Tối nào tôi cũng đi chơi và hay ngủ muộn + Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn.. Chuyến tàu rời vào lúc 7 giờ sáng + Diễn tả tình trạng, cảm xúc, suy ngh
Trang 11 Thì hiện tại đơn (simple present)
a) Hình thức:
(+) S + V/ V(s;es)
(-) S + do/ does not + V
(?) Do/ Does + S + V ?
b) Cách dùng:
+ Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lí không thể phủ nhận
EX: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc phía Đông và lặn phía Tây)
+ Diễn tả khả năng, năng lực bản thân
EX: He plays soccer very well (Anh ấy đá bóng rất giỏi)
+ Diễn tả thói quen ở hiện tại
EX: I go out every night and go to bed late (Tối nào tôi cũng đi chơi và hay ngủ muộn)
+ Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn
EX: The train leaves at 7 o’clock in the morning (Chuyến tàu rời vào lúc 7 giờ sáng)
+ Diễn tả tình trạng, cảm xúc, suy nghĩ tại thời điểm hiện tại Cách này thường được dùng với các động từ chỉ tình trạng như:
Know : Biết Understand : Hiểu Suppose : Cho rằng Wonder : Tự hỏi
Appear : Hình như Seem : Dường như Think : Nghĩ Believe : Tin
Doubt : Nghi ngờ Hope : Hi vọng Expect : Mong đợi Dislike : Không thich
Recognize : Nhận ra Worship : Thờ cúng Contain : Chứa đựng Realize : Nhận ra
Taste : Nếm có vị Smell : Nghe có mùi Sound : Nghe có vẻ Be : Thì, là, ở,
Ex: I know the answer to this question
+ Đưa ra lời hướng dẫn, chỉ dẫn.
Ex: You turn left and then go straight
+ Được dùng trong Mệnh đề IF của câu điều kiện loại I và Mệnh đề IF + Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 0
c) Thì hiện tại đơn thường đi kèm với các trạng từ chỉ tần suất hoặc những cụm từ chỉ mức độ thường xuyên.
Trang 2* Các trạng từ chỉ tần suất: always, often = usually = constantly = normally, sometimes = occasionally,
seldom = rarely = barely = scarely, hardly (ever), never,…
* Vị trí các trạng từ chỉ tần suất: sau TOBE, giữa trợ động từ và động từ thường, sau động từ khiếm khuyết
(Modal Verbs – M.V) và đầu câu Những trạng từ như: seldom = rarely = barely = scarely, hardly (ever) và never nếu đặt ở đầu câu thì phải có sự đảo ngữ.
Seldom
Rarely
Barely
Scarely
Hardly (ever)
be + S
Ex: Hardly was he at home last week
M.V + S + V 0
Ex: Never can I love him because he doesn’t love me
have/ has/ had + S + V P.P
Ex: Seldom have he gone by bike before he went to VN
do/ does/ did + S + V 0
Ex: Rarely do we go to bed late at night
* Các cụm từ chỉ mức độ thường xuyên: every + N (everyday, every week, every month, every Monday, every
six months, ), once/ twice a day/ month/ year, as a rule, Vị trí của chúng là ở đầu câu hoặc cuối câu.
* Chú Ý: Trong mệnh đề thời gian, mặc dù thời điểm ở tương lai nhưng không bao giờ được dùng thì tương lai
mà phải chuyển sang thì hiện tại
Ex: When I meet him tomorrow, I will give him my present
2 Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)
a) Hình thức:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are + not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving ?
b) Cách dùng:
+ Diễn tả sự vật, sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói
Ex: I am doing my homework at the moment (Tôi đang làm bài tập về nhà vào lúc này)
+ Diễn tả một hoạt động trong một quá trình thay đổi liên tục
Ex: You’re getting fatter and fatter (Bạn ngày càng béo đấy)
+ Diễn tả sự việc sắp xảy ra đã có dự định từ trước trong tương lai gần
Ex: I am going to cinema tomorrow evening (Tôi sẽ tới rạp chiếu vào tối mai)
+ Diễn tả sự thay đổi khác với thường lệ.
Ex: He usually reads comics, but today he is reading a novel
+ Diễn tả lời phàn nàn ( S + am/ is/ are + ALWAYS + V_ing )
Ex: He is always complaining about his problems
c) Các trạng từ đi kèm:
Trang 3Now, right now, at this time, at the moment, at present hoặc ngay sau một câu yêu cầu hay một câu hỏi.
Ex: - Don’t bother us We are studing
- Where is your mother?
She is cooking meal in the kitchen
* Chú Ý: Không dùng các thì TIẾP DIỄN với các động từ: TO BE, những động từ chỉ nhận thức ( understand,
know, ), tri giác ( see, smell, taste, ), tình cảm ( love, like, dislike, hate, ), sở hữu ( have, own, ).
3 Thì hiện tại hoành thành (Present perfect)
a) Hình thức:
(+) S + have/has + V (p.p)
(-) S + have/has + not + V (p.p)
(?) Have/has + S + V (p.p)?
b) Cách dùng:
+ Nói về 1 việc đã xảy ra trong quá khứ mà kết quả của nó vẫn liên quan đến hiện tại, có hoặc không xác định thời điểm xảy ra sự việc
EX: I have known her for a long time (Tôi biết cô ấy được một thời gian dài rồi)
+ Nói về 1 sự việc vừa xảy ra để nhấn mạnh tới ý nghĩa của sự việc đó
EX: I have passed the exam with flying colors (Tôi đã vượt qua kì thì xuất sắc)
Trang 44 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)
a) Hình thức:
(+) S + have/has + been + Ving
(-) S + have/has + not + been + Ving
(-) Have/has + S + been + Ving
b) Cách dùng:
+ Diễn tả một sự việc BẮT ĐẦU từ quá khứ, kéo dài tới HIỆN TẠI và trong TƯƠNG LAI
EX: I have been waiting for her for 2 hours (Tôi chờ cô ấy 2 tiếng đồng hồ rồi – [vẫn tiếp tục chờ])
5 Thì quá khứ đơn (Simple past)
a) Hình thức:
(+) S + V ED/cột 2 + O
(-) S + didn’t + V
(?) Did + S + V ?
b) Cách dùng:
+ Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ
EX: I watched a film at home last night (Tối qua tôi đã xem phim ở nhà)
+ Diễn tả một sự việc, hoạt động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
EX: After getting up he had a bath, ate breakfast, got everything ready and went to work (Sau khi ngủ dậy, anh
ấy đi tắm, ăn sáng, chuẩn bị mọi thứ và đi làm)
+ Trong các cấu trúc:
- It’s time + S + V QKĐ/ BE WERE
- S + V HTHT/ HTHTTD + SINCE + S + V QKĐ
+ Sử dụng thì QKĐ trong câu điều kiện loại II và câu mong ước loại II Nếu TO BE WERE.
* Các trạng từ đi kèm: Yesterday, the day before yesterday, ago, last (month, evening, night, ), in 2001, at
that moment, suddenly, once, once upon a time,
6 Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)
a) Hình thức:
(+) S + was/were + Ving
(-) S + was/were + not + Ving
(?) Was/were + S + Ving?
b) Cách dùng:
+ Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm xác định trong quá khứ
EX: At 8 o’clock this morning they were eating when I came in (Lúc 8 giờ sang khi tôi vào thì họ đang ăn)
+ Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào (Hành động đang xảy ra chia QKTD,
hành động xen vào chia QKĐ)
Trang 5EX: The girl was playing piano when there was a knock in the door ( cô gái đang chơi Piano thì có 1 tiếng
gõ cửa)
+ Diễn tả hai hay nhiều hành động xảy ra song song cùng lúc trong quá khứ.
Ex: While I was cooking dinner, my father was watching TV
* Các cụm từ chỉ thời gian: While, as, when, meanwhile, at this time yesterday, at 8 p.m last night,
7 Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)
a) Hình thức:
(+) S + had + V (p.p)
(-) S + had + not + V (p.p)
(?) Had + S + V (p.p)?
b) Cách dùng:
+ Diễn tả một sự việc xảy ra TRƯỚC một thời điểm khác trong quá khứ
EX: Before the bell rang, I had finished my test (Trước khi chuông reo thì tôi đã hoàn thành bài kiểm tra rồi – [Hoàn thành bài kiểm tra trước rồi chuông mới kêu])
+ Trong các cấu trúc:
- S + V QKĐ + AFTER + S + V QKHT
- S + V QKHT + BEFORE/ BY THE TIME + S + V QKĐ
+ Thì QKHT thường được dùng trong câu điều kiện loại III, câu mong ước loại III, câu tường thuật,
* Thì QKHT thường đi với các trạng từ: ever, never, just, already, not yet, upto then, until then,
8 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)
a) Hình thức:
(+) S + had + been + Ving
(-) S + had not + been + Ving
(?) Had + S + been + Ving?
b) Cách dùng:
+ Diễn tả một sự việc xảy ra liên tục và có dấu hiệu nhận biết trong quá khứ
EX: It had been raining, and the streets were still wet (Trời đã mưa và phố vẫn ẩm ướt – [“and the streets were still wet” là dấu hiệu nhận biết rằng trời đã mưa])
9 Thì tương lai đơn (Simple future)
a) Hình thức :
(+) S + will + V 0 .
(-) S + will not + V 0 .
(?) Will + S + V 0 .?
b) Cách dùng:
Trang 6Ex: - My computer is out of order I will have it repaired (Máy tính hỏng rồi, tôi sẽ nhờ người sửa nó)
- I will drink coffee
- I think it will rain this afternoon
+ Diễn tả lời yêu cầu, đề nghị.
Ex: Will you help me with the housework?
+ Diễn tả một lời hứa
Ex: I promise I will get there on time
+ Diễn tả một lời từ chối
Ex: No, I won’t drink beer
* Các trạng từ đi kèm: tomorrow, next week/ month/ Sunday/ , in the future, later, soon, hoặc các cụm từ như: I hope/ think/ expect/ , perhaps, probably,
10 Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)
a) Hình thức :
(+) S + will + be + Ving
(-) S + will not + be + Ving
(?) Will + S + be + Ving?
b) Cách dùng:
+ Nói về một sự việc đang diễn ra trong thời điểm xác định trong tương lai
EX: I will be having a birthday party at 8 p.m next Sunday (Tôi sẽ đang dự tiệc sinh nhật vào lúc 8 giờ tối chủ nhật tới)
* Các cụm từ chỉ thời gian: at this time next week, at 9 a.m tomorrow,
11 Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)
a) Hình thức:
(+) S + will + have + V (p.p)
(-) S + will not + have + V (p.p)
(?) Will + S + have + V (p.p)?
b) Cách dùng:
+ Diễn tả 1 sự việc xảy ra trước một thời điểm hoặc 1 sự việc khác trong tương lai, thường đi với cụm BY + THỜI GIAN hoặc BY THE TIME + Thì hiện tại đơn
EX1: By 2017, I will have been 19 years old (Trước năm 2017 tôi đã 19 tuổi rồi)
EX2: By the time you come, I will have left home for 3 hours (Lúc bạn đến, tôi đã rời được 3 tiếng rồi)
12 Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)
a) Hình thức:
(+) S + will + have + been + Ving
(-) S + will not + have + been + Ving
Trang 7(?) Will + S + have + been + Ving
b) Cách dùng:
+ Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến 1 thời điểm cho trước ở tương lai, và vẫn chưa hoàn thành
EX: By March 15th, I’ll have been working for this company for 7 years (Trước 15 tháng 3 tôi đã làm ở công
ty này được 7 năm)
13 Thì tương lai gần:
a) Hình thức:
(+) S + is/am/are + going to + V
(-) S + is/am/are not + going to + V
(?) Is/am/are + S + going to + V?
b) Cách dùng:
+ Nói về một dự định, kế hoạch trong tương lai
EX: I have just booked a ticket to England I am going to visit this place next month (Tôi vừa mới đặt vé sang Anh Tôi sẽ thăm nơi này vào tháng sau)
+ Diễn tả dự đoán có căn cứ, bằng chứng ở hiện tại
EX: Look at those black clouds It’s going to rain (Nhìn những đám mây đen kìa Trời sắp mưa rồi)