1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)

50 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA XÂY DỰNG DD&CN GVHD: Lê Thị Phương Loan 4 SVTH: Mai Văn Đức ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP I.. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH Công trình là nhà công ngh

Trang 2

Bé m«n: C«ng nghÖ

&Qu¶n lý x©y dùng

University of civil engineering

No 55 Giai Phong Road - Ha Noi - Viet Nam Tel: (84.24) 869 9403 - 869 1302 Fax: (84.4) 869 1684 Website: www.dhxd.edu.vn

Hä vµ tªn sinh viªn : …Mai Văn Đức………

Líp : …62XD5………… MSSV: ……54762………

Ngµy th«ng qua Ch÷ ký cña gi¸o viªn HD

CỘT BÊ TÔNG [C] VÌ KÈO BÊ TÔNG L2 [VK1] VÌ KÈO BÊ TÔNG L1 [VK2] [C] H(m) h(m) p(T) L 2 (m) d(m) p(T) L 1 (m) a(m) p(T)

Kích thước(m) p(T) [PM] Hàng n (Số lượng) Kích thước(m) p(T) [PT]

Trang 3

KHOA XÂY DỰNG DD&CN

GVHD: Lê Thị Phương Loan 2 SVTH: Mai Văn Đức MỤC LỤC I PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 4

1 Sơ đồ công trình 5

2 Số liệu tính toán 7

Cột ngoài C1: 7

Cột trong C2 7

Vì kèo giữa L2 7

Vì kèo biên L1 7

Dầm cầu chạy (DCC) 7

Cửa trời 7

Panel mái 7

Panel tường 7

3 Thống kê khối lượng lắp ghép 8

II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 9

1 Chọn và tính thiết bị treo buộc 9

Thiết bị treo buộc cột 9

Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy 10

Thiết bị treo buộc vì kèo và cửa trời 11

Thiết bị treo buộc panel mái 13

Thiết bị treo buộc panel tường 14

2 Tính toán các thông số cẩu lắp 14

Lắp ghép cột 15

Lắp ghép dầm cầu chạy 18

Lắp ghép dàn mái 19

Lắp ghép Panel mái 21

Lắp ghép Panel tường 24

3 Chọn cần trục 25

Trang 4

KHOA XÂY DỰNG DD&CN

GVHD: Lê Thị Phương Loan 3 SVTH: Mai Văn Đức III BIỆN PHÁP KĨ THUẬT TRONG LẮP GHÉP 26

1 Cẩu lắp cột 26

Vị trí đứng của cần trục 26

Mặt bằng tập kết cấu kiện và lắp cột 27

Biện pháp thi công 27

2 Lắp ghép dầm cầu chạy 31

Vị trí đứng của cần trục 31

Mặt bằng tập kết và sơ đồ di chuyển lắp dầm cầu chạy 34

Biện pháp thi công 34

3 Lắp ghép dàn mái 36

Mặt bằng tập kết cấu kiện và cẩu lắp dàn mái 37

Biện pháp thi công 37

4 Lắp ghép panel mái 40

Mặt bằng di chuyển cần trục lắp panel mái 40

Biện pháp thi công 41

5 Lắp ghép tấm tường 42

Mặt bằng di chuyển và tập kết cấu kiện 42

Biện pháp thi công 42

IV An toàn lao động trong công tác lắp ghép 43

V Lập tiến độ thi công 45

1 Thời gian sử dụng cẩu 45

Thời gian dùng cẩu QY16V431R (L =18,2m) 45

Thời gian dùng cẩu ZCC550H-S1 (L=28m; l=7m) 45

Thời gian dùng cẩu RDK-25 (L=17,5m) 45

2 Tính toán nhân công lắp ghép (theo định mức 1776 và định mức 726) 46

3 Sơ đồ di chuyển của cần trục: 46

4 Biểu đồ tiến độ và nhân lực 48

Trang 5

KHOA XÂY DỰNG DD&CN

GVHD: Lê Thị Phương Loan 4 SVTH: Mai Văn Đức

ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG 2 THI CÔNG LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP

I PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

Công trình là nhà công nghiệp một tầng 3 nhịp, 16 bước cột; thi công bằng cách lắp ghép các cấu kiện kết cấu khác nhau: cột, cầu trục, dầm cầu chạy, dàn vì kèo và cửa trời bằng

BTCT…Các cấu kiện này được sản xuất trong nhà máy và vận chuyển bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng đến công trường để tiến hành lắp ghép

Đây là công trình lớn 3 nhịp, 16 bước cột x 6m = 96m Công trình được thi công trên khu đất bằng phẳng, không bị hạn chế mặt bằng, các điều kiện cho thi công là thuận lợi, các phương tiện phục vụ thi công đầy đủ, nhân công luôn đảm bảo (không bị giới hạn)

Trang 6

KHOA XÂY DỰNG DD&CN

GVHD: Lê Thị Phương Loan 5 SVTH: Mai Văn Đức

1 Sơ đồ công trình

Hình 1: Mặt cắt ngang công trình

Trang 7

KHOA XÂY DỰNG DD&CN

GVHD: Lê Thị Phương Loan 6 SVTH: Mai Văn Đức

Hình 2: Mặt bằng công trình

15

14

16 17 18 15

c d

a b

c d

1

Trang 8

KHOA XÂY DỰNG DD&CN

GVHD: Lê Thị Phương Loan 7 SVTH: Mai Văn Đức

Trang 9

KHOA XÂY DỰNG DD&CN

GVHD: Lê Thị Phương Loan 8 SVTH: Mai Văn Đức

3 Thống kê khối lượng lắp ghép

Bảng 1: Thống kê cấu kiện

Số lượng

Q (1CK) ∑Q Cái (T) (T)

Trang 10

GVHD: Lê Thị Phương Loan 9 SVTH: Mai Văn Đức

II TÍNH TOÁN THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

1 Chọn và tính thiết bị treo buộc

Thiết bị treo buộc cột

1.1.1 Cột biên C1

Sử dụng đai ma sát làm thiết bị treo buộc cột

 Lực căng cáp được tính theo công thức:

S = K.Ptt

n.m.cos αTrong đó:

k - Hệ số an toàn, k = 6;

Ptt - Trọng lượng tính toán của vật cẩu;

Ptt = 1,1.p = 1,1 3.6 = 3.96 T;

α- Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng, α= 00;

m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều với dây 2 nhánh, m = 1;

Hình 3:

Trang 11

GVHD: Lê Thị Phương Loan 10 SVTH: Mai Văn Đức

 Chiều dài cáp: lcap = 2Htrên + 1,5 = 2.(10-7,2) + 1,5 = 7.1 m

 Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

qtb = γ.lcap + qđaimasat =1,03 7,1 + 30 = 37,3 kG, lấy qtb = 0,0373 T

1.1.2 Cột trong C2

 Lực căng cáp được tính theo công thức:

S = K.Ptt

n.m.cos αTrong đó:

k - Hệ số an toàn, k = 6;

Ptt - Trọng lượng tính toán của vật cẩu: Ptt = 1,1.p = 1,1.6.3 = 6.93 T;

α- Góc nghiêng của cáp so với phương thẳng đứng, α= 00;

m - Hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều với dây 2 nhánh, m = 1;

 Chiều dài cáp: lcáp = 2Htrên+1,5 = 2.(13 – 9,2) + 1,5 = 9,1 m

 Trọng lượng thiết bị treo buộc cột:

qtb = γ.lcáp + qđaimasat =1,43 9,1 + 30 = 43,013 kG, lấy qtb = 0,043 T

Thiết bị treo buộc dầm cầu chạy

Vì không có quai cẩu, nên dầm cầu chạy thường được treo bằng hai dây cẩu kép có khóa bán tự động ở hai đầu cách đầu mút khoảng 0,2L; sau đó dùng hai móc để nâng lên, nhánh cáp của dây cẩu phải tạo với đường nằm ngang một góc α ≥ 45o để tránh phát sinh lực dọc

Trang 12

GVHD: Lê Thị Phương Loan 11 SVTH: Mai Văn Đức

Hình 4: Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy

 Lực căng cáp là:

S = n.m.cosβK.PttTrong đó:

Lcap = 1,5+2.1,8/cos45=7,64 m

 Chiều dài cáp:

 Trọng lượng thiết bị treo buộc:

qtb = γ.lcap + qđai = 1,43 7,64 + 2 30 = 70,9 kG lấy qtb = 0,071T

Thiết bị treo buộc vì kèo và cửa trời

Trước khi lắp dàn mái ta tiến hành tổ hợp vì kèo và cửa trời sau đó mới cẩu lắp đồng thời Do dàn mái là cấu kiện nặng và cồng kềnh nên ta sử dụng thiết bị treo buộc và dây treo tự cân bằng với 4 điểm treo buộc

1.3.1 Vì kèo biên (Vì kèo L1)

Trang 13

GVHD: Lê Thị Phương Loan 12 SVTH: Mai Văn Đức

Hình 5: Sơ đồ buộc dàn vì kèo

Trang 14

GVHD: Lê Thị Phương Loan 13 SVTH: Mai Văn Đức

1.3.2 Vì kèo giữa (Vì kèo L2)

Hình 6: Sơ đồ buộc dàn vì kèo

Thiết bị treo buộc panel mái

Hình 7: Sơ đồ treo buộc pannel mái

Panel lắp ghép có kích thước 1.5x6 m trọng lượng P = 1,4 T Ta dùng chùm dây cẩu

có vòng treo tự cân bằng

Trang 15

GVHD: Lê Thị Phương Loan 14 SVTH: Mai Văn Đức

 Lực căng cáp được tính theo công thức:

S = m.n.cosαK.Ptt

Ptt = 1,1.p = 1,1.1,4 = 1,54 T Góc nghiêng dây treo với phương đứng là α = 45o

 S = 1.4.cos456.1,54 = 3,3 T

Vậy chọn dây cáp mềm cấu trúc 6x19x1, đường kính D = 11,00 mm, cường độ chịu kéo sợi cáp bằng 160 kG/cm 2 , lực làm đứt cáp bằng 5,96 T và qtb = 0,01 T

Thiết bị treo buộc panel tường

Thiết bị treo tấm tường là chùm dây móc cẩu 2 nhánh có vòng treo tự cân bằng,

Hình 8: Sơ đồ treo buộc pannel tường

2 Tính toán các thông số cẩu lắp

Việc lựa chọn sơ đổ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước đầu rất quan trọng,

nó ảnh hưởng đến viêc tính toán các thông số cẩu lắp, Trong một số trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng

Trang 16

GVHD: Lê Thị Phương Loan 15 SVTH: Mai Văn Đức

tối đa sức trục được khi đó Ryc, sẽ phải lấy theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu có thể đứng được, Song với bài toán đề ra của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển không bị khống chế mặt bằng và kỹ sư công trường hoàn toàn có thể chủ động lựa chọn; như vậy để có lợi nhất

ta sẽ chọn theo phương án sử dụng tối đa sức trục của cẩu,

Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, chọn cẩu ta sẽ lựa chọn sơ đồ di chuyển hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu không cẩu (ví dụ góc quay cần càng nhỏ cằng lợi, cùng một vị trí lắp càng nhiều cấu kiện càng lợi) và để hệ số Ksd sức trục lán nhất,

Để chọn được cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta cần phải tính các thông

số cẩu lắp yêu cầu bao gồm:

+ Hyc - chiều cao puli đầu cần,

+ Lvc - chiều dài tay cần,

Trang 17

GVHD: Lê Thị Phương Loan 16 SVTH: Mai Văn Đức

Hình 9 Sơ đồ lắp ghép cột

2.1.1 Cột ngoài C1

Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột

Khi lắp cột BTCT không có vật cản phía trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng αmax = 750

Máy đứng trên nền tự nhiên cốt - 0,50 m

 Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb

=> Hyc = 0 + 1,0 + 11 + 1,5 = 13,5 m

Trong đó

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 11 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m

Trang 18

GVHD: Lê Thị Phương Loan 17 SVTH: Mai Văn Đức

 Chiều dài tay cần yêu cầu là:

Lyc =

° = 14 m

hc = 1,5 m: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng

 Tầm với của tay cần là:

Dùng phương pháp kéo lê để lắp ghép cột

Khi lắp cột BTCT không có vật cản phía trước nên ta chọn chiều dài tay cần ứng với góc nghiêng αmax = 750

Máy đứng trên nền tự nhiên cốt - 0,50 m

 Chiều cao nâng móc yêu cẩu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb

=> Hyc = 0 + 1,0 + 14 + 1,5 = 16,5 m

Trong đó

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 0 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 14 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=1,5 m

 Chiều dài tay cần yêu cầu là:

Lyc =

° = 17.08 m

hc = 1,5 m: Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình cần trục đứng

 Tầm với của tay cần là:

=>S = Lyc.cos750 =17,08.cos750 = 4,42 m

 Tầm với ngắn nhất của cần trục là:

Ryc = S + r = 4,42 + 1,5 = 5,92 m

Trang 19

GVHD: Lê Thị Phương Loan 18 SVTH: Mai Văn Đức

 Sức cẩu yêu cầu:

Qyc = qc + qtb =6,3.1,1+0,043= 6,973 T Lắp ghép dầm cầu chạy

Máy đứng trên nền tự nhiên cốt -0,50 m

Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo αmax = 750

Hình 10: Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy

2.2.1 Với dầm cầu chạy tại nhịp biên

Trường hợp không có vật cản, không có mỏ phụ:

 Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb

=> Hyc = 7,2 + 0,5 + 0,8 + 1,8 = 10,3 m

 Chiều cao từ cao trình máy đứng tới puli đầu cần là:

Trang 20

GVHD: Lê Thị Phương Loan 19 SVTH: Mai Văn Đức

Trường hợp không có vật cản, không có mỏ phụ:

 Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Máy đứng trên nền tự nhiên cốt -0,50 m

Việc lắp ghép DCC không có trở ngại gì do đó ta chọn tay cần theo αmax = 750

Trang 21

GVHD: Lê Thị Phương Loan 20 SVTH: Mai Văn Đức

Hình 11: Sơ đồ lắp ghép dàn mái

2.3.1 Dàn vì kèo nhịp biên và cửa trời biên (Vì kèo L1)

 Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Trang 22

GVHD: Lê Thị Phương Loan 21 SVTH: Mai Văn Đức

 Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Máy đứng trên nền tự nhiên cốt – 0,50 m

Sử dụng loại cần trục có mỏ phụ :

Trang 23

GVHD: Lê Thị Phương Loan 22 SVTH: Mai Văn Đức

Hình 12: Sơ đồ lắp ghép panel mái

2.4.1 Panel mái nhịp biên

 Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb

=> Hyc = 14,4 + 0,5 + 0,4 + 2,4 = 17,7 m

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 14,4 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt: a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần hcáp =1,5 m

 Chiều cao điểm chạm tay cần:

 Chiều dài tay cần yêu cầu là:

Trang 24

GVHD: Lê Thị Phương Loan 23 SVTH: Mai Văn Đức

Qyc = Pck + qtb = 1,1.1,2 + 0,01 = 1,33 T 2.4.2 Panel mái nhịp giữa

 Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Hyc = HL + a + hck + htb

=> Hyc = 18,5 + 1 + 0,4 + 2,4 = 22,3 m

HL: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => HL = 18,5 m

a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m

hck Chiều cao cấu kiện lắp ghép, hck = 0,4 m

htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m

hcáp Chiều cao đoạn puli móc cẩu đầu cần hcáp =1,5 m

 Chiều cao điểm chạm tay cần:

 Chiều dài tay cần yêu cầu là:

Trang 25

GVHD: Lê Thị Phương Loan 24 SVTH: Mai Văn Đức

Lắp ghép Panel tường

Việc lắp ghép tấm tường không chướng ngại vật nên ta chọn tay cần theo αmax=750, Chọn lắp ghép với tấm tường cao nhất ở giữa nhịp với độ cao lắp ghép lớn nhất là 13 m

Hình 13: Sơ đồ lắp ghép Panel tường

 Chiều cao nâng móc yêu cầu của tay cần là:

Trang 26

GVHD: Lê Thị Phương Loan 25 SVTH: Mai Văn Đức

 Tầm với của tay cần là:

3 30 28 30 Pannel mái nhịp

Pannel tường 0,78 6.1 17 17,6 MKG10 L=18m 1.5 10 17 18

Trang 27

GVHD: Lê Thị Phương Loan 26 SVTH: Mai Văn Đức

III BIỆN PHÁP KĨ THUẬT TRONG LẮP GHÉP

Căn cứ vào thông số cẩu lắp của cần trục và mặt bằng thi công trên công trường ta xác định vị trí cần trục cho việc cẩu lắp từng cấu kiện:

Từ bảng sơ đồ tính năng cần trục ta tra được bán kính Rmin (Đó là bán kính nhỏ nhất cẩu có thể nâng vật, nếu nhỏ hơn bán kính này cẩu sẽ bị lật tay cần)

Bảng chọn cẩu kết hợp với trọng lượng cấu kiện ta tra được bán kính lớn nhất Rmax mà cẩu có thể cẩu

Với mỗi cấu kiện ta có phạm vi hoạt động của cẩu (vùng mà cẩu có thể đứng cẩu được cấu kiện đó), Từ đó ta dễ dàng xác định được phạm vi chung của các cấu kiện và lựa chọn

vị trí đứng của cẩu một cách hiệu quả nhất và bố trí cấu kiện hợp lý trên mặt bằng mà không vướng vào đường di chuyển của cẩu, Từ các vị trí đứng sẽ hình thành sơ đồ di chuyển cẩu

1 Cẩu lắp cột

Dùng cần trục MKG25BR (L= 23.5 m) để lắp cột biên và cột giữa

Vị trí đứng của cần trục

Cách tiến hành tìm vị trí đứng của cẩu và sơ đồ di chuyển cẩu như hình vẽ,

Cần trục đi giữa – dọc theo dãy cột và tại mỗi vị trí đứng ta lắp được 6 cột ( 3 cột giữa và

3 cột biên)

Trang 28

GVHD: Lê Thị Phương Loan 27 SVTH: Mai Văn Đức

Hình 14: Sơ đồ di chuyển cẩu cho cột

Tổng số lượng vị trí đứng của cần trục là:

n = 2 = 12 Như vậy ta cần thay đổi 12 vị trí đứng của cần trục, tại vị trí khe lún có thể cẩu được 8 cột)

15

14

16 17

a b

c d

14

16 17 18

Trang 29

GVHD: Lê Thị Phương Loan 28 SVTH: Mai Văn Đức

 Vạch dấu tim trên mặt móng

 Chuẩn bị các trang thiết bị như: dây treo buộc, neo và nêm cố định tạm

 Trang bị các đai để mắc sàn công tác khi lắp cột và dàn mái

c d

Trang 30

GVHD: Lê Thị Phương Loan 29 SVTH: Mai Văn Đức

Hình 166: Thiết bị treo buộc cột

1.3.2 Công tác lắp dựng (lắp dựng theo phương pháp kéo lê)

 Móc hệ thống treo buộc bằng đai ma sát vào thân cột, đột một lớp bê tông đệm vào cốc móng

 Móc hệ thống treo buộc vào móc cần cẩu, cần cẩu rút dây cáp kéo đứng cột lên, nhấc cột lên cao cách mặt đất 1m

 Công nhân dùng hệ thống dây thừng kéo cột vào tim móng, sau đó cho cẩu hạ

từ từ cột xuống cốc móng

 Kiểm tra vị trí chân cột thỏa mãn đường tim ghi trên thân cột và trên mặt móng phải trùng nhau, Nên điều chỉnh bằng đòn ngang khi còn đang treo cột, Khi đã đặt cột vào cốc móng khuốn xê dịch thì đóng vào các nêm ở chân cột

 Sau khi lắp dựng cột phải kiểm tra vị trí chân cột và cố định tạm thời chân cột vào móng rồi mới tháo móc giải phóng cần cẩu

1.3.3 Cố định tạm

 Mục đích của việc cố định tạm là giải phóng và sớm đưa cần trục vào lắp ghép

và vi chỉnh các thông số của cột theo đúng thiết kế

Ngày đăng: 14/10/2021, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mặt cắt ngang công trình - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 1 Mặt cắt ngang công trình (Trang 6)
Hình 2: Mặt bằng công trình - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 2 Mặt bằng công trình (Trang 7)
Bảng 1: Thống kê cấu kiện - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Bảng 1 Thống kê cấu kiện (Trang 9)
Hình 4: Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 4 Sơ đồ treo buộc dầm cầu chạy (Trang 12)
Hình 5: Sơ đồ buộc dàn vì kèo - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 5 Sơ đồ buộc dàn vì kèo (Trang 13)
Hình 6: Sơ đồ buộc dàn vì kèo - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 6 Sơ đồ buộc dàn vì kèo (Trang 14)
Hình 7: Sơ đồ treo buộc pannel mái  Panel lắp ghép có kích thước 1.5x6 m trọng lượng P = 1,4 T - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 7 Sơ đồ treo buộc pannel mái Panel lắp ghép có kích thước 1.5x6 m trọng lượng P = 1,4 T (Trang 14)
Hình 8: Sơ đồ treo buộc pannel tường - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 8 Sơ đồ treo buộc pannel tường (Trang 15)
Hình 9 Sơ đồ lắp ghép cột - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 9 Sơ đồ lắp ghép cột (Trang 17)
Hình 10: Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 10 Sơ đồ lắp ghép dầm cầu chạy (Trang 19)
Hình 11: Sơ đồ lắp ghép dàn mái  2.3.1. Dàn vì kèo nhịp biên và cửa trời biên (Vì kèo L1) - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 11 Sơ đồ lắp ghép dàn mái 2.3.1. Dàn vì kèo nhịp biên và cửa trời biên (Vì kèo L1) (Trang 21)
Hình 12: Sơ đồ lắp ghép panel mái  2.4.1. Panel mái nhịp biên - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 12 Sơ đồ lắp ghép panel mái 2.4.1. Panel mái nhịp biên (Trang 23)
Hình 13: Sơ đồ lắp ghép Panel tường - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 13 Sơ đồ lắp ghép Panel tường (Trang 25)
Bảng 2: Lựa chọn cần trục  Cấu kiện - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Bảng 2 Lựa chọn cần trục Cấu kiện (Trang 26)
Hình 14: Sơ đồ di chuyển cẩu cho cột  Tổng số lượng vị trí đứng của cần trục là: - Đồ án kĩ thuật thi công 2, đại học xây dựng (19)
Hình 14 Sơ đồ di chuyển cẩu cho cột Tổng số lượng vị trí đứng của cần trục là: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w