Kỹ thuật 2 Rút một biểu thức để thế Cụ thể: Rút một biểu thức từ phương trình này thay vào phương trình kia để được phương trình một ẩn giải được.. Ví dụ 4 Giải hệ phương trình.[r]
Trang 1A PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH
1 Phương pháp biến đổi tương đương
Dạng 1: Phương trình
*
A B
Lưu ý: Điều kiện (*) được tùy chọn vào độ phức tạp của A 0 hay B 0
0
B
A B
A B
Dạng 3: Phương trình
0
2
A
và ta sử dụng phép thế:
3 A3 B C ta được phương trình: A B 33 A B C . C
1.1 Bình phương hai vế của phương trình
1.1.1 Phương pháp
Thông thường nếu ta gặp phương trình dạng: A B C D, ta thường bình phương hai vế, điều đó đôi khi lại gặp khó khăn hãy giải ví dụ sau
1.1.2 Ví dụ
Ví dụ 1 Giải phương trình: x 3 3x 1 2 x 2x2
+, ĐK: x 0
+, Bình phương hai vế không âm của phương trình ta được:
1 x3 3x1 x 2 x x2 1
để giải phương trình tất nhiên không khó nhưng hơi phức tạp một chút
+, Phương trình sẽ giải rất đơn giản nếu ta chuyển về phương trình:
3x 1 2x2 4x x3 +, Bình phương hai vế ta có: 6x28x2 4x212x x1
Nhận xét: Nếu phương trình: f x g x h x k x
Mà có: f x h x g x k x thì ta biến đổi về dạng:
f x h x k x g x
sau đó bình phương, giải phương trình hệ quả
Ví dụ 2 Giải phương trình:
3
2
1
3
x
x
+, ĐK: x 1
Bình phương hai vế phương trình?
Nếu chuyển vế thì chuyển như thế nào?
+, Ta có nhận xét:
3
2
1
3
x
x , từ nhận xét ta có lời giải sau:
CHUYÊN ĐỀ:
PHƯƠNG TRÌNH-BẤT PHƯƠNG TRÌNH
HỆ PHƯƠNG TRÌNH
TG: HỒ TUẤN THOẠI
Trang 22
1
3
x
x
+, Bình phương hai vế ta được:
3
1
x x
+, Thử lại: x 1 3, x 1 3 là nghiệm
+, Qua lời giải trên ta có nhận xét: Nếu phương trình: f x g x h x k x
mà
có f x h x k x g x thì ta biến đổi: f x h x k x g x
1.2 Trục căn thưc
1.2.1 Trục căn thức để xuất hiện nhân tử chung
1.2.1.1 Phương pháp
Một số phương trình vô tỷ ta có thể nhẩm được nghiệm x0 như vậy phương trình luôn
đưa về được dạng tích x x A x 0 0 ta có thể giải phương trình A x 0 hoặc chưng minh
0
A x vô nghiệm, chú ý điều kiện của phương trình để ta có thể đánh giá A x 0 vô
nghiệm.
1.2.1.2 Ví dụ: Trình bày các ví dụ nhân liên hợp
Trong tập tin “Liên hợp ngược trong PT, BPT, HPT”
1.2.2 Đưa về hệ tạm
1.2.2.1 Phương pháp
Nếu phương trình vô tỷ có dạng: A B C , mà: A B C ở đây C có thể là hằng
số, có thể là biểu thức của x Ta có thể giải như sau:
A B
Khi đó ta có hệ:
2
A C
1.2.2.2 Ví dụ
Ví dụ 1 Giải phương trình sau: x2 3x 3 x2 3x6 3
Ta thấy: x2 3x3 x2 3x6 3
+, Trục căn thức ta có: 2 2
3
3
+, Vậy ta có hệ:
2
2
x
Ví dụ 2 Giải phương trình sau: 2x2 x 9 2x2 x 1 x 4
Ta thấy: 2x2 x 9 2x2 x1 2x4
+, x 4 không phải là nghiệm
+, Xét x 4
Trục căn thức ta có:
x
Trang 3+, Vậy ta có hệ:
2
0
x
x
+, Thử lại thỏa Vậy phương trình có 2 nghiệm: x0 và
8 7
x
Ví dụ 3 Giải phương trình: 2x2 x 1 x2 x 1 3x
+, Ta thấy: 2x2 x 1 x2 x1 x22x
, như vậy không thỏa điều kiện trên
+, Ta có thể chia cả hai vế cho x và đặt
1
t x
Ta được: t2 t 2 t2 t 1 3
+, Làm tiếp tương tự Ví dụ 1
Bài tập đề nghị
1) x24x 1 x3 x21 5) 2 2 x 5 x x 2 x 10 x
2) 3 x2133x3 2 3 x 2 6) 2x2 1 x2 3x 2 2x22x 3 x2 x2 3) 4 3 10 3 x x 2 7) 3 x24 x 1 2 x 3
4) 2x2 11x21 3 4 3 x 4 0 8) 2x216x18 x2 1 2 x4
1.3 Phương trình biến đổi về tích
Ví dụ 1 Giải phương trình: x 3 2x x 1 2x x24x3
+, ĐK: x 1
+, Khi đó: 3 2 1 1 0 1
0
x
x
Ví dụ 2 Giải phương trình:
4
3
x
x
+, ĐK: x 0
+, Khi đó:
2
Ví dụ 3 Giải phương trình: 2 x3 9 x2 x 4
+, ĐK: x 3 Phương trình tương đương:
+, Khi đó:
1
3 1 3
18
x
x
2 Phương pháp đặt ẩn phụ
2.1 Đặt ẩn phụ thông thường
Dạng 1 Fn f x 0
, đặt tn f x (lưu ý nếu n chẵn ta phải thêm điều kiện t 0).
Ví dụ 1 Giải các phương trình:
a) x2 x211 31 d) 2x23 2x2 x 1 9 x
b) x22 x2 3x 1 3x4 e) x5 2 x 3 x2 3x
Trang 4c) x2 x x2 x13 7 f) 2x25 x23x5 23 6 x
Dạng 2 m f x g x 2n f x g x n f x g x p 0
, đặt t f x g x , bình
phương hai vế để biểu diễn các đại lượng còn lại qua t.
Ví dụ 2
a) x 3 6 x 3 (x3)(6 x)
d) 1 2 x x2 x 1 x
3
b) 7 x 2x 14 5 x x 2 3 e) 3x 2 x1 4 x 9 2 3 x2 5x2 c) x 1 4 x 4 3 x x 2 5 f) 2x 3 x 1 3x2 (2x3)(x1) 16
Ví dụ 3 Giải bất phương trình 7x7 7x 6 2 49 x2 7x 42 181 14 x
HD: Đặt t 7x7 7x 6 0 …
6 6
7 x
Dạng 3 Fn f x ,n g x 0
, trong đó F(t) là một phương trình đẳng cấp bậc k.
TH1: Kiểm tra nghiệm với g x 0
TH2: Giả sử g x 0 chia hai vế phương trình cho g k x và đặt
n f x t
g x
Ví dụ 4 Giải phương trình 5 x3 1 2x2 2
+, ĐK: x 1 3 2 2 2
5 x 1 2 x 2 5 x 1 x x 1 2 x x 1 2 x 1
+, Đặt 2
1 , 0 1
x
x x
Phương trình trở thành
2
2
2
t
t t
t
Với t=2: Phương trình đã cho vô nghiệm.
Với
1 2
t
: Phương trình đã cho có nghiệm
5 37 2
x
Ví dụ 5 Giải phương trình: 2x2 5x1 7 x31
+, ĐK: x 1
+, Nhận xét: Ta viết: x 1 x2 x 1 7 x 1 x2 x 1
+, Đồng nhất thức ta được: 3x 1 2x2 x 1 7 x 1 x2 x 1
2.2 Đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Ví dụ 1 Giải phương trình:x23 x22 x 1 2 x22
+, Đặt t x22, ta có:
1
t
t x
Ví dụ 2 Giải phương trình: x1 x2 2x 3 x21
Trang 5+, Đặt t x2 2x3,t 2 Ta được: x1t x2 1 x2 1 x1t 0 +, Bây giờ ta thêm bớt để được phương trình bậc hai theo t có chẵn:
1
t
t x
Ví dụ 3 Giải Bất phương trình
1
1
+, Điều kiện: x 1 x 0:
+, Đặt
1
Ta được:
2
2
1 2 3 2 3 1 0 0
1
2
t
x
Ví dụ 4 Giải phương trình x2 3x 3 x2 3x+6 3
+, Đặt t x2 3x 3 t0
+, Ta có x2 3x 6 t23 Ta được:
2 2
1 (TM)
t
t
+, Với t = 1
x2 3x 3 1 x2 3x 3 1 x x12
Ví dụ 5 Giải phương trình 2 1 x x22x 1 x2 2x 1
+, Đặt t x22x 1 t0 x22x 1 t2 x2 2x 1 t2 4x
+, Ta được: 2 1 x t t 2 4x t2 2 1 x t 4x 0
có 'x12
2
+, Với t2x 0 x0 : x22x 1 2x x22x 1 4x 2 3x2 2x+1=0:VN
+, Với t =2: x22x 1 2 x22x 1 4 x22x 5 0 x 1 5
Ví dụ 6 Giải phương trình 4x 1 x2 1 2x22x+1
Cách 1: Đặt t x21t0
Cách 2: Bình phương hai vế:
3 Phương pháp biến đổi theo phương trình hệ quả
Ví dụ Giải phương trình x x9 1x 4x (1)
Trang 6
2
2
9 0
x x
x
+, Thay x=0 vào (1) ta có: 0 0 9 1 0 4 0 ( đúng)
+, Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x= 0
4 Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số
Trong Tập tin “Ứng dụng đạo hàm vào Đại số”
B HỆ PHƯƠNG TRÌNH
1 Phương pháp thế
Kỹ thuật 1 Rút một biến để thế.
Cụ thể: Rút một ẩn từ phương trình này, thay vào phương trình kia để được một phương trình môt ẩn giải được
Ví dụ 1 Giải hệ phương trình
2
3x 11 (1) (*) 2x 5 (2)
+, Ta sẽ rút x từ (2): 2xy y 2 5 2'
+, Sẽ chia hai vế của (2’) cho y? – Cần thận trọng! (vì nếu y có thể nhận giá trị y=0 thì sẽ mất nghiệm)
+, Do y0 không thoả hệ nên:
2
2
y x y
2
5 2
y x y
+, Tiếp tục giải này ta được nghiệm của hệ phương trình là 2; 1
và 2; 1
Ví dụ 2 Giải hệ phương trình
2 2
+, Hệ phương trình
3x 5
x y
+, Thế (1) vào (2) ta được
+, Kết luận: Hệ có 1 nghiệm là 1; 1
Trang 7Kỹ thuật 2 Rút một biểu thức để thế
Cụ thể: Rút một biểu thức từ phương trình này thay vào phương trình kia để được phương trình một ẩn giải được
Ví dụ 3 Giải hệ phương trình
2
+, Dễ thấy x0 không thỏa mãn (2) Dó đó:
(2) y 1 x
x thay vào (1) ta được
x x x2 1 2x 21 x 1 3x 1
2
x
x
+, Kết luận: Hệ đã cho có 2 nghiệm là 1, 1
và
5 2, 2
Ví dụ 4 Giải hệ phương trình
2
2x 6x 6
+, Hệ phương trình
2
2 2
2x 9
2
x 3x 3
2
x x
y
x412x348x264x 0 x x4 3 0 x x04
x =0 không thõa mãn hệ phương trình
4 17
4
+, Kết luận: Nghiệm của hệ phương trình là
17 4, 4
Kỹ thuật 3 Thế hằng số bởi biểu thức
Ví dụ 5 Giải hệ phương trình
Ta có: 2x3 y3 2y2 x2 2y x x32x2y2xy2 5y30
+, TH1: y0hệ phương trình vô nghiệm.
+, TH2: y0, chia 2 vế cho
y
+, Khi đó: HPT
1 1
y
+, Kết luận: Nghiệm của hệ phương trình là 1; 1
và 1; 1
Trang 8Ví dụ 6 Giải hệ phương trình
2
4x 1 7 3
+, Thế 7 4x 2 x 3y ở phương trình (2) vào phương trình (1) ta được:
2
1
+, Trường hợp 1:
2
2
vô nghiệm
+, Trường hợp 2:
1 17
4
x
y
hoặc
1 17 4
3 17 4
x y
+, Kết luận: Nghiệm của hệ phương trình là
1 17 3; 17
và
1 17 3; 17
Ví dụ 7 Giải hệ phương trình
2
+, (2) 4 8 x 3x2 y2 8y
+, Thay vào (1), thu gọn ta được
5
x y
x
Với x=y vào pt thứ (2) ta được 4x2 4 (vô nghiệm)
Với x=3 thay vào pt thứ 2 ta được
7
y
Với x= -5 thay vào pt thứ 2 ta được y28y119 0 (vô nghiệm)
+, Kết luận: Nghiệm của hệ phương trình là 3; 1
và 3; 7
2 Phương pháp cộng: Hệ số bất định trong giải hệ phương trình
Dạng 1 Trong hệ có bậc 3
Ví dụ 1 Giải các hệ phương trình sau
a)
ïïí
ïïí
ïïî
Hướng dẫn
a) PT(1) a.PT(2)
+
Trang 9+, Đồng nhất hệ số, ta có:
2
3
ïa - b = - ï =
î
+, Như vậy, PT(1) – 3.PT(2) ta được:
(x- ) - (y+ ) = Û0 y=x 5
b) PT(1) a.PT(2)
+
+, Đồng nhất hệ số, ta có:
2
2
9a 63
ìï a - b = - -ïï
ïï - b = ïïî
+, Như vậy, PT(1) – 6 PT(2) ta được:
(2x- ) - (y+ ) = Û0 y=2x 3
-Dạng 2.
(1) (2
ïïí
ïïî
Cách tìm hệ số k:
Với
a=a +ka , b=b +kb ,c=c +kc ,
Khi tìm được k, ta thực hiện: PT(1)+k.PT(2) ta tìm mối liên hệ bậc nhất giữa x và y
Ví dụ 2 Giải hệ phương trình
2
1
5
57
25
ìïï + =
ïïï
íï
ïïí
ïïî
Hướng dẫn:
2
7 3x y
17
5
2
3
é
ê + = ê
ê + =
-+
ê ë b) PT(1) 1 PT(2) (x 3y 7)(161x 483y 2
5
Ví dụ 3 Giải các hệ phương trình sau
Trang 10a)
21x 24y 30xy 83x 49y 585 0
ïïí
ïïí
ïïî c)
ïïí
2
ïïí
ïïî
3 Phương pháp đặt ẩn phụ
Kỹ thuật: Biến đổi mỗi hệ sao cho có hai biểu thức giống nhau
Chú ý: Các phép biến đổi tương đương một phương trình: chuyển vế, nhân chia hai số, thay thế
biểu thức, …
Ví dụ 1 Giải hệ phương trình
2 3
y y
2 2
y
y
+, Đặt
3x
2x y 1 a; x23y b
+, Ta được:
+, Tiếp tục giải, ta tìm được các nghiệm của hệ là
15 37; , 3 11; , 2; 3 , 4; 7
Ví dụ 2 Giải hệ phương trình
2 2
+, Dễ thấy y=0 không thõa mãn hệ phương trình, ta viết lai hệ dưới dạng
2
2
y
y
Đặt
2
1,
x
y
+, Ta được hệ
+, Từ đó ta tìm được nghiệm 1,2 , 2,5
4 Phương pháp đưa về tích
Trong tập tin “Đưa về tích trong HPT dùng Casio”
Bài tập thêm Giải hệ phương trình
a)
b)
2 2
2
3
2
5x+4 4 5x 4x 16x-8x 16 0
5 Phương pháp hàm số
Lý thuyết trong tập tin “Ứng dụng đạo hàm vào Đại số”
Trang 11Ví dụ 1 Giải hệ phương trình
+, ĐK:
0 y x 1
+, Khi đó:
HPT
+, Xét hàm đặc trưng: f t t 1 t
với t[0;1]
+, Ta có
t t và f liên tục trên đoạn [0;1]
+, Suy ra: f(t) đồng biến trên đoạn [0;1]
+, Do đó: 1 f x f y x y
+, Thay x y vào phương trình (2) ta được phương trình
(2) 1 2 1 2 1 2 2 1 1 1
2
+, Kết luận: Nghiệm của hệ phương trình là
1 1;
2 2
Ví dụ 2 Giải hệ phương trình
2
1
y
+, ĐK:
5
4
x
+, Khi đó:
2
(1)
HPT
y
+, Ta thấy y0 không thỏa mãn hệ, nên
3
3 3
y y
+, Xét hàm số: f t t3t t R, ,
có f t 3t2 1 0 t R f t
đồng biến t R
2
x y(2)2 4x 5 x 8 6 x1
+, Kết luận: Hệ đã cho có hai nghiệm: 1; 1
và 1; 1
Ví dụ 3 Giải hệ phương trình
2
y
+, ĐK:
3; 5
Trang 12+, Ta thấy: (1) 4x21 2 x5 2 y1 5 2 y
+, Xét hàm số f t t21 t
Ta có f t' 3t 1 0.2
suy ra f đồng biến trên R
+, Do đó:
2
0
2
x
y
+, Thế vào (2), ta được:
2 +, Nhận thấy x0 và
3 4
x
không phải là nghiệm của (3)
Xét hàm
2
2
trên khoảng
3 0;
4
Suy ra hàm g(x) nghịch biến
Mặt khác
2
g
, do đó (3) có nghiệm duy nhất 1 ;
2
x
suy ra y=2 +, Kết luận: Hệ đã cho có nghiệm:
1 ; 2 2
Ví dụ 4 (Ví dụ 1.3 trong tập tin “Ứng dụng đạo hàm vào đại số”)