Kiến trúc công trình Trên hình vẽ là công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 15 bước cột; thi công bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cầu trục, cột, dầm cầu chạy, dàn vì
Trang 2Bộ môn: Công nghệ
&Quản lý xây dựng
U n i v e r s i t y o f c i v i l
e n g i n e e r i n g
No 55 Giai Phong Road - Ha Noi - Viet Nam Tel: (84.4) 869 9403 – 869 1302 Fax: (84.4) 869 1684 Website: www.dhxd.edu.vn
Đ ồ á N K ỹ T H U ậ T T H I C Ô NG 2
THI CÔ NG l ắp g hé p nh à công n gh iệ p
Đề số: 03
N ộ i d u n g : T h i ế t k ế bi ệ n p h á p k ỹ t h u ậ t t h i cô ng l ắ p g h é p n h à c ô n g n g h i ệp
Giáo viên hướng dẫn: ……… Chữ ký:
Ngày giao đồ án : ………
Thời gian làm đồ án : ………
Họ và tên sinh viên : ………
Lớp : ……… Mã số: ………
Ngày thông qua
Chữ ký của giáo
viên HD
l 2
±0,00
-1,50
CỘT Bấ TễNG Vè KẩO Bấ TễNG L2 Vè KẩO Bấ TễNG L1
TT H(m) h(m) p(T) L 2 (m) a(m) p(T) L 1 (m) d(m) p(T)
I 1 2 10.0 8.5 5.8 7.2 3.3 3.6 18 24 2.75 3.30 12.2 6.8 12 15 1.70 2.20 5.10 4.2
3 10.3 8.0 4.2 30 3.80 24.5 18 2.75 6.8
4 11.5 8.5 4.9
5 12.3 9.2 6.1 Độ dốc mỏi: i = 4%
6 13.1 9.5 6.8
1 10.0 7.5 3.8/4.4 DẦM CẦU CHẠY Bấ TễNG CỬA TRỜI Bấ TễNG
2 11.5 8.0 4.9/5.3
3 11.8 8.6 5.7/5.1 L(m) h(m) p(T) l 1 = l 2 (m) b,e(m) p(T)
4 13.0 9.2 6.3/7.8 6 0.80 3.0 6 2.2 1.2
5 13.8 10.8 7.0/8.0 6 0.95 3.5 9 3.0 2.1
6 14.6 11.8 7.1/8.2 12 1.40 10.5 12 3.8 3.0
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN
KĨ THUẬT THI CÔNG II
THẦY HƯỚNG DẪN : PHẠM TIẾN TỚI
SINH VIÊN : ĐẶNG THỊ HUYỀN
Trang 4I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Kiến trúc công trình
Trên hình vẽ là công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 15 bước cột; thi
công bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cầu trục, cột, dầm cầu
chạy, dàn vì kèo và cửa trời BTCT… Các cấu kiện này được sản xuất trong nhà
máy và vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến công
trường để tiến hành lắp ghép
Đây là công trình lớn 3 nhịp, 15 bước cột x 6m = 90m vì vậy phải bố trí
khe lún Công trình thi công trên khu đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt bằng,
các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện phục vụ thi công đầy đủ,
nhân công luôn đảm bảo( không bị giới hạn)
2 Sơ đồ công trình
Trang 6Thông tin chung
Cột trong
H(m) 14,6 32 h(m) 11,8
Trang 7Giới thiệu về công trình
Trang 9II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
1 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc
1.1Thiết bị treo buộc cột
Cae 2 cột trong và ngoài đều cso P< 8T và khi treo buộc trọng tâm cột ở dưới
=> sử dụng các đai ma sát làm thiết bị treo buộc
α- Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng, = 00
m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều với dây 2
-Lực căng cáp được tính theo công thức:
P - Trọng lượng tính toán của vật cẩu
Trang 10Ptt = 1,1.P = 1,1 7,1 = 7,81 T;
=> S= 6.7,81/( 1.2.1)= 23,43 T ;
-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 150 kG/cm , lực làm đứt cáp bằng 26T, đường kính dây cáp cần sử dụng d=24mm -Trọng lượng cáp là 1,99kg/m
Chiều dài cáp:
+ Lcap = 2Htrên + 1,5 = 2(14,6-11,8) +1,5 = 7.1 m
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb =0.1* Qck=0.1*7.1=0.71T
1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy
-Dụng cụ treo buộc phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng, an toàn cho công nhân phục
vụ lắp ghép Do nhịp DCC L = 6 m, PDCC= 3T ta chọn dụng cụ treo buộc có trang
bị khoá bán tự động và có vòng treo tự cân bằng
-Khi cẩu nhánh dây treo nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng
-Lực căng cáp được xác định theo công thức:
S = k.Ptt
m.n.cosα = 6 3,3
1.2.cos45 = 14 T Với Ptt = 1,1.Pdc = 1,1.3 = 3,3 T
Hệ số m,n xác định như công thức trên
Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy -Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 160 kg/cm
2 , lực làm đứt cáp bằng 14,6 T, đường kính dây cáp cần sử dụng d=17.5mm
Trang 11-Trọng lượng cáp là 1,06kg/m
-Chiều dài cáp
+ Lcap = 2Lcos45 + 1,5 = 2.1.8.cos45 + 1,5 = 6,6 m
Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:
+ qtrb = 10%*P=0.1*3=0.3T
1.3 Thiết bị treo buộc dàn vì kèo và cửa trời
Do thi công vì kèo và cửa trời ở độ cao lớn nên ta tiến hành tổ hợp vì kèo và cửa trời ở dưới đất sau đó cẩu lắp đồng thời Sử đụng đòn trei và dây treo tự cân bằng
Vì kèo thép có nhịp L= 24 m , tiến hành treo buộc tại 2 điểm như hình vẽ với nguyên tắc chọn điểm treo buộc là sao cho có các dây cáp chịu lực đều nhau Sử
dụng đòn treo mã hiệu Lực căng cáp được xác định theo công thức :
S = k x 𝑃𝑡𝑡
𝑚 𝑥 𝑛 𝑥 𝑐𝑜𝑠 β = 6 14.74
1.4.𝑐𝑜𝑠0 = 22.11 ( T) Trong đó k=6 là hệ số an toàn
Trang 12Ptt = 1,1 P1 = 1,1 (12.2+1.2) = 14.74(T)
m- Hệ số kế đến sức căng của sợi cáp không đều , m = 1
- Khi cẩu lắp dàn vì kèo ta phải trang bị thêm những dụng cụ vào vị trí điều chỉnh
và cố định tạm thời cấu kiện trên cao
- Thao tác lắp ráp dàn vì kèo bằng phương pháp treo dàn vì kèo ở 4 điểm móc cáp vào dàn cầu bằng các khóa bán tự động, công nhân đứng tại vị trí sàn thao tác ở đầu cột vì kéo dây rút chốt khóa để tháo dây buộc vì kèo sau khi đã lắp dàn vì kèo vào vị trí và thức hiện cố định tạm
1.5.Thiết bị treo panel mái
-Panel lắp ghép có kích thước 1,5x6 m trọng lượng P = 1,4 T , ta dùng chùm dây cẩu có vòng treo tự cân bằng
-Lực căng cáp được tính theo công thức::
M=0.75, hệ số kể đến lực căng của sợi cáp không đều
=45o, góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng
=> S= 6.1,54
0.75.4.cos45 = 4.36 T
Trang 13-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 140kg/cm
2, lực làm đứt cáp bằng F=4.99 T, đường kính dây cáp cần sử dụng d=11mm -Trọng lượng cáp =0.41 kg/m
-Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb =10%*1.4=0.14T
Sơ đồ treo buộc panel mái
1.6 Thiết bị treo buộc tấm tường
-Tấm tường có kích thước 0.6x6 m, trọng lượng G = 0.7 T khi cẩu lắp theo phương thẳng tiết diện nhỏ do đó khi cẩu lắp ta sử dụng cẩu có 2 móc
Sơ đồ treo buộc panel tường -Lực căng cáp được tính theo công thức::
S = k.Ptt
m.n.cos
Trang 14Ptt = 1,1.P = 1,1 0.7 = 0.77 T
m =1, k=6, n=2 -Góc nghiêng dây treo với phương đứng là =450
=> S= 6.0.77
1.2.cos45 = 3.26 T Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 140kg/cm
2, lực làm đứt cáp bằng 4.99 T, đường kính dây cáp cần sử dụng d=11mm
Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 10%*0.7=0.07 T
2 Tính toán các thông số cẩu lắp
Giả thiết việc di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép không bị khống chế trên mặt bằng, cẩu có thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục
Để lựa chọn được cần trục phục vụ trong thi công lắp ghép, ta pahir tính toán được các thông số cẩu lắp yêu cầu sau:
Hyc - Chiều cao puli đầu cần
Lyc - Chiều dài tay cần
Trang 15a.Cột ngoài C1
-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột
-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750
Trang 16Trong đó
HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 10.9 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
H = a + hck + htb + hcáp =0.5+10.9+1.5+1.5=14.4m Chiều dài tay cần yêu cầu là:
-Tầm với của tay cần là:
=>S = lmin cos750 = 13.4 cos750 = 3,5 m
-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột
-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750
Trang 17HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 15.5m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m
hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
-Tầm với của tay cần là:
=>S = lmin cos750 = 18.12 cos750 = 4,7 m
2.2 Tính toán cẩu lắp ghép dầm cầu chạy
Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
max = 750
Trang 18Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:
a Với DCC tại 2 trục biên
-Chiều cao puli đầu cần yêu cầu là :
Hyc = HL + a + hck + htb
=> Hyc = 7.2 + 0,5 + 0,8 + 1.8 = 10.3m
-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
H = Hyc+Hcap= 10.3 + 1.5 = 11.8m -Chiều dài tay cần yêu cầu là :
Lyc = H−hc
sin75 = 11.8−1,5
sin75 = 10.7 m -Tầm với của tay cần là:
S = Lmin.cos750 =10.7 0,259 = 2.8m
-Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Trang 19b Với DCC tại 2 trục giữa
-Chiều cao puli đầu cần yêu cầu :
Hyc = HL + a + hck + htb
=> Hyc = 11.8 + 0,5 + 0,8 + 1.8 = 14.9m
-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
H = Hyc+Hcap= 14.9 + 1.5 = 16.4m -Chiều dài tay cần yêu cầu là :
Lyc = H−hc
sin75 = 16.4−1,5
sin75 = 15.5 m -Tầm với của tay cần là:
2.3 Tính toán cẩu lắp ghép dàn mái, cửa trời
-Việc lắp ghép dàn không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:
max = 750
Trang 20Sơ đồ lắp ghép dàn mái cửa trời
Dàn L2(bên trong)và cửa trời CT2 :
HL : Chiều cao cấu kiện đã được lắp đặt trước HL = 14.6 (m)
a : Khoảng cách từ nâng cấu kiện a = 0,5 m
Trang 21hck : chiều cao cấu kiện hck = 3.3+2.2=5.5 (m)
htb chiều cao puli móc cẩu htb = 1.5 (m)
Hyc = HL + a + hck + htb = 14.6 + 5.5+0,5 + 1.5 = 22.1 ( m)
Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
H = Hyc+Hcap= 22.1 + 1.5 = 23.3m Chiều dài tay cần :
Lyc = 𝐻−ℎ𝑐
𝑠𝑖𝑛75 = 23.3−1,5
𝑠𝑖𝑛75 = 22.9 (m) Trong đó hc- cao trình tâm cần trục ( tính từ mặt đất) (hc= 1,5 m )
Bán kính làm việc của tay cần S = L min x cos75 = 22.9 cos75 =6 (m)
-Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = S + r
=> Ryc = 6+ 1,5 = 7.5m
Qyc = qd + qtb = 14.74 + 1.34 = 16.08T-Ta có
Lyc = H−hc
sin75 = 17.4−1,5
sin75 = 16.5 m -Tầm với của tay cần là:
S = Lmin.cos750 =16.5 0,259 = 4,3 m
-Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Trang 22Ryc = S + r
=> Ryc = 4,3 + 1,5 = 5.8 m
Qyc = qd + qtb = 5.94 + 0.54 = 6.48 T-Ta có
Hyc= 15.9 m; Lmin= 16.5 m; S= 4,3 m; Ryc = 5.8 m; Qyc = 6.48T
2.5 Lắp ghép Panen mái:
Sơ đồ lắp ghép panel mái Bằng phương pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần trục như sau: a,Lắp panen mái nhịp giữa
Trang 23-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :
Trang 24-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
Lyc = Hchsin75 + 𝑒+𝑏−𝑙
cos 75 =21.75+1,55 =23.3 m Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = Lmin.cos75+Lm.cos30+r = 23.3.cos75 + 4,2.cos30 + 1,5 = 11.17 m -Sức cẩu yêu cầu:
Qyc = Pck + qtb = 1.54 + 0.14 = 1.68 T
-Ta có
Hyc= 23.4 m; Lmin= 23.3 m; Ryc = 11.17 m; Qyc = 1.68 T
b,Lắp panen mái nhịp biên
-Chiều cao puli đầu cần yêu cầu là :
hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
-Chiều cao điểm chạm tay cần
suy ra l = 3,72 m nên Lm = 3,72/cos30 = 4,3m
-Chiều dài tay cần yêu cầu là:
Lyc = Hchsin75 + 𝑒+𝑏−𝑙
cos 75 =15.33+1.08 =16.41m Tầm với ngắn nhất của cần trục là:
Ryc = Lmin.cos75+Lm.cos30+r = 16.41.cos75 + 4,3.cos30 + 1,5 = 9.5 m -Sức cẩu yêu cầu:
Trang 25-Ta có
Hyc= 17.2 m; Lmin= 16.41m; Ryc = 9.5 m; Qyc = 1.68 T
6.LẮP GHÉP TẤM TƯỜNG
-Việc lắp ghép tấm tường không chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo
αmax=750 Chọn lắp ghép với tấm tường cao nhất ở giữa nhịp với độ cao lắp ghép lớn nhất là 14,6 m
Lắp ghép tấm tường -Chiều cao đầu cần yêu cầu là :
Trang 26Hyc= 18.5 m; Lmin= 19.15 m; S= 5 m; Ryc = 6.5 m; Qyc = 0.84 T
3 Chọn cần trục theo các thông số yêu cầu
Bảng 2: Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện
Tên
Cấu kiện
Các thông số yêu cầu Chọn cầu trục
Q Rmin Hyc Lmin Loại cẩu Qct Rmax Hyc Lsd
Cột biên 4.98 5 12.9 14
MKG-25BR
9 8 27
28.5 Cột giữa 8.52 6.2 17.5 18.8 9 8 27
DDC biên 3.6 4.3 10.3 10.4
MKG-16 5 7.9 16.8 18.5 DDC giữa 3.63 5.5 14.9 15.12
D1+CT bên ngoài
(dùng cần chính) 6.48 5.8 15.9 18.7
XKG-40 (L=30m) 17 8 24 25
III , BIỆN PHÁP KĨ THUẬT TRONG LẮP GHÉP
Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công trường
, ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện
Trang 27-Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục => R min (bán kính nhỏ nhất có thể nâng vật , nếu nhỏ hơn cẩu sẽ bị lật tay cần ) và R max (bán kính lớn nhất mà cẩu có thể cẩu) -Với mỗi cấu kiện ta có thị trường hoạt động của cẩu Từ đó dễ dàng xác định được thị trường chung của các cấu kiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu 1 cách hiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp lý trên mặt bằng
-Từ các vị trí đứng sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu
+Tại nhịp giữa, cần trục đi giữa 2 cột biên và giữa, tịa một vị trí đứng của cần trục ta cẩu lắp được 2 cột giữa
=> Như vậy ta cần thay đổi ( 8 x 4 =32 vị trí )
Mặt bằn bố trí và lắp ghép hướng di chuyển cột
Trang 29b) Biện pháp thi công
Vạch dấu tim trên mặt móng
Chuẩn bị các trang thiết bị như: dây treo buộc, neo và nêm cố định tạm
Trang bị các đai để mắc sàn công tác khi lắp cột và dàn mái
Công tác dựng lắp
Móc hệ thống treo buộc bằng khung vào thân cột, đổ một lớp bê tông đệm
Trang 30Dựng cột theo phương pháp kéo lê:
Cần trục quấn cáp nâng dần đầu cột lên cao, chân cột kéo lê trên mặt đất nhích dần về móng (Khi dựng cột giữ nguyên tay cần) cho tới khi cột chuyển dần sang tư thế thẳng đứng trên bờ hố móng
Cấu tạo đai ma sát
1- Đòn treo
5 4
2 1
3
3
4
Trang 311
3 2
-0.3
Kiểm tra vị trí chân cột thoả mãn đường tim ghi trên thân cột và trên mặt móng phải trùng nhau Nên điều chỉnh bằng đòn ngang khi còn đang treo cột Khi đặt cột vào chậu móng xê dịch chân cột bằng cách đóng các nêm ở chân cột Kiểm tra cao trình vai cột bằng máy thuỷ bình Sai số cho phép về cao trình vai cột là ±10 mm
Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ, trường hợp cột bị nghiêng điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài các dây văng (được nói tới trong phần ổn định cột)
Cố định tạm thời:
Việc ổn định tạm cột nhằm mục đích sớm đưa cẩu vào lắp ghép
Sau khi đã điều chỉnh cột vào đúng vị trí thiết kế mới tiến hành ổn định tạm cột theo nhưng quy định sau:
Dùng nêm gỗ (loại gỗ rắn và khô)đóng xuống chân cột (khe hở chân cột và chậu móng), chiều dài nêm bằng 30 cm, phần nhô khỏi mặt móng bằng 12 cm, nên làm theo độ dốc của chậu móng
Dùng dây văng:
Dây văng có tăng đơ điều chỉnh, một đầu lắp vào đai sắt ôm chặt vào cột, một đầu buộc vào các móng lân cận và các cọc neo 1T lực Các dây văng còn có tác dụng điều chỉnh độ thẳng đứng cho cột bằng cách thay đổi chiều dài dây
Đổ bê tông chèn chân cột:
Thổi rửa làm vệ sinh chân cột, làm ướt các phần tiếp xúc
2 1
Trang 32Mác bê tông chèn chân cột >20% mác BT cột, dùng cốt liệu nhỏ để dễ dàng lấp đầy khe hở
Chèn bê tông chân cột làm 2 giai đoạn: đợt 1 đổ BT tới chấm đầu dưới con nêm, khi BT đạt 50% R thiết kế tiến hành rút nên gỗ lấp vữa BT lên đến miệng móng BT chèn phải được bảo dưỡng nhằm đạt được cường độ thiết kế
Nghiệm thu công tác lắp ghép cột
Quá trình nghiệm thu được dựa trên tiêu chuẩn TCVN 390-2007
- Nội dung nghiệm thu bao gồm :
+ Xác định chất lượng cột so với thiết kế
+ Đánh giá chất lượng công tác lắp ghép
+ Kiểm tra mức độ hoàn thành của quá trình lắp ghép cột và khả năng tiến hành thi công các công việc tiếp theo
+ Kịp thời sửa chữa các sai sót trong quá trình lắp ghép
+ Kiểm tra tiến hành nghiệm thu
+ Kiểm tra cao trình bằng máy thủy bình , sai số cao trình vai cột là + 10mm + Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ Sai số 0.1 % h = 11mm + Kiểm tra trục định vị của cột Sai số cho phép + 15mm
+ Kiểm tra chất lượng vữa của mối nối ,
+ Kiểm tra sự nguyên vẹn của cột và móng
- Kết luận Căn cứ vào các nội dung và chi tiêu đề ra của quá trình nghiệm thu Nếu qua trình thi công lắp ghép cột được đảm bảo thi chuyển tiếp sang công việc tiếp theo Còn không đảm bảo thì phải có những biện pháp sửa chữa kịp thời
2 Cẩu lắp dầm cầu chạy
Lắp DCC sau khi cố định hẳn chân cột với bê tông chèn đạt ít nhất 70% R thiết kế
Từ bảng chọn cẩu dùng cẩu MKG-16(L=18.5M)
a Mặt bằng bố trí và lắp ghép DCC:
- Độ với nhỏ nhất của cần trục là Rmin= 5.5 m với dầm cầu chạy nhịp biên và
Rmin= 4.3 m với dầm cầu chạy nhịp giữa và; trọng lượng dầm cầu chạy Q=4.3Tv
và Q=5.3T
=> độ với lớn nhất của cần trục là Rmax= 7.9 m