1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)

59 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Kỹ Thuật Thi Công II
Tác giả Nguyễn Văn Khải
Người hướng dẫn TS. Phạm Tiến Tới
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ Và Quản Lý Xây Dựng
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một số trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc sẽ phải lấy theo vị trí thực

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN

KĨ THUẬT THI CÔNG II

THẦY HƯỚNG DẪN : TS PHẠM TIẾN TỚI

Hà Nội, 05/2021

Trang 4

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ

trường để tiến hành lắp ghép

Đây là công trình lớn 3 nhịp, 17 bước cột x 6m = 102 m Công trình thi công trên khu đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện phục vụ thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo( không bị giới hạn)

2 Sơ đồ công trình

SƠ ĐỒ CÔNG TRÌNH

Trang 5

Cột trong

H(m) 13 h(m) 9.2 P(T) 6.3

Vì kèo bê tông L2

Trang 8

II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

1 Chọn và tính toán thiết bị treo buộc

1.1Thiết bị treo buộc cột

Trang 9

-Trọng lượng cáp là 1,06 kg/m;

-Chiều dài cáp

+ Lcap = 2Htrên + 1,5 = 2(8,5 – 5,8) +1,5 = 6,9 m

-Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,06 6,9 + 30 = 37,3 kG, lấy qtrb = 0.04 T

Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđaimasat =1,99 9,1 + 30 = 48,1 kG, lấy qtrb = 0.05 T

1.2 Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy

-Dụng cụ treo buộc phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng, an toàn cho công nhân phục

vụ lắp ghép Do nhịp DCC L = 6 m, PDCC= 3T ta chọn dụng cụ treo buộc có trang bị khoá bán tự động và có vòng treo tự cân bằng

-Khi cẩu nhánh dây treo nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng

-Lực căng cáp được xác định theo công thức:

S =

=

= 14 T Với Ptt = 1,1.Pdc = 1,1.3 = 3,3 T

Hệ số m,n xác định như công thức trên

Trang 10

Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy

-Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 17,5 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 160 kg/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 14,6 T

-Chiều dài cáp

+ Lcap = 2Lcos45 + 1,5 = 5,1 + 1,5 = 6,6 m

Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđai =1,06 6,6+ 30 = 36,9 kG, lấy qtrb = 0.04 T

1.3 Thiết bị treo buộc vì kèo

a,Vì kèo D1

Cẩu lắp dàn mái nhịp giữa

01

Trang 11

-Tiến hành cẩu lắp vì kèo lên trên khung rồi tiến hành cẩu lắp cửa trời Sử dụng đòn treo và dây treo tự cân bằng Số hiệu 15946R-11 ‘Phụ lục sách Thiết kế biện pháp thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tâng’

-Lực căng cáp đƣợc tính theo công thức:

1.4 Thiết bị treo buộc cửa trời

Cửa trời của nhà có cấu tạo nhƣ nhau đều dài 6m, cao 2,2m và nặng 1,2 T nên ta chọn chung 1 loại thiết bị treo buộc khi tiến hành cẩu lắp cho cả 3 nhịp nhà

Trọng lƣợng cửa trời nhỏ (1,2T), nhịp cửa trời dài 6m nên ta chọn chùm dây cẩu

2 nhánh dây tự cân bằng để tiến hành cẩu lắp cửa trời

Trang 12

Sơ đồ treo buộc cửa trời

Khi cẩu nhánh dây treo nghiêng một góc 450 so với phương thẳng đứng

-Lực căng cáp được xác định theo công thức:

S =

=

= 5.6 T Với Ptt = 1,1.Pdc = 1,1.1,2 = 1,32 T

Hệ số m,n xác định như công thức trên -Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 13 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 150 kg/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 7,7 T

-Chiều dài cáp

+ Lcap = 2Lcos45 + 1,5 = 8,5 + 1,5 = 10 m

Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

+ qtrb = γ.lcap +qđai =0,59 10+ 30 = 35,9 kG, lấy qtrb = 0.04 T

1.5.Thiết bị treo panel mái

-Panel lắp ghép có kích thước 1,5x6 m trọng lượng P = 1,4 T , ta dùng chùm dây cẩu có vòng treo tự cân bằng

-Lực căng cáp được tính theo công thức::

S =

Ptt = 1,1.P = 1,1 1,4 = 1,54 T

Trang 13

-Góc nghiêng dây treo với phương đứng là 300

=> S=

= 2,7 T -Chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x37x1, đường kính D = 8,7 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 140kg/cm 2, lực làm đứt cáp bằng 3,2 T

-Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,01 T

Sơ đồ treo buộc panel mái

1.6 Thiết bị treo buộc tấm tường

-Tấm tường có kích thước 0,6x6 m, trọng lượng G = 0,7 khi cẩu lắp theo phương thẳng tiết diện nhỏ do đó khi cẩu lắp ta sử dụng cẩu có 2 móc

Sơ đồ treo buộc panel tường

Trang 14

-Lực căng cáp được tính theo công thức::

Trọng lượng thiết bị treo buộc qtb = 0,04 T

2 Tính toán các thông số cẩu lắp

Việc lựa chọn sơ đồ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến việc tính toán các thông số cẩu lắp Trong một số trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc sẽ phải lấy theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu có thể đứng được Song với bài toán đề ra của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển không bị khống chế mặt bằng và kỹ sư công trường có thể hoàn toàn chủ động lựa chọn, như vậy để có lợi nhất ta sẽ chọn theo phương án sử dụng tối đa sức trục của cẩu

Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, chọn cẩu ta sẽ lựa chọn sơ đồ di chuyển hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu thông cẩu, việc lựa chọn cẩu dựa vào các yêu cầu như: góc quay cần càng nhỏ càng tốt, cùng một vị trí lắp càng nhiều cấu kiện càng tốt

Để chọn cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta cần phải tinh các thông số cẩu lắp yêu cầu bao gồm:

Hyc - Chiều cao puli đầu cần

Lyc - Chiều dài tay cần

Trang 15

a.Cột ngoài C1

-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột

-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750

-Máy đứng trên nền cốt -0,00 m

-Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau: -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb => Hyc = 0 + 0,5 + 9,5 + 1,5 = 11,5 m

Trang 16

-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :

H= HL + a + hck + htb + hcáp

=> H = 0 + 0,5 + 9,5 + 1,5 +1,5 = 13 m

Trong đó

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 9,5 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

Chiều dài tay cần yêu cầu là:

-Tầm với của tay cần là:

=>S = lmin cos750 = 11,9 cos750 = 3,1 m

-Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột

-Khi lắp cột BTCT không có vật cản phia trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng max = 750

-Máy đứng trên nền cốt -0,00 m

-Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau: -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb

Trang 17

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 14m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

-Chiều dài tay cần yêu cầu là:

-Tầm với của tay cần là:

=>S = lmin cos750 = 16,5 cos750 = 4,3 m

2.2 Tính toán cẩu lắp ghép dầm cầu chạy

Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:

max = 750

Trang 18

Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy Dùng phương pháp hình học để chọn các thông số cần trục như sau:

a Với DCC tại 2 trục biên

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb => Hyc = 5,8 + 0,5 + 0,8 + 1,8 = 8,9 m

-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :

Trang 19

b Với DCC tại 2 trục giữa

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Trang 20

2.3 Tính toán cẩu lắp ghép dàn mái

-Việc lắp ghép dàn không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo:

Trang 21

Hyc= 19,85 m; Lmin= 20,6 m; S= 5,3 m; Ryc = 6,8 m; Qyc = 9,23 T

-Tính toán tương tự với dàn D1 (ngoài biên) có :

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb => Hyc = 8,5 + 0,5 + 1,7 + 3,6 = 14,3 m

-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :

H = HL + a + hck + htb + hcáp

=> H = 8.5 + 0,5 + 1,7 + 3,6 + 1,5 = 15,8 m Chiều dài tay cần yêu cầu là :

Trang 22

-Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = qd + qtb = 4,2.1,1 + 1,75 = 6,37 T

Ta có

Hm= 14,3 m; Lmin= 14,8 m; S= 3,8 m; Ryc = 5,3 m; Qyc = 6,37 T

Cửa tròi CT2 (bên trong) :

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb => Hyc = (13+2,75)+ 0,5 + 2,2 + 4 = 22,45 m

-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :

H = HL + a + hck + htb + hcáp

=> H = (13+2,75)+ 0,5 + 2,2 + 4 + 1,5 = 23,95 m

(Sử dụng dây cẩu để treo buộc cửa trời bê tông CT1,2 có htb = 4 m)

-Chiều dài tay cần yêu cầu là :

Hyc= 22,45 m; Lmin= 23,2 m; S= 6 m; Ryc = 7,5 m; Qyc = 1,37 T

-Tính toán tương tự với cửa trời CT1 (ngoài biên) có :

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb

=> Hyc = (8,5+1,7) + 0,5 + 2,2+ 4 = 16,9 m

Trang 23

-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :

Hyc= 16,9 m; Lmin= 17,5 m; S= 4,53 m; Ryc = 6 m; Qyc = 1,37 T

2.5 Lắp ghép Panen mái:

Trang 24

Sơ đồ lắp ghép panel mái Bằng phương pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần trục như sau:

a,Lắp panen mái nhịp giữa

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL= 17,95 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 0,5 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

Trang 25

-Chiều cao điểm chạm tay cần

Qyc = Pck + qtb = 1,4.1,1 + 0,01 = 1,55 T

Ta có

Hyc= 21,25 m; Lmin= 28,95 m; S= 11,27 m; Ryc = 12,77 m; Qyc = 1,55 T

* Trường hợp dùng mỏ phụ

Trang 26

-Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL= 17,95 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

-Chiều cao điểm chạm tay cần

Trang 27

Lyc =

=

-Tầm với ngắn nhất của cần trục là:

Ryc = Lcmin.cos75+Lm.cos30+r = 22,5.cos75 + 10.cos30 + 1,5 = 16 m

-Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL= 12,4 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

- Chiều cao điểm chạm tay cần

Trang 28

-Tầm với của tay cần là:

S =

=

= 11,4 m Tầm với ngắn nhất của cần trục là:

Ryc = S + r = 11,4 + 1.5 = 12,9 m -Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL= 12,4 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần htb =1,5 m

- Chiều cao điểm chạm tay cần

Hch = HL + a+ hck = 12,4 + 0,5 + 0,4 = 13,3 m -Chọn máy có chiều dài cần phụ lm=10m ta có 10.cos30 > 3m nên cần trục sẽ không va vào mép công trình

Trang 29

Ryc = Lcmin.cos75+Lm.cos30+r = 16,8.cos75 + 10.cos30 + 1,5 = 14,5 m -Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = Pck + qtb = 1,54 + 0,01 = 1,55 T -Ta có

Hyc= 17,2 m; Lmin= 16,8 m; Ryc = 14,5 m; Qyc = 1,55 T

6.LẮP GHÉP TẤM TƯỜNG

-Việc lắp ghép tấm tường không chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo

αmax=750 Chọn lắp ghép với tấm tường cao nhất ở giữa nhịp với độ cao lắp ghép lớn nhất là 13 m

Lắp ghép tấm tường -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb

=> Hyc = (13+2,3) + 0,5 + 1,5 + 2,4 = 19,7 m

Trang 30

-Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là :

Hyc= 19,7 m; Lmin= 20,4 m; S= 5,28 m; Ryc = 6,78 m; Qyc = 1,55 T

Trang 31

3 Chọn cần trục theo các thông số yêu cầu

Bảng 2: Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện

DEK-50 l=30m

30

22.5 RDK 25

l=22,5m

30

Trang 32

III - CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG LẮP GHÉP

Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công trường ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện:

- Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục ta tra được bán kính Rmin (Đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật, nếu nhỏ hơn bán kính này cẩu sẽ bị lật tay cần)

- Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra được bán kính lớn nhất Rmax mà cẩu có thể cẩu

- Với mỗi cấu kiện ta có phạm vi hoạt động của cẩu (vùng mà cẩu có thể đứng cẩu được cấu kiện đó) Từ đó ta dễ dàng xác định được phạm vi chung của các cấu kiện và lựa chọn vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp

lý trên mặt bằng mà không vướng vào đường di chuyển của cẩu Từ các vị trí đứng

sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu

- Mỗi phương án chọn cẩu ta tiến hành chọn sơ đồ di chuyển và bố trí cấu kiện như đã trình bày ở trên kết hợp với các biện pháp kỹ thuật trong lắp ghép

1 Cẩu lắp cột

Theo bảng chọn cần trục ta dùng cẩu mã hiệu MKP-16( L= 18m) để lắp cả cột biên

và cột giữa Rmin= 4m

1.1 Vị trí đứng của cần trục:

-Cách tiến hành tìm vị trí đứng của cẩu và sơ đồ di chuyển cẩu như hình vẽ:

-Cần trục đi giữa 2 dãy cột biên và giữa, tại một vị trí đứng của cần trục ta cẩu lắp được 2 cột biên, 3 cột giữa

-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột biên 9 vị trí

-Tổng số vị trí đứng của cần trục trên 1 dãy cột giữa 6 vị trí

-Số lượng vị trí đứng của cần trục lắp hai dãy cột: n= 30 vị trí

Trang 33

b) Biện pháp thi công

Vạch dấu tim trên mặt móng

Chuẩn bị các trang thiết bị nhƣ: dây treo buộc, neo và nêm cố định tạm Trang bị các đai để mắc sàn công tác khi lắp cột và dàn mái

Trang 34

Công tác dựng lắp

Móc hệ thống treo buộc bằng khung vào thân cột, đổ một lớp bê tông đệm vào cốc móng

Móc hệ thống treo buộc vào móc cần cẩu

Dựng cột theo phương pháp kéo lê:

Cần trục quấn cáp nâng dần đầu cột lên cao, chân cột kéo lê trên mặt đất nhích dần về móng (Khi dựng cột giữ nguyên tay cần) cho tới khi cột chuyển dần sang tƣ thế thẳng đứng trên bờ hố móng

Tiếp đó cuốn cáp nhấc hẳn cột lên cách mặt đất 0,5m, rồi quay bệ máy đƣa dần cột về phía tim móng Nhả cáp từ từ điều chỉnh đƣa dần cột vào chậu móng

Trang 35

Sau khi dựng cột vào móng tiến hành kiểm tra vị trí chân cột, ổn định tạm cột rồi mới thao móc cẩu

Kiểm tra vị trí chân cột thoả mãn đường tim ghi trên thân cột và trên mặt móng phải trùng nhau Nên điều chỉnh bằng đòn ngang khi còn đang treo cột Khi đặt cột vào chậu móng xê dịch chân cột bằng cách đóng các nêm ở chân cột

Kiểm tra cao trình vai cột bằng máy thuỷ bình Sai số cho phép về cao trình vai cột là 10 mm

Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ, trường hợp cột bị nghiêng điều chỉnh bằng cách thay đổi chiều dài các dây văng (được nói tới trong phần ổn định cột)

Cố định tạm thời:

Việc ổn định tạm cột nhằm mục đích sớm đưa cẩu vào lắp ghép

Sau khi đã điều chỉnh cột vào đúng vị trí thiết kế mới tiến hành ổn định tạm cột theo nhưng quy định sau:

Dùng nêm gỗ (loại gỗ rắn và khô)đóng xuống chân cột (khe hở chân cột và chậu móng), chiều dài nêm bằng 30 cm, phần nhô khỏi mặt móng bằng 12 cm, nên làm theo độ dốc của chậu móng

Dùng dây văng:

Dây văng có tăng đơ điều chỉnh, một đầu lắp vào đai sắt ôm chặt vào cột, một đầu buộc vào các móng lân cận và các cọc neo 1T lực Các dây văng còn có tác dụng điều chỉnh độ thẳng đứng cho cột bằng cách thay đổi chiều dài dây

Ngày đăng: 14/10/2021, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên hình vẽ là công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 17 bƣớc cột; thi công bằng phƣơng pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cầu trục, cột, dầm cầu  chạy, dàn vì kèo và cửa trời BTCT… Các cấu kiện này đƣợc sản xuất trong nhà  máy và vận chuyển bằng cá - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
r ên hình vẽ là công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp 17 bƣớc cột; thi công bằng phƣơng pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau: cầu trục, cột, dầm cầu chạy, dàn vì kèo và cửa trời BTCT… Các cấu kiện này đƣợc sản xuất trong nhà máy và vận chuyển bằng cá (Trang 4)
-Dùng phƣơng pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục nhƣ sau: -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:  - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
ng phƣơng pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục nhƣ sau: -Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là: (Trang 15)
Dùng phƣơng pháp hình học để chọn các thông số cần trục nhƣ sau: - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
ng phƣơng pháp hình học để chọn các thông số cần trục nhƣ sau: (Trang 18)
Dùng phƣơng pháp hình học để chọn các thông số cần trục nhƣ sau: - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
ng phƣơng pháp hình học để chọn các thông số cần trục nhƣ sau: (Trang 20)
Bằng phƣơng pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần trục nhƣ sau: - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
ng phƣơng pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần trục nhƣ sau: (Trang 24)
Bảng 2: Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
Bảng 2 Chọn cần trục thi công lắp ghép cấu kiện (Trang 31)
Kiểm tra kích thƣớc hình học của cột, trƣờng hợp chiều dài các cột khác nhau phải đo lại chiều dài cột ứng với từng móng cho thích hợp - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
i ểm tra kích thƣớc hình học của cột, trƣờng hợp chiều dài các cột khác nhau phải đo lại chiều dài cột ứng với từng móng cho thích hợp (Trang 33)
Điển hình lắp dựng cột trục giữa B - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
i ển hình lắp dựng cột trục giữa B (Trang 37)
-Từ bảng chọn cẩu dùng cần trục mã hiệu DEK-50(L=30m) chạy giữa nhịp lắp dàn mái cho toàn công trình - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
b ảng chọn cẩu dùng cần trục mã hiệu DEK-50(L=30m) chạy giữa nhịp lắp dàn mái cho toàn công trình (Trang 41)
BẢNG ĐỊNH MỨC CA MÁY VÀ NHÂN CÔNG THI CÔNG LẮP GHÉP - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
BẢNG ĐỊNH MỨC CA MÁY VÀ NHÂN CÔNG THI CÔNG LẮP GHÉP (Trang 51)
BẢNG ĐỊNH MỨC CA MÁY VÀ NHÂN CÔNG THI CÔNG LẮP GHÉP - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
BẢNG ĐỊNH MỨC CA MÁY VÀ NHÂN CÔNG THI CÔNG LẮP GHÉP (Trang 55)
Ta có bảng so sánh các phƣơng án - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (3)
a có bảng so sánh các phƣơng án (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w