Trong một số trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc.. Song với bài toán đề ra củ
Trang 43
Trang 6Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
Trang 12Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
3, 27( ) .cos 1.4 cos 45
2 Tính toán các thông số cẩu lắp
Việc lựa chọn sơ đổ di chuyển cẩu trong quá trình lắp ghép là bước đầu rất quan trọng,
nó ảnh hưởng đến viêc tính toán các thông số cẩu lắp Trong một số trường hợp do bị khống chế mặt bằng thi công trên công trường mà cẩu không thể đứng ở vị trí thuận lợi nhất dùng tối đa sức trục được khi đó Ryc sẽ phải lấy theo vị trí thực tế trên mặt bằng cẩu
có thể đứng được Song với bài toán đề ra của đầu bài, việc bố trí sơ đồ di chuyển không
bị khống chế mặt bằng và kỹ sư công trường hoàn toàn có thể chủ động lựa chọn; như vậy để có lợi nhất ta sẽ chọn theo phương án sử dụng tối đa sức trục của cẩu
Sau khi tính toán các thông số cẩu lắp, chọn cẩu ta sẽ lựa chọn sơ đồ di chuyển hợp lý nhất để đảm bảo tốn ít thời gian lưu không cẩu (ví dụ góc quay cần càng nhỏ càng lợi, cùng một vị trí lắp càng nhiều cấu kiện càng lợi) và để hệ số Ksd sức trục lớn nhất
Để chọn được cần trục dùng cho quá trình thi công lắp ghép ta cần phải tính các thông số cẩu lắp yêu cầu bao gồm :
+ Hyc - chiều cao puli đầu cần
+ Lvc - chiều dài tay cần
;259,075cos
;966,075(sin75
Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
Trang 14Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
Qyc=Qck+qtb = 5,6+0,05 = 5,65 (T)
- Với cột biên :
Hyc=HL+a+hck+htb =0+0,5+11,2+ 1,5 =13,2 (m)
HL- chiều cao vị trí lắp cấu kiện tính từ mặt bằng máy đứng;
a - chiều cao nâng bổng cẩu kiện trên vị trí lắp a = 0,5 ÷ 1( m);
hck - chiều cao của cấu kiện;
htb - chiều cao thiết bị treo buộc;
Tầm với của tay cần : S=L.cos75=12,11.0,259=3,14(m)
Suy ra: Ryc=3,14+1,5=4,64 (m) (Tầm với ngắn nhất của cần trục S+r)
Qyc=Qck+qtb = 4,8+0,05 =4,85 (T)
2.2.Lắp ghép dầm cầu chạy
Việc lắp ghép dầm cầu chạy không có trở ngại gì, do đó ta chọn tay cần theo
)732,375
;259,075cos
;966,075(sin75
Dùng phương pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số cần trục như sau:
Trang 19Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
Hc: Chiều cao vị trí lắp đặt cấu kiện tính từ mặt máy đứng => Hc = 16.35 m
a : Đoạn chiều cao nâng bổng an toàn cấu kiện cao hơn cao trình điểm đặt a= 1 m
htb Chiều cao thiết bị treo buộc, htb=2,4 m
Ưu nhược điểm của việc dùng mỏ phụ và không dùng mỏ phụ :
Dùng mỏ phụ :
Ưu điểm :
- Sử dụng máy với góc max 75 đảm bảo an toàn cho máy và thi công
- Bán kính Ry giảm tăng năng suất máy
Trang 20Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
- Phải thay đổi cần trục nên gây phức tạp trong thi công
Từ yêu cầu của cẩu lắp tầm mái ở vị trí cao trong khi trọng của tầm mái không quá lớn nên ta chon phương án dùng cần trục có mỏ phụ để cẩu lắp tấm mái
Từ các kết quả tính toán ở trên ta lập được bảng lựa chọn các thông số cần trục Việc lựa chọn cần trục dựa trên những nguyên tắc sau:
- Các thông số yêu cầu phải nhỏ hơn thông số của cần trục
- Những cần trục được chọn có khả năng tiếp nhận dễ dàng (nơi cấp, hình thức tiếp
nhận, thời gian vận chuyển…) và hoạt động được trên mặt bằng thi công
- Cần trục có giá chi phí thấp nhất tức là cần trục có các thông số sát với thông số yêu
cầu nhất
Việc lựa chọn cần trục dựa trên biểu đồ tính năng thông qua các đại lượng Qct, Rct, Hmc
có quan hệ mất thiết với nhau Vì vậy khi chọn cần trục đầu tiên ta chọn họ cần trục sau
đó chọn chiều dài tay cần để biết được biểu đồ tính năng Sau đó ba đại lượng Qct, Rct,
Hmc sẽ chọn một đại lượng làm chuẩn để tra biểu đồ tìm 2 đại lượng còn lại theo kinh nghiệm sau:
- Nếu cấu kiện nặng thì lấy Qyc=Qct sau đó tìm Rct(Qyc) và Hmc(Rct)
- Nếu vị trí lắp khó khăn thì ta lấy Rct=Ryc sau đó từ biểu đồ tìm Q(Ryc) và Hmc(Ryc)
- Nếu cấu kiện nặng thì ta chọn Hyc=Hmc sau đó tìm Rct(Hyc) và Qct(Rct)
Từ các nguyên tắc trên ta có bảng chọn cần trục theo các thông số yêu cầu sau:
Trang 21Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
Từ các nguyên tắc trên ta có bảng chọn cần trục theo các thông số yêu cầu sau:
TT Tên Cấu Kiện
Q yc (T) R yc (m) H yc (m) L yc (m) Loại Cẩu Qct
(T) Rmax(m) Hmc(m) Lct(m)
Loại Cẩu Qct (T) Rmax(m) Hmc(m) Lct(m)
(dùng mỏ phụ)
(L=25) L’=5m
E-10011D
MKP-16 (L=18m)
(L=15m)
Trang 24Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
Trong mỗi nhịp số lượng vị trí đứrig của cần trục là :
n=(17+1)/2=9 vị trí
như vậy ta cần thay đổi (9 x 3=27 vị trí) 18 vị trí đứng của cần trục
1.2.Biện pháp thi công :
4- Kiểm tra thiết bị treo buộc cột như : dây cáp ( yêu cầu không có sợi nào bị đứt), đai
ma sát, dụng cụ cố định tạm ( nêm, tăng dơ, kích và thanh chống )
+ Chuẩn bị cốt liệu của mác bê tông chèn và gắn kết móng theo đúng mác thiết kế
Trang 36Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
5 Láp ghép tấm tường
5.1 Sơ đồ vận chuyển cẩu lắp
Cho cần cẩu E10011D (L = 15m) chạy dọc biên nhà (phía ngoài nhà xem hình 3.6 và hình 3.7)
5.2 Xác định vị trí đặt cẩu
Vị trí đặt cẩu xác định theo bán kính với nhỏ nhất và lớn nhất của cẩu với trọng lượng vật cẩu, vị trí tập kết cấu kiện
Bán kính cẩu nhỏ nhất của cẩu là Rmin = 4 m
Cần cẩu phải cẩu vật nặng p = 1,41 tấn, hạn chế độ cao H=10 m; tra bảng thông số cần trục ta có : Rmax = 11 m
Căn cứ vào kích thước cụ thể của tấm tường và mặt bằng bố trí cấu kiện ta có vị trí cẩu lắp của cần cẩu như hình 3.7
Kiểm tra điều chỉnh: kiểm tra và điều chỉnh panel vào vị trí theo thiết kế
Cố định vĩnh cửu: sau khi diều chỉnh kiểm tra nếu toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật theo thiết
kế đã đạt, tiến hành cố định vĩnh viễn panel bằng hàn các tấm vào chi tiết chôn sẵn trong
cột và hàn các tấm tường với nhau
5.4.Xác định vị trí đặt cấu kiện
Ta sẽ đặt chồng 4 panel thành 1 đống có chiều cao là 0,4.4=1,6 m
Số panel cần cẩu lắp trong 1 nhịp là 18 panel
Số chồng panel trong 1 nhịp nhà là N= 4 chồng
Vậy ta sẽ bố trí các chồng panel trong phạm vi hoạt động của cẩn trục như hình 3.5
và 3.7
Trang 41Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
IV.KĨ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG LẮP GHÉP
- Công tác lắp ghép thường tiến hành ở trên cao, do đó những công nhân lắp ghép cần có sức khỏe tốt khổng bị chóng mặt, nhức đầu Khi giao nhiệm vụ mới ở trên cao cho công nhân, cán bộ kĩ thuật phải phổ biến các biện pháp an toàn thật chu đáo cho họ
- Cần cung cấp cho công nhân làm việc ở trên cao những trang bị quần áo làm việc riêng, gọn gàng, giầy không trơn, gàng tay dây lưng an toàn Những dây lưng dây xích an toàn phải chịu được lực tĩnh tới 300kg Nghiêm cấm việc móc dây an toàn vào những kết cấu chưa liên kết chắc chắn, không ổn định
- Khi cấu kiện được cẩu lên cao 0,5m phải dừng lại ít nhất là 1-2 phút để kiểm tra độ an toàn của móc treo
- Không đứng dưới cấu kiện đang cẩu, đang lắp
- Thợ lắp đứng đón cấu kiện phía ngoài bán kính quay
- Các đường đi lại qua khu vực đang tiến hành lắp ghép phải được ngăn cản Ban
ngày phải cấm biển Cấm đi lại, ban đêm phải thắp đèn đỏ (hoặc phải cổ người bảo vẽ)
- Đường dây điện không được chạy qua khu vực đang tiến hành lắp ghép, nếu không tránh được thì dây bắt buộc phải đi ngầm
- Nghiêm cấm công nhân đứng trên các cấu kiện đang cẩu lắp
- Các móc cẩu nên có lắp an toàn để dây cẩu khống tuột khỏi móc Không được kéo ngang vật từ đầu cần bằng cách cuốn dây hoặc quay tay cần vì như vậy có thể làm đổ cần trục
- Không được phép đeo vật vào đấu cần trong thời gian nghỉ giải lao
- Chỉ được phép tháo dỡ móc cẩu ra khỏi cấu kiện khi cấu kiện đã cố định tạm độ ổn định của cấu kiện đó được bảo đảm
- Những cầu sàn công tác để thi công các mối nối đó phải chắc chắn, liên kết vững vàng, phải có hàng rào tay vịn cao 1 m Khe hở giữa mép trong của sàn tới cấu kiện không được vượt quá 10 cm
- Phải thường xuyên theo dõi, sửa chữa các sàn và cầu cống tác
- Nghiêm cấm việc đi lại trên cánh thượng của dàn vì kèo, dầm và các thanh giằng Chỉ được phép đi lại trên cánh hạ của dàn khi dây cáp đã đưa cấu kiện vào thẳng vị trí cao trên
1 m
- Cần có biện pháp bảo vệ chống sét tạm thời cho các công trình lắp ghép trên cao Biện pháp dùng phổ biến nhất là dùng dây dẫn tạm, cột thu lôi bằng kim loại nối đất tốt
Trang 42Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
V.TÍNH TOÁN VÀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Sử dụng cần cẩu E-10011D/ L=15 m để thi công lắp cột và dầm cầu chạy;
XKG-40/ L=25 m, L’= 5m để thi công lắp dàn ,cửa trời, panel mái; E-10011D / L=15 m để thi công lắp tấm tường;
3.Lắp ghép dàn+của trời +panel mái (cẩu XKG-40/ L=25 m, L’= 5m)
4.Lắp ghép tấm tường (cẩu E-10011D / L=15 m)
1.Thời gian sử dụng cẩu:
* Thời gian dung cẩu E-10011D/15m
+ Để thi công: 28ca
+ Di chuyển đến nơi thi công và trả về nơi thuê: tương đương 2 ca
+ Không có thời gian chờ đợi trong quá trình thi công
* Thời gian sử dụng cẩu XKG-40/ L=25 m, L’= 5m
Trang 43Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
Bảng 2.3 Bảng định mức ca máy, nhân công thi công lắp ghép theo định mức nhà nước
STT Số hiệu định mức Tên cấu kiện
lắp ghép
Trọng lượng một cấu kiện (T)
Số lượng cấu kiện (Chiếc)
Thời gian thi công
Số máy
Số nhân công (người)
Ca máy
Nhân công (giờ công)
Ca máy
Nhân công (ngày công )
Trang 46Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
3.Giá thành lắp ghép công trình và giá thành cho 1 tấn cấu kiện:
Đơn giá 1 ca máy (VNĐ)
Thành tiền (VNĐ)
-g là trọng lượng cấu kiện thứ i i
-K là hệ số sử dụng của cấu kiện thứ i si
-n là số lượng cấu kiện thứ i i
=4,8.36.0,97 + 5,6.18.0,97 + 4,2.68.0,97 + 17,4.36.0,99 + 1,4.680.0,99 + 1,4.486.0,97
2818
=0,98
Trang 48Đại học Xây dựng Đồ án kỹ thuật thi công 2
2.Xe vận chuyển
Chọn xe có trọng lượng vận chuyển Qmax =15 tấn Số xe được tính theo công thức:
thicong
P a
t
Trong đó :
G =15T - trọng lượng của xe;
tK = 8h - thời gian làm việc trong 1 ca;
tt = 0,8 - hệ số sử dụng xe theo thời gian;
Trang 49+0.00 -1.50 6000
MẶT CẮT NGANG
6000MẶT CẮT NGANG
DẦM CẦU CHẠY
VỈ KÈO + CỬA TRỜIPANEL TƯỜNG
17x6000=102000
4
CỘT1
23
SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CẦN TRỤC LẮP CỘT
SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CẦN TRỤC LẮP DCC
SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CẦN TRỤC LẮP DÀN+PANEL MÁI
SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CẦN TRỤC LẮP PANEL TƯỜNG
1
3 2
3
1
4 5 4 5 1
6000
6000
6000 6000
C B
5
5
5 2
7
7
7
5 36
37 33
3
38 14
14
19
5
14 21
7
15 11
15
0
4 6 8 10 12 14 16 18 20 2
4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34
22 24 26
12 14 16 18 20 22
1
2
6 8 10 12 14
20 panel m¸i1.5x6m 20 panel m¸i1.5x6m 20 panel m¸i1.5x6m
20 panel m¸i1.5x6m 20 panel m¸i1.5x6m 20 panel m¸i1.5x6m
TRƯỜNG ĐẠIHỌC XÂYDỰNG
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG II
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN
THẦY PHẠM TIẾN TỚI
SINH VIÊN
BIỂU ĐỒ THI CÔNG VÀ BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC
SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CẦN TRỤC
BẢNG TÍNH NĂNG CẦN TRỤC XKG 40 L=25 (m) l=5 (m)
±0.00 -1.50
±0.00 -1.50