào vị trí dưới vai cột nơi có các đai chờ sẵn
Cách lắp dựng
Trình tự lắp:
SV: ĐẶNG THỊ HUYỀN- LỚP: 62XD5 33
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2
Buộc dây treo DCC tại vị trí đã được đánh dấu,đồng thời buộc các dây thừng để kéo và điều chỉnh, các dây tháo rút chốt,móc cáp treo với móc cẩu 1- Miếng thép đệm
2- Dây cẩu kép 3- Khoá bán tự động
4- ống luồn dây cáp 5- Dây rút chốt
Cấu tạo thiết bị treo buộc dầm cầu trục
Tại vị trí đứng cần trục từ từ cuốn cáp nâng móc cẩu,vừa thao tác vừa cho công nhân đừng trên mặt đất kéo cáp điều chỉnh không cho dầm va chạm vàocột Khi dầm cầu chạy cao hơn mặt tựa (vai cột) 0,5m thì quay bệ máy đưa dầmtới vị trí số 2, sau đó vừa hạ móc cẩu vừa điều chỉnh dấu tim trên dầm cầu chạy
và trên vai cột cho trùng nhau Để điều chỉnh cho công nhân đứng trên sàn côngtác dùng đòn bẩy điều chỉnh
Sau khi đặt dầm vào vị trí thiết kế tiến hành kiểm tra mặt phẳng ngang ở